Kiến thức - HS hiểu được nội dung của định luật, biết giải thích định luật dựa vào sự bảo toàn về khối lượng của nguyên tử trong PỨHH.. GV: Qua TN em có nhận xét gì về tổng khối lượng củ
Trang 1Tuần 11
10/11/2007
1 Kiến thức
- HS hiểu được nội dung của định luật, biết giải thích định luật dựa vào sự bảo toàn về khối lượng của nguyên tử trong PỨHH
2 Kĩ năng
- Biết vận dụng các bài tập để làm các bài tập
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết PT chữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GVchuẩn bị cân,2 cốc thuỷ tinh
- Hoá chất dung dịch BaCl2, Na2SO4,bảng phụ ra đề các bài tập vân dụng
III CÁC HOẠT ĐỘNG
- GV giới thiệu mục tiêu của bài và giới thiệu 2 nhà bác học Lômônôxop và Lavoadie
-Hoạt động 1 THÍ NGHIỆM
GV làm TN
- Đặt 2 cốc chứa dd bari clorua và natri
sunfat lên một bên của cân
- Đặt các quả cân vào đĩa bên kia sao cho
kim cân thăng bằng
Hãy quan sát vị trí của kim cân?
GV: Đổ cốc 1 vào cốc 2, yêu cầu HS qs
hiện tượng và rút ra kết luận
Hãy quan sát vị trí của kim cân?
GV: Qua TN em có nhận xét gì về tổng
khối lượng của chất tham gia và tổng khối
lượng của sản phẩm
- HS kim cân ở vị trí thăng bằng
- Có chất rắn trắng xuất hiện đã có PỨHH xảy ra
- Kim cân vẫn ở vị trí thăng bằng
- Tổng khối lượng chất tham gia = tổng khối lượng chất sản phẩm
1/ Thí nghiệm
Bariclorua+ Natrisunfat
Natriclorua + Barisunfat
Hoạt động 2 ĐỊNH LUẬT
Em hãy nhắc lại ý cơ bản của định luật ?
Gọi 1 HS viết PT chữ biết sản phẩm là natri
clorua và bari sunfat
Nếu khối lượng của mỗi chất là m thì nội
dung của ĐLBTKL được thể hiện bằng biểu
thức nào?
Giả sử chất tham gia là Avà B tạo ra chất
Cvà D thì viết như thế nào?
GV hướng dẫn HS để giải thích định luật
(tranh vẽ 2.5/SGK48)
- Bản chất của PƯHH là gì?
GV số nguyên tử của mỗi nguyên tố có thay
HS đọc nội dung định luật SGK/53
PT chữ Bariclorua+ Natrsunfat > Natriclorrua + barisunfat
m + m =
Bariclorua Natrsunfat
m + m
Natriclorrua barisunfat
mA + mB= mC+ mD
-Trong PƯHH, liên kết giữa các ngtử thay đổi
2/ Định luật
Trong 1 PƯHH, tổng khối lượng chất tham giaPỨ = tổng khối lượng chất sản phẩm
Ví dụ
mBaCl2 +mNa2SO4 =
m BaSO4 + m NaCl
Trang 2đổi không?
GV khối lượng của mỗi nguyên tử trước và
sau PỨ có thay đổi không?
==> kết luận
vì vậy khối lượng của các chất được bảo
toàn
làm cho phân tử nầy biến đổi thành phân tử khác
-Số ngtử của mỗi ngtố trước và sau PỨ không thay đổi
> Khối lượng của các ngtử không đổi
Hoạt động3
ÁP DỤNG
Dựa vào ĐLBTKL, nếu biết Klượng của 3
chất ta tính được KL của chất còn lại Công thức về khối3/ Ap dụng
lượng
mA + mB= mC+ mD
mBaCl2 +mNa2SO4 =
m BaSO4 + m NaCl
IV LUYỆN TẬP - CŨNG CỐ
Bài tập1
Đốt 3,1g phốtpho trong không khí,thu 7,1 g
điphôpho pentaoxit (P2O5)
a/ Viết PT chữ
b/ Tính khối lượng oxi đã PỨ
GV hướng dẫn HS làm bài
Bài tập 2
Nung đá vôi (thành phần chính là canxi
cacbonat) thu được 112kg canxioxit và 88 kg
khí cacbonic
a/ Viết PT chữ
b/ Tính khối lượng canxi cacbonat
Gọi 1 HS làm bài tập
GV chấm vở 2 HS
Bài tập1
a/ phốtpho + oxi t điphôpho pentaoxit b/ Theo ĐLBTKL ta có
m phốtpho +m oxi = m điphôpho pentaoxit
> 3,1 + m oxi = 7,1 > m oxi = 7,1 - 3,1 = 4 gam
Bài tập 2
a/ canxi cacbonat t canxioxit + khí cacbonic b/ Theo ĐLBTKL ta có
m canxi cacbonat = m canxioxit + m cacbonic
m canxi cacbonat = 112 + 88 = 200 gam
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Về nhà làm bài tập 1,2,3 SGK/54
Trường THCS Phan Thúc Duyện – Năm học 2007-2008 43
Trang 3Tiết: 22 10/11/2007
1.Kiến thức
- HS biết được PT dùng để biểu diễn PỨHH, gồm công thức hoá học của các chất phản ứng và sản phẩm của các hệ số thích hợp
2 Kĩ năng
- Biết cách lập PTHH khi biết các chất tham gia và các chất sản phẩm
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết CTHH
- GV tranh vẽ phóng to hình 2.5 SGK/48
- Một bảng phụ nội dung các bài tập
VI CÁC HOẠT ĐỘNG
KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Phát biểu nội dung định luật và biểu thức của định luật?
- Gọi 2 HS lên chữa bài tập 3/SGK tr.54
Hoạt động1 LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
- Lập PTHH
- GV treo tranh hình 2.5SGK/48
- GV dựa vào PT chữ của PỨHH giữa khí
hiđro và khí oxi tạo ra nước như sau
- Khí hiđro + Khí oxi Nước
- GV yêu cầu HS viết công thức hoá học
của các chất có trong PTPỨ
- GV theo định luật BTKL, số nguyên tử
của mỗi nguyên tố trước sau phản ứng
không thay đổi
- GV em hãy cho biết số nguyên tử oxi ở 2
vế của PT trên
Vậy ta đặt hệ số 2 ở trước H2O để bên phải
cũng có 2 nguyên tử O như bên trái
- Bây giờ số nguyên tử H ở mỗi bên PT là
bao nhiêu?
- Số ngtử H phải nhiều hơn, Vậy phải cần
có 4 ngtử H bên trái, ta đặt 2 trước H2
- Số ngtử của mỗi ngtố đều bằng nhau >
PT đã lập đúng
GVvừa diễn giải vừa ghi lên bảng phần này
GV gọi HS lên phân biệt các số 2 trong
PTHH (chỉ số , hệ số)
Các bước lập PTHH
- Qua ví dụ trên hãy trình bày các bước lập
PTHH
1/ Lập PTHH của PỨ : nhôm tác dụng với
khí oxi tạo ra nhôm oxit Al2O3
Chú ý: nên biết cách để cân bằng ( chọn hệ
số) cho dễ dàng
- Không được thay đổi chỉ số, viết hệ số
Khí hiđro + Khí oxi >
Nước
H2 + O2 H2O Bên trái có 2 nguyên tử oxi Bên phải có 1 nguyên tử oxi
H2 + O2.2H2O -Trái 2 ngtử H
- Phải 4ngtử H 2H2+ O22H2O
HS làm vào vở
-Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng
- Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố
- Bước 3: Viết PTHH
- Lập PTHH của PỨ : Al+ O2 > Al2O3
Al+ O2 >2 Al2O3
4Al+ 3O2 >2 Al2O3
I/ Lập PTHH 1/ PTHH
Khí hiđro + Khí oxi Nước
Sơ đồ
H2 + O2 H2O PTHH
2H2+ O2 2H2O
2/ Các bước lập PTHH
a/ Viết sơ đồ b/ Cân bằng số ngtử của mỗi ngtố
c/ Viết PTHH
- Ví dụ1 Lập PTHH của PỨ: nhôm tác dụng với khí oxi tạo ra nhôm oxit Al2O3
PT chữ Nhôm + khí oxi Nhôm oxit
Sơ đồ Al+ O2 Al2O3
PTHH 4Al+ 3O2 2 Al2O3
- Ví dụ 2
Sơ đồ
Trang 4cao bằng kí hiệu
- Coi nhóm ngtử như một đơn vị để cân
bằng
2/ Lập PTHH của sơ đồ PỨ
Na2CO3 + Ca(OH)2 > CaCO3 + NaOH
Na2CO3 + Ca(OH)2 >
CaCO3 + 2NaOH
Na2CO3 + Ca(OH)2
CaCO3 + NaOH PTHH
Na2CO3 + Ca(OH)2
CaCO3 + 2NaOH
Hoạt động 2 LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ
- GV cho HS làm việc theo nhóm
- Gọi đại diện lên trình bày
- Cho HS làm bt 1 vào vở
- Gọi HS đứng tại chỗ đọc công thức của các
chất tham gia và sản phẩm
- GV viết lên bảng
- Gọi HS nêu cách cân bằng
- GV yêu cầu HS làm bài luyện tập bảng phụ
- GV hướng dẫn HS cân bằng với nhóm
nguyên tử
- Cho các HS khác nhận xét
Bài tập
a/ Na +O2 Na2O 4Na +O2 2 Na2O b/ P2O5 +H2O H3PO4
P2O5 + 3H2O 2H3PO4
c/ Fe(OH)3 Fe2O3 + H2O
2 Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O d/ Al + H2SO4 Al2(SO4)3 + H2
2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2
Hoạt động 3
TỔ CHỨC CHO HS CHƠI TRÒ CHƠI
- Nội dung
Al + 3Cl2
Al+ ? Al2O3
2Al(OH)3 ? + H2O
- Phổ biến luật chơi: Đại diện các nhóm lên ghép vào vị trí cho thích hợp
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài học
- Nêu các bước lập PTHH?
Bài tập về nhà: 2, 3, 4, 5, 7
- GV dặn dò chỉ làm phần lập PTHH phần tỉ lệ số nguyên tử,phân tử tiết sau học tiếp
Trường THCS Phan Thúc Duyện – Năm học 2007-2008 45
Trang 5Tuần 12
17/11/2007
1 Kiến thức
- HS nắm được ý nghĩa của PTHH
- Biết xác định tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng
2 Kĩ năng
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng lập PTHH
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị máy vi tính, đèn chiếu
- HS giấy trong
III CÁC HOẠT ĐỘNG
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Em hãy nêu các bước lập PTHH?
- Gọi 2 HS lên chữa bài tập số 2 và số 3 SGK/78, 79
Hoạt động1
Ý NGHĨA CỦA PTHH
Ý nghĩa của PTHH
GV đặt vấn đề: ở tiết trước chúng ta
đã học về cách lập PTHH
Vậy nhìn vào một PTHH chúng ta
biết được những điều gì?
GV :yêu cầu HS thảo luận nhóm
GV: đưa các ý kiến rồi tổng kết lại
GV: các em hiểu tỉ lệ trên như thế
nào?
GV đưa đề bài tập lên màn hình
GV cho các em thảo luận nhóm
Theo gọi ý sau
1 Các bước lập PTHH
2.Viết sơ đồ
- HS thảo luận nhóm nêu ý kiến nhận xét của nhóm -PTHH cho biết tỉ lệ số nguyên tử,số phân tử giữa các chất trong phản ứng
Vd:2H2 + O2 2H2O
Có tỉ lệ
Số pt H2:số pt O2:số pt H2O=
2:1:2
- Cứ 2 pt hiđro t/d vừa đủ với 1
pt oxi tạo ra 2 pt nước
- Cứ 4 nt nhôm t/d vừa đủ với
3 pt oxi tạo ra 2 pt nhôm
HS làm bài
I/ Ý nghiã
PTHH cho biết
Tỉ lệ về số nguyên tử,số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng
Vd 1 2H2 + O2 2H2O
Có tỉ lệ
Số pt H2:số pt O2:số
pt H2O= 2 : 1 : 2
Vd 2 4Al+ 3O2 > 2Al2O3
Số pt Al:số pt O2:số
pt Al2O3 = 4:3:2
II/ Luyện tập
Hoạt động 2 LUYỆN TẬP
Bài tập 1
Cho các PTHH sau
a/ 4Na +O2 >2 Na2O
b/ P2O5 + 3H2O > 2H3PO4
Cho biết tỉ lệ số ngtử, số ptử của các chất trong
mỗi PỨ
Bài tập 2
Lập PTHH,cho biết tỉ lệ số nguyên tử ,số phân tử
Bài tập1
a/ 4Na +O2 >2 Na2O
- Số nt Na:số pt O2:số pt Na2O= 4:1:2
- Cứ 4 nt Natri t/d vừa đủ với 1 pt oxi tạo ra
2 pt Natri oxit b/ P2O5 + 3H2O > 2H3PO4
- Số pt P2O5:số pt H2O:số pt H3PO4 = 1: 3:2
- Cứ 1 pt P2O5 t/d vừa đủ với 3 pt H2O tạo ra
Trang 6giữ các cặp chất
a/ Đốt bột nhôm trong không khí thu được nhôm
oxit
b/ Cho sắt tác dụng với clo thu được sắt (III)
clorua( FeCl3)
Theo gọi ý sau
- Viết sơ đồ
- Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố
- viết PTHH
2 pt H3PO4
Bài tập 2
a/ - Nhôm + oxi > Nhôm oxit
- Al + O2 > Al2O3
- 4Al + 3O2 >2 Al2O3
-Số nt Al : số pt O2 = 4: 3
Cứ 4 nt Al t/d vừa đủ với 3 pt O2
- Số nt Al : số pt Al2O3 = 4: 2
Cứ 4 nt Al Pứ tạo ra 2 pt Al2O3
b/ - Sắt + Clo > sắt (III) clorua
- 2Fe + 3Cl2 > 2FeCl3
Số nt Fe :số pt Cl2:số pt FeCl3 = 2: 3 :2
Dặn dò và bài tập về nhà: 3,4,5,6,7 sgk/ 58
Ôn tập
- Hiện tượng hoá học và hiện tượng vật lí
- Định luật bảo toàn khối lượng
- Các bước lập PTHH
- Ý nghĩa của PTHH
Làm Bài tập 4b, 5, 6,SGK/58
Trường THCS Phan Thúc Duyện – Năm học 2007-2008 47
Trang 7Tuần 12
17/11/2007
1 Kiến thức
- HS được củng cố các khái niệm về hiện tượng vật lí hiện tượng hoá học, PTHH
3 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng lập CTHH và lập PTHH
- Biết sử dụng định luật bảo toàn khối lượng vào làm bài tập toán (ở mức độ đơn giản)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị máy ví tính
VII CÁC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động1 KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Kiến thức cần nhớ
Yêu cầu HS nhắc lại các k thức cần nhớ cơ bản
- Hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học khác
nhau như thế nào?
- Phản ứng hoá học là gì?
- Bản chất của PỨHH
- Nội dung của ĐLBTKL
- Các bước lập PTHH
- HS nêu được hiện tượng vật lí,hiện tượng hoá học
- HS nêu phản ứng hoá học ?
Hoạt động2 LUYỆN TẬP
Bài tập 1
SGK tr 60 lên màn hình
Cho sơ đồ tượng trưng cho PỨ giữa khí N2 và
khí H2 tạo thành ammoniac NH3
- Hãy cho biết tên hoá học của các chất tham
gia và sản phẩm
- Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi như thế
nào? Phân tử nào biến đổi phân tử nào được
tạo thành ?
- Số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau
phản ứng bằng bao nhiêu có giữ nguyên
không?
- Lập PTHH của phản ứng trên
Bài tập 2
Nung 84kg magie cacbonat ( MgCO3) thu được
m (kg) magie oxit( MgO) và 44kg khí cacbon
nic(CO2)
- Lập PTHH
- Tính khối lượng magie oxit tạo thành
Bài tập1
SGK tr 60 HS: các chất tham gia : Hiđro:H2 và Oxi: O2
HS: các chất Sản phẩm: Amoniac:NH3
- Trước PỨ :
2 ngtử hiđro lkết với nhau tạo thành 1 pt hiđro
2 ngtử Nitơ lkết với nhau tạo thành 1 pt Nitơ
- Sau PỨ:
1 ngtử Nitơ lkết với 3 nt hiđro tạo thành 1 pt Amoniac
- Pt biến đổi: H2, N2
- Pt tạo ra : NH3
Số nt mỗi ngtố trước và sau PỨ giữ nguyên : 2 ngtử Nitơ và 6 ngtử Hiđro
HS: N2 + H2-> NH3
HS cân bằng: : N2 + 3H2-> 2NH3
Bài tập 2
HS lập PTHH MgCO3 > MgO + CO2
- Theo ĐLBTKL
m MgCO3 > mMgO + mCO2
84 = mMgO + 44
Trang 8GV gọi 1 HS tóm tắt đề
GV chiếu bài tập của HS lên màn hình
GV chiếu bài giải mẫu
Bài tập 3
Canxi cacbonat (CaCO3) là thành phần chính
của đá vôi Khi nung đá vôi xảy ra PỨHH sau
Canxi cacbonat > Canxi oxit + Cacbon đioxit
Biết rằng khi nung 280 kg đá vôi tạo ra140kg
Canxi oxit( CaO) và110kg khí Cacbon đioxit
a/ Viết công thức về khối lượng của các chất
trong PỨ
b/ Tính tỉ lệ % khối lượng Canxi cacbonat
chứa trong đá vôi
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
Bài tập 4
a) R + O2 R2O3
b) R + HCl RCl2 + H2
c) R + H2SO4 R2( SO4)3 + H2
d) R +Cl2 RCl3
e) R + HCl RCln + H2
GV chiếu bài tập của nhóm lên màn hình
nhận xét
mMgO = 84 -44 = 40 gam
Bài tập 3 Công thức về khối lượng
m CaCO3 = mCaO + m CO2
Khối lượng Canxi cacbonat chứa trong đá vôi
m CaCO3 = 140 + 110 = 250 gam
Tỉ lệ % khối lượng Canxi cacbonat chứa trong đá vôi
% 89
% 100 280
250
Bài tập 4 a/ 4 R +3 O2 2R2O3
b) R + 2HCl RCl2 + H2
c) 2 R + 3H2SO4 R2( SO4)3 + 3H2
d) 2R +3Cl2 2RCl3
e) 2R + 2nHCl 2RCln + nH2
Bài tập về nhà: 2,3,4,5 SGK/ 60,61
Trường THCS Phan Thúc Duyện – Năm học 2007-2008 49
Trang 9Tuần 13
24/11/2007
- Thông qua bài kiểm tra đánh giá được kết quả học tập của HS trong bài kiểm tra của HS, từ đó
GV rút kinh nghiệm, cải tiến cách dạy và giúp HS cải tiến cách học theo định hướng tích cực hoá người học
- Đánh giá được một số kĩ năng về viết CTHH, lập CTHH, PTHH, làm các bài toán mức độ đơn giản
II CÁC BƯỚC KIỂM TRA
- Nội dung kiểm tra kiến thức trọng tâm của chương Đề kiểm tra gồm 2 đề A,B Thống nhất chung trong nhóm hoá HS làm bài tập trung (đổi tiết) để HS cả khối 8 cùng kiểm tra 1 lần
- GV quan sát HS làm bài uốn nắn những trường hợp sai sót có thể xảy ra
Trang 10Tuần 13
24/11/2007
1 Kiến thức
- HS biết được các khái niệm mol khối lượng mol, thể tích mol của chất khí
- Vận dụng các khái niệm trên để tính được khối lượng mol của các chất khí ở ĐKC
2 Kĩ năng
- Củng cố các kĩ năng tính PTKvà củng cố về CTHH của đơn chất và hợp chất
VIII ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV máy đèn chiếu
- HS bút viết bảng giấy trong
IX CÁC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1 MOL LÀ GÌ ?
GV dẫn thí dụ
- Một tá bút chì là 12 bút chì
- Một ram giấy là 500 tờ
- Một yến gạo là 10 kg
Vậy Mol là gì ?
GV thuyết minh vì sao phải có khái niệm về
mol viết đề mục lên bảng
GV nêu " mol là lượng chất có chứa 6.1023
nguyên tử hoặc phân tử của chất đó"
GV con số 6.1023 được gọi là số Avogađro
(kí hiệu N)
GV cho HS đọc phần em có biết để HS hình
dung được con số 6.1023 to lớn nhường nào
GV hỏi
- 1 mol ntử nhôm có chứa b nhiêu ntử nhôm?
- 0,5 mol p tử CO2 có chứa b nhiêu p tử CO2?
bài tập 1 Điền chữ Đ vào câu trả lời cho là
đúng
1/ số nguyên tử sắt có trong 1 mol nguyên tử
sắt bằng số nguyên tử magie trong 1 mol
nguyên tử magie
2/ số nguyên tử oxi có trong 1 mol phân tử
oxi bằng số nguyên tử đồng có trong 1 mol
nguyên tử đồng
3/ 0,25 mol p tử H2O có 1,5.1023 p tử H2O
GV gọi 1 HS trả lời
HS nhận xét
- Dùng cụm từ 1 tá thay cho 12
- Dùng từ 1 ram thay cho 500
- Dùng từ 1 yến thay cho 10 kí
- Dùng từ mol thay cho 6.1023
-1 mol ntử nhôm có chứa 6.1023 n tử nhôm ( N ntử nhôm)
- 0,5 mol phân tử CO2
có chứa 3.1023 phân tử
CO2
1/ Đ 3/ Đ
I.Mol là gì?
- Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó
- Con số 6.1023 được gọi là số Avogađro (kí hiệu N)
VD
- 1mol ntử Fe là 1 lượng Fe chứa N ntử Fe
- 1mol ptử H2O là 1 lượng H2O chứa N ptử
H2O
Hoạt động 2 KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ?
GV đưa ĐN khối lượng mol
“Khối lượng mol (M) của một chất là khối
lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc
phân tử chất đó”
Em hãy tính PTK của oxi,khí cacbonic,
nước và điền vào cột 2 của bảng sau
II.Khối lượng mol là gì?
Khối lượng mol (M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó Có số trị bằng
Trường THCS Phan Thúc Duyện – Năm học 2007-2008 51