1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HÓA 8 T21-30(PTD)

19 414 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định luật Bảo Toàn Khối Lượng
Tác giả Nguyễn Thị Như Ý
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Phan Thúc Duyện
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2007-2008
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 270 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - HS hiểu được nội dung của định luật, biết giải thích định luật dựa vào sự bảo toàn về khối lượng của nguyên tử trong PỨHH.. GV: Qua TN em có nhận xét gì về tổng khối lượng củ

Trang 1

Tuần 11

10/11/2007

1 Kiến thức

- HS hiểu được nội dung của định luật, biết giải thích định luật dựa vào sự bảo toàn về khối lượng của nguyên tử trong PỨHH

2 Kĩ năng

- Biết vận dụng các bài tập để làm các bài tập

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết PT chữ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GVchuẩn bị cân,2 cốc thuỷ tinh

- Hoá chất dung dịch BaCl2, Na2SO4,bảng phụ ra đề các bài tập vân dụng

III CÁC HOẠT ĐỘNG

- GV giới thiệu mục tiêu của bài và giới thiệu 2 nhà bác học Lômônôxop và Lavoadie

-Hoạt động 1 THÍ NGHIỆM

GV làm TN

- Đặt 2 cốc chứa dd bari clorua và natri

sunfat lên một bên của cân

- Đặt các quả cân vào đĩa bên kia sao cho

kim cân thăng bằng

Hãy quan sát vị trí của kim cân?

GV: Đổ cốc 1 vào cốc 2, yêu cầu HS qs

hiện tượng và rút ra kết luận

Hãy quan sát vị trí của kim cân?

GV: Qua TN em có nhận xét gì về tổng

khối lượng của chất tham gia và tổng khối

lượng của sản phẩm

- HS kim cân ở vị trí thăng bằng

- Có chất rắn trắng xuất hiện  đã có PỨHH xảy ra

- Kim cân vẫn ở vị trí thăng bằng

- Tổng khối lượng chất tham gia = tổng khối lượng chất sản phẩm

1/ Thí nghiệm

Bariclorua+ Natrisunfat

 Natriclorua + Barisunfat

Hoạt động 2 ĐỊNH LUẬT

Em hãy nhắc lại ý cơ bản của định luật ?

Gọi 1 HS viết PT chữ biết sản phẩm là natri

clorua và bari sunfat

Nếu khối lượng của mỗi chất là m thì nội

dung của ĐLBTKL được thể hiện bằng biểu

thức nào?

Giả sử chất tham gia là Avà B tạo ra chất

Cvà D thì viết như thế nào?

GV hướng dẫn HS để giải thích định luật

(tranh vẽ 2.5/SGK48)

- Bản chất của PƯHH là gì?

GV số nguyên tử của mỗi nguyên tố có thay

HS đọc nội dung định luật SGK/53

PT chữ Bariclorua+ Natrsunfat > Natriclorrua + barisunfat

m + m =

Bariclorua Natrsunfat

m + m

Natriclorrua barisunfat

mA + mB= mC+ mD

-Trong PƯHH, liên kết giữa các ngtử thay đổi

2/ Định luật

Trong 1 PƯHH, tổng khối lượng chất tham giaPỨ = tổng khối lượng chất sản phẩm

Ví dụ

mBaCl2 +mNa2SO4 =

m BaSO4 + m NaCl

Trang 2

đổi không?

GV khối lượng của mỗi nguyên tử trước và

sau PỨ có thay đổi không?

==> kết luận

vì vậy khối lượng của các chất được bảo

toàn

làm cho phân tử nầy biến đổi thành phân tử khác

-Số ngtử của mỗi ngtố trước và sau PỨ không thay đổi

> Khối lượng của các ngtử không đổi

Hoạt động3

ÁP DỤNG

Dựa vào ĐLBTKL, nếu biết Klượng của 3

chất ta tính được KL của chất còn lại Công thức về khối3/ Ap dụng

lượng

mA + mB= mC+ mD

mBaCl2 +mNa2SO4 =

m BaSO4 + m NaCl

IV LUYỆN TẬP - CŨNG CỐ

Bài tập1

Đốt 3,1g phốtpho trong không khí,thu 7,1 g

điphôpho pentaoxit (P2O5)

a/ Viết PT chữ

b/ Tính khối lượng oxi đã PỨ

GV hướng dẫn HS làm bài

Bài tập 2

Nung đá vôi (thành phần chính là canxi

cacbonat) thu được 112kg canxioxit và 88 kg

khí cacbonic

a/ Viết PT chữ

b/ Tính khối lượng canxi cacbonat

Gọi 1 HS làm bài tập

GV chấm vở 2 HS

Bài tập1

a/ phốtpho + oxi  t điphôpho pentaoxit b/ Theo ĐLBTKL ta có

m phốtpho +m oxi = m điphôpho pentaoxit

> 3,1 + m oxi = 7,1 > m oxi = 7,1 - 3,1 = 4 gam

Bài tập 2

a/ canxi cacbonat t canxioxit + khí cacbonic b/ Theo ĐLBTKL ta có

m canxi cacbonat = m canxioxit + m cacbonic

m canxi cacbonat = 112 + 88 = 200 gam

BÀI TẬP VỀ NHÀ

Về nhà làm bài tập 1,2,3 SGK/54

Trường THCS Phan Thúc Duyện – Năm học 2007-2008 43

Trang 3

Tiết: 22 10/11/2007

1.Kiến thức

- HS biết được PT dùng để biểu diễn PỨHH, gồm công thức hoá học của các chất phản ứng và sản phẩm của các hệ số thích hợp

2 Kĩ năng

- Biết cách lập PTHH khi biết các chất tham gia và các chất sản phẩm

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết CTHH

- GV tranh vẽ phóng to hình 2.5 SGK/48

- Một bảng phụ nội dung các bài tập

VI CÁC HOẠT ĐỘNG

KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Phát biểu nội dung định luật và biểu thức của định luật?

- Gọi 2 HS lên chữa bài tập 3/SGK tr.54

Hoạt động1 LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

- Lập PTHH

- GV treo tranh hình 2.5SGK/48

- GV dựa vào PT chữ của PỨHH giữa khí

hiđro và khí oxi tạo ra nước như sau

- Khí hiđro + Khí oxi  Nước

- GV yêu cầu HS viết công thức hoá học

của các chất có trong PTPỨ

- GV theo định luật BTKL, số nguyên tử

của mỗi nguyên tố trước sau phản ứng

không thay đổi

- GV em hãy cho biết số nguyên tử oxi ở 2

vế của PT trên

Vậy ta đặt hệ số 2 ở trước H2O để bên phải

cũng có 2 nguyên tử O như bên trái

- Bây giờ số nguyên tử H ở mỗi bên PT là

bao nhiêu?

- Số ngtử H phải nhiều hơn, Vậy phải cần

có 4 ngtử H bên trái, ta đặt 2 trước H2

- Số ngtử của mỗi ngtố đều bằng nhau >

PT đã lập đúng

GVvừa diễn giải vừa ghi lên bảng phần này

GV gọi HS lên phân biệt các số 2 trong

PTHH (chỉ số , hệ số)

Các bước lập PTHH

- Qua ví dụ trên hãy trình bày các bước lập

PTHH

1/ Lập PTHH của PỨ : nhôm tác dụng với

khí oxi tạo ra nhôm oxit Al2O3

Chú ý: nên biết cách để cân bằng ( chọn hệ

số) cho dễ dàng

- Không được thay đổi chỉ số, viết hệ số

Khí hiđro + Khí oxi >

Nước

H2 + O2 H2O Bên trái có 2 nguyên tử oxi Bên phải có 1 nguyên tử oxi

H2 + O2.2H2O -Trái 2 ngtử H

- Phải 4ngtử H 2H2+ O22H2O

HS làm vào vở

-Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng

- Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố

- Bước 3: Viết PTHH

- Lập PTHH của PỨ : Al+ O2 > Al2O3

Al+ O2 >2 Al2O3

4Al+ 3O2 >2 Al2O3

I/ Lập PTHH 1/ PTHH

Khí hiđro + Khí oxi  Nước

Sơ đồ

H2 + O2  H2O PTHH

2H2+ O2  2H2O

2/ Các bước lập PTHH

a/ Viết sơ đồ b/ Cân bằng số ngtử của mỗi ngtố

c/ Viết PTHH

- Ví dụ1 Lập PTHH của PỨ: nhôm tác dụng với khí oxi tạo ra nhôm oxit Al2O3

PT chữ Nhôm + khí oxi  Nhôm oxit

Sơ đồ Al+ O2  Al2O3

PTHH 4Al+ 3O2  2 Al2O3

- Ví dụ 2

Sơ đồ

Trang 4

cao bằng kí hiệu

- Coi nhóm ngtử như một đơn vị để cân

bằng

2/ Lập PTHH của sơ đồ PỨ

Na2CO3 + Ca(OH)2 > CaCO3 + NaOH

Na2CO3 + Ca(OH)2 >

CaCO3 + 2NaOH

Na2CO3 + Ca(OH)2

 CaCO3 + NaOH PTHH

Na2CO3 + Ca(OH)2

 CaCO3 + 2NaOH

Hoạt động 2 LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ

- GV cho HS làm việc theo nhóm

- Gọi đại diện lên trình bày

- Cho HS làm bt 1 vào vở

- Gọi HS đứng tại chỗ đọc công thức của các

chất tham gia và sản phẩm

- GV viết lên bảng

- Gọi HS nêu cách cân bằng

- GV yêu cầu HS làm bài luyện tập bảng phụ

- GV hướng dẫn HS cân bằng với nhóm

nguyên tử

- Cho các HS khác nhận xét

Bài tập

a/ Na +O2  Na2O 4Na +O2 2 Na2O b/ P2O5 +H2O  H3PO4

P2O5 + 3H2O  2H3PO4

c/ Fe(OH)3  Fe2O3 + H2O

2 Fe(OH)3  Fe2O3 + 3H2O d/ Al + H2SO4  Al2(SO4)3 + H2

2Al + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2

Hoạt động 3

TỔ CHỨC CHO HS CHƠI TRÒ CHƠI

- Nội dung

Al + 3Cl2

Al+ ?  Al2O3

2Al(OH)3  ? + H2O

- Phổ biến luật chơi: Đại diện các nhóm lên ghép vào vị trí cho thích hợp

- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài học

- Nêu các bước lập PTHH?

Bài tập về nhà: 2, 3, 4, 5, 7

- GV dặn dò chỉ làm phần lập PTHH phần tỉ lệ số nguyên tử,phân tử tiết sau học tiếp

Trường THCS Phan Thúc Duyện – Năm học 2007-2008 45

Trang 5

Tuần 12

17/11/2007

1 Kiến thức

- HS nắm được ý nghĩa của PTHH

- Biết xác định tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng

2 Kĩ năng

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng lập PTHH

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV chuẩn bị máy vi tính, đèn chiếu

- HS giấy trong

III CÁC HOẠT ĐỘNG

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Em hãy nêu các bước lập PTHH?

- Gọi 2 HS lên chữa bài tập số 2 và số 3 SGK/78, 79

Hoạt động1

Ý NGHĨA CỦA PTHH

Ý nghĩa của PTHH

GV đặt vấn đề: ở tiết trước chúng ta

đã học về cách lập PTHH

Vậy nhìn vào một PTHH chúng ta

biết được những điều gì?

GV :yêu cầu HS thảo luận nhóm

GV: đưa các ý kiến rồi tổng kết lại

GV: các em hiểu tỉ lệ trên như thế

nào?

GV đưa đề bài tập lên màn hình

GV cho các em thảo luận nhóm

Theo gọi ý sau

1 Các bước lập PTHH

2.Viết sơ đồ

- HS thảo luận nhóm nêu ý kiến nhận xét của nhóm -PTHH cho biết tỉ lệ số nguyên tử,số phân tử giữa các chất trong phản ứng

Vd:2H2 + O2 2H2O

Có tỉ lệ

Số pt H2:số pt O2:số pt H2O=

2:1:2

- Cứ 2 pt hiđro t/d vừa đủ với 1

pt oxi tạo ra 2 pt nước

- Cứ 4 nt nhôm t/d vừa đủ với

3 pt oxi tạo ra 2 pt nhôm

HS làm bài

I/ Ý nghiã

PTHH cho biết

Tỉ lệ về số nguyên tử,số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng

Vd 1 2H2 + O2 2H2O

Có tỉ lệ

Số pt H2:số pt O2:số

pt H2O= 2 : 1 : 2

Vd 2 4Al+ 3O2 > 2Al2O3

Số pt Al:số pt O2:số

pt Al2O3 = 4:3:2

II/ Luyện tập

Hoạt động 2 LUYỆN TẬP

Bài tập 1

Cho các PTHH sau

a/ 4Na +O2 >2 Na2O

b/ P2O5 + 3H2O > 2H3PO4

Cho biết tỉ lệ số ngtử, số ptử của các chất trong

mỗi PỨ

Bài tập 2

Lập PTHH,cho biết tỉ lệ số nguyên tử ,số phân tử

Bài tập1

a/ 4Na +O2 >2 Na2O

- Số nt Na:số pt O2:số pt Na2O= 4:1:2

- Cứ 4 nt Natri t/d vừa đủ với 1 pt oxi tạo ra

2 pt Natri oxit b/ P2O5 + 3H2O > 2H3PO4

- Số pt P2O5:số pt H2O:số pt H3PO4 = 1: 3:2

- Cứ 1 pt P2O5 t/d vừa đủ với 3 pt H2O tạo ra

Trang 6

giữ các cặp chất

a/ Đốt bột nhôm trong không khí thu được nhôm

oxit

b/ Cho sắt tác dụng với clo thu được sắt (III)

clorua( FeCl3)

Theo gọi ý sau

- Viết sơ đồ

- Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố

- viết PTHH

2 pt H3PO4

Bài tập 2

a/ - Nhôm + oxi > Nhôm oxit

- Al + O2 > Al2O3

- 4Al + 3O2 >2 Al2O3

-Số nt Al : số pt O2 = 4: 3

Cứ 4 nt Al t/d vừa đủ với 3 pt O2

- Số nt Al : số pt Al2O3 = 4: 2

Cứ 4 nt Al Pứ tạo ra 2 pt Al2O3

b/ - Sắt + Clo > sắt (III) clorua

- 2Fe + 3Cl2 > 2FeCl3

Số nt Fe :số pt Cl2:số pt FeCl3 = 2: 3 :2

Dặn dò và bài tập về nhà: 3,4,5,6,7 sgk/ 58

Ôn tập

- Hiện tượng hoá học và hiện tượng vật lí

- Định luật bảo toàn khối lượng

- Các bước lập PTHH

- Ý nghĩa của PTHH

Làm Bài tập 4b, 5, 6,SGK/58

Trường THCS Phan Thúc Duyện – Năm học 2007-2008 47

Trang 7

Tuần 12

17/11/2007

1 Kiến thức

- HS được củng cố các khái niệm về hiện tượng vật lí hiện tượng hoá học, PTHH

3 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng lập CTHH và lập PTHH

- Biết sử dụng định luật bảo toàn khối lượng vào làm bài tập toán (ở mức độ đơn giản)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV chuẩn bị máy ví tính

VII CÁC HOẠT ĐỘNG

Hoạt động1 KIẾN THỨC CẦN NHỚ

Kiến thức cần nhớ

Yêu cầu HS nhắc lại các k thức cần nhớ cơ bản

- Hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học khác

nhau như thế nào?

- Phản ứng hoá học là gì?

- Bản chất của PỨHH

- Nội dung của ĐLBTKL

- Các bước lập PTHH

- HS nêu được hiện tượng vật lí,hiện tượng hoá học

- HS nêu phản ứng hoá học ?

Hoạt động2 LUYỆN TẬP

Bài tập 1

SGK tr 60 lên màn hình

Cho sơ đồ tượng trưng cho PỨ giữa khí N2 và

khí H2 tạo thành ammoniac NH3

- Hãy cho biết tên hoá học của các chất tham

gia và sản phẩm

- Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi như thế

nào? Phân tử nào biến đổi phân tử nào được

tạo thành ?

- Số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau

phản ứng bằng bao nhiêu có giữ nguyên

không?

- Lập PTHH của phản ứng trên

Bài tập 2

Nung 84kg magie cacbonat ( MgCO3) thu được

m (kg) magie oxit( MgO) và 44kg khí cacbon

nic(CO2)

- Lập PTHH

- Tính khối lượng magie oxit tạo thành

Bài tập1

SGK tr 60 HS: các chất tham gia : Hiđro:H2 và Oxi: O2

HS: các chất Sản phẩm: Amoniac:NH3

- Trước PỨ :

2 ngtử hiđro lkết với nhau tạo thành 1 pt hiđro

2 ngtử Nitơ lkết với nhau tạo thành 1 pt Nitơ

- Sau PỨ:

1 ngtử Nitơ lkết với 3 nt hiđro tạo thành 1 pt Amoniac

- Pt biến đổi: H2, N2

- Pt tạo ra : NH3

Số nt mỗi ngtố trước và sau PỨ giữ nguyên : 2 ngtử Nitơ và 6 ngtử Hiđro

HS: N2 + H2-> NH3

HS cân bằng: : N2 + 3H2-> 2NH3

Bài tập 2

HS lập PTHH MgCO3 > MgO + CO2

- Theo ĐLBTKL

m MgCO3 > mMgO + mCO2

84 = mMgO + 44

Trang 8

GV gọi 1 HS tóm tắt đề

GV chiếu bài tập của HS lên màn hình

GV chiếu bài giải mẫu

Bài tập 3

Canxi cacbonat (CaCO3) là thành phần chính

của đá vôi Khi nung đá vôi xảy ra PỨHH sau

Canxi cacbonat > Canxi oxit + Cacbon đioxit

Biết rằng khi nung 280 kg đá vôi tạo ra140kg

Canxi oxit( CaO) và110kg khí Cacbon đioxit

a/ Viết công thức về khối lượng của các chất

trong PỨ

b/ Tính tỉ lệ % khối lượng Canxi cacbonat

chứa trong đá vôi

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm

Bài tập 4

a) R + O2  R2O3

b) R + HCl  RCl2 + H2

c) R + H2SO4  R2( SO4)3 + H2

d) R +Cl2  RCl3

e) R + HCl  RCln + H2

GV chiếu bài tập của nhóm lên màn hình 

nhận xét

mMgO = 84 -44 = 40 gam

Bài tập 3 Công thức về khối lượng

m CaCO3 = mCaO + m CO2

Khối lượng Canxi cacbonat chứa trong đá vôi

m CaCO3 = 140 + 110 = 250 gam

Tỉ lệ % khối lượng Canxi cacbonat chứa trong đá vôi

% 89

% 100 280

250

Bài tập 4 a/ 4 R +3 O2  2R2O3

b) R + 2HCl  RCl2 + H2

c) 2 R + 3H2SO4  R2( SO4)3 + 3H2

d) 2R +3Cl2  2RCl3

e) 2R + 2nHCl  2RCln + nH2

Bài tập về nhà: 2,3,4,5 SGK/ 60,61

Trường THCS Phan Thúc Duyện – Năm học 2007-2008 49

Trang 9

Tuần 13

24/11/2007

- Thông qua bài kiểm tra đánh giá được kết quả học tập của HS trong bài kiểm tra của HS, từ đó

GV rút kinh nghiệm, cải tiến cách dạy và giúp HS cải tiến cách học theo định hướng tích cực hoá người học

- Đánh giá được một số kĩ năng về viết CTHH, lập CTHH, PTHH, làm các bài toán mức độ đơn giản

II CÁC BƯỚC KIỂM TRA

- Nội dung kiểm tra kiến thức trọng tâm của chương Đề kiểm tra gồm 2 đề A,B Thống nhất chung trong nhóm hoá HS làm bài tập trung (đổi tiết) để HS cả khối 8 cùng kiểm tra 1 lần

- GV quan sát HS làm bài uốn nắn những trường hợp sai sót có thể xảy ra

Trang 10

Tuần 13

24/11/2007

1 Kiến thức

- HS biết được các khái niệm mol khối lượng mol, thể tích mol của chất khí

- Vận dụng các khái niệm trên để tính được khối lượng mol của các chất khí ở ĐKC

2 Kĩ năng

- Củng cố các kĩ năng tính PTKvà củng cố về CTHH của đơn chất và hợp chất

VIII ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV máy đèn chiếu

- HS bút viết bảng giấy trong

IX CÁC HOẠT ĐỘNG

Hoạt động 1 MOL LÀ GÌ ?

GV dẫn thí dụ

- Một tá bút chì là 12 bút chì

- Một ram giấy là 500 tờ

- Một yến gạo là 10 kg

Vậy Mol là gì ?

GV thuyết minh vì sao phải có khái niệm về

mol viết đề mục lên bảng

GV nêu " mol là lượng chất có chứa 6.1023

nguyên tử hoặc phân tử của chất đó"

GV con số 6.1023 được gọi là số Avogađro

(kí hiệu N)

GV cho HS đọc phần em có biết để HS hình

dung được con số 6.1023 to lớn nhường nào

GV hỏi

- 1 mol ntử nhôm có chứa b nhiêu ntử nhôm?

- 0,5 mol p tử CO2 có chứa b nhiêu p tử CO2?

bài tập 1 Điền chữ Đ vào câu trả lời cho là

đúng

1/ số nguyên tử sắt có trong 1 mol nguyên tử

sắt bằng số nguyên tử magie trong 1 mol

nguyên tử magie

2/ số nguyên tử oxi có trong 1 mol phân tử

oxi bằng số nguyên tử đồng có trong 1 mol

nguyên tử đồng

3/ 0,25 mol p tử H2O có 1,5.1023 p tử H2O

GV gọi 1 HS trả lời

HS nhận xét

- Dùng cụm từ 1 tá thay cho 12

- Dùng từ 1 ram thay cho 500

- Dùng từ 1 yến thay cho 10 kí

- Dùng từ mol thay cho 6.1023

-1 mol ntử nhôm có chứa 6.1023 n tử nhôm ( N ntử nhôm)

- 0,5 mol phân tử CO2

có chứa 3.1023 phân tử

CO2

1/ Đ 3/ Đ

I.Mol là gì?

- Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó

- Con số 6.1023 được gọi là số Avogađro (kí hiệu N)

VD

- 1mol ntử Fe là 1 lượng Fe chứa N ntử Fe

- 1mol ptử H2O là 1 lượng H2O chứa N ptử

H2O

Hoạt động 2 KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ?

GV đưa ĐN khối lượng mol

“Khối lượng mol (M) của một chất là khối

lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc

phân tử chất đó”

Em hãy tính PTK của oxi,khí cacbonic,

nước và điền vào cột 2 của bảng sau

II.Khối lượng mol là gì?

Khối lượng mol (M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó Có số trị bằng

Trường THCS Phan Thúc Duyện – Năm học 2007-2008 51

Ngày đăng: 09/07/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Q sát hình 3.1. Hình vẽ đó cho biết những - HÓA 8 T21-30(PTD)
s át hình 3.1. Hình vẽ đó cho biết những (Trang 11)
Bảng sau: - HÓA 8 T21-30(PTD)
Bảng sau (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w