1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

luyện từ và câu 5

63 387 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện từ và câu lớp 5
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 627,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV nhận xét và chốt lại các cặp từ trái nghĩa: HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2 -Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 2.. -Dặn HS về nhà chuẩn bị trước bài học ở tiết sau “Luyện tập về từ trái nghĩa

Trang 1

GIÁO ÁN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 5 ( Năm học 2008 – 2009)

Tiết 1 : Luyện từ và câu: TỪ ĐỒNG NGHĨA

I.- Mục tiêu:

- Giúp HS hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn

- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm các bài tập thực hành về từ đồng nghĩa

II.- Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn văn của bài tập1

- Bút dạ và 2 tờ giấy phiếu phô – to âcác bài tập

III.- Các hoạt động dạy – học:

4’ 1) Kiểm tra bài cũ :

-GV kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh

1’

7’

7’

2) Bài mới:

a) Giới thiệu bài:Trong viết văn, các em còn hay bị lặp từ vì các

em chưa biết chọn từ đồng nghĩa để thay thế cho từ đã viết Để

giúp các em viết văn sinh động, hấp dẫn hơn, Trong tiết học hôm

nay, cô sẽ giúp các em hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa hoàn

toàn và không hoàn toàn Từ đó, các em vận dụng sự hiểu biết

của mình vào học tập và giao tiếp hằng ngày

b) Nhận xét:

HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập1

-GV cho HS đọc yêu cầu bài tập1

- GV giao việc:

* Ở câu a, các em phải so sánh nghĩa của từ xây dựng với từ

kiến thiết

* Ở câu b, các em phải so sánh nghĩa của từ vàng hoe với từ

vàng lịm, vàng xuộm.

- Cho HS làm bài tập

- Cho HS trình bày kết quả làm bài

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

a) xây dựng: làm cho hình thành một tổ chức hay một chỉnh thể

về xã hội, chính trị, kinh tế, văn hoá theo một phương hướng

nhất định

kiến thiết: Xây dựng theo một quy mô lớn.

b) vàng xuộm: có màu vàng đậm và đều khắp

vàng hoe: có màu vàng nhạt, tươi và ánh lên.

Vàng lịm: có màu vàng đậm trông rất hấp dẫn (3từ trên đều chỉ

màu vàng nhưng mức độ màu sắc khác nhau)

HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2:

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2

- GV giao việc: phát giấy cho HS thảo luận nhóm

a) Đổi vị trí từ kiến thức và từ xây dựng cho nhau có được

không? Vì sao?

b) Đổi vị trí các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm cho nhau có

được không? Vì sao?

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

a) Có thể thay đổi vị trí các từ vì nghĩa của các từ ấy giống nhau

-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm

-HS làm bài cá nhân, HS tự sosánh nghĩa của các từ trong câu

a, câu b

-Mỗi câu 2HS trình bày

-Lớp nhận xét

-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm.-Thảo luận theo nhóm

-Đại diện nhóm trình bày kết quảcủa nhóm mình

-Lớp nhận xét

Trang 2

13’ -Luyện tập:Hướng dẫn HS làm bài tâp 1 -Cho HS đọc yêu cầu bài tập.

-GV giao việc: Các em xếp những từ in đậm thành nhóm từ

đồng nghĩa

-Cho HS trình bày

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

-Nhóm từ đồng nghĩa là :xây dựng- kiến thiết và trông

mong-chờ đợi

HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- GV giao việc: các nhóm thảo luận

- Tổ chức HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

* Từ đồng nghĩa với từ đẹp: đẹp đẽ, xinh đẹp, xinh xắn, xinh

tươi

* Từ đồng nghĩa với từ to lớn: to tướng, to kềnh, to xù, to sụ,

* Từ đồng nghĩa với từ học tập:học hành, học hỏi, học việc,…

HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập

Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV giao việc:

-HS làm bài tập

-3 HS đọc thành tiếng

HS dùng viết chì gạch trong SGKnhững từ đồng nghĩa

1HS lên bảng gạch dưới từ đồngnghĩa trong đoạn bằng phấn màu

-Đại diện nhóm lên trình bày.-Lớp nhận xét

-1HS đọc to, lớp đọc thầm-HS làm bài tập theo cặp

-1HS đọc to, lớp đọc thầm

2 HS lên bảng làm bài

2’ 3) Củng cố :

-Từ đồng nghĩa là gì? Cho ví dụ?

Từ đồng nghĩa là những từ cónghĩa giống nhau hoặc gần giốngnhau

Ví dụ: siêng năng, chăm chỉ, cầncù

1’ 4) Nhận xét, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ

- Chuẩn bị tiết sau Luyện tập về từ đồng nghĩa

Rút kinh nghiệm :

Tiết 2: Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA I.- Mục tiêu:

1) Tìm được nhiều từ đồng nghĩa với những từ đã cho

2) Cảm nhận đựoc sự khác nhau giữa những từ đồng nghĩa không hoàn toàn, từ đó biết cân nhắc, lựa chọntừ thích hợp với câu, đoạn văn cụ thể

3) GDHS biết tìm nhiều từ đồng nghĩa

II.- Đồ dùng dạy học:

-Bút dạ, phiếu phô tô nội dung bài tập 1 và bài tập 3

III.- Các hoạt động dạy – học:

4’ 1) Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra 2 HS

HS1: H: Thế nào là từ đồng nghĩa? Thế nào là từ đồng nghĩa

hoàn toàn? Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn?

-Từ đôøng nghĩa là những từ cùngchỉ một sự vật, hoạt động trậngthái hay tính chất

-Đồng nghĩa hoàn toàn là nhữngtừ có nghĩa giống nhau, có thểthay thế cho nhau

- Đồng nghĩa không hoàn toàn là

Trang 3

HS2: Làm bài tập 2 (phần luyện tập).

GV nhận xét chung và cho điểm

có nghĩa giống nhau không hoàntoàn, không thay thế cho nhautrong những văn cảnh cụ thể -HS lên bảng làm

a) Giới thiệu bài: Để giúp các em khắc sâu kiến thức về từ đồng

nghĩa, về từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn

toàn, trong tiết học hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em vận dụng

những kiến thức đã học về từ đồng nghĩa để làm các bài tập

b) Luyện tập:

HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập1

-Cho HS đọc yêu cầu bài tập1

-GV giao việc: Bài tập cho 4 từ xanh, đỏ, trắng, đen Nhiệm vụ

của các em là tìm những từ đồng nghĩa với 4 từ đó

-Cho HS làm bài theo nhóm

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

-GV nhận xét và chốt lại những từ đúng

a) Những từ đồng nghĩa với từ chỉ màu xanh: xanh biếc, xanh

tươi, xanh um, xanh thắm, xanh lơ…

b) Đồng nghĩa với từ chỉ màu đỏ: đỏ chói, đỏ chót, đỏ hoe, đỏ

thắm…

c) Đồng nghĩa với từ chỉ màu trắng: trắng tinh, trắng toát, trắng

muốt, trắng phau,

d) Đồng nghĩa với từ chỉ màu đen: đen láy, đen sì, đen kịt, đen

ngòm…

HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2:

_ Cho HS đọc yêu cầu bài tập2

_ GV giao việc: các em chọn một trong các từ vừa tìm được và

đặt câu với từ đó

_ Cho HS làm bài

_ Cho HS trình bày kết quả

_ GV nhận xét

HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập3:

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- GV giao việc cho các em

+Đọc lại đoạn văn

+Dùng viết chì gạch những từ cho trong ngoặc đơn mà theo em

là sai, chỉ giữ lại từ theo em là đúng

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

Các từ đúng: điên cuồng, tung lên, nhô lên, sáng rực, gầm vang,

lao vút, chọc thủng, hối hả

- 1HS đọc to, lớp lắng nghe

- HS chú ý lắng nghe

- HS làm bài cá nhân

- Một số HS đọc câu mình đặt.-HS nào đặt sai nhớ sửa

- HS đọc đoạn văn Cá hồi vượt thác.

Lớp đọc thầm

-HS làm bài theo nhóm

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Lớp nhận xét

2’ 3) Củng cố :

H: -Từ đồng nghĩa là gì? Cho ví dụ?

Từ đồng nghĩa là những từ cónghĩa giống nhau hoặc gần giốngnhau

Ví dụ: siêng năng, chăm chỉ, cầncù

1’ 4) Nhận xét, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài tập 3 vào vở

- Về nhà xem trứoc bài Mở rộng vốn từ: Tổ quốc

Trang 4

Tiết 3 :

Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ : TỔ QUỐC

I-Mục tiêu:

1) Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Tổ quốc

2) Biết đặt câu với những từ ngữ nói về Tổ quốc

3) GDHS biết yêu quê hương, Tổ quốc

II.- Đồ dùng dạy học:

- Bút dạ, vài tờ phiếu pho-to

- Từ điển

III.- Các hoạt động dạy – học:

4’ 1) Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra 2 HS

HS1: Em hãy tìm một từ đồng nghĩa với mỗi từ : xanh, đỏ, trắng,

đen và đặt câu với 4 từ vừa tìm được

- HS2: Em hãy làm bài tập 3

- GV nhận xét, ghi điểm

-HS ttình bày miệng: xanh biếc + đặtcâu; đỏ thăm + đặt câu; trắng phau +đặt câu; đen thui + đặt câu

- HS chọn từ đúng trong ngoặc đơn1’

7’

7’

2) Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Để giúp các em có thêm nhiều từ ngữ khi viết

về đề tài Tổ quốc, trong tiết học hôm nay, cô sẽ cùng các em mở

rộng, hệ thống hoá vốn từ về Tổ quốc Sau đó, các em sẽ luyện

đặt câu với những từ ngữ xoay chiều chủ đề này

b) Luyện tập:

HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tâp1

- Cho HS đọc têu cầu bài tập 1

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: các từ đồng nghĩa với từ

Tổ quốc là: nước nhà, non sông

HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

-GV giao việc:

*Ngoài từ nước nhà, non sông đã biết, các em tìm thêm những từ

đồng nghĩa với từ Tổ quốc

*HS làm bài theo nhóm

-Đại diện nhóm trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng Những từ đồng nghĩa với

từ Tổ quốc là: đất nước, nước nhà, quốc gia, non sông, giang sơn,

quê hương

HĐ3:Hướng dẫn HS làm bài tập 3:

Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

-GV giao việc

*Các em hãy tra từ điển và tìm những từ chứa tiếng quốc

*Ghi những từ vừa tìm được vào vở bài tập

-Mỗi câu 2HS trình bày

-Lớp nhận xét

-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm

-Thảo luận theo nhóm

-Đại diện nhóm trình bày kết quảcủa nhóm mình

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc thành tiếng

-HS nhận việc

Trang 5

Cho HS làm bài.

Cho HS trình bày kết quả

GV nhận xét và chốt lại những từ đúng: quốc gia, quốc ca, quốc

hiệu, quốc hội, quốc huy, quốc kỳ, quốc ngữ, quốc phòng, quốc

tế…

HĐ4: Hướng dẫn HS làm bài tập 4

-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 4

-GV giao việc: BT cho 5 từ ngữ Nhiệm vụ của các em là chọn

một trong các từ ngữ đó và đặt câu với từ mình chọn

-Cho HS làm việc

-Cho HS trình bày kết quả

-HS làm việc cá nhân

-HS lần lượt trình bày miệng

-Lớp nhận xét

-1HS đọc to, lớp đọc thầm-HS nhận việc

-HS làm việc cá nhân, mỗi em đặtmột câu

-Một số HS lần lượt trình bày câumình đặt

2’ 3) Củng cố :

- Cho HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về từ đồng nghĩa - 2 HS nhắc nhắc lại

1’ 4) Nhận xét, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ

- Chuẩn bị tiết sau “ Luyện tập về từ đồng nghĩa”

Tiết 4:

Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

I.- Mục tiêu:

1.Biết vận dụng những hiểu biết về từ đồng nghĩa, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồng nghĩa, phân loại các từ đồng nghĩa theo nhóm

2.Nắm được những sắc thái khác nhau của từ đồng nghĩa để viết một đoạn miêu tả ngắn

II.- Đồ dùng dạy học:

-Từ điển học sinh

-Bút dạ+ một số tờ phiếu khổ to

III.- Các hoạt động dạy – học:

4’ 1) Kiểm tra bài cũ :

-Gọi 3 HS kiểm tra bài cũ

-GV nhận xét chung

-HS1: làm bài tập 1-HS2: làm bài tập 2-HS3: làm bài tập 41’

7’

2) Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Để giúp các em khắc sâu kiến thức về từ đồng nghĩa, bài học

hôm nay sẽ đưa ra một số bài tập để các em luyện tập Sau đó,

các em vận dụng những hiểu biết về từ đồng nghĩa để viết đoạn

văn sao cho sinh động, hấp dẫn

-Luyện tập:

HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1

-GV giao việc

*Các em đọc đoạn văn đã cho

*Tìm những từ đồng nghĩa có trong đoạn văn đó Em nhớ dùng

viết chì gạch dưới những từ đồng nghĩa trong SGK

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: những từ đồng nghĩa là:

Trang 6

mẹ, u, bu, bầm, bủ, mạ.

GV nói thêm: tất cả các từ nói trên đều chỉ người đàn bà có con,

trong quan hệ với con Đọc âm khác nhau nhưng nghĩa giống

nhau

HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 2

-GV giao việc:

*Các em đọc các từ đã cho

*Các em xếp các từ đã cho ấy thành từng nhóm từ đồng nghĩa

-Cho HS làm việc (HS có thể làm việc cá nhân hoặc làm việc

theo nhóm)

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng Các nhóm từ đồng nghĩa

như sau:

-Bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang

-Lung linh, long lanh, lóng lánh, lấp loáng, lấp lánh

-Vắng vẻ, hiu quạnh, vắng teo, vắng ngắt, hiu hắt

HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập 3

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 3

-GV giao việc: các em viết một đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó

có dùng một số từ đã nêu ở bài tập 2

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả làm bài

-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng và khen những HS viết

đoạn văn hay

-Một số HS trình bày kết quả -Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở (hoặcvở bài tập)

-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm

-HS làm việc cá nhân Từng em xếpcác từ đã cho thành từng nhóm từđồng nghĩa

-Các cá nhân lên trình bày (nếu làmviệc theo nhóm thì đại diện nhómlên trình bày)

-Lớp nhận xét-HS chép lời giải đúng vào vở hoặcvở bài tập

-1HS đọc to, lớp đọc thầm

-HS nhận xét

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS trình bày kết quả bàilàm

-Lớp nhận xét

2’ 3) Củng cố :

-Cho HS nhắc lại nội dung bài - 2 HS nhắc lại bài

1’ 4) Nhận xét, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ

- Chuẩn bị tiết sau Mở rộng vốn từ: Nhân dân

Tiết 5:

Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN

I.- Mục tiêu:

1.Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về nhân dân, thuộc những thành ngữ ca ngợi phẩm chất của nhân dân Việt Nam

2.Tích cực hoá vốn từ bằng cách sử dụng chúng để đặt câu

II.- Đồ dùng dạy học:

-Bút dạ+ một số tờ phiếu khổ to

-Bảng phụ

-Từ điển

III.- Các hoạt động dạy – học:

4’ 1) Kiểm tra bài cũ :

-Gọi 3 HS kiểm tra bài cũ

-GV nhận xét chung

-3 HS lần lượt đọc đoạn văn miêu tảđã viết LTVC trước

1’ 2) Bài mới:a) Giới thiệu bài:

Tiết Luyện từ và câu hôm nay sẽ giúp các em mở rộng vốn từ,

cung cấp cho các em những thành ngữ ca ngợi những phẩm chất

của nhân dân Việt Nam

-Luyện tập:

- HS lắng nghe

Trang 7

7’

HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1

-GV giao việc: bài tập 1 cho sáu nhóm từ a,b,c,d nhiệm vụ của

các em là chọn các từ cho trong ngoặc đơn để xếp vào các nhóm

đã cho sao cho đúng

-Cho HS làm bài theo nhóm (GV phát phiếu cho HS)

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

a/Công nhâ: thợ điện, thợ cơ khí

b/Nông dân: thợ cấy, thợ cày

c/Doanh nhân: tiểu thương, nhà tư sản

d/Quân nhân: đại uý, trung sĩ

e/Học sinh: học sinh tiểu học, học sinh trung học

HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2

-Cho HS đọc yêu cầu của đề bài

-GV giao việc:Các em chỉ rõ mỗi câu tục ngữ, thành ngữ đã cho

ca ngợi những phẩm chất gì của con người Việt Nam?

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng:

a/ Chịu thương chịu khó : cần cù, chăm chỉ, không ngại khó, ngại

khổ

b/Dám nghĩ dám làm: mạnh dạn, táo bạo, nhiều sáng kiến.

c.Muôn người như một: đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động.

d.Uống nước nhớ nguồn.

HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập 3

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 4

-GV giao việc: các em đọc thầm lại truyện Con Rồng cháu

Tiên Ở câu a, các em làm việc cá nhân, câu b các em làm việc

theo nhóm Ơû câu c các em làm việc cá nhân

a.H: Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?

-GV chốt lại ý đúng: Gọi là đồng bào vì: đồng là cùng; bào là cái

rau nuôi thai Yù nói tất cả đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ

Aâu cơ

b.Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng

-Cho HS trình bày kết quả làm bài

-GV nhận xét và chốt lại những từ HS đã tìm đúng

*.Đồng hương: người cùng quê

*Đồng chí: người cùng chí hướng

*Đồng ca: cùng hát chung một bài

*Đồng diễn: cùng biểu diễn…

c.Cho HS đặt câu:

-Cho HS đọc câu mình đã đặt

-GV nhận xét+khen những HS đặt câu hay

-1HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm

-HS làm bài theo nhóm Ghi kết quảvà phiếu

-Đại diện nhóm lên dán kết quả bàilàm lên bảng lớp

-Lớp nhận xét

-1HS đọc yêu cầu+đọc 5 câu a, b, c,d,e

-HS làm bài cá nhân

-HS tìm ý của 5 câu

-Lớp nhận xét

- 1HS đọc yêu cầu + đọc truyện Con rồng cháu Tiên.

-Một vài HS trả lời

-HS nhận xét

-HS sử dụng từ điển để tìm từ cótiếng đồng đứng trước và ghi vàophiếu

-Đại diện các nhóm trình bày kếtquả

-Lớp nhận xét

-HS tự chọn từ bắt đầu bằng tiếng

đồng và đặt câu.

1’ 4) Nhận xét, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà làm bài tập về câu a, b, c của bài tập 4

-Về nhà chuẩn bị tiết sau” Luyện tập về từ đồng nghĩa”

Trang 8

Tiết 6:

Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

I.- Mục tiêu:

1.Biết sử dụng một số nhóm từ đồng nghĩa khi viết câu, đoạn văn

2.Nắm được ý chung của các thành ngữ, tục ngữ đã cho Biết nêu hoàn cảnh sử dụng các thành ngữ, tục ngữđó

II.- Đồ dùng dạy học:

-Bút dạ+ 3tờ phiếu khổ to

III.- Các hoạt động dạy – học:

4’ 1) Kiểm tra bài cũ :

-Gọi 2 HS kiểm tra bài cũ

-GV nhận xét chung

-2 HS lần lượt lên làm bài tập 2, 3của tiết luyện từ và câu trước

1’

7’

7’

2) Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tiếp tục luyện tập về từ đồng

nghĩa Qua luyện tập, các em sẽ biết sử dụng một số nhóm từ

đồng nghĩa khi viết câu, đoạn văn Cũng qua tiết học này các em

sẽ nắm được ý nghĩa chung của các thành ngữ từ ngữ đã cho, biết

nêu hoàn cảnh sử dụng các thành ngữ từ ngữ đó

-Luyện tập:

HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1

-GV giao việc:

.Các em quan sát tranh trong SGK

.BT đã cho trước 1 đoạn văn và còn để trống một số chỗ Các em

chọn các từ xách, đeo, khiêng, hẹp, vác để điền vào các chỗ

trống trong đoạn văn đó sao cho đúng

-Cho HS làm bài (nhắc HS lấy viết chì điền vào chố trống trong

SGK, phát 3 tờ giấy khổ to cho 3 HS)

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng: các từ lần lượt cần điền

vào chỗ trống là: xách, đeo, khiêng, hẹp, vác.

HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 2

-GV giao việc:Các em có nhiệm vụ chọn ý trong ngoặc đơn sao

cho ý đó có thể giải thích nghĩa chung của cả 3 câu tục ngữ,

thành ngữ đã cho

-Cho HS làm bài

GV gợi ý: Các em có thể lần lượt lắp các ý trong ngoặc đơn vào

3 câu a, b, c ý nào đúng nhất với cả 4 câu thì ý đó là ý chung

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

-GV nhận xét và chốt lại :ý đúng nhất là: Gắn bó với quê hương

là tình cảm tự nhiên Yù này có thể giải thích nghĩa chung của cả

3 câu trên

HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập 3

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 4

-GV giao việc:

+các em đọc lại bài sắc màu em yêu.

+Chọn một khổ thơ trong bài

+Viết một đoạn văn miêu tả màu sắc của những sự vật mà em

-1HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm

-HS quan sát tranh

-Làm bài cá nhân

-3 HS làm bài vào giấy

-3 HS đem dán bài làm của mình lênbảng

-Lớp nhận xét

-Lớp chép lời giản đúng vào vở.-1HS đọc yêu cầu+đọc 3 câu a, b, c

-HS đọc lại 3 câu a,b , c và các ý chotrong ngoặc đơn

-HS lần lượt ghép ý vào 3 câu.-Một số HS phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

- 1HS đọc , lớp lắng nghe

Trang 9

yêu thích, trong đoạn văn có sử dụng từ đồng nghĩa.

-Cho HS làm bài

2’ 4) Củng cố : -Cho hs nhắc lại nội dung bài - 2 HS nhắc lại

1’ 4) Nhận xét, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS cả lớp về nhà viết hoàn chỉnh bài tập 3 vào vở

-Về nhả chuẩn bị tiết sau “ Từ trái nghĩa”

Tiết 7:

Luyện từ và câu: TỪ TRÁI NGHĨA

I.- Mục tiêu:

1.Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa

2.Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu với những cặp từ trái nghĩa

II.- Đồ dùng dạy học:

-Phô-tô-cô-pi vài trang Từ điển tiếng Việt.

-3,4 tờ phiếu khổ to

III.- Các hoạt động dạy – học:

4’ 1) Kiểm tra bài cũ :

-Gọi 3 HS kiểm tra bài cũ

-GV nhận xét chung

-HS1 làm lại bài tập 1(điền các từ

xách, đeo, khiêng, kẹp, vác vào chỗ

trống trong đoạn văn)

-2HS làm bài tập 3: Đọc đoạn vănmiêu tả màu sắc đã làm ở tiết tậplàm văn trước

1’

7’

2) Bài mới:

a) Nhận xét:

HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

*Phi nghĩa: trái với đạo lí Cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc

chiến tranh có mục đích xấu xa, không được những người có

lương tri ủng hộ

*Chính nghĩa: đúng với đạo lí Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến

đấu vì lẽ phải, chống lại những hành động xấu, chống lại áp bức

bất công

Phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ có nghĩa trái ngược nhau.

HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2

(Cách tiến hành như ở bài tập 1)

Kết quả đúng Những từ trái nghĩa trong câu:

* sống- chết

* vinh- nhục

(vinh: được kính trọng, đánh giá cao.)

(nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ.)

HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập 3

-1HS đọc to, cả lớp lắng nghe.-HS nhận việc

-HS làm bài cá nhân ( hoặc theonhóm)

-Một số cá nhân trình bày (hoặc Đạidiện các nhóm trình bày)

-Lớp nhận xét

-HS tra từ điển để tìm nghĩa

Trang 10

7’ (Cách tiến hành như ở bài tập 1)

GV chốt lại : Người Việt Nam có quan niệm sống rất cao đẹp:

Thà chết mà được kính trọng, đề cao, tiếng thơm lưu mãi còn

hơn sống mà phải xấu hổ, nhục nhã vì bị người đời khinh bỉ

b.Ghi nhớ:

-Cho HS đọc lại phần Ghi nhớ trong SGK

-Cho HS tìm VD:

c.Luyện tập:

HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1

-GV giao việc:

.Các em tìm các cặp từ trái nghĩa trong các câu a, b, c, d

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại các cặp từ trái nghĩa:

HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 2

.GV giao việc:Các em đọc lại 4 câu a, b, c, d

.Các em tìm từ trái nghĩa với từ hẹp để điền vào chỗ trống trong

câu a, từ trái nghĩa với từ rách để điền vào câu b, từ trái nghĩa

với từ trên để điền vào câu c, từ trái nghĩa với từ xa với từ mua

để điền vào câu d

-Cho HS làm bài (GV dán lên bảng lớp 3 tờ phiếu đã chuẩn bị

trước)

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng Các từ cần điền là:

a.rộng

b.đẹp

c.dưới

HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập 3

(cách tiến hành như ở bài tập 2)

-GV chốt lại lời giải đúng: Các từ trái nghĩa với những từ đã cho

là:

a.hoà bình chiến tranh, xung đột

b.thân ái thù ghét, ghét bỏ, thù hằn, căm ghét, căm giận…

c.giữ gìn phá hoại, phá hỏng, phá phách, huỷ hoại…

HĐ4: Hướng dẫn HS làm bài tập 4

-GV giao việc:

+các em chọn 1 cặp từ trái nghĩa ở bài tập 3.

+Đặt 2 câu ( mẫu câu chứa một từ trong cặp từ trái nghĩa vừa

chọn)

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét và khen những HS đặt câu hay

-1HS đọc to, lớp đọc thầm theo.-2HS tìm ví dụ về từ trái nghĩa vàgiải thích từ (hoặc nhắc lại các ví dụtrong phần Nhận xét)

- 1HS đọc to , lớp đọc thầm theo

-HS làm bài cá nhân, dùng bút chìgạch chân từ trái nghĩa có trong 4câu

-Một vài HS phát biểu ý kiến về cáccặp từ trái nghĩa

-Lớp nhận xét

-1HS đọc Lớp đọc thầm

-HS chú ý lắng nghe việc phải thựchiện

-3HS lên bảng làm trên phiếu.-HS còn lại làm vào giấy nháp.-3HS làm bài trên phiếu trình bày.-Lớp nhận xét

-Làm việc theo nhóm-Đại diện nhóm lên trình bày

-1HS đọc yêu cầu đề bài

-Mỗi HS chọn 1 cặp từ trái nghĩa vàđặt câu

-Một số HS nói câu của mình đặt-Lớp nhận xét

2’ 3) Củng cố:

Trang 11

- Cho hs mhắc lại nội dung bài - 2 HS nhắc lại

1’ 4) Nhận xét, dặn dò:

GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS cả lớp về nhà giải nghĩa bài tập 3

-Dặn HS về nhà chuẩn bị trước bài học ở tiết sau “Luyện tập về

từ trái nghĩa”

Tiết : 8

Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA

I.- Mục tiêu:

- HS biết vận dụng những hiểu biết đã có về từ trái nghĩa để làm đúng các bài tập thực hành tìm từ trái nghĩa, đặt câu với một số cặp từ trái nghĩa tìm được

II.- Đồ dùng dạy học:

-Từ điển học sinh

- Bút dạ + 3 tờ phiếu

III.- Các hoạt động dạy – học:

4’ 1) Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 3 HS (làm lại các bài tập về từ trái

nghĩa)

- GV nhận xét

-HS1: làm bài tập 1 (luyện tập)-HS2: làm bài tập 2 (luyện tập)-HS3: làm bài tập 3 (luyện tập)1’

28’

2) Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Các em đã học về từ trái nghĩa Hôm nay, các

em sẽ vận dụng những kiến thức đã học để làm bài tập tìm từ

trái nghĩa Sau đó, các em sẽ đặt câu với cặp từ trái nghĩa

b) Luyện tập:

HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1

- GV giao việc : các em phải tìm được những từ trái nghĩa nhau

trong 4 câu a, b, c, d

- Cho HS làm bài (GV phát phiếu cho 3 HS)

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng

a/ ít – nhiều b/ chìm – nổi c/nắng – mưa d/ trẻ – già

HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2 (tiến hành như bài tập 1)

-GV chốt lại: các từ trái nghĩa cần điền vào ô trống là :

a/ lớn b/ già c/ dưới d/ sống

HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập 3 (tiến hành như bài tập 1)

-GV chốt lại: các từ thích hợp cần điền vào ô trống là :

a/ nhỏ b/ lành c/ khuya d/ sống

HĐ4: Hướng dẫn HS làm bài tập 4: Cho HS đọc yêu cầu bài tập

4

- GV giao việc : các em có nhiệm vụ tìm những từ trái nghĩa

nhau tả hình dáng, tả hành động, tả trạng thái và tả phẩm chất

- Cho HS làm việc: GV phát phiếu cho các nhóm

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét + những cặp từ tìm đúng:

a/Tả hình dáng: cao – thấp; cao – lùn; cao vống – lùn tịt

béo – gầy …

b/ Tả hành động: đứng – ngồi; lên – xuống; vào – ra

c/ Tả trạng thái: buồn – vui; no – đói; sướng – khổ …

d/ Tả phẩm chất: tốt – xấu; hiền – dữ; ngoan – hư …

- 3HS làm phiếu lên dán trên bảnglớp

-Lớp nhận xét

- HS làm bài tập

- Các nhóm trao đổi tìm những cặp từtrái nghĩa đúng yêu cầu của đề

- Đại diện các nhóm lên trình bày-Lớp nhận xét

- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe

- Mỗi em đặt 2 câu với 2 từ trái nghĩa

Trang 12

HĐ5: Hướng dẫn HS làm bài tập 5: Cho HS đọc yêu cầu bài tập

5

-GV giao việc: Các em chọn một cặp từ trong các cặp từ vừa tìm

được, đặt câu với cặp từ đó

- Cho HS đặt câu

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét và khẳng định những câu HS đặt đúng, đặt sai

nhau

HS trình bày 2 câu vừa đặt

- Lớp nhận xét

1’ 3) Củng cố : - GV nhấn mạnh một vài sai sót thường gặp cần lưu

ý tránh

1’ 4) Nhận xét, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

- Về nhà làm lại vào vở các bài tập 4, 5

- Chuẩn bị tiết sau : đọc trước bài mở rộng vốn từ : Hoà bình

Tiết 9:

Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ : HOÀ BÌNH

I.- Mục tiêu:

1/ Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm Cánh chim hoà bình.

2/ Biết sử dụng các từ đã học để dặt câu, viết đoạn văn nói về cảnh bình yên của một miền quê hoặc thànhphố

II.- Đồ dùng dạy học:

- Từ điển HS, các bài thơ, bài hát nói về cuộc sống hoà bình, khát vọng hoà bình

III.- Các hoạt động dạy – học:

4’ 1) Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 3 HS : làm lại bài tập ở tiết luyện

tập trước

- GV nhận xét

-HS1: Tìm những từ trái nghĩa nhautrong các thành ngữ, tục ngữ ở bàitập1

-HS2: Điền vào chỗ trống 1từ tráinghĩa với từ in nghiêng đã cho trongcác câu a, b, c, d ở bài tập 2

-HS3: Đặt câu với từ trái nghĩa.1’

8’

10’

10’

2) Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ được làm

quen với các vốn từ thuộc chủ điểm Cánh chim hoà bình Sau

đó các em sẽ sử dụng từ đã học để đặt câu, viết đoạn văn nói về

cảnh bình yên của một miền quê hoặc thành phố

b) Hướng dẫn HS làm bài tập:

HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1: - Cho HS đọc BT1

-GV nhắc lại yêu cầu: BT cho 3 dòng a, b, c Các em chọn dòng

nào nêu đúng nghĩa của từ hoà bình ?

- Cho HS làm bài + trình bày kết quả

- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng

HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT 2 : Cho 1 HS đọc yêu cầu BT2

- GV giao việc : Bài tập cho 8 từ Nhiệm vụ của các em là tìm

xem trong 8 từ đó, từ nào nêu đúng nghĩa của từ hoà bình Muốn

vậy các em phải xem xét nghĩa của từ bằng cách tra từ điển

- Cho HS làm bài theo hình thức trao đổi nhóm

- Cho HS trình bày kết quả bài làm

- GV chốt lại kết quả đúng: từ nêu đúng nghĩa của từ hoà bình

là : thanh bình, thái bình (nghĩa là yên ổn không loạn lạc, không

có chiến tranh)

HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT 3: - cho HS đọc yêu cầu BT 3

- GV giao việc: Em viết một đoạn văn(khoảng 5-7 câu) miêu tả

cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố , nơi có gia

- HS lắng nghe

-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm

-HS làm bài + trình bày

-Lớp nhận xét

-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm

-Thảo luận theo nhóm

-Đại diện nhóm trình bày kết quảcủa nhóm mình

-Các nhóm khác nhận xét-1 HS đọc yêu cầu, lớp lắng nghe

Trang 13

đình em ở, cũng có thể thấy trên tivi

- Cho HS làm việc

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét, khen những HS viết đoạn văn hay

- HS làm việc cá nhân

- Một số HS đọc đoạn văn-Lớp nhận xét

2’ 3) Củng cố :

Cho HS nhắc nhắc lại nội dung bài và tìm một số tư đồng nghĩa

với từ hoà bình

-2 HS nhắc lại

1’ 4) Nhận xét, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

- Về nhà viết lại đoạn văn

- Chuẩn bị tiết sau bài Từ đồng âm

Tiết : 10

Luyện từ và câu: TỪ ĐỒNG ÂM

I.- Mục tiêu:

1.Hiểu thế nào là từ đồng âm

2.Nhận diện được một số từ đồng âm trong lời ăn tiếng nói hàng ngày Biết phân biệt nghĩa của các từ đồngâm

II.- Đồ dùng dạy học:

-Các mẩu chuyện, câu đố vui, ca dao, tục ngữ có từ đồng âm

-Một số tranh ảnh nói về các sự vật, hiện tượng, hoạt động có tên gọi giống nhau

III.- Các hoạt động dạy – học:

4’ 1) Kiểm tra bài cũ :

-Kiểm tra 3 HS : GV chấm vở viết đoạn văn tả cảnh bình yên

của một miền quê hoặc một thành phố mà em biết

-GV cho điểm nhận xét

-3 HS lần lượt lên nộp vở

1’

11’

8’

2) Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Các em đã được học về từ trái nghĩa ở những tiết LTVC trước

Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu thế nào là từ đồng âm,

biết nhận diện một số từ đồng âm trong lời ăn tiếng nói hàng

ngày, biết phân biệt nghĩa của các từ đồng âm

b) Nhận xét:

Hướng dẫn HS làm bài tập 1 + bài tập 2

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1

-GV giao việc: Bài tập cho một số câu văn Nhiệm vụ của các

em là đọc kĩ các câu văn ở bài tập 1 và xem dòng nào ở bài tập

2 ứng với câu văn ở bài tập 1

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

-Dòng 1 của bài tập 2 ứng với câu 1 của bài tập 1

-Dòng 2 của bài tập 2 ứng với câu 2 của bài tập 1

-Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

-Có thể cho HS tìm một vài ví dụ ngoài những ví dụ đã biết

-Luyện tập:

HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1

-GV giao việc:

*Các em đọc kĩ các câu a,b,c

*Phân biệt nghĩa của các từ đồng âm trong các cụm từ của câu a,

b, c

+Câu a(GV: các em xem trong câu a có những từ nào giống nhau

rồi phân biệt nghĩa của các từ đó)

- HS lắng nghe

-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS trình bày kết quả bàilàm

-Lớp nhận xét

-3HS đọc

-HS tìm ví dụ

-1HS đọc

-HS làm bài

Trang 14

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng:

*Đồng (trong cánh đồng): khoảng đất rộng và bằng phẳng, dùng

để cày cấy, trồng trọt

*đồng (trong trống đồng): kim loại có màu đỏ, dễ dát mỏng và

kéo sợi, thường dùng làm dây điện và chế hợp kim

*Đồng (trong một nghìn đồng): đơn vị tiền tệ

+Câu b (Cách tiến hành như câu a)

GV chốt lại kết quả đúng:

*Đá (hòn đá): chất rắn cấu tạo nên vỏ trái đất, kết thành từng

tảng, từng hòn

*Đá (đá bóng): đưa nhanh chân và hất mạnh bóng cho xa ra hoặc

đưa bóng vào khung thành đối phương

+Câu c (Cách tiến hành như câu a)

GV chốt lại lời giải đúng:

*Ba (trong ba và má): chỉ người bố (hoặc cha)

*Ba (trong 3 tuổi): chỉ số 3, số đứng sau số 2 trong dãy số tự

nhiên

HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2

-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1

-GV giao việc: BT cho 3 từ bàn, cờ, nước Nhiệm vụ của các em

là tìm nhiều từ cờ có nghĩa khác nhau, nhiều từ nước có nghĩa

khác nhau, nhiều từ bàn có nghĩa khác nhau và đặt câu với các

từ cờ, các từ bàn, các từ nước để phân biệt nghĩa giữa chúng

-Cho HS làm bài mẫu sau đó cả lớp cùng làm

GV lưu ý HS: ít nhất mỗi em đặt 2 câu có từ cờ, 2 câu có từ bàn,

2 câu có từ trước

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

VD:

+2 câu có từ bàn với nghĩa từ bàn khác nhau

*Cái bàn học của em rất đẹp

*Tổ em họp để bàn về việc làm báo tường

+2 câu có từ cờ:

*Cờ đỏ sao vàng là Quốc kì của nước ta

*Cờ vua là môn thể thao đòi hỏi trí thông minh

+2 câu có từ nước:

*Nước giếng nhà em rất trong

*nước ta có hình chữ S

-Một vài em trình bày

-Lớp nhận xét

-HS ghi lại ý đúng

-HS ghi ý đúng

-HS ghi ý đúng

-1HS khá giỏi làm mẫu

-Cả lớp đặt câu

-HS trình bày kết quả

-Lớp nhận xét

2’ 3) Củng cố :

H: Từ đồng âm là gì?

-Từ đồng là những từ giống nhau vềâm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa 1’ 4) Nhận xét, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ

- Chuẩn bị tiết sau “ Mở rộng vốn từ: Hữu nghị – hợp tác”

Tiết :11

Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ-HỢP TÁC

I.- Mục tiêu:

Trang 15

1- Mở rộng, hệ thống văn hoá vốn từ, nắm rõ các từ nói lên tình hữu nghị, sự hợp tác giữa người với người; gữa các quốc gia dân tộc Bước đầu làm quen với các thành ngữ nói về tình hữu nghị, sự hợp tác.

2- Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu

II.- Đồ dùng dạy học:

- Từ điển học sinh

- Tranh, ảnh thể hiện tình hữu nghị, sự hợp tác

- Bảng phụ hoặc phiếu khổ to

III.- Các hoạt động dạy – học:

4’ 1) Kiểm tra bài cũ :

-Kiểm tra 2 HS

H: Em hãy cho biết: Thế nào là từ đồng âm? Đặt câu để phân

biệt nghĩa của từ đồng âm

-GV nhận xét + cho điểm

-2 HS lần lượt lên bảng

 Từ đồng âm là những từ giống nhauvề âm đọc nhưng khác nhau vềnghĩa

a) Giới thiệu bài :

Trong cuộc sống, chúng ta cần phải luôn yêu thương nhau,

chia sẻ đùm bọc, hợp tác giúp đỡ nhau Bài học hôm nay giúp

các em mở rộng vốn từ về Hữu nghị- Hợp tác Từ đó các em thấy

được tầm quan trọng của sự Hữu Hợp tác Sự Hữu

nghị-Hợp tác sẽ làm cho sức mạnh của con người nhân lên gấp bội

b) Hướng dẫn HS làm BT:

HĐ 1: Hướng dẫn HS làm BT1

-Cho HS đọc yêu cầu của BT1

-GV giao việc: Bài tập cho một số từ có tiếng hữu Nhiệm vụ

của các em là xếp các từ đó vào 2 nhóm a, b sao cho đúng

-Cho HS làm bài (tra từ điển)

-Cho HS trình bày kế quả GV treo bảng phụ hoặc khổ giấy lớn

có kẻ sẵn như sau GV chốt lại kết quả đúng và ghi vào bảng

Hữu có nghĩa là bạn bè Hữu có nghĩa là có

hữu nghị (tình cảm thân hữu ích (có ích)

thiện giữa các nước)

chiến hữu (bạn chiến đấu) hữu hiệu (có hiệu quả)

thân hữu (bạn bè thân thiết) hữu tình (có tình cảm)

hữu hảo (như hữu nghị) hữu dụng (dùng được việc)

bằng hữu (bạn bè)

bạn hữu (bạn bè thân thiết)

HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2

(cách tiến hành như BT1)

Gộp có nghĩa là gộp lại, tập Hợp có nghĩa là đúng với yêu

hợp thành cái lớn hơn cầu, đòi hỏi nào đó

hợp tác hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp

lệ, hợp pháp, hợp lí, thích hợp

hợp nhất

hợp lực

HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3 )

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-1HS đọc to, lớp lắng nghe

-HS làm bài theo cặp (vào giấynháp)- tra từ điển

-2 HS lên bảng làm bài

-Lớp nhận xét

-1HS đọc to, lớp lắng nghe

Trang 16

-GV giao việc: Mỗi em đặt 2 câu

Một câu với 1 từ ở BT1

Một câu với 1 từ ở BT2

-Cho HS làm bài + trình bày kết quả

-GV nhận xét + khen những HS đặt câu đúng, câu hay

HĐ4: Hướng dẫn HS làm BT4

-Cho HS đọc yêu cầu

-GV giao việc: Bài tập cho 3 thành ngữ Nhiệm vụ của các em là

đặt 3 câu, mỗi câu trong đó có một thành ngữ đã cho Các em

trao đổi theo cặp để hiểu được nội dung của các câu thành ngữ,

sau đó mới đặt câu

-Cho HS làm bài + trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại:

 Câu Bốn biển một nhà là diễn tả sự đoàn kết, kêu gọi sự

đoàn kết rộng rãi, hoặc ca ngợi tình hữu nghị, hợp tác

 Kề vai sát cánh diễn tả sự đồng tâm hợp lực, cùng chia sẻ

gian nan giữa những người cùng chung sức gánh vác một công

việc quan trọng

 Chung lưng đấu cật tương tự như kề vai sát cánh.

-GV khen những HS đặt câu hay

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS trình bày kết quả

-Lớp nhận xét

-HS làm việc theo cặp và đọc câumình đặt được trước lớp

-Lớp nhận xét

2’ 3) Củng cố :

-Cho HS nhắc lại nội dung bài

1’ 4) Nhận xét, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-GV tuyên dương những HS, nhóm HS làm việc tốt

-Yêu cầu HS vè nhà HTL 3 câu thành ngữ

-Chuẩn bị tiết sau” Dùng từ đồng âm để chơi chữ”

Tiết 12:

Luyện từ và câu: DÙNG TỪ ĐỒNG ÂM ĐỂ CHƠI CHỮ

I.- Mục tiêu:

1-Hiểu thế nào là từ đồng âm để chơi chữ Nhận biết được hiện tượng dùng từ đồng âm để chơi chữ

2-Cảm nhận được giá trị của việc dùng từ đồng âm để chơi chữ trong thơ văn và trong giao tiếp hằng ngày: tạo ra những câu nói có nhiều nghĩa, gây những bất ngờ thú vị cho người đọc, người nghe

II.- Đồ dùng dạy học:

-Một số câu đố, câu thơ, mẫu chuyện… có sử dụng từ đồng âm để chơi chữ

-Bảng phụ

-Một số phiếu phôtôcopy phóng to

III.- Các hoạt động dạy – học:

4’ 1) Kiểm tra bài cũ :

GV: Em hãy đặt câu với thành ngữ Bốn biển một nhà.

GV: Em hãy đặt câu với thành ngữ Kề vai sát cánh.

GV nhận xét và cho điểm

-HS1 đặt câu

-HS2 đặt câu

1’ 2) Bài mới:b) Giới thiệu bài : Trong cuộc sống có rất nhiều sự vật, sự việc,

hiện tượng rất khác nhau nhưng tên gọi khi đọc lên lại rất

giống nhau Chính vì vậy, trong cuộc sống, trong văn thơ

người ta thường sử dụng hiện tượng này để chơi chữ Tiết học

hôm nay cô sẽ giúp các em hiểu thế nào là dùng từ đồng âm

- HS lắng nghe

Trang 17

Hướng dẫn HS làm bài tập

-Cho HS đọc yêu cầu BT

-GV giao viêc:

*Các em đọc kĩ câu: Con ngựa đá con ngựa đá, con ngựa đá

không đá con ngựa đá

*Em chỉ rõ có thể hiểu câu trên bằng mấy cách? Tại sao lại có

nhiều cách hiểu như vậy?

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại kết quả: Chúng ta có thể hiểu câu văn

trên theo 3 cách khác nhau

C1: Con ngựa thật đá con ngựa bằng đá, con ngựa bằng đá không

đá con ngựa thật

C2: Con ngựa thật 1 đá con ngựa thật 2, con ngựa thật 2 lại đá

con ngựa bằng đá

C3: Con ngựa bằng đá/ con ngựa bằng đá/ con ngựa bằng đá/

không đá con ngựa thật

Ghi nhớ: cho HS đọc nhiều lần phần ghi nhớ

-GV cho HS tìm những vd ngoài những vd có trong SGK

-Luyện tập:

HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1

-Cho HS đọc yêu cầu BT1

-GV giao việc: GV phát phiếu cho các nhóm

-Cho HS trình bày

-GV nhận và chốt lại kết quả

Câu a: Có các từ đồng âm sau:

Ruồi đậu mâm xôi đậu

Kiến bò đĩa thịt bò

Đậu 1 là động từ chỉ hoạt động, đậu2 là danh từ chỉ chất liệu

Bò1 là động từ chỉ hoạt động, bò2 là danh từ chỉ chất liệu thịt bò

Câu b: Một nghề cho chín còn hơn chín nghề

-Chín1 chỉ sự biết kĩ, thành thạo, chín2 là chỉ số 9

Câu c: Hổ mang bò lên núi

Mang trong câu văn này được hiểu theo 2 nghĩa

Hành động mang vác; tên một loài rắn (hổ mang)

Bò trong câu trên cũng có 2 nghĩa:

Chỉ hành động bò; chỉ con bò

HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2

-Cho HS đọc yêu cầu BT2

-GV giao việc:

Các em chọn một cặp từ đồng âm ở BT1

-Đặt 2 câu với cặp từ đồng âm đó

-HS làm bài, trình bày kết quả

-GV nhận xét, khen những HS đặt câu hay

-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm

-HS làm việc theo từng cặp, suy nghĩchỉ ra cách hiểu và lý giải rõ vì sao.-Đại diện các cặp trình bày

-Lớp nhận xét

HS gạch một gạch dưới từ đá là độngtừ, gạch 2 gạch dưới từ đá có nghĩalà danh từ

-Một số HS đọc

-Một vài HS tìm vài vd

-Một HS đọc to, lớp đọc thầm.-Thảo luận theo nhóm, ghi vào phiếukết quả bài làm

-Đại diện nhóm trình bày kết quảcủa nhóm mình

-Lớp nhận xét

-Một HS đọc to, lớp đọc thầm.-HS làm bài cá nhân

-Một số HS đọc câu mình đặt-Lớp nhận xét

2’ 3) Củng cố :

-Cho HS nhắc lại nội dung bài và phần ghi nhớ Dùng từ đồng âm để chơi chữ là dựa

vào hiện tượng đồng âm, tạo ranhững câu nói có nhiều nghĩa, gâynhững bất ngờ thú vị cho người đọc,người nghe

Trang 18

1’ 4) Nhận xét, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ

- Chuẩn bị tiết sau”Từ nhiều nghĩa”.

Tiết 13:

Luyện từ và câu: TỪ NHIỀU NGHĨA

I.- Mục tiêu:

1.Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa; nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa; mối quan hệ giữa chúng.2.Phân biệt được đâu là nghĩa gốc, đâu là nghĩa chuyển trong một số câu văn Tìm được vd về nghĩa chuyểncủa một số từ (là danh từ) chỉ bộ phân cơ thể người và động vật

II.- Đồ dùng dạy học:

-Tranh, ảnh về các sự vật, hiện tượng, hoạt động… có thể minh họa

-Hai tờ phiếu khổ to photo

III.- Các hoạt động dạy – học:

4’ 1) Kiểm tra bài cũ :

-Kiểm tra 2 HS

-Em hãy đặt câu để phân biệt nghĩa của một cặp từ đồng âm

-GV nhận xét và ghi điểm

-2 HS lên bảng đặt câu trên bảnglớp

1’

6’

6’

2) Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Tiết học hôm nay, cô sẽ giúp các em hiểu thế nào là từ nhiều

nghĩa, thế nào là nghĩa gốc, thế nào là nghĩa chuyển trong từ

nhiều nghĩa Từ đó các em có thể tìm được những vd về nghĩa

chuyển của một số từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật

b) Nhận xét:

HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1

-Cho HS đọc yêu cầu của BT1

-GV giao việc:

-Cho HS làm bài

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Nghĩa

Câu a: Bộ phận ở 2 bên đầu người và động vật dùng để nghe

Câu b: Phần xương cứng màu trắng, dùng để cắn, giữ và nhai

thức ăn

Câu c: Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có

xương sống, dùng để thở và ngửi

-HĐ2 : Hướng dẫn HS làm BT2

-Cho HS đọc yêu cầu BT

-GV giao việc: BT cho khổ thơ trong đó có các từ: Răng, mũi, tai

Các em co nhiệm vụ chỉ ra được nghĩa của từ trên trong khổ thơ

có gì khácvới nghĩa gốc của chúng

-Cho HS làm bài và trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

Câu a: Răng (trong răng cào) dùng để cào, không dùng để cắn,

giữ, nhai thức ăn

Câu b: Mũi (trong mũi thuyền) dùng để rẽ nước chứ không dùng

để thở

Câu c: Tai (trong tai ấm) giúp người ta cầm ấm được dễ dàng để

rót nước chứ không dùng để nghe

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

-2 HS lên làm trên phiếu

-HS còn lại dùng viết chì nối trongSGK

-Lớp nhận xét bài 2 bạn làm trênphiếu

Từ

TaiRăngMũi-1HS đọc, lớp đọc thầm

-HS làm việc theo cặp

-Đại diện cặp trình bày

-Lớp nhận xét

Trang 19

5’

5’

HĐ 3: Hướng dẫn HS làm BT3

-GV chốt lại lời giải đúng

*Nghĩa gốc và nghĩa chuyển từ răng có cùng nét nghĩa: Chỉ vật

nhọn, sắc sắp đều thành hàng

*Nghĩa gốc và nghĩa chuyển từ mũi có cùng nét nghĩa: Chỉ bộ

phận có đầu nhọn nhô ra phía trước

*Nghĩa gốc và nghĩa chuyển từ tai có cùng nét nghĩa: Chỉ bộ

phận ở bên, chìa ra

Ghi nhớ: cho HS đọc phần ghi nhớ

-Cho HS tìm vd ngoài SGK

-Luyện tập:

HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1.

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

-GV giao việc: BT cho một số câu, có từ mắt, một số câu có từ

chân, một số câu có từ đầu Nhiệm vụ của các em là : chỉ rõ

trong câu nào từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc, trong câu nào 3

từ trên mạng nghĩa chuyển

-Cho HS làm bài (GV dán 2 phiếu đã chuẩn bị bài tập 1 lên bảng

lớp)

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại ý đúng:

a.Mắt (trong câu: Đôi mắt của bé mở to) là nghĩa gốc Từ mắt

trong các câu còn lại là nghĩa chuyển

b.Từ chân (trong câu Bé đau chân) là nghĩa gốc, từ chân trong

các câu còn lại là nghĩa chuyển

c.Từ đầu( trong câu: Khi viết, em đừng nghẹo đầu) là nghĩa gốc,

từ đầu trong câu còn lại là nghĩa chuyển

HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 2

-GV giao việc: BT cho một số từ chỉ các bộ phận cơ thể người:

lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng Nhiệm vụ của các em là tìm một số

VD và nghĩa chuyển của những từ đó

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét + chốt lại kết quả

*Nghĩa chuyển của từ lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi cày,

trăng lưỡi liềm, lưỡi mác, lưỡi gươm…

*Nghĩa chuyển của từ miệng: miệng bát, miệng túi, miệng núi

lửa…

*Nghĩa chuyển của từ cổ: cổ chai, cổ lọ, cổ áo, cổ bình, cổ tay…

*Nghĩa chuyển của từ tay: tay áo, đòn tay, tay quay, tay bóng

giỏi…

*Lưng: lưng ghế, lưng đồi, lưng đê…

-HS làm bài và trình bày kết quả.-Lớp nhận xét

-2HS đọc to, lớp đọc thầm-1 vài HS không nhìn sách nhắc lạinội dung ghi nhớ

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm

-HS làm việc cá nhân, mỗi em dùngviết chì gạch 1 gạch dưới từ mangnghĩa gốc, gạch 2 gạch dưới từ mangnghĩa chuyển

-2 HS lên làm trên phiếu

-Lớp nhận xét

-HS gạch đúng dưới các từ GV đãhướng dẫn

-1HS đọc to, lớp đọc thầm

-HS làm bài cá nhân, ghi các từ tìmđược ra giấy nháp

-Nhiều HS tiếp nối nhau đọc các từtìm được

-Lớp nhận xét

2’ 3) Củng cố :

-Cho HS nhắc lại nội dung bài cần ghi nhớ

-2HS nhắc lại

1’ 4) Nhận xét, dặn dò:

GV: Em hãy nhắc lại nội dung cần ghi nhớ

-GV nhận xét tiết học

Trang 20

- Yêu cầu HS về nhà tìm thêm những ví dụ về nghĩa chuyển của

các từ đã cho ở bài tập 2 của phần Luyện tập

- Chuẩn bị tiết sau “ Luyện tập về từ nhiều nghĩa”

Tiết 14:

Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA

I,- Mục tiêu:

1) Nhận biết được nét khác biệt về nghĩa của từ nhiều nghĩa Hiểu mối quan hệ giữa chúng.

2) Biết phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong một số câu văn có dùng từ nhiều nghĩa của các từ nhiều nghĩa( là động từ )

II.- Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ, phấn màu

- Bút dạ, hai tờ giấy khổ to

III.- Các hoạt động dạy – học:

4’ 1) Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra 2HS

H: Thế nào là từ nhiều nghĩa? Nêu ví dụ

H: Hãy tìm một số ví dụ về nghĩa chuyển của những từ: lưỡi,

miệng, cổ, tay, lưng

-GV nhận xét và cho điểm

- HS1: Từ nhiều nghĩa là từ có mộtnghĩa gốc và một hay một số nghĩachuyển Các nghĩa của từ nhiềunghĩa bao giờ cũng có mối liên hệvới nhau

- HS nêu ví dụ

- HS2 tìm ví dụ1’

7’

7’

2) Bài mới:

a)Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ được tìm

hiểu về từ nhiều nghĩa là động từ Các em phân biệt được nghĩa

gốcvà nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa, biết đặt câu phân biệt

nghĩa của các từ nhiều nghĩa

b) Luyện tập:

HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập1

-Cho HS đọc yêu cầu của BT1

-GV giao việc: BT cho 5 câu ghi ở cột A

Mỗi câu đều có từ chạy Nhiệm vụ của các em là: tìm ở cột B

nghĩa của ý nào thích hợp với câu đã cho ở cột A

-Cho HS làm bài: Các em có thể dùng viết chì nối câu ở cột A

với nghĩa ở cột B (GV đưa bảng phụ hoặc 2 tờ phiếu đã phô-tô

sẵn bài tập) lên bảng

-GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng:

3-Đồng hồ chạy đúng giờ a-Hoạt động của máy móc

4-Dân làng khẩn trương chạy

d-Khẩn trương tránh nhữngđiều không may sắp xảy đến

HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2 (6’)

-Cho HS đọc yêu cầu của BT2

-GV giao việc: Các em hãy chọn nghĩa ở dòng a,b hoặc c sao cho

đúng nét nghĩa với cả 5 từ chạy ở 5 câu của BT1

-Cho HS làm việc + trình bày kết quả

-GV nhận xét + chốt lại ý đúng

-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm

-2 HS lên bảng làm bài-HS còn lại dùng viết chì nối câu ởcột A với nghĩa tương ứng ở cột B.-Lớp nhận xét bài làm của 2 HS làmtrên bảng

-1HS đọc to, lớp đọc thầm

-HS làm việc cá nhân-Một số HS nêu dòng mình chọn.-Lớp nhận xét

Trang 21

HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3 (6’)

(cách tiến hành như BT2)

-GV chốt lại lời giải đúng: Từ ăn trong câu c được dùng với

nghĩa gốc

HĐ4: Hướng dẫn HS làm BT4 (8’)

-Cho HS đọc yêu cầu của BT1

-GV giao việc:

 Các em chọn từ đi hoặc từ đúng

 Đặt 2 câu với 2 nghĩa của từ đã chọn

-Cho HS làm bài (GV phát bút dạ + phiếu đã phô-tô cho các

nhóm)

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét + khen nhóm đặt câu đúng với 2 nghĩa đã cho, đặt

câu hay

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm

-Các nhóm đặt câu vào phiếu

-Đại diện các nhóm dán phiếu đãlàm lên bảng lớp

-Lớp nhận xét

2’ 3) Củng cố :

-Cho HS nhắc lại nội dung bài học

1’ 4) Nhận xét, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở BT4

- Chuẩn bị tiết sau: Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên.

Tiết 15:

Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ : THIÊN NHIÊN

I.- Mục tiêu:

1-Hiểu nghĩa của từ thiên nhiên

2-Làm quen với các thành ngữ, tục ngữ, mượn các sự vật hiện tượng thiên nhiên để nói về những vấn đề của đời sống xã hội

3-Tiếp tục mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, nắm nghĩa các từ ngữ miêu tả thiên nhiên

II.- Đồ dùng dạy học:

- Từ điển HS hoặc vài trang phô-tô-cô-pi từ điển phục vụ bài học

- Bảng phụ ghi sẵn BT2

- Một số tờ giấy khổ to để HS làm BT

III.- Các hoạt động dạy – học:

4’ 1) Kiểm tra bài cũ :

-Kiểm tra 2 HS

GV: Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ đi.

GV: Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ đứng.

-GV nhận xét + cho điểm

a) Giới thiệu bài:

Trong tiết học hôm nay, cô sẽ giúp các em hiểu nghĩa của từ

thiên nhiên Sau đó các em sẽ được mở rộng vốn từ chỉ các sự

vật, hiện tượng của thiên nhiên và được biết thêm một số thành

ngữ, tục ngữ mượn các sự vật, hiện tượng thiên nhiên để nói về

những vấn đề trong đời sống của con người

b) Luyện tập:

HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1

-Cho HS đọc yêu cầu của BT1

-GV giao việc: Bài tập cho 3 dòng a, b, c Các em phải chỉ rõ

dòng trong 3 dòng giải thích đúng nghĩa từ thiên nhiên.

-Cho HS làm bài, GV: Các em nhớ dùng bút chì đánh dấu vào

dòng mình chọn

- HS lắng nghe

-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm

-HS làm việc theo cặp

Trang 22

9’

8’

-Cho HS trình bày kết quả làm bài

-GV nhận xét và khẳng định dòng đúng nghĩa từ thiên nhiên là ý

b: Tất cả những sự vật, hiện tượng không do con người tạo ra

HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2

-Cho HS đọc yêu cầu BT

-GV giao việc: Bài tập cho 4 câu a, b, c, d Nhiệm vụ của các em

là tìm trong 4 câu a, b, c, d đó những từ chỉ các sự vật, hiện tượng

thiên nhiên

-Cho HS làm bài (GV đưa bảng phụ đã viết bài tập 2 lên)

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

a) Lên thác xuống nghềnh

b) Góp gió thành bão

c) Qua sông phải lụy đò

d) Khoai đất lạ mạ đất quen

Nghĩa của các câu:

 lên thác xuống ghềnh chỉ người gặp nhiều gian lao, vất vả

trong cuộc sống

 Góp gió thành bão  tích tụ lâu nhiều cái nhỏ sẽ thành cái lớn,

sức mạnh lớn

 Qua sông phải lụy đò muốn được việc phải nhờ vả người có

khả năng giải quyết

 Khoai đất lạ, mạ đất quen khoai trồng ở nơi đất mới, đất lạ

thì tốt Mạ trồng nơi đất quen thì tốt

HĐ3: hướng dẫn HS làm BT3

-Cho HS đọc yêu cầu BT3

-GV giao việc:

 Các em tìm từ ngữ miêu tả chiều rộng, chiều dài, chiều cao,

chiều sâu

 Chọn một từ vừa tìm được và đặt câu với từ đó

-Cho HS làm bài (GV phát phiếu cho các nhóm)

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

-GV nhận xét và chốt lại những từ HS tìm đúng

a)Từ ngữ tả chiều rộng bao la: mênh mông, bát ngát, vô tận,

khôn cùng,…

b)Từ ngữ tả chiều dài (xa): xa tít tắp, tít mù khơi, muôn trùng

khơi, thăm thẳm…

c)Từ ngữ tả chiều cao: cao vút, cao chót vót, cao ngất, cao chất

ngất, cao vời vợi…

d)Từ ngữ tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm, sâu hoắm, sâu hoăm

hoắm…

-GV chọn ra một số câu hay được đặt với các từ khác nhau để

đọc cho HS nghe

HĐ4: Hướng dẫn HS làm BT4

(Cách tiến hành như ở BT3)

GV chốt lại kết quả đúng:

a)Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, ào ào, ì oạp, oàm

oạp,…

b)Tả làm sóng nhẹ: lăn tăn, dập dềnh, trườn lên, bò lên,…

c)Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, điên cuồng, dữ

-Đai diện cặp nêu dòng cặp mìnhchọn

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-1 HS lên bảng làm bài HS còn lạidùng viết chì gạch dưới các từ chỉ sựvật, hiện tượng thiên nhiên

-Lớp nhận xét

-Một số HS đọc lại các câu trên.-1 HS đọc, lớp đọc thầm

-Các nhóm làm bài vào phiếu Lầnlượt ghi các từ tìm được theo thứ tựcủa câu a, b, c, d

-Đại diện các nhóm lên dán phiếubài làm của nhóm mình lên bảng lớp.-Lớp nhận xét

-Mỗi nhóm đặt câu với từ mình chọn

-HS đặt câu với các từ mình chọn

Trang 23

GV nhận xét + khen những HS đặt câu hay

2’ 4) Củng cố , dặn dò:

-GV nhận xét tiết học, biêu dương những HS những nhóm làm

việc tốt

-Yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở các BT3,4

- Chuẩn bị tiết sau

Tiết 16:

Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA

I.- Mục tiêu:

1) Nhận biết và phân biệt được từ nhiều nghĩa với từ đồng âm

2) Hiểu được các nghĩa của từ nhiều nghĩa và mối quan hệ giữa các nghĩa của từ nhiều nghĩa

3) Biết đặt câu phân biệt các nghĩa của một số từ nhiều nghĩa là tính từ

II.- Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ, phấn màu

III.- Các hoạt động dạy – học:

4’ 1) Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 2 HS, làm bài tập 3 và bài tập 4

- GV nhận xét cho điểm -HS1 làm lại BT3-HS2 làm làm lại BT4

a) Giới thiệu bài: Trong tiết LTVC hôm nay, các em sẽ phân biệt

được từ nhiều nghĩa với từ đồng âm, hiểu được các nghĩa của từ

nhiều nghĩa, biết đặt câu phân biệt các nghĩa của một số từ nhiều

nghĩa là tính từ

b) Luyện tập:

HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1

-Cho HD đọc yêu cầu của bài tập

-GV giao việc : +Đọc lại 3 câu a, b, c

+Chỉ rõ trong các từ in đậm ở câu a, b , c, những từ nào là từ

đồng âm với nhau, những từ nào là từ nhiều nghĩa

- Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

a) Chín : + từ chín trong câu 2 là từ đồng âm (Tổ em có chín HS)

(Lúa ngoài đồng đã chín -> chín có nghĩa là đã đến lúc ăn

được)

(Nghĩ cho chín rồi hãy nói -> chín có nghĩa là đã nghĩ kỹ)

b) Đường: +từ đường trong câu 1 là từ đồng âm

+ Từ đường trong câu2, 3 là từ nhiều nghĩa

c) Vạt: + từ vạt trong câu 2 là từ đồng âm

+ từ vạt trong câu 1 và 3 là từ nhiều nghĩa

HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2

- Cho HS đọc yêu cầu của BT2

-GV giao việc : + các em dùng viết chì gạch một gạch dưới tất cả

các từ xuân trong các câu thơ , câu văn

+ Chỉ rõ từ xuân được dùng với những nghĩa nào ?

- Cho HS làm bài

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập 3 ( các bước như HĐ1)

- GV nhận xét, khen những HS đặt câu đúng, câu hay

- HS lắng nghe

-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm

-HS làm bài cá nhân,

- Một số HS phát biểu ý kiến

-1HS đọc to, lớp đọc thầm

- 3HS lên bảng làm trên bảng phụ,

HS còn lại làm theo cặp, dùng viếtchì gạch trong sách giáo khoa

-1HS đọc to, lớp đọc thầm

- HS làm bài cá nhân, một số HS đọccâu mình đặt

2’ 3) Củng cố , dặn dò:

Trang 24

- Nhận xét tiết học.

- Yêu cầu HS về nhà làm lại BT 3

- Chuẩn bị tiết sau : mở rôïng vốn từ : Thiên nhiên

Tiết 17:

Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ : THIÊN NHIÊN

I.- Mục tiêu:

1) Mở rộng vốn từ thuộc chủ đề thiên nhiên Biết sử dụng từ ngữ tả cảnh thiên nhiên (bầu trời, gió mưa,dòng sông, ngọn núi…) theo những cách khác nhau để diễn đạt ý cho sinh động

2) Biết viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả một cảnh đẹp ở quê em

II.- Đồ dùng dạy học:

- Bút dạ, bảng phụ

III.- Các hoạt động dạy – học:

4’ 1) Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 4 HS

- GV nhận xét cho điểm

* Chấm tập của 2 HS BT2+BT3

*HS3 làm bài tập 3a

*HS4 làm bài tập 3b1’

19’

9’

2) Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Để bài văn tả cảnh thiên nhiên sinh động hấp

dẫn, chúng ta cần có vốn từ ngữ phong phú Bài học hôm nay sẽ

giúp các em làm giàu thêm vốn từ và luyện cách dùng các từ

ngữ gắn với chủ điểm thiên nhiên

b) Luyện tập:

HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1 + BT2

-GV giao việc: +Các em đọc lại bài Bầu trời mùa thu

+ Tìm những từ ngữ tả bầu trời trong bài vừa đọc và chỉ rõ những

từ ngữ nào thể hiện sự so sánh ? Những từ ngữ nào thể hiện sự

nhân hoá?

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng :

+Những từ ngữ tả bầu trời thể hiện sự so sánh: Bầu trời xanh như

mặt nước mệt mỏi trong ao

+Những từ ngữ thể hiện sự nhân hoá

- Bầu trời được rửa mặt sau cơn mưa

- Bầu trời dịu dàng

- Bầu trời buồn bã

- Bầu trời trầm ngâm

- Bầu trời nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca

- Bầu trời cúi xuống lắng nghe

+Những từ ngữ khác

-Bầu trời rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa

-Bầu trời xanh biếc

HĐ2: Hưống dẫn HS làm BT3

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV giao việc:

Các em cần dựa vào cách dùng từ ngữ trong mẫu chuyện trên để

viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả một cảnh đẹp ở quê em

-Cho HS làm bài và trình bày kết quả

-GV nhận xét và khen những HS viết đoạn văn đúng, hay

- HS lắng nghe

-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm

-HS làm bài cá nhân Mỗi em ghi ragiấy nháp 3 HS làm vào bảng phụ.-Lớp nhận xét

-Một HS đọc to, lớp đọc thầm

-HS làm bài cá nhân

-Một số em đọc đoạn văn đã viếttrước lớp

-Lớp nhận xét2’ 3) Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

Trang 25

-Yêu cầu HS về nhà viết lại đoạn văn

-Chuẩn bị tiết sau: Đại từ.

Tiết 18:

Luyện từ và câu: ĐẠI TỪ

I.- Mục tiêu:

1.Nắm được khái niệm cơ bản về đại từ

2.Nhận biết được đại từ trong các đoạn thơ, đoạn văn; bước đầu biết sử sụng đại từ thích hợp thay thế cho danh từ bị lặp nhiều lần trong một đoạn văn bản ngắn

II.- Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn để hướng dẫn HS nhận xét

-Giấy khổ to viết sẵn câu chuyện Con chuột tham lam.

III.- Các hoạt động dạy – học:

4’ 1) Kiểm tra bài cũ :

-Kiểm tra 4 HS

-GV nhận xét + cho điểm

-2 em làn lượt đọc đoạn văn viết vềcảnh đẹp của quê em

-2 HS làm BT31’

2) Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Khi viết đoạn văn; bài văn chúng ta cần tránh lặp lại từ Vì lặp

lại như vậy bài văn sẽ trở nên nhàm chán Tiết học hôm nay sẽ

giúp các em sẽ giúp các em bước đầu biết sử dụng đại từ thích

hợp thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần trong một văn bản

ngắn

b)Nhận xét:

HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1

-Cho HS đọc yêu cầu BT

-GV giao việc: Em hãy chỉ rõ từ tớ, cậu trong câu a, từ nó trong

câu b được dung làm gì?

-Cho HS làm bài và trình bày kết quả

-Lớp nhận xét và chốt lại ý đúng

GV: Những từ trên thay thế cho danh từ cho khỏi lặp lại Những

từ đó gọi là đại từ

HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2 (cách tiến hành như BT1)

-GV chốt lại: Những từ in đậm ở hai đoạn văn được dùng thay

thế cho động từ, tính từ trong câu cho khỏi lặp lại các từ ấy,

chúng cũng được gọi là đại từ

*Ghi nhớ:

H: Những từ in đậm trong câu được dùng làm gì?

H: Những từ dùng để thay thế ấy được gọi tên là gì?

-Cho HS đọc phần ghi nhớ trong sgk

c)Luyện tập:

HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1:

- Cho HS đọc yêu cầu BT

- GV giao việc : + Đọc các đoạn thơ của Tố Hữu

+ Chỉ rõ những từ in đậm trong đoạn thơ chỉ ai?

+ Những từ đó được viết hoa nhằm biểu lộ điều gì?

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

+Các từ in đậm trong đoạn thơ được dùng để chỉ Chủ Tịch Hồ

Chí Minh

- HS lắng nghe

-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- HS làm bài cá nhân

- Dùng để thay thế cho danh từ, độngtừ, tính từ trong câu cho khỏi lập lạicác từ ấy

- Gọi là đại từ

- 4 –5 HS đọc

- 1HS đọc to, lớp đọc thầm

- HS làm bài cá nhân

- một số HS phát biểu ý kiến

- Lớùp nhận xét

Trang 26

+Những từ đó được viết hoa nhằm biểu lộ thái độ quí trọng, kính

mến Bác

HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2 ( cách tiến hành như bài tập 1)

- GV chốt lại : Đại từ trong khổ thơ là: mày, ông, tôi, nó

HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập 3

- Cho HS đọc yêu cầu BT

-GV giao việc :+ Đọc lại câu chuyện vui

+ Tìm đại từ thích hợp thay cho danh từ chuột

+ Chỉ thay đại từ ở câu 4, 5, không nên thay ở tất cả các câu vì

nếu thay ở tất cả các câu thì đại từ em dùng để thay sẽ bị lập lại

nhiều lần

- Cho HS làm việc

- GV nhận xét và chốt lại: Thay đại từ nó vào câu 4, 5 thì câu

chuyện sẽ hay hơn

- (tương tự)

- 1HS đọc to, lớp lắng nghe

- Làm việc theo nhóm

- Đại diện nhóm lên trình bày

2’ 3) Củng cố, dặn dò:

H: Em hãy nhắc lại nội dung cần ghi nhớ

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS làm lại BT vào vở

- Chuẩn bị tiết sau : Oân tập giữa HK I

- 2 HS nhắc lại

Tiết 19:

Luyện từ và câu: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I (tiết 1)

I.- Mục tiêu:

1) Hệ thống hoá vốn từ ngữ về ba chủ điểm đã học

2) Củng cố kiến thức về danh từ, động từ, tính từ; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa hướng vào các chủ điểm ôn tập

II.- Đồ dùng dạy học:

- Bút dạ, 5 phiếu khổ to kẽ sẵn bảng từ ngữ BT1, BT2

- Bảng phụ

III.- Các hoạt động dạy – học:

1’

15’

17’

a) Giới thiệu bài: Trong tiết ôn tập hôm nay, các em sẽ hệ thống

hoá lại vốn từ ngữ về 3 chủ điểm đã học Đồng thời các em được

củng cố kiến thức về danh từ, động từ, tính từ; từ đồng nghĩa Từ

trái nghĩa

b) Hướng dẫn ôn tập:

HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1

- Cho HS đọc yêu cầu BT1

- GV giao việc: +Các em đọc lại các bài trong 3 chủ điểm

+ Tìm danh từ, động từ, tính từ, thành ngữ, tục ngữ

-GV phát phiếu cho các nhóm làm việc

- Các nhóm trình bày

- GV nhận xét và chốt lại ý đúng

HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2

- Cho HS đọc yêu cầu BT2

- GV giao việc : + Đọc lại 5 từ trong bảng đã cho: bảo vệ, bình

yên, đoàn kết, bạn bè, mênh mông

+ Các em có nhiệm vụ tìm những từ đồng nghĩa với 5 từ đã cho

+ Tìm những từ trái nghĩa với những từ đã cho

- Cho HS làm bài (GV phát phiếu cho các nhóm)

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và đưa bảng phụ ra, ghi những từ HS làm đúng

- HS lắng nghe

-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- Các nhóm làm việc

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Lớp nhận xét-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- Các nhóm làm việc

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Lớp nhận xét2’ 3) Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà hoàn thành bảng từ đồng nghĩa, từ trái

Trang 27

nghĩa, viết lại vào vở, chuẩn bị tiết sau ôn tập tiếp,

Tiết 20:

Luyện từ và câu: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I (tiết 2)

I.- Mục tiêu:

1) Năm được những kiến thức cơ bản về nghĩa của từ (từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa)

2) Biết vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ để giải quyết các bài tập nhằm trau dồi kỹ năng dùng từ, đặt câu và mở rộng vốn từ

II.- Đồ dùng dạy học:

- Bút dạ + một số tờ phiếu khổ to

- Bảng phụ để viết sẵn đoạn văn BT2

III.- Các hoạt động dạy – học:

a) Giới thiệu bài: H: Từ đầu năm đến nay, các em đã học những

bài nào về nghĩa của từ? Hãy kể tên Trong tiết ôn tập hôm nay,

chúng ta sẽ lập bảng phân loại nghĩa của từ nhằm hệ thống hoá

kiến thức cần nhớ

b) Luyện tập:

HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập1

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- GV giao việc: Em hãy thay các từ : bê, bảo, vò, thực hành

bằng những từ đồng nghĩa khác để đoạn văn hay hơn

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại : + Hoàng bưng chén nước mời ông

uống Ôâng xoa đầu Hoàng và nói :”Cháu của ông ngoan lắm !

Thế cháu đã học bài chưa?” Hoàng thưa với ông : “Cháu vừa

làm xong bài tập rồi ông ạ !”

HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2 (cách tiến hành như BT1)

HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3 (cách tiến hành như BT1)

HĐ4: Hướng dẫn HS làm BT4: + Cho HS đọc yêu cầu BT4

+ GV giao việc: BT3 nghĩa khác nhau của từ đánh Các em đặt

câu sao cho đúng với các nghĩa đã cho

- Cho Hs làm bài

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét và chốt lại những em đặt vâu đúng

- HS lắng nghe

-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm

-HS làm bài cá nhân -Vài em trình bày kết quả

-HS đặt câu , trình bày kết quả

- HS đặt câu

- HS lần lượt đặt câu mình đặt

2’ 3) Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà làmvào vở các bài tập Chuẩn bị cho 2 tiết

kiểm tra viết giữa HK1

Tiết 21:

Luyện từ và câu: ĐẠI TỪ XƯNG HÔ

I.- Mục tiêu:

1) Nắm được khái niệm Đại từ xưng hô.

2) Nhận biết được đại từ xưng hô tromg đoạn văn; bắt đầu biết sử dụng đại từ xưng hô thích hợp trong một văn bản ngắn

II.- Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn 1

- Giấy khổ to chép đoạn văn ở câu 2 ( Phần luyện tập)

III.- Các hoạt động dạy – học:

4’ 1) Kiểm tra bài cũ :

Trang 28

- GV nhận xét, rút kinh nghiệmvà kết quả bài kiểm tra định kì

a) Giới thiệu bài: Ở tiết trước, các em đã biết thế nào là đại từ

Trong tiết học hôm nay các em sẽ tiếp tục được biết thế nào là

đại từ xưng hô, nhận biết được đại từ xưng hô trong một đoạn

văn và biết sử dụng từ xưng hô thích hợp trong một văn bản

ngắn

b)Nhận xét:

HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập1

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- GV giao việc: Trong các từ : chị, chúng tôi, ta, các người,

chúng, các em phải chỉ ro õtừ nào chỉ người nói, từ nào chỉ người

nghe, từ nào chỉ người hay vật mà câu chuyện nói tới

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại : Những từ in đậm trong đoạn văn được

gọi là đại từ xưng hô

- Đại từ xưng hô được chia theo 3 ngôi

*Ngôi thứ nhất ( tự chỉ)

*Ngôi thứ hai ( chỉ người nghe)

*Ngôi thứ ba ( chỉ người, vật mà câu chuyện nói tới)

HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2 (cách tiến hành như BT1)

GV nhận xét và chốt lại:

* Lời “Cơm” lịch sự, tôn trọng người nghe Cơm tự xưng là

chúng tôi gọi là người nghe (Hơ Bia) là chị

* Lời Hơ Bia kiêu căng, tự phụ, coi thường người khác (tự xưng

là ta và gọi người nghe là các ngươi

HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3 (cách tiến hành như BT1)

-GV nhận xét và chốt lại ý đúng: Khi xưng hô, các em nhớ căn

cứ vào đối tượng giao tiếp để chọn lời xưng hô cho phù hợp

Tránh xưng hô vô le ãvới người trên

Ghi nhớ:

H: Những từ in đậm trong đoạn văn được dùng để làm gì?

H: Những từ đó được gọi tên là gì?

-Cho HS đọc phần ghi nhớ

c) Luyện tập:

HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1: + Cho HS đọc yêu cầu BT1

-GV giao việc: + Tìm từ xưng hô ở từng ngôi trong đoạn văn

+ Nhận xét thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng từ đó trong

đoạn văn

- Cho HS làm bài + trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại ý đúng

* Các đại từ xưng hô trong hai câu nói của Thỏ: chú em, ta

* Các đại từ xưng hô trong câu đáp của Rùa: anh, tôi

HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2

- Cho HS đọc bài tập

- GV giao việc: + Các em đọc đoạn văn

- Chọn các đại từ xưng hô: tôi, nó, ta để điền vào chỗ trống của

đoạn văn sao cho dúng

- Cho HS làm bài + trình baỳ kết quả

- GV nhận xét và chốt lại các đại từ cần điền lần lượt là: tôi, tôi,

nó, tôi, nó, ta

- HS lắng nghe

-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm

-HS làm bài cá nhân

- Một vài em phát biểu ý kiến

-1HS đọc to, lớp đọc thầm

- HS làm bài cá nhân

- Lớp nhận xét

- !hs đọc to, lớp đọc thầm

- HS làm bài cá nhân

- 4 HS trình bày kết quả

- Lớp nhận xét

-Để tự chỉ mình, chỉ người nghe, chỉngười hay vật câu chuyện nói tới.-Được gọi là đại từ

- 3 HS đọc phần ghi nhớ 1HS đọc to, lớp đọc thầm

- HS làm việc theo cặp

- Một vài HS phát biểu ý kiến

- Lớp nhận xét

- 1HS đọc to,lớp đọc thầm

- HS làm bài trên phiếu

- Lớp nhận xét2’ 3) Củng cố, dặn dò:

-Em hãy nhắc lại nội dung cần ghi nhớ -2 HS nhắc lại

Trang 29

-GV nhận xét tiết học.

-Yêu cầu HS về nhà viết lại đoạn văn BT2 (phần luyện tập) sau

khi đã điền đại từ

- Chuẩn bị bài sau : Quan hệ từ

Tiết 22:

Luyện từ và câu: QUAN HỆ TỪ

I.- Mục tiêu:

1) Bước đầu nắm được khái niệm quan hệ từ

2)Nhận biết được một vài quan hệ từ ( hoặc cặp quan hệ từ) thường dùng; thấy được tác dụng của chúng trong câu hay đoạn văn; biết đặt câu với quan hệ từ cho trước

II.- Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III.- Các hoạt động dạy – học:

4’ 1) Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra 2 HS

- GV nhận xét cho điểm

- HS1 làm bài tập 1

- HS2 làm bài tập 2 (tiết Đại từ xưnghô)

a) Giới thiệu bài: Trong cuộc sống khi giao tiếp với nhau người

ta thường sử dụng các tư øđể nối các từ ngữ hoăï¨c các câu lại với

nhau Những từ ngữ dùng để nối đó được gọi là quan hệ từ Bài

học hôm nay, sẽ giúp các em hiểu được điều đó

b) Nhận xét:

HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập1

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- GV giao việc: + Các em đọc lại 3 câu a, b, c

+ Chỉ rõ từ và trong câu a và từ của trong câu b và từ như từ

nhưng trong câu c được dùng để làm gì?

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại :

HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2

-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2

- GV giao việc: + Đọc lại câu a, b

+Chỉ rõ các ý ở mỗi câu được biểu thị bằng những cặp từ nào?

- Cho HS làm bài – trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại ý đúng

Câu a: Nếu… thì ; Câu b: Tuy… nhưng

- Ghi nhớ: H: Những từ in đậm trong các VD ở bài tâp1 dùng để

làm gì?

H: NHững từ ngữ đó được gọi tên là gì?

-Cho HS đọc nội dung phần ghi nhớ

c) Luyện tập:

HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1

-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1

- GV giao việc: + Tìm quan hệ từ trong câu a, b, c

+ Nêu tác dụng của các quan hệ từ đó

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại ý đúng

HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2

(cách tiến hành như ở bài tập 1)

-GV chốt lại kết quả đúng:

+Câu a: Cặp quan hệ từ Vì…nên ( biểu thị quan hệ nguyên

nhân HS lắng nghe

-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm

-HS làm bài cá nhân

- Một số HS phát biểu ý kiến.-Lớp nhận xét

-1HS đọc to, lớp đọc thầm

-HS làm bài cá nhân

Một số HS trình bày

-Dùng để nối các từ ngữ trong mộtcâu hoặc nối các câu với nhau.-Được gọi là quan hệ từ

-HS đọc to, lớp lắng nghe-HS dùng bút chì gạch dưới các quanhệ từ trong SGK

-HS phát biểu ý kiến-Lớp nhận xét

- HS làm bài

Trang 30

kết quả

+ Câu b: Cặp quan hệ từ Tuy …nhưng ( biểu thị quan hệ đối lập)

HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3: + Cho HS đọc yêu cầu BT3

GV giao việc: BT cho 3 quan hệ và, nhưng, của các em đặt câu

với mỗi từ

- Cho HS làm viêc – trình bày kết quả

- GV nhận xét và khen những HS đặt câu đúng, câu hay

-Một HS đọc to, lớp đọc thầm

-Học sinh làm bài cá nhân-Một số HS đọc câu mình đọc2’ 3) Củng cố, dặn dò:

- Em hãy nhắc lại nội dung cần ghi nhớ

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà làm lại bài tập vừa đặt

- Chuẩn bị bài sau : Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường

-Hai HS nhắc lại

Tiết 23:

Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I.- Mục tiêu:

1.Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm bảo vệ môi trường Luyện tập kĩ năng giải nghĩa một số từ ngữ nói về môi trường, tìm từ đồng nghĩa

2.Biết ghép một tiếng gốc Hán (bảo) với tiếng thích hợp để tạo thành các từ phức

II.- Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ

-Bút dạ + giấy khổ to + băng dính

-Một vài trang từ điển

III.- Các hoạt động dạy – học:

4’ 1) Kiểm tra bài cũ :

-Kiểm tra vở của 3 hs

-GV nhận xét

-3hs nộp vở chấm

1’ 2) Bài mới:a) Giới thiệu bài:

Trong tiết Mở rộng vốn từ hôm nay, cô sẽ giúp các em luyện tập

kĩ năng giải nghĩa một số từ nói về môi trường Sau đó, ta sẽ tạo

các từ phức bằng cách ghép một tiếng gốc Hán với tiếng thích

hợp

b) Luyện tập:

HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập1

- Cho HS đọc toàn bộ bài tập1

-GV nhắc lại yêu cầu của Bài tập

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả bài làm

- GV nhận xét và chốt lại :

Ý a: phân biệt nghĩa các cụm từ

*Khu dân cư: khu vực dành cho nhân dân ăn ở, sinh hoạt.

*Khu sản xuất: khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp.

*Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đó các loài cây, con

vật và cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ giữ gìn lâu dài

Ý b:

+Điểm giống nhau của các cụm từ là: đều thuộc về môi trường

(đều là các yếu tố tạo thành môi trường)

+Điểm khác nhau:

*Cảnh quan thiên nhiên là những cảnh vật thiên nhiên nói chung

có thể nhìn thấy được

*Danh lắm thắng cảnh là cảnh đẹp nổi tiếng

*Di tích lịch sử là nơi chốn hoặc sự vật gắn với những sự kiện

đáng ghi nhớ trong lịch sử

- HS lắng nghe

-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-HS làm bài theo nhóm hoặc theocặp Các bạn trao đổi tìm lời giải (tratừ điển tìm nghĩa từ)

-Đại diện nhóm lên trình bày

-Lớp nhận xét

Trang 31

Ý c: Cần nối đúng như sau:

Hình thức biểu hiện ra bên ngoài của sựvật, có thể quan sát được

HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2

-Cho HS đọc bài tập 2

-GV giao việc: BT cho trước một số từ, tiếng nhiệm vụ của các

em là ghép tiếng bảo với các tiếng ấy để tạo thành từ phức và

nói rõ nghĩa của mỗi từ vừa tạo thành

-Cho HS làm bài (GV phát phiếu cho các nhóm làm bài)

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét + chốt lại những từ các em ghép + giải nghĩa đúng:

*bảo đảm (đảm bảo): làm cho chắc chắn thực hiện được, giữ gìn

được

*bảo hiểm: giữ gìn để phòng ngừa tai nạn.

*bảo quản: giữ gìn cho khỏi hư hỏng hoặc hao hụt.

*bảo tàng: cất giữ những hiện vật, tài liệu có ý nghĩa lịch sử.

*bảo toàn: giữ cho nguyên vẹn, không để suy suyển, mất mát.

*bảo tồn: giữ lại, không để cho mất đi.

*bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ.

*bảo vệ: chống lại mọi sự sâm phạm để giữ cho được nguyên

vẹn

HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3

-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 3

-GV giao việc: các em thay từ bảo vệ trong câu đã cho bằng một

từ đồng nghĩa với nó

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét + chốt lại từ đúng nhất là giữ gìn.

-1HS đọc to, lớp đọc thầm

-HS làm việc theo nhóm Ghép tiếngtạo từ và ghi ra phiếu

-Đại diện nhóm lên dán phiếu trênbảng lớp

-Lớp nhận xét

-1HS đọc to, lớp đọc thầm

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

2’ 3) Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà

- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập về quan hệ từ

Tiết 24:

Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ

I.- Mục tiêu:

1.Biết vận dụng kiến thức về quan hệ từ để tìm được các quan hệ từ trong câu: hiểu sự biểu thị những quan hệ khác nhau của các quan hệ từ cụ thể trong câu

Ngày đăng: 09/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức biểu hiện ra bên ngoài của sự vật, có thể quan sát được. - luyện từ và câu 5
Hình th ức biểu hiện ra bên ngoài của sự vật, có thể quan sát được (Trang 31)
Bảng tổng kết) - luyện từ và câu 5
Bảng t ổng kết) (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w