MỤC TIÊU - Sau bài này HS biết được hoá học là môn khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng.. - HS biết được nước tự nhiên là một hỗn hợp và nước cất là chất
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn 01/9/07
I MỤC TIÊU
- Sau bài này HS biết được hoá học là môn khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng
- Hoá học là môn khoa học quan trọng và bổ ích HS biết được hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta từ đó có hứng thú, say mê trong học tập, biết quan sát và làm TN
II CHUẨN BỊ CỦA GV & HS
- GV chuẩn bị các TN ở h.1, 2/ tr.3 SGK GV chuẩn bị mỗi nhóm 2 ống nghiệm, dd HCl, dd CuSO4, 1 ống hút nhỏ giọt, 2 kẹp gỗ, 1 khay nhựa, 1 đinh sắt, 1 giá đỡ ống nghiệm
- GV cho HS cử nhóm trưởng lên nhận dụng cụ hoá chất
III CÁC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1
HÓA HỌC LÀ GÌ?
- GV cho đại diện nhóm trưởng lên nhận dụng
cụ TN và hoá chất
- GV nhắc nhở HS cần chú ý về cách sử dụng
các dụng cụ TN + hoá chất cẩn thận, an toàn lao
động
- GV gọi 1 em đọc phụ lục 1/ SGK tr 154
- GV yêu cầu HS kiểm tra lại dụng cụ TN
- GV hướng dẫn các bước tiến hành TN và thao
tác mẫu
- Hãy cho biết nhận xét của em về sự biến đổi
của các chất trong ống nghiệm?
Ống 1:dd CuSO4 màu xanh + dd NaOH không
màu ?
- Gọi 1 - 2 HS trả lời Ghi các ý kiến của HS lên
bảng Sau đó GV nhận xét câu trả lời của HS
Ống 1: tạo thành Chất kết tủa đồng(II) hiđroxit
Cu(OH)2 có màu xanh
- GV mô tả TN 2, vừa mô tả vừa thực hiện
Ống 2 : Thả đ inh sắt vào ống 2 có chứa dd HCl.
HS nhận xét sự biến đổi
- Có chất khí tạo thành nghĩa là có sự biến đổi
của sắt và axit clohiđric
- Lên nhận dụng cụ
TN và hoá chất
- Quan sát GV thực hiện
- HS làm theo sự hướng dẫn của GV
- Quan sát, làm TN (theo nhóm)
Nhận xét: Trước
khi PƯ xảy ra, sau PƯ
- HS trả lời
I Hóa học là gì?
1 Thí nghiệm 1
H.1/ tr.3 gồm đồng Sunfat,
natri hiđroxit
Kết quả: Kết tủa và
chuyển thành màu xanh đen
2 Thí nghiệm 2
H2/ tr 3 gồm dd axit clohiđric và 1 đinh sắt nhỏ
Kết quả: Tạo ra chất
khí sủi bọt trong chất lỏng, miếng kẽm bị bào mòn và nhỏ lại
Nhận xét:
“Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất."
Hoạt động 2
HÓA HỌC CÓ VAI TRÒ NHƯ THẾ NÀO TRONG CUỘC SỐNG CỦA CHÚNG TA? Tìm hiểu Hóa học có vai trò như thế nào trong
cuộc sống của chúng ta?
- GV cho HS trả lời câu hỏi SGK, qsát 1 số
tranh ảnh, nghe kể chuyện ứ/dụng của hoá học
Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc
sống
- Hỏi em hãy kể những ứng dụng của hoá học
về nông nghiệp, công nghiệp, cuộc sống
HS kể các đồ dùng, vật dụng sinh hoạt như soong, nồi, dao, cuốc, xẻng
Các sản phẩm hóa học dùng trong nông nghiệp, sản phẩm phục vụ cho học tập
II Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta?
Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống chúng ta
Trang 2Gọi 1 - 2 HS trả lời GV ghi các ý kiến của HS
lên bảng và sau đó nhận xét
Hoạt động 3
CÁC EM CẦN LÀM GÌ ĐỂHỌC TỐT MÔN HOÁ HỌC?
- Hỏi cần làm gì để học tốt môn hoá học
- GV cho HS nêu các ý kiến của bản thân
Ghi các ý kiến lên bảng gọi 1 em nhận xét
- GV rút ra các nhận xét của mình, cho HS ghi
vào vở
- Hỏi theo em muốn học tốt môn hoá học em
phải làm gì?
- Gọi 1HS yếu,1 HS TB, 1 HS khá trả lời
GV rút ra kêt luận:
Cần chú ý cách học tốt môn hoá Tự thu thập
tìm kiếm kiến thức, xử lí thông tin, vận dụng và
ghi nhớ học tập môn hóa học tốt phải biết làm
TN, quan sát hiện tượng trong TN, tự nhiên, cuộc
sống, có hứng thú say mê, chủ động, chú ý rèn
luyện PP tư duy, óc suy luận, sáng tạo Biết nhớ
1 cách sáng tạo thông minh, tự đọc thêm sách
tham khảo để mở rộng kiến thức.
HS trả lời
HS thảo luận theo nhóm
Thu thập tìm kiếm kiến thức, xử lí thông tin, vận dụng, ghi nhớ
III Các em cần làm
gì để học tốt môn hoá học?
Tự thu thập tìm kiếm kiến thức, xử lí thông tin, vận dụng và ghi nhớ
IV TỔNG KẾT DẶN DÒ
- GV gọi HS nhắc lại nội dung cơ bản của bài mà GV đã đưa ra ở phần giới thiệu Hoá học là gì? Vai trò của hoá học trong cuộc sống? Các em cần làm gì để học tốt hoá học?
- Về nhà tìm hiểu thêm về hoá học, tầm quan trọng của hoá học
Dặn dò thêm
- Tuy nhiên sử dụng và sản xuất hoá chất cũng có thể gây ô nhiễm môi trường, nếu không làm đúng theo qui trình
- Về nhà đọc bài chất phần I, II
Trang 3Tuần 1 Ngày soạn 01/9/07
Tiết 2, 3 CHẤT
I MỤC TIÊU
- HS phân biệt được vật thể (tự nhiên, nhân tạo) vật liệu và chất
- Biết được ở đâu có vật thể ở đó có chất
- HS biết cách quan sát làm TN để nhận ra tính chất của chất và hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
- HS biết được nước tự nhiên là một hỗn hợp và nước cất là chất tinh khiết Biết dựa vào tính chất vật lí khác nhau của các chất để có thể tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp
II CHUẨN BỊ CỦA GV & HS
- GV chuẩn bị: 1số mẫu chất S, P đỏ, Al, Cu, muối tinh, 5 ống nước cất, dụng cụ thử tính dẫn điện, diêm, nhiệt kế, giá đỡ ống nghiệm, khay nhựa, chén sứ, đèn cồn, nước khoáng, nước cất
- HS nắm kiến thức của bài đã dặn dò ở cuối bài trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ 5 phút: Hoá học là gì? Vai trò của hoá học trong cuộc sống của chúng ta? Muốn học tốt môn hoá học em phải làm gì?
- GV giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài chất Trong bài này chúng ta sẽ làm quen với chất Tiết này các em học phần I và II, tiết sau học phần III
TIẾT 2
Hoạt động 1
TÌM HIỂU CHẤT CÓ Ở ĐÂU?
Tìm hiểu chất có ở đâu?
- Các em hãy quan sát và kể tên 5 vật cụ thể
quanh ta GV ghi các ý kiến của HS lên bảng
- GV bổ sung theo SGK, chỉ ra 2 loại vật thể tự
nhiên và nhân tạo
- Thông báo về thành phần của một số vật thể tự
nhiên và vật thể nhân tạo
- Cho HS đọc 5 vật thể ở SGK và hỏi theo em
chất có ở đâu?
- Hỏi hãy cho biết ấm đun bằng nhôm được làm
từ những vật liệu nào => Chỉ ra đâu là chất đâu
là hổn hợp của một chất
Vật thể
Tự nhiên Nhân tạo
một số chất được làm ra từ vật liệu
mọi vật liệu đều là chất
hoặc hỗn hợp 1 số chất
- Cho HS thảo luận => Chất có ở đâu?
Kết luận: Ở đâu có vật thể ở đó có chất.
- HS kể 5 vật thể có trong gia đình
- HS đọc thông tin trong SGK tr.7
- HS đọc 5 vật thể
=> Chất có ở đâu?
- HS nhắc lại kết luận
I Chất có ở đâu?
- Chất có ở mọi nơi
Ở đâu có chất ở đó có vật thể
Vật thể
Tự nhiên Nhân tạo
- Mọi vật thể đều từ chất hay hỗn hợp một
số chất
Trang 4Hoạt động 2
TÌM HIỂU TÍNH CHẤT CỦA CHẤT?
Tìm hiểu tính chất của chất?
- Phân tích tính chất của chất:
Tính chất vật lí, tính chất hoá
học
- Hỏi làm thế nào để biết được
tính chất của chất ?
- Cho HS quan sát mẫu nóng
chảy của S, thử tính dẫn điện
của S, Al Phần này GV làm và
HS quan sát => Nhận xét
GV chú ý khi đến nhiệt độ
113 0 C thì lấy đèn cồn ra khỏi
chén sành (không đun nóng
nữa).
- Xác định tính chất của chất?
(Quan sát, đo đạc, TN)
- GV nhắc lại biểu thức tính
khối lượng riêng
D =
V
m
Hiểu biết tính chất của chất
có lợi gì?
- Rút ra nhận xét về mặt có lợi
như thế nào
- GV thuyết trình thêm: Biết
tính chất của chất chúng ta biết
cách sử dụng chất và biết ứng
dụng chất thích hợp trong đời
sống sản xuất
- GV kể 1 số câu chuyện nói
lên tác hại của việc sử dụng
chất không đúng do không
hiểu biết tính chất của chất đã
gây ra tác hại nghiêm trọng
- HS quan sát TN và trả lời
- Quan sát, dùng dụng cụ đo, làm TN
- HS quan sát các mẫu chất nóng chảy của S và thử tính dẫn điện của S và Al
- HS đọc nhiệt độ nóng chảy của S
II Tính chất của chất
1 Mỗi chất có những tính chất nhất định
a Tinh chất vật lí
b Tính chất Hoá học
2 Việc hiểu tính chất của chất có lợi gì?
- Giúp phân biệt được chất này với chất khác
- Biết nhận biêt chất
- Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất
IV KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
1 Ta có thể phân biệt được cồn và nước được không?
2 Khi sử dụng axit ta cần phải làm gì? (Cẩn thận vì axit làm bỏng da, cháy quần áo)
- Gọi 1 - 2 HS làm bài tập 1, 2, 3/SGK tr 11
- Gọi 1 HS khá làm bài 4 SGK tr 11
V DẶN DÒ
- Học kĩ bài
- Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 Vào vở bài tập
- Đọc trước bài này phần III "Chất tinh khiết"
Trang 5TIẾT 3 CHẤT (tt) Ngày soạn 07/9/06
Hoạt động 1
TÌM HIỂU CHẤT TINH KHIẾT VÀ HỖN HỢP
Tìm hiểu chất tinh khiết và hỗn hợp.
Hỗn hợp
- Nước khoáng, nước biển, nước song suối,
nước hồ ao, nước giếng… đều lẫn một số chất
khác
- Nước tự nhiên gồm nhiều chất trộn lẫn là một
hỗn hợp
Chất tinh khiết
- Cho HS quan sát chai nước khoáng và ống
nước cất để phân biệt chúng có những tính chất
gì giống nhau
- GV phân tích sự khác nhau về sự dụng nước
cất (Trong y tế nước cất dùng pha chế thuốc đưa
thẳng vào máu, dùng trong PTN)
- GV mô tả quá trình chưng cất nước
- Liên hệ với những giọt nước trên thành nắp ấm
khi đun sôi nước
- GV khẳng định nước cất là chất tinh khiết
=> Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi để hiểu được
Chất phải tinh khiết mới có những tính chất
nhất định.
- HS nêu nhận xét của mình về sự giống và khác nhau
.
1 Hỗn hợp
- Gồm nhiều chất trộn lẫn, tính chất thay đổi
2 Chất tinh khiết:
- Là chất không có chất khác lẫn vào
- Có tính chất vật lí
và hóa học nhất định
III CHẤT TINH KHIẾT VÀ HỖN HỢP
1 Hỗn hợp
- Nước tự nhiên gồm nhiều chất trộn lẫn là một hỗn hợp
2 Chất tinh khiết
- Nước cất là chất tinh khiết
0
0 = 0
nc t
C
t s = 100 0
D = 1g/cm3
Hoạt động 2
TÌM HIỂU VỀ TÁCH CHẤT RA KHỎI HỖN HỢP
Tìm hiểu về tách chất ra khỏi
hỗn hợp.
- GV làm TN đun nóng hh
muối và nước
- GV làm TN tách đường tinh
khiết ra khỏi hỗn hợp đường
kính và cát?
- Trong nước tự nhiên có nhiều
chất trộn lẫn khi đun nóng chất
khí bay đi, chất rắn lắng xuống
và hơi nước bay lên và đọng
lại
- Vậy dựa vào tính chất nào ta
có thể tách riêng 1 chất ra khỏi
hỗn hợp
- Giới thiệu PP lọc nước thông
thường
- HS quan sát, nhận xét
Đường kính và cát có tính chất khác nhau là: Đường tan trong nước, cát không tan trong nước
IV Tách chất ra khỏi hỗn hợp.
- Gồm nhiều chất trộn lẫn, tính chất thay đổi
- Ta có thể tách riêng mỗi chất bằng các PP như lọc, chưng cất, bay hơi
IV KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
Dùng đèn chiếu hoặc bảng phụ Đánh dấu câu trả lời đúng nhất
Trang 61 Chất nào sau đây được coi là chất tinh khiết?
a Nước suối
b Nước cất
c Nước khoáng
d Nước đá
2 PP thích hợp nhất để tách được muói ăn từ nước biển?
a PP chưng cất
b PP bay hơi
c PP lọc
d Tất cả đều đúng
V DẶN DÒ
- Về nhà bài tập 7, 8 tr 11
- Chuẩn bị bài cho tiết 4 Bài TH, nghiên cứu bảng nội quy, an toàn trong PTN
- GV chia nhóm thực hành., mỗi nhóm chuẩn bị hỗn hợp muối ăn và cát
Trang 7Tuần 2 Ngày soạn 07/9/06
TIẾT 4 BÀI THỰC HÀNH SỐ 1
TÍNH CHẤT NÓNG CHẢY CỦA CHẤT – TÁCH CHẤT TỪ HỖN HỢP
I MỤC TIÊU
- HS làm quen và biêt cách sử dụng 1 số dụng cụ trong phòng TN
- HS nắm được một số qui tắc về an toàn trong TN
- Thực hành so sánh sự nóng chảy của một số chất
- Biết cách tách riêng tưng chât trong hỗn hợp
II CHUẨN BỊ CỦA GV & HS
- Dụng cụ thí nghiệm cho 1 nhóm
- Ông nghiệm kẹp ống nghiệm, phễu nhựa, đũa thuỷ tinh, nhiệt kế, đèn cồn, giấy lọc giá đỡ ống nghiệm / mỗi loại 1
- Hoá chất S, parafin, NaCl
- GV dùng bảng phụ để vẽ hình 1.2 và 1.3,1.4
III CÁC HOẠT ĐỘNG
- GV gọi 1 HS hãy nêu các bước tiến hành TN (sơ lược, TN 1, TN 2 làm những việc gì? )
Hoạt động 1
- GV hướng dẫn HS đọc phần phụ lục 1 trong SGK để nắm được một số qui tắc về an toàn
trong PTN (tr154)
- Kiểm tra dung cụ, hóa chất chuẩn bị
- GV giới thiệu một số dụng cụ thường sử dụng ở hoá 8
- Giới thiệu cho các em một số nhãn đặc biệt: độc, dễ cháy
- Giới thiệu các thao tác lấy hoá chất (chất lỏng, bột), cách châm lửa đèn cồn, cách đun hoá chất lỏng đựng trong ống nghiệm
- Cử nhóm trưởng lên nhận hóa chất
Hoạt động 2: Theo dõi sự nóng chảy của S và parafin.
- GV hướng dẫn HS, HS làm theo hướng dẫn
+ Lấy 1 ít S, 1 ít parafin (bằng hạt lạc), cho vào từng ống nghiệm Cho cả 2 vào ống nghiệm vào một cốc thuỷ tinh đựng nước (chiều cao nước trong cốc khoảng 2cm) cắm nhiệt kế vào cốc để nhiệt kế đứng, quay mặt số ra ngoài để dễ đọc
+ Để cốc lên giá ống nghiệm, dùng đèn cồn đun nóng cốc
- GV hỏi: Khi nước sôi, lưu huỳnh đã nóng chảy chưa?
- HS quan sát sự chuyển trạng thái, rút ra nhận xét:
* Parafin nóng chảy ở 420C
* Khi nước sôi (1000C) lưu huỳnh chưa nóng chảy
=> Lưu huỳnh có nhiệt độ nóng chảy lớn hơn 1000C
- GV cho điểm các nhóm ở TN 1
- HS: Các chất khác nhau có nhiệt độ nóng chảy khác nhau.
Hoạt động 3: Tách riêng các chất từ hỗn hợp muối ăn và cát.
- TN 2 như SGK
- GV hướng dẫn cách làm:
+ Cho vào ống nghiệm khoảng 3g hỗn hợp muối ăn + cát rồi rót tiếp 5ml nước sạch Lắc nhẹ
+ Sau đó gấp giấy lọc đặt vào phểu như hình vẽ, GV treo bảng phụ để HS quan sát
+ Chú ý rót từ từ dung dịch muối vào phễu theo đũa thuỷ tinh Đổ một ít dung dịch lọc vào ống nghiệm đưa trên ngọn đèn cồn đun nóng
- HS quan sát, TH theo nhóm
- Khi lọc xong cát được giữ lại ở đâu? (trên mặt giấy lọc)
Trang 8- Chất lỏng chảy xuống như thế nào? (trong suốt)
- Tại sao phải thấm ướt giấy lọc? (cho giấy lọc ép sát thành phểu, và không thấm hỗn hợp)
- Tại sao phải đổ chất lỏng vào phểu dọc theo đũa thủy tinh?
- Đun nóng phần nước đã lọc em thấy có hiện tượng gì?
- GV cho điểm các nhóm ở TN 2
Hoạt động 4:
- HS: Ghi kết quả TN vào vở thực hành, thu dọn dụng cụ, rửa sạch dụng cụ để vào khay, tập
chung về 1 chỗ trên bàn GV
- GV: Nhận xét trước lớp về buổi TH, sơ kết điểm mổi nhóm vào vở TH
IV DẶN DÒ
- Về nhà hoàn tất các câu hỏi trong vở TH
- Chuẩn bị nghiên cứu bài NGUYÊN TỬ
Trang 9Tuần 3 Ngày soạn 14/9/06
Tiết 5 NGUYÊN TỬ
I MỤC TIÊU
- HS biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và từ đó tạo ra các chất Nguyên
tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi các electron mang điện tích âm, electron (e)
có điện tích âm nhỏ nhất ghi (-)
- HS biết được hạt nhân tạo bởi proton (p) có điện tích ghi bằng dấu (+) và kí hiệu nơtron (n)
II CHUẨN BỊ CỦA GV & HS
- Vẽ sơ đồ minh hoạ 3 nguyên tử như SGK/14 ở bảng phụ
- Máy chiếu, phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG
* Kiểm tra bài cũ: Ghi tên chất được tách riêng trên giấy lọc và trong ống nghiệm Giải thích quá
trình tiến hành?
* Mở bài: Mọi vật thể tự nhiên hay nhân tạo được tạo ra từ chất nầy hay chất khác Thế còn các chất được tạo ra từ đâu? Câu hỏi đó được đặt ra từ cách đây mấy nghìn năm Ngày nay, khoa học
đã có câu trả lời rõ ràng và các em biết được trong bài này
Hoạt động 1
Tìm hiểu nguyên tử là gì?
Tìm hiểu nguyên tử là gì?
- GV đặt câu hỏi để HS nhớ lại: Mọi vật đều
gồm các chất (tự nhiên và nhân tạo)
- GV sử dụng thông tin trong bài, dùng PP
đàm thoại (vấn đáp) để HS thấy được nguyên
tử là những hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về
điện, từ đó tạo ra các chất
Vậy nguyên tử là gì?
Giới thiệu: Nguyên tử gồm hạt nhân mang
điện tích dương và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều
electron mang điện tích âm
- Thông báo đặt điểm của hạt electron
- Kể lại 3 vật thể phục
vụ cho việc học tập
- HS trả lời theo SGK
1 Nguyên tử là gì?
Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện
Nguyên tử gồm: 1 hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron (mang điện
tích âm)
- Electron kí hiệu e.
Điện tích -1
- Khối lượng vô cùng nhỏ (9.1095.10- 28g)
Hoạt động 2
HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ Hạt nhân nguyên tử
Giới thiệu: Hạt nhân ngtử đựoc tạo bởi 2
loại hạt là proton và nơtron
Thông báo đđiểm của từng loại hạt
GV nhấn mạnh 3 ý:
- Những nguyên tử cùng loại có cùng số
proton (p) trong hạt nhân tức là cùng điện tích
hạt nhân (không căn cứ vào số n)
- Trong mỗi nguyên tử có số p = số e
Proton và nơtron có cùng khối lượng Khối
- Khối lượng p:
1,672 10-24g
- Khốilượng n:
1,6748 10-24g
- Vì ntử luôn trung hòa
về điện nên số p = số e
- e có klượng = 0,0005 lần klượng của hạt p
II Hạt nhân ngtử tạo
bởi proton và nơtron
a Hạt proton
- Kí hiệu: p
- Điện tích: +1
b Hạt nơtron
- Kí hiệu: n
- Không mang điện
Proton và nơtron có cùng khối lượng
Trang 10lượng e < không đáng kể.
Vì vậy klượng của hạt nhân được coi là
klượng của nguyên tử
Các n tử có cùng số p trong hạt nhân được gọi các n tử cùng loại
Số p = số e
Hoạt động 3
TÌM HIỂU LỚP ELECTRON (e) Tìm hiểu lớp electron (e)
- Trong ntử electron chuyển động rất nhanh
quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp, mỗi
lớp có số electron nhất định
- Gthiệu sơ đồ ntử OXY(số e, số lớp, số elớp
ngoài)
- Treo sơ đồ ntử: Hidro, Magie, Nitơ, Canxi
Bài tập 1: Em hãy quan sát các sơ đồ ntử và
điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau:
Nguyên
tử
Số p trong
hạt nhân
Số e trong ntử
Số lớp e
Số e lớp ngoài Hiđro
Magie
Nitơ
Canxi
- Gợi ý để HS biết cách xác định số p trong hạt
nhân (dựa vào điện tích hạt nhân)
- Treo Sơ đồ ntử Magie, Nitơ, Canxi, Nhôm,
Silic, Kali
- Nhận xét số e tối đa ở lớp 1, lớp 2 là bao
nhiêu?
Bài tập 2: Dựa vào bảng1 tr 42 SGK Hãy
điền vào ô trống ở bảng sau :
Nguyên
tử
Số p
trong
hạt nhân
Số e trong ntử
Số lớp e
Số e lớp ngoài 13
6 14 2
- Gọi các nhóm lên bảng điền kết quả
- GV sửa và hoàn chỉnh
- Ntử oxi có 8e, sắp xếp thành 2 lớp, lớp ngoài
có 6 e
- HS làm bài tập theo nhóm
-Số e tối đa ở lớp 1 là 2e
- Số e tối đa ở lớp 2 là 8e
- Số p = Số e nên hạt nhân nguyên tử đó có 13 hạt proton
- Đó là ntử nhôm
- Ntử nhôm có 3 lớp electron
Lớp 1 có 2e
Lớp 2 có 8 e
Lớp 3 có 3e
III Lớp electron:
Luôn chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp từng lớp nhờ có e mà các nguyên tử có khả năng liên kết với nhau
Ghi nhớ SGK/15
IV CỦNG CỐ: Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức của bài.
1) Nguyên tử là gì?
2) Nguyên tử được cấu tạo bởi những hạt nào?
3) Hãy nói tên kí hiệu điện tích của các hạt đó?
4) Nguyên tử cùng loại là gì?
5) Vì sao các nguyên tử có khả năng liên kết với nhau?
V DẶN DÒ