1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LUYỆN TỪ VÀ CÂU 5 ( TRỌN BỘ)

106 271 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 916,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Xếp các từ đồng nghĩa với nhau vào 1 cột trong phiếu - GV nhận xét KL lời giải đúng Bài 3:Viết đoạn văn - yêu cầu HS chọn các từ đồng nghĩa ở BT2 để viết một đoạn văn tả cảnh - Cho điể

Trang 1

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

BÀI 1: TỪ ĐỒNG NGHĨA

I Mục tiêu

Giúp HS:

- Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn, không hoàn toàn

- Tìm được các từ đồng nghĩa với từ cho trước, đặt câu để phân biệt các từ đồng nghĩa

- Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết sẵn các đoạn văn a,b ở bài tập 1 phần nhận xét

- Giấy khổ to , bút dạ

III Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Dạy bài mới

a) Nhận xột

Bài 1

Tìm hiểu nghĩa của các từ in đậm :

? Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ

trong mỗi đoạn văn trên?

Kết luận: những từ có nghĩa giống nhau

như vậy được gọi là từ đồng nghĩa

Bài 2

- Hướng dẫn HS: đọc đoạn văn và thay

đổi vị trí, các từ in đậm trong từng đoạn

?Tại sao em lại sắp xếp các từ: nước nhà,

non sông vào 1 nhóm?

?: Từ hoàn cầu, năm châu có nghĩa chung

+ Từ Xây dựng, kiến thiết cùng chỉ một hoạt động là tạo ra 1 hay nhiều công trình kiến trúc

+ Từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm cùng chỉ một màu vàng nhưng sắc thái màu vàng khác nhau

* làm việc theo nhóm

- HS thảo luận, làm bài+ Từ kiến thiết và xây dựngcó thể thay đổi

+ Các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thayđổi vị trí

+ Những từ có nghĩa giống nhau+ Những từ có nghĩa giống nhau hoàn toàn+ Những từ có nghĩa không giống nhau hoàn toàn

+ 2 HS đọc ghi nhớ, lấy ví dụ minh họa

* Nhóm đôi

- HS thảo luận xếp các từ+ nước nhà- non sông+ hoàn cầu- năm châu

Trang 2

- Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi sử

dụng từ đồng nghĩa không hoàn toàn? cho

+ học tập: học, học hành, học hỏi

* Làm việc cá nhân

- HS suy nghĩ nối tiếp đặt câu

VD: Những ngôi nhà xinh xắn bên hàng cây xanh

- Một số học sinh nờu

Trang 3

- Tìm được nhiều từ đồng nghĩa với những từ đã cho.

- Phân biệt được sự khác nhau về sắc thái biểu thị giữa những từ đồng nghĩa không hoàn toàn để lựa chọn từ thích hợp với từng ngữ cảnh cụ thể

III CÁC HOẠT ĐỘNG- DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

H: Thế nào là từ đồng nghĩa? cho ví dụ?

H: Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?

cho ví dụ?

H: Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn

toàn? cho ví dụ?

- GV nhận xét cho điểm

2 Dạy bài mới

a) Giới thiệu bài: trực tiếp

Bài tập 3: Hoàn chỉnh bài văn.

- GV treo bảng phụ có ghi bài văn, yêu cầu

- HS, suy nghĩ nối tiếp đặt câu

VD: + Buổi chiều, da trời xanh đậm, nước biển xanh lơ

* Làm việc nhóm 4

- HS thảo luận lần lượt nêu được các từ

Trang 4

- GV nhận xét , chữa bài.,

Chốt: Chúng ta nên thận trọng khi sử dụng

những từ đồng nghĩa không hoàn toàn trong

mỗi ngữ cảnh cụ thể sắc thái biểu cảm của

Trang 5

- Tìm được từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc

- Đặt câu đúng, hay với những từ ngữ nói về Tổ quốc

- HS có ý thức tích cực làm bài

II đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

- Từ điển

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ

- Tìm từ đồng nghĩa với màu xanh, màu

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Mở rộng vốn từ: Tổ quốc

Bài tập 1: Tìm từ đồng nghĩa

- Yêu cầu lớp đọc thầm bài Thư gửi các học

sinh, và bài Việt Nam thân yêu,

- Tìm các từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc?

- Em hiểu Tổ Quốc có nghĩa là gì ?

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2: Tìm thêm từ đồng nghĩa với: Tổ

- HS đọc thầm bài văn và làm bài

+ nước, nước nhà, non sông+ đất nước, quê hương

- Tổ Quốc là đất nước gắn bó với những người dân của nước đó Tổ Quốc giống như

* Nhóm đôi

- HS thảo luận, nêu nối tiếp :+ Từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc: đất

Trang 6

+ quốc doanh, quốc hiệu, quốc huy, quốc

kì, quốc khánh, quốc ngữ, quốc sách,

Luyện từ và câu

TIẾT 4: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

I Mục tiêu

Giúp HS:

- Tìm được từ đồng nghĩa phân loại các từ đồng nghĩa thành nhóm thích hợp

- Sử dụng từ đồng nghĩa trong đoạn văn miêu tả

- HS có ý thức tự giác làm bài

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

- Giấy khổ to, bút dạ, vbt

III Các hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS lên bảng đặt câu trong đó

Trang 7

- HD HS làm bài:

+ đọc các từ cho sẵn

+ Tìm hiểu nghĩa của các từ

+ Xếp các từ đồng nghĩa với nhau vào 1

cột trong phiếu

- GV nhận xét KL lời giải đúng

Bài 3:Viết đoạn văn

- yêu cầu HS chọn các từ đồng nghĩa ở

BT2 để viết một đoạn văn tả cảnh

- Cho điểm những HS có bài viết hay

luyện từ và câu

TIẾT 5: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN

I Mục tiêu

- Mở rộng và hệ thống hoá một số từ ngữ về nhân dân

- Hiểu nghĩa một số từ ngữ về nhân dân và thành ngữ ca ngợi phẩm chất của nhân dân Việt Nam

-Tích cực hóa vốn tứ của hs tìm từ ,sử dụng từ

II Đồ dùng dạy- học

- Gv:Giấy khổ to, bút dạ Vở bài tập

- Hs:sgk ,vbt

III Các hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc đoạn văn miêu tả trong đó có

sử dụng một số từ đồng nghĩa

- GV nhận xét ghi điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: trực tiếp

2.Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Xếp từ vào nhóm thích hợp

- HD HS sắp xếp các nhóm từ đồng nghĩa

thích hợp

- Yêu cầu HS giải nghĩa một số từ.

- 3 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn của mình

* Cặp đôi

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- HS thảo luận làm bài,1 cặp làm bảng phụ a) Thợ điện, thợ cơ khí

Trang 8

Bài tập 3: Đọc truyện,trả lời

? Vì sao nhân dân ta gọi nhau là đồng bào?

?Tìm từ bắt đầu bằng tiếng“đồng”và đặt

câu

- Nhận xét, chỉnh sửa

3 Củng cố dặn dò

?Qua bài học em học được những gì?

-Về học thuộc thành ngữ.Chuẩn bị bài sau

+Chịu thơng chịu khó: Cần cù chăm chỉ

+ Dám nghĩ dám làm: Mạnh dạn táo bạo có nhiều sáng kiến và dám thực hiện sáng kiến

* Cá nhân

- Đọc yêu cầu nội dung truyện

+ vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ

+ đồng hơng, đồng môn, đồng tình

-Hs nhận xét,bổ sung

luyện từ và câu

TIẾT 6: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

I Mục tiêu

- Luyện tập sử dụng đúng chỗ một số nhóm từ đồng nghĩa khi viết câu văn đoạn văn

- Biết thêm một số thành ngữ, tục ngữ có chung ý nghĩa: nói về tình cảm người Việt Nam đối với quê hơng đất nước

-Biết sử dụng từ đồng nghĩa chỉ màu sắc trong đoạn văn miêu tả

II Đồ dùng dạy học

-Gv:bảng phụ,phiếu học tập

-Hs:sgk,vbt

III Các hoạt động dạy học

A kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS tìm từ và đặt câu có từ bắt

Trang 9

- Yêu cầu HS chọn ý giải thích phù hợp

cho mỗi câu thành ngữ

- Nhận xét, chốt lại ý đúng, yêu cầu HS

học thuộc

Bài tập 3: Viết đoạn văn

- HD HS chọn một khổ thơ trong bài:

Sắc màu em yêu để viết một đoạn văn

-Nhận xét,bổ sung

* Nhóm 4

- Trao đổi thảo luận và trả lời

c Trâu bảy năm còn nhớ chuồng: loài vật thờng nhớ nơi ở cũ

luyện từ và câu

TIẾT 7: TỪ TRÁI NGHĨA

I Mục tiêu:

- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa

- Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt từ trái nghĩa

- Sử dụng từ trái nghĩa khi đặt câu

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

-sgk,vbt

III Các hoạt động dạy học

A kiểm tra bài cũ

- HS đọc đoạn văn miêu tả sắc đẹp của

những sự vật trong bài sắc màu em yêu

Trang 10

? Hãy so sánh nghĩa của các từ in đậm:

phi nghĩa, chính nghĩa?

-Gọi hs trình bày

-Nhận xét ,kết luận:phi nghĩa và chính

nghĩa là 2 từ có nghĩa trái ngược nhau

Bài 2:Tìm từ trái nghĩa trong câu tục ngữ

- Nhận xét và giải nghĩa từ vinh: được

kính trọng, đánh giá cao

Nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ

?Tại sao em cho đó là từ trái nghĩa?

Bài 3:

? Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục

ngữ trên có tác dụng như thế nào trong

việc thể hiện quan niệm sống của người

Việt Nam ta?

- GV nhận xét kết, luận lời giải đúng

Bài 3-4: Tìm từ trái nghĩa với từ đã cho.

- HD HS tìm từ và đặt câu để phân biệt

+ Phi nghĩa: trái với đạo lí

+ Chính nghĩa: Đúng với đạo lí

* Làm cá nhân

- HS đọc, tìm từ+ Sống/ chết , vinh/ nhục

* Cặp đôi+ cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người Việt Nam :

* Làm cá nhân

- 3 HS lên điền từ, lớp làm vở

+ hẹp/ rộng; xấu/ đẹp; trên/ dưới

* Làm cặp đôi+ Hoà bính/ chiến tranh, xung đột+ Chúng em ai cũng yêu hoà bình ghét chiến tranh

- HS trả lời

Trang 11

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ

Bài 1: Tìm từ trái nghĩa.

- HD HS làm bài: gạch chân dưới các

Trang 12

Bài 2-3 : Điền vào mỗi ô tróng một từ

trái nghĩa với từ in đậm.

- Treo bảng nội dung hai bài tập, yêu

cầu HS lên bảng gạch chân

- GV nhận xét, chữa bài

Bài 4: Tìm những từ trái nghĩa.

- Tổ chức thi đua giữa các nhóm tìm

được nhanh nhiều từ

- Nhận xét, khen ngợi

Bài 5: Đặt câu phân biệt từ trái nghĩa.

-Yêu cầu hs tự là bài

* Làm nhóm

- Thảo luận –báo cáo

a.Tả hình dáng: cao/ thấp; cao/ lùn; cao vống/ lùn tịt

- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm cánh chim hoà bình

- Biết sử dụng các từ đã học để viết một đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố

- Hs tự giác làm bài

II Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ ,phiéu bài tập.

-sgk,vbt

III Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng đặt câu với một cặp từ

Trang 13

? Tại sao em chọn ý b mà không chọn ý c

hoặc ý a?

- GV nhận xét chốt lại ý đúng

Bài 2: Từ đồng nghĩa với: Hòa bình.

- Yêu cầu HS làm theo cặp

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài 3 Viết đoạn văn.

- Yêu cầu HS viết đoạn văn từ 5-7 câu

- Hiểu thế nào là từ đồng âm

- Nhận diện được một số từ đồng âm trong giao tiếp Biết phân biệt nghĩa của các

từ đồng âm

II Đồ dùng dạy học : -bảng phụ ,sgk,vbt.

III các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- gọi 3 HS đọc đoạn văn miêu tả vẻ

thanh bình của nông thôn đã làm ở tiết

-Viết bảng câu: Ông ngồi câu cá

Đoạn văn này có 5 câu

? Em có nhận xét gì về hai câu văn

trên?

- 3 HS đọc

- HS đọc câu văn

+ Hai câu văn trên mỗi câu có 1 từ câu

nhưng nghĩa của chúng khác nhau

Trang 14

? Em hãy chọn lời giải thích đúng ở

bài tập 2

? Hãy nêu nhận xét của em về nghĩa và

cách phát âm các từ câu trên

KL: Những từ phát âm hoàn toàn

giống nhau song có nghĩa khác nhau

được gọi là từ đồng âm

- Gọi HS đọc yêu cầu bài và bài mẫu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét, chỉnh sửa

Bài 3: Đọc truyện vui.

- HS đọc yêu cầu bài tập

? Vì sao Nam tưởng ba mình chuyển

sang làm việc tại ngân hàng?

+ Từ câu trong Ông ngồi câu cá là bắt cá

tôm bằng móc sắt nhỏ buộc ở 2 đầu dây

+ từ câu trong Đoạn văn có 5 câu là đơn

vị của lời nói diễn đạt một ý trọn vẹn

+ hai từ câu có phát âm giống nhau

nhưng có nghĩa khác nhau

- 2 HS đọc ghi nhớ

* Làm cá nhân

+ cánh đồng: khoảng đất rộng và bằng phẳng

+ Tượng đồng: Kim loại có màu đổ + Một nghìn đồng: đơn vị tiền tệ của VN

* Làm cá nhân

-3HS lên bảng ,lớp làm vào vở+ Bố em mua một bộ bàn ghế rất đẹp/ Họ đang bàn về việc sửa đường

* Cặp đôi

- HS đọc truyện

+ Vì Nam nhầm lẫn nghĩa của 2 từ đồng

âm là tiền tiêu: tiền tiêu: chi tiêu Tiền tiêu: vị trí quan trọng nơi bố trí canh gác

ở phía trước khu vực trú quân hướng về phía địch

-Hs thực hiện đố và giải đố

Trang 15

- Biết đặt câu với các từ, các thành ngữ đã học.

-Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu ,tiếng hợp

II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ , phiếu học tập.

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

Trang 16

+ chiến hữu: tình bạn chiến đấu

+ thân hữu: bạn bè thân thiết

+ hữu hảo: tình cảm bạn bè thân thiện

Bài 2: Xếp từ vào nhóm thích hợp

-HD hs làm theo nhóm

-Nhận xét,chữa bài

Bài 3: Đặt câu.

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đặt câu

- GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho HS

- Yêu cầu HS đặt 3 câu vào vở

Bài 4: Đặt câu với thành ngữ.

- Nhóm5 em làm ,1 nhóm làm bảng trình bày.nhận xét

phụ,-a) hợp có nghĩa là "gộp lại": hợp tác, hợp nhất, hợp lực

b) hợp có nghĩa là " đúng với yêu cầu, đòi hỏi nào đó": hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp pháp, hợp lí, thích hợp

- Hiểu thế nào là dùng từ đồng âm để chơi chữ

- Bước đầu hiểu tác dụng của biện pháp dùng từ đồng âm để chơi chữ: tạo ra những câu nói có nhiều bất bất ngờ ,thú vị cho người đọc, người nghe

- Hs tự giác làm bài

II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, phiếu bài tập.

III các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng mỗi HS đặt một câu với

1 thành ngữ ở bài 4 tiết trước

- 3 HS lên bảng thực hiện

Trang 17

- Nhận xét ghi điểm

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài: trực tiếp

b Phần nhận xét

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo gợi ý:

+ tìm từ đồng âm trong câu

+ xác định các nghĩa của từ đồng âm

* Cách dùng từ như vậy gọi là cách dùng từ

KL: Dùng từ đồng âm để chơi chữ trong

văn và trong lời nói hằng ngày tạo ra những

câu có nhiều nghĩa , gây bất ngờ, thú vị cho

+ Con hổ mang đang mang con bò lên núi

+ Dùng từ đồng âm để chơi chữ là dựa vào hiện tượng đồng âm để tạo ra những câu nói có nhiều nghĩa

+ Dùng từ đồng âm để chơi chữ tạo ra những câu nói nhiều nghĩa, gây bất ngờ thú vị cho người nghe

- HS đọc yêu cầu, nối tiếp đặt câu

+ Chị Nga đậu xe lại mua cho em gói xôi đậu ; + Con bé bò quanh mẹt thịt bò

Luyện từ và câu TIẾT 13: TỪ NHIỀU NGHĨA

I Mục tiêu

- Nắm được kiến thức về từ nhiều nghĩa

-Nhận biết được nghĩa gốc, nghĩa chuyển trong câu văn Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật

-Hs có ý thức tự giác làm bài

II Đồ dùng dạy:- Tranh ảnh , bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

Trang 18

Bài 1:Tìm nghĩa thích hợp của từ.

- Treo bảng phụ ghi nội dung bài tập, yêu

cầu HS tìm nghĩa của từ răng, mũi, tai

- Nhận xét, kết luận sgk

Bài 2,3/67

- HD HS làm bài

? Nghĩa của các từ tai, răng, mũi ở 2 bài tập

trên có gì giống nhau?

*KL: cái răng cào không dùng để nhai ,vẫn

được gọi là răng vì chúng cùng nghĩa gốc

với từ răng ( Đều chỉ vật nhọn sắc, sắp sếp

Bài1:Tìm từ mang nghĩa gốc, nghĩa chuyển.

-Treo bảng phụ bài tập yêu cầu HS gạch

chân từ mang nghĩa gốc, nghĩa chuyển

? Thế nào là từ nhiều nghĩa?

-Dặn về làm bài tập,chuẩn bị bài sau

- Nhận xét giờ học

- 2 HS trả lời

* Làm cá nhân

- HS đọc yêu cầu,nội dung

- HS làm bài vào vở,1 HS lên bảng nối+ Răng-b; mũi- c; tai- a

- HS nhắc lại nghĩa của từng từ

* Làm việc cặp đôi

- HS thảo luận, trình bày

+Răng của chiếc cào không nhai được +Răng: đều chỉ vật nhon sắc, sắp đều nhau thành hàng

+ Mũi: cũng chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước

+ Tai: cũng chỉ bộ phận mọc ở hai bên chìa ra như tai người

+ Là từ có một nghĩa gốc và một hay nhiều nghĩa chuyển

+ Nghĩa gốc là nghĩa chính của từ+ Nghĩa chuyển là nghĩa của từ được suy ra từ nghĩa gốc

- HS đọc ghi nhớ, lấy VD

* Làm cá nhân

- Đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Lớp làm vào vở,1 HS lên bảng làm+Đôi mắt của em bé mở to –nghĩa gốc+Quả na mở mắt – nghĩa chuyển

* Làm việc nhóm

- Các nhóm thảo luận,ghi phiếu

- Đại diện nhóm trình bày- nhóm khác

bổ sung

Trang 20

II Đồ dùng dạy học: -sgk,bảng phụ.

III.Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là từ nhiều nghĩa? cho ví dụ?

- GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu bài: trực tiếp

b Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Tìm nghĩa thích hợp với từ.

- Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập

- Yêu cầu HS nối nghĩa thích hợp với câu có

từ chạy

- Nhận xét, kết luận

Bài 2:Nêu nghĩa của từ chạy.

-Hd hs làm bài

- Gọi HS đọc nét nghĩa của từ chạy

? Hoạt động của đồng hồ có thể coi là sự di

chuyển được không?

? Hoạt động của tàu trên đường ray có thể coi

là sự di chuyển được không?

=>KL:sgk

Bài 3: Từ ăn nào được dùng với nghĩa gốc.

- HD HS làm bài

? Nghĩa gốc của từ ăn là gì?

* KL: Từ ăn có nhiều nghĩa Nghĩa gốc của từ

ăn là hoạt động đưa thức ăn vào miệng

Bài 4: Chọn (đi,đứng) để đặt câu.

-Hd HS làm bài

-Nhận xét,sửa câu văn

3 Củng cố, dặn dò.

? Thế nào là từ nhiều nghĩa?

-Dặn về làm lại bài tập,chuẩn bị bài sau

- Thảo luận, nêu được:

a)Bác Lê lội ruộng nhiều nên nước ăn chân

b)Cứ chiều chiều, Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào cảng ăn than

*Làm bài cá nhân-Hs làm vbt,đọc bài làm

Luyện từ và câu.

TIẾT 15: MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

I Mục tiêu

Trang 21

- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ chỉ các sự vật, hiện tượng của thiên nhiên; làm quen với các thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật, hiện tượng thiên nhiên để nói về những vấn đề của đời sống xã hội

- Nắm được một số từ ngữ miêu tả thiên nhiên

*GDBVMT:Hs biết bảo vệ và yêu quý môi trường thiên nhiên

II Đồ dùng dạy học:- Bảng phụ phiếu học tập.

III.Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng lấy ví dụ về 1 từ nhiều

nghĩa và đặt câu để phân biệt các nghĩa

Bài 1: Nghĩa của từ thiên nhiên.

- yêu cầu HS tự làm bài

* Làm cặp đôi

- HS đọc yêu cầu, 1 cặp làm bảng phụ lớp làm vbt-trình bày,nhận xét

+lên thác xuống ghềnh góp gió thành bão+ Nước chảy đá mòn khoai đất lạ, mạ đất quen

+ * Làm việc nhóm

- HS thảo luận nhóm5 em

- Đại diện nhóm trình bày

+Tả chiều rộng: bao la, mênh mông, +Tả chiều dài: xa tít tắp, tít mù khơi, -Đặt câu: Cánh đồng lúa rộng bao la

* Làm nhóm.Đại diện báo cao

+Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì +Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dềnh, trườn +Tả đợt sóng mạnh:cuồn cuộn,trào dâng-Đặt câu:Tiếng sóng vỗ lao xao ngoài sông

Trang 22

Luyện từ và câu TIẾT 16: LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA

I Mục tiêu

-Phân biệt được từ nhiều nghĩa với từ đồng âm

- Hiểu được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa

- Biết đặt câu phân biệt các nghĩa của một số từ nhiều nghĩa là tính từ

II Đồ dùng dạy học : - bảng phụ,sgk,vbt

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- lấy ví dụ về từ đồng âm và dặt câu

? Thế nào là từ đồng âm?

? Thế nào là từ nhiều nghĩa?

- Nhận xét ,ghi điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu bài :trực tiếp

Bài1:Từ nào là từ đồng âm, từ nhiều nghĩa

- Hướng dẫn HS làm bài

- HS làm bài theo cặp

- GV nhận xét kết luận

? Thế nào là từ đồng âm? Từ nhiều nghĩa?

Bài 2: Từ: xuân được dùng với nghĩa nào?

- HD HS trao đổi thảo luận tìm ra nghĩa

của từ xuân

- GV nhận xét ,kết luận

Bài 3: Đặt câu để phân biệt nghĩa.

- HD HS hiểu đúng nghĩa của từ trong

+Chín 3: suy nghĩ kĩ càng +Chín 2: số 9

+Chín 1 và chín 3 là từ nhiều nghĩa, đồng âm với chín 2

* Làm việc nhóm

-HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm4em+Xuân1:Từ chỉ mùa đầu tiên của 4 mùa trong năm ; +xuân2: tươi đẹp; +xuân 3: tuổi

+ bố tôi nặng nhất nhà+ cam đầu mùa rất ngọt+ Cô ấy ăn nói ngọt ngào dễ nghe

Trang 23

Luyện từ và câu TIẾT 17: MỞ RỘNG VỐN TỪ : THIÊN NHIÊN

I Mục tiêu

-.Mở rộng và hệ yhống hoá vốn từ về thiên nhiên

- Biết một số từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá bầu trời

- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương hoặc nơi em ở

*GDBVMT:Hs yêu và gắn bó ,bảo vệ môi trường thiên nhiên

II Đồ dùng dạy học: - Giấy khổ to bút dạ,sgk vbt.

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng đặt câu phân biệt

các nghĩa của 1 từ nhiều nghĩa mà em

Bài 2: Tìm từ ngữ tả bầu trời.

-HD HS thảo luận nhóm và làm bài tập

- Gọi hs trình bày

- GV nhận xét kết luận

Bài 3: Viết một đoạn văn.

- Gợi ý HS dựa vào cách dùng từ ở bài

tập 2 để viết đoạn văn

- Gọi HS đọc bài trong vở

+ những từ khác tả bầu trời: rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa/ xanh biếc/ cao hơn

* Làm cá nhân

- Đọc yêu cầu bài, -lớp viết vbt,2 hs viết giấy to-trình bàyđoạn văn tả cảnh đẹp quê em

- Nối tiếp đọc bài làm

- Lớp nhận xét

Trang 24

?Bài hôm nay các em biết thêm được

điều gì?

- Dặn về thực hành viết đoạn văn và

chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

Luyện từ và câu.

TIẾT 18: ĐẠI TỪ

I Mục tiêu

- Hiểu khái niệm thế nào là đại từ

- Nhận biết được đại từ trong cách nói hằng ngày, trong văn bản

- Biết sử dụng đại từ thay thế cho danh từ bị dùng lặp lại trong một văn bản ngắn

II Đồ dùng dạy học: - bảng phụ ,sgk,vbt.

III Các hoạt động dạy- học

1, Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là từ nhiều nghĩa?

- GV nhận xét ghi điểm

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài:trực tiếp.

* KL: Các từ tớ, cậu, nó là đại từ để xư ng hô

Bài 2: Cách dùng các từ có gì giống với cách

dùng các từ nêu ở bài tập 1

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp theo gợi ý sau:

+ Xác định từ in đậm thay thế cho từ nào?

+ Cách dùng từ ấy có gì giống cách dùng từ ở

bài 1?

* KL: Từ vậy, thế là đại từ dùng thay thế cho

các động từ, tính từ trong câu cho khỏi lặp lại

? Qua 2 bài tập, em hiểu thế nào là đại từ?Đại

được viết hoa nhằm biểu lộ điều gì?

- Yêu cầu đọc những từ in đậm trong đoạn

- 2HS trả lời

*Làm cả lớp

- HS đọc nội dung.rao đổi làm bài

+để xưng hô,thay thế cho Hùng ,Nam, Qúy

+Thay thế cho chích bông

* Làm việc cặp đôi

- HS đọc yêu cầu và nội dung -Trao đổi –phát biểu

+ Từ vậy thay thế cho từ thích.

+ Từ thế thay thế cho từ quý

Trang 25

Bài 2: Tìm đại từ được dùng trong bài ca dao.

- Yêu cầu dùng bút chì gạch chân dưới các đại

từ trong bài ca dao

- Gv nhận xét,kết luận

? Bài ca dao là lời đối đáp giữa ai với ai?

? Các đại từ mày, ông, tôi, nó dùng để làm gì?

Bài 3: Dùng đại từ để thay thế cho danh từ.

-HD HS làm theo cặp

-Gọi hs đọc bài trong vở

-Nhận xét,kết luận

3 Củng cố dặn dò

? Thế nào là đại từ?Đại từ dùng để làm gì?

- Dặn về làm lại bài tập, chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

-Bác, Người, Ông cụ, Người,

+ từ in đậm đó dùng để chỉ Bác Hồ

+ Những từ ngữ đó viết hoa nhằm biểu lộ thái độ tôn kính Bác

* Làm việc nhóm-HS đọc yêu cầu, thảo luận-báo cáo

Cái cò, cái vạc, cái nông Sao mày giẫm lúa nhà ông hỡi cò Không không, tôi đứng trên bờ,

Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tôi Chẳng tin, ông đến mà coi.

Mẹ con nhà nó còn ngồi đây kia

+ lời đối đáp giữa ông với con cò+ dùng để xưng hô

- Hs trao đổi,1 cặp làm giấy to –trình bày,bổ sung

+Chuột, nó, nó

Trang 26

Tiếng việt TIẾT 19: ÔN TẬP( TIẾT 3 )

I Mục tiêu

- Kiểm tra đọc lấy điểm từ tuần 1đến tuần 9

-Đọc trôi cgảy,phát âm rõ,ngát nghỉ sau dấu câu Đọc diễn cảm toàn bài

-Đọc hiểu,trả lời câu hỏi về nội dung bài,hiểu ý nghĩa của bài

-Tìm và ghi lại những chi tiết thích nhất trong bài văn miêu tả

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu ghi tên bài tập đọc và học thuộc lòng

III Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu của tiết học

2.Kiểm tra đọc

-Gọi hs lên bốc thăm bài đọc

-Nhận xét ,ghi điểm

3 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2: Ghi lại 1 chi tiết mà em thích trong

một bài văn miêu tả

? Trong các bài tập đọc đã học bài nào là

? Bài ôn tập nội dung gì?

- Dặn về ôn bài, chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

-Hs lần lượt bốc thăm ,chuẩn bị và đọc bài

* Làm cá nhân

- Đọc yêu cầu bàivà phát biểu

+ Quang cảnh làng mạc ngày mùa+ Một chuyên gia máy xúc

+ kì diệu rừng xanh+ Đất cà Mau

- HS làm bài vào vở

- HS trình bày

Trang 27

Tiếng việt TIẾT 20: ÔN TẬP ( TIẾT 7 )

I.Mục tiêu:

Kiểm tra đọc hiểu, luyện từ và câu

-Đọc và trả lời các hỏi bài mầm non dưới dạng trắc nghiệm-Rèn kĩ năng làm bài đúng,nhanh

-Hs có ý thức tự giác làm bài

II.Đố dùng dạy học.- Phiếu câu hỏi

Trang 28

III.Hoạt động dạy học.

1.Giới thiệu bài:trực tiếp

-Đánh dấu nhân vào ô trống trước câu trả lời đúng

-5-6 em đọc bài-lớp bổ sung

Phiếu câu hỏi

1 Mầm non nép mình nằm im trong mùa nào?

a) Mùa xuân b) Mùa hè c) Mùa thu d) Mùa đông

2 Trong bài thơ mầm non được nhân hóa bằng cách nào?

a) Dùng những từ chỉ hành động của người để kể, tả về mầm non

b) Dùng những tính từ chỉ đặc điểm của người để miêu tả mầm non

c) Dùng đại từ chỉ người để chỉ mầm non

3 Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân về.

a) Nhờ những âm thanh rộn ràng, nào nức của cảnh vật mùa xuân

b) Nhờ sự im ắng của mọi vật trong mùa xuân

c) Nhờ màu sắc tươi tắn của cỏ cây hoa lá

4 Em hiểu câu “ Rừng cây trông thưa thớt” nghĩa là thế nào?

a) Rừng thưa thớt vì rất ít cây b) Rừng thưa thớt vì cây không lá

c) Rừng thưa thớt vì toàn lá vàng

5 Ý chính của bài thơ là gì?

a) Miêu tả mầm non b) Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân

c) Miêu tả sự chuyển mùa kì diệu của thiên nhiên

6 Trong câu nào dưới đây mầm non được dùng với nghĩa gốc?

a) Bé đang học ở trường mầm non

b) Thiếu niên, nhi đồng là mầm non tương lai của đất nước

c) Trên cành cây có những mầm non mới nhú

7 Hối hả có nghĩa là gì?

a) Rất vội vã muốn làm việc gì đó thật nhanh

b) Mừng vui phấn khởi vì được như ý

c) Vất vả vì dốc sức để làm cho thật nhanh

8 Từ thưa thớt thuộc loại từ nào?

a) Danh từ b) Động từ c) Tính từ

9 Từ nào đồng nghĩa với im ắng.

a) Lặng im b) Nho nhỏ c) Lim dim

Tiếng việt K KIỂM TRA ĐỌC- HIỂU, LUYỆN TỪ VÀ CÂU( TIẾT 7 )

C Đọc thầm bài: SGK - 177

D Dựa vào nội dung bài đọc chọn câu trả lời đúng

1 Nên chọn tên nào đặt cho bài văn trên?

a) Làng tôi

Trang 29

b) Những cách buồm

c) Quê hương

2 Suốt bốn mùa dòng sông có đặc điểm gì?

a) Nước sông đầy ắp

b) Những con lũ dâng đầy

c) Dòng sông đỏ lựng phù sa

3 Màu sắc của những cách buồm được tác giả so sánh với gì?

a) Màu nắng của những ngày đẹp trời

b) Màu áo của những người lao động vất vả trên cách đồng

c) Màu áo của những người thân trong gia đình

4 Cách so sánh trên có gì hay?

a) Miêu tả được chính xác màu sắc rực rỡ của những cánh buồm

b) Cho thấy cánh buồm cũng vất vả như những nhười đân lao động

c) Thể hiện tình yêu của tác giả đối với quê hương

5 Câu văn nào trong bài tả đúng một cách buồm căng gió?

a) Những cách buồm đi như dong chơi?

b) Lá buồm căng phồng như ngực người khổng lồ

c) Những cacnhs buòom xuôi ngược giữa dòng sông phẳng lặng

6 Vì sao tác giả nói những cách buồm chung thuỷ cùng con người?

a) Vì những cánh buồm đẩy thuyền lên ngược về xuôi

b) Vì những cánh buồm gắn bó với con người từ bao đời nay

c) Vì những cánh buồm quanh năm, suốt tháng cần cù, chăm chỉ như con

9 Từ trong ở cụm từ phấp phới trong gió và từ trong ở cụm từ nắng đẹp trời trong

có quan hệ với nhau như thế nào?

Trang 30

- Hiểu được thế nào là đại từ xưng hô Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn

- Sử dụng đại từ xưng hô thích hợp trong đoạn văn hay trong lời nói hằng ngày

-Hs có ý thức tự giác làm bài

II.Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ ,sgk ,vbt

III.Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

? Đại từ là gì? Đặt câu có đại từ?

? Những từ nào chỉ người nghe?

? Từ nào chỉ người hay vật được nhắc

tới?

Kết luận: Những từ chị, chúng tôi, ta, các

người chúng, trong đoạn văn được gọi là

đại từ xưng hô Đại từ xưng hô được

người nói dùng để chỉ mình hay người

khác khi giao tiếp

Bài 2: ? Theo em , cách xưng hô của mỗi

nhân vật ở trong đoạn văn trên thể hiện

thái độ của người nói như thế nào?

Bài 3: Tìm từ em vẫn dùng để xưng hô.

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp

- Nhận xét các cách xưng hô đúng

* KL; Để lời nói đảm bảo tính lịch sự cần

lựa chọn từ xưng hô phù hợp thể hiện

đúng mối quan hệ giữa mình với người

nghe và người được nhắc đến

?Thế nào là đại từ xưng hô?

+ để thay thế cho Hơ Bia, thóc gạo, cơm

+ từ chỉ người nghe: chị, các người+ từ chúng

+ Cách xưng hô của cơm rất lịch sự, cách xưng hô của Hơ Bia thô lỗ, coi thường người khác

* Làm việc cặp đôi

- HS thảo luận, nối tiếp nhau trả lời+ Với thầy cô: xưng là em, con+ Với bố mẹ: Xưng là con+ Với anh em: Xưng là em, anh, chị+ với bạn bè: xưng là tôi, tớ, mình

-Hs nêu-2 HS đọc ghi nhớ

* Làm cặp đôi

- HS đọc yêu cầu, làm bài nhóm 4em-1nhóm làm bảng phụ-trình bày,bổsung+ ta, chú, em, tôi, anh

Trang 31

? Đại từ xưng hô là gì?

-Dặn về làm lại bài tập,thuộc ghi nhớ

- Nhận xét giờ học

* Làmcá nhân

- Đọc yêu cầu bài

- 1 HS làm trên bảng phụ,lớp làm vào vở

+ Thứ tự các từ cần điền: tôi, chúng tôi,

nó, tôi, nó, chúng ta

- 1 HS đọc lại bài văn đã điền đầy đủ

Luyện từ và câu.

TIẾT 22: QUAN HỆ TỪ

Trang 32

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng đặt câu có đại từ xưng hô

?Thế nào là đại từ xưng hô?

?Từ in đậm nối những từ ngữ nào trong câu?

?Quan hệ mà từ in đậm biểu diễn quan hệ gì?

*KL: Nhiều khi các từ ngữ trong câu được nối

với nhau không phải bằng một quan hệ từ mà

Nhưng nối với câu văn sau với

câu văn trước

a) và: nối nước và hoa, của: nối tiếng hót kì diệu với hoạ mib)và:nối to với nặng, như: nối rơi

* Làm việc cặp đôi

Trang 33

Luyện từ và câu.

TIẾT 23: MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Trang 34

I Mục tiêu

- Hiểu đúng nghĩa của một số từ ngữ về môi trường

- Tìm đúng từ đồng nghĩa với từ đã cho

- Ghép đúng tiếng bảo với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức

*DGBVMT:- Hs biết yêu quý,bảo vệ, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh

II Đồ dùng dạy học: - Bảnh phụ,phiếu bài tập

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng đặt câu với

một cặp quan hệ từ mà em biết

?Thế nào là quan hệ từ?

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài :Trực tiếp

+ Ghép tiếng bảo với mỗi tiếng

để tạo thành từ phức, ghi lại

nghĩa của từ phức đó

- Gọi HS đọc bài làm

- GV nhận xét kết luận

- 3 HS lên bảng đặt câu -2 HS đọc ghi nhớ

- HS đọc yêu cầu và nội dung bài

+Sinh vật:tên gọi chung các vật sống bao gồm động vật, thực vật và sinh vật, có sinh đẻ, lớn lên và chết.+Sinh thái: hình thức biểu hiện ra bên ngoài của sự vật, có thể quan sát được

-Đại diện nhóm trình bày –lớp nhận xét,bổ sung

-Hs trao đổi làm bài

+ Đảm bảo: làm cho chắc chắn thực hiện được, giữ gìn được

+ Bảo hiểm: giữ gìn đề phòng tai nạn, trả khoản tiền thoả thuận khi có tai nạn xảy đến với người đóng bảo hiểm

+ Bảo quản: Giữ gìn cho khỏi hư hỏng

+Bảo tàng:cất giữ tài liệu, hiện vật có ý nghĩa lịch sử +Bảo toàn: giữ cho nguyên vẹn , không thể suy suyển, mất mát

+ bảo tồn: để lại không để cho mất

+ bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ+ bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm để giữ cho nguyên vẹn

Trang 35

- Hãy đặt câu với từ phức

-Nhận xét,sửa câu văn cho hs

Bài 3

- HD HS tự làm bài tập : tìm từ đồng

nghĩa với từ bảo vệ sao cho nghĩa của

câu không thay đổi

- HS nêu yêu cầu-Hs tự làm bài

+ Chúng em giữ gìn môi trường sạch đẹp+ chúng em giữ gìn môi trường sạch đẹp

Luyện từ và câu TIẾT 24: LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ

I Mục tiêu

Trang 36

- Xác định được quan hệ từ trong câu , ý nghĩa của quan hệ từ và cặp quan hệ từ trong câu cụ thể

- Sử dụng đúng các quan hệ từ thích hợp với các câu cụ thể

- sử dụng quan hệ từ đúng mục đích trong khi đặt câu

*GDBVMT: - Hs có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh

II Đồ dùng dạy học :- Bảng phụ,phiếu bài tập.

III.Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng đặt câu với 1

trong các từ phức có tiếng bảo ở bài

- HS trao đổi làm bài

a) Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao

b) Một vầng trăng tròn, to và đỏ hồng hiện lên

ở chân trời, sau rặng tre

c)Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa

d)Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân ở nhiều chỗ đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như

người làng và thương yêu tôi hết mực, nhưng

sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt , day dứt bằng mảnh đất cộc cằn này

-Nhóm 4 em làm bài,2nhóm làm bảng phụ.-2 nhóm trình bày,lớp nhận xét,chữa bài

-Hs đọc yêu cầu bài

-Chia lớp làm 2 nhóm thi đặt câu có quan hệ

từ (mà, thì, bằng) viết ra giấy trong thời gian

3 phút, nhóm nào đặt được nhiêu câu sẽ thắng

Trang 37

Luyện từ và câu

TIẾT 25: MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I Mục tiêu

- Mở rộng vốn từ ngữ về môi trường và bảo vệ môi trường

- Hiểu được những hành động có ý thức bảo vệ môi trường

- Viết được đoạn văn ngắn có đề tài gắn với nội dung bảo vệ môi trường

*GDBVMT:HS yêu quý ,có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh

II Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ ,sgk,vbt.

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng đặt câu có quan hệ từ

và cho biết quan hệ ấy có tác dụng gì?

- Nhận xét , cho điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu bài: trực tiếp

b Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường.

Bài 1: Khu bảo tồn sinh học là gì?

- Giải nghĩa một số từ: rừng nguyên sinh,

loài lưỡng cư, rừng thường xanh, rừng

bán thường xanh

-HD HS làm bài theo cặp

?Nêu nhận xét về các loài động vật và

thực vật qua số liệu thống kê?

? Khu bảo tồn sinh học là gì?

- HS đọc yêu cầu bài, đọc đoạn văn

- HS thảo luận theo cặp trả lời

+ là khu vực có các loài cây , con vật và cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ gìn giữ lâu dài

* Làm việc nhóm

- Nhóm 4 em trao đổi làm bài-trình bày

Hành động phá hại môi trường

phá rừng, đánh cá bằng điện, bằng mìn, xả rác bừa bãi, đốt nương, săn bắn thú rừng, buôn bán động vật hoang dã

Hành động bảo vệ môi trương

Trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc

* Làm cá nhân

- HS đọc yêu cầu bài, tự làm bài+ HS lần lượt trả lời

Em viết về đề tài đánh ca bằng điện

Em viết về đề tài xả rác bừa bãi

- HS lần lượt đọc bài của mình

- Lớp nhận xét

Trang 38

- Dặn về nhà hoàn chỉnh bài viết

- Nhận xét tiết học

Luyện từ và câu TIẾT 26 : LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc đoạn văn viết về đề tài bảo

nhân - kết quả,quan hệ tăng tiến

-HS trình bày,nhận xét

Bài 3: Đoạn văn nào hay hơn? Vì sao?

- HD HS làm theo nhóm

? 2 đoạn văn có gì khác nhau?

? Đoạn văn nào hay hơn? Vì sao?

+ Đoạn a hay hơn vì đoạn b các cặp quan

hệ từ thêm vào các câu 6, 7, 8 làm câu văn thêm rườm rà

- Khi sử dụng quan hệ từ cần sử dụng đúng lúc đúng chỗ đúng mục đích

Trang 39

III Các hoạt động dạy học

Trang 40

1 Kiểm tra bài cũ

-Đặt câu với một cặp quan hệ từ đã học

- Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới

a.Giới thiệu bài: trực tiếp

b Ôn tập về từ loại.

Bài 1:Tìm danh từ riêng và danh từ chung.

? Thế nào là danh từ chung?Cho ví dụ?

? Thế nào là danh từ riêng? Cho ví dụ?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét

Bài 2:nhắc lại qui tắc viết hoa danh từ riêng

- HS nhắc lại qui tắc viết hoa danh từ riêng

- Treo bảng phụ có ghi sẵn quy tắc viết hoa

danh từ riêng

- Đọc cho HS viết các danh từ riêng

- GV nhận xét

Bài 3: Tìm đại từ xưng hô.

- Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ về đại từ

- Yêu cầu HS tự làm bài

+ là tên của một sự vật Danh từ riêng luôn được viết hoa VD: Huyền, Hà,

- Làm bài, đọc bài làm

- Nhận xét, bổ sung

- Nguyên giọng chị gá hàng nước mắtvệt má Chị tay má mặt phía ánh đèn màu tiếng đàn, tiếng há mùa xuân năm

- HS đọc yêu cầu bài

- Đại diện nhóm trình bày

a) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai làm gì?

-Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn -Tôi nhìn em cười trong hai hàng

Luyện từ và câu.

TIẾT 28: ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI

I Mục tiêu

- Ôn tập và hệ thống hoá kiến thức về: động từ, tính từ, quan hệ từ

- Sử dụng động từ , tính từ, quan hệ từ để viết đoạn văn

- Hs có ý thức tự giác làm bài

II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, sgk, vbt.

III Các hoạt động dạy học

Ngày đăng: 30/04/2015, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng một người thân. - LUYỆN TỪ VÀ CÂU 5 ( TRỌN BỘ)
Hình d áng một người thân (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w