Khái niệm nghiên cứu thị trườngNghiên cứu thị trường là việc tập hợp, thu thập và phân tích dữ liệu về thị trường, con người, kênh phân phối để cung cấp những thông tin hữu ích trong việ
Trang 2Khởi động
• Chia nhóm: Thực hiện việc nghiên cứu và phân tích đối thủ cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ mà nhóm bạn thực hiện (Thời gian:
30 phút và thuyết trình trên lớp)
Trang 3Nghiên cứu thị trường
Quy trình nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu hành vi khách hàng
Trang 4Thị trường
Nhóm người tiêu dùng, tổ chức có quan tâm đến sản phẩm,
dịch vụ và có khả năng mua hàng
Trang 5Khái niệm thị trường
Thị trường là tập hợp những người mua sản phẩm của doanh nghiệp, gồm những người mua hiện tại và những
người mua tiềm năng
(Philip Kotler)
Dưới góc độ marketing:
Thị trường là nơi có những nhu cầu cần được đáp ứng
Trang 6Các khái niệm thị trường thường gặp
Thị trường nước ngoài: Tập hợp khách hàng ngoài biên giới quốc gia.
Thị trường quốc tế của DN: Tập hợp những khách hàng nước ngoài tiềm năng của DN ở những nước
khác nhau
Thị trường đa Quốc gia: Tập hợp khách hàng trong một vài quốc gia
Thị trường khu vực: ASEAN, EU…
Thị trường toàn cầu
Trang 7Phân loại thị trường
Căn cứ phân loại Phân chia thành TT
Trang 8Khái niệm nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường là việc thiết kế một cách có hệ thống, thu thập, xử lý và báo cáo các dữ liệu liên quan đến tình huống marketing cụ thể của một tổ chức.
(Philip Kotler)
Trang 9Khái niệm nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường là việc tập hợp, thu thập và phân tích dữ liệu về thị trường, con người, kênh phân phối để cung cấp những thông tin hữu ích trong việc đưa ra các quyết định
Marketing Quốc tế (Theo giáo trình Marketing Quốc tế, ĐH Ngoại Thương, Chương III,
trang 149).
Trang 10Phần 1 Nội dung nghiên cứu thị trường
Gồm 3 nội dung nghiên cứu:
Nghiên cứu tổng thể
Nghiên cứu chi tiết thị trường
Nghiên cứu các rào cản môi trường
Trang 11Nghiên cứu tổng thể
Cho phép doanh nghiệp có cái nhìn đầu tiên mang tính chất tổng thể và hệ thống, từ đó nhanh chóng
đánh giá cơ hội, khả năng và cách tiếp cận cùng các bước đi tiếp theo một cách hợp lí
Mục đích: Giúp doanh nghiệp lựa chọn thị trường định hướng phù hợp
Trang 12Nghiên cứu tổng thể
Phân tích PESTEL: Tìm ra các yếu tố ảnh hưởng; Xác định các thông tin tác động đến các yếu tố này; Đưa
ra kết luận từ những thông tin đó
Trang 14Nghiên cứu tổng thể
Nguồn thông tin, cơ sở dữ liệu
www.vnex.com (Cổng thông tin XK quốc gia)
www.ttnn.com.vn (thị trường nước ngoài)
www.intracen.org/marketanalysis/
• Trademap: Bản đồ thông tin thương mại
• Market Access Map: Bản đồ thông tin các rào cản thâm nhập thị trường
• Investment Map: Bản đồ thông tin về đầu tư
Trang 15Nghiên cứu tổng thể
Nguồn thông tin, cơ sở dữ liệu
Trang 16Nghiên cứu tổng thể
Căn cứ lựa chọn thị trường định hướng
• Quy mô, tốc độ tăng trường thị trường
• Chỉ số hấp dẫn thị trường
Ví dụ: GRDI (chỉ số phát triển thị trường phân phối bán lẻ toàn cầu của AT Kearney)
• Điều kiện cơ sở hạ tầng (giao thông, công nghệ, thuê đất đai )
Trang 17Nghiên cứu chi tiết thị trường
Nghiên cứu khách hàng mục tiêu
Nghiên cứu sản phẩm
Nghiên cứu hệ thống phân phối
Nghiên cứu đối tác, và đối thủ cạnh tranh
Nghiên cứu cung cầu thị trường (và dự báo xu hướng giá cả thời gian tới).
Trang 18Nghiên cứu các rào cản môi trường
Khó khăn khi tiếp cận thị trường nước ngoài
• Khoảng cách địa lý
• Khác biệt về thể chế, pháp luật
• Tập quán và thói quen trong kinh doanh
• Rào cản về tâm lý, giao tiếp
• Thái độ, thiện chí, mối quan tâm của khách hàng
• Bất đồng về ngôn ngữ, văn hóa…
Trang 20Phần 2 Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng
• Quá trình quyết định mua
Hộp đen ý thức của người mua
Trang 21Những cảm xúc, hoạt động tinh thần và thể chất của người tham gia, lựa chọn, mua hàng, sử dụng và phản ứng lại với các sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của họ.
Hành vi của người tiêu dùng là…
Trang 22Hành vi mua hàng
Trang 23Yếu tố văn hóa
Là yếu tố có ảnh hưởng sâu rộng nhất đến hành vi mua hàng của người tiêu dùng
Văn hóa
Nhánh văn hóa
Tầng lớp xã hội
Trang 24Yếu tố văn hóa
Nike’s Air logo
Trang 25Yếu tố văn hóa
Ảnh hưởng của văn hóa đến hành vi: HN & HCM
Ảnh hưởng bởi tập thể Tính cá nhân cao
Lo xa cho tương lai Sống cho hiện tại
Trang 26Yếu tố xã hội
Người tiêu dùng thuộc về các nhóm tham vấn khác nhau, nhóm tham vấn tác động đến hành vi dưới 2 góc độ:
Hình thành lối sống và hành vi mới
Áp lực tương thích với nhóm
Trang 27Yếu tố cá nhân
Một số yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng:
Tuổi, giai đoạn của chu kỳ sống
Nghề nghiệp
Điều kiện kinh tế
Lối sống, nhân cách
Trang 29Yếu tố tâm lý
Một số yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng:
Động cơ (từ nhu cầu, ước muốn, tìm kiếm lợi ích )
Nhận thức (cách tiếp nhận và lý giải thông tin từ bên ngoài)
Quá trình học hỏi (sự thay đổi trong suy nghĩ từ những kinh nghiệm đã có từ trước)
Niềm tin và thái độ
Trang 30Buying is not just a necessary activity but an attractive and highly approved way of behaving.
Trang 31Sự hài lòng của người tiêu dùng
Phụ thuộc vào giá trị lợi ích của sản phẩm
mang lại với mức độ kỳ vọng về sản phẩm
của người TD
Trang 32Yếu tố ảnh hưởng đến khách hàng là tổ chức
Khác biệt của B2B so với B2C
Cấu trúc và tính chất thị trường (ít người mua, nhưng quy mô người mua lớn hơn)
Tính chất hành vi mua hàng (nhiều người quyết định, có kinh nghiệm mua hàng)
Việc ta quyết định mua (quy trình phức tạp hơn)
Trang 33Yếu tố ảnh hưởng đến khách hàng là tổ chức
Hành vi mua của tổ chức
Yếu tố tổ chức
Yếu tố cá nhân
Yếu tố môi trường
Quan hệ cá nhân
• Sự thay đổi về chính trị và luật pháp
• Tốc độ thay đổi công nghệ
• Nhân cách, văn hóa
• Thái độ đối với rủi ro
Trang 34Quá trình ra quyết định mua hàng (KH cá nhân)
Đánh giá các phương án
Quyết định mua
Hành động mua
Phản ứng sau mua Xuất hiện nhu cầu
Tìm kiếm thông tin
Trang 35Quá trình ra quyết định mua hàng (KH cá nhân)
1 Xuất hiện nhu cầu
Những nhu cầu nào đã xuất hiện?
Cái gì làm cho nhu cầu đó xuất hiện?
Chúng đã hướng đến sản phẩm cụ thể như thế nào?
Trang 36Quá trình ra quyết định mua hàng (KH cá nhân)
2 Tìm kiếm thông tin
Các nguồn thông tin cơ bản:
Thương mại: Quảng cáo tv, internet, bao bì, trưng bày
Cá nhân: Gia đình, bạn bè, các mối quan hệ cá nhân
Kinh nghiệm: Quá trình dùng thử, hoặc kinh nghiệm đã có
Phổ thông: Truyền thông đại chúng
Trang 43Quá trình ra quyết định mua hàng (KH cá nhân)
Quy tắc 7 của Miller:
Con người thường có khả năng ghi nhớ trong phạm vi 7±2 đối tượng
Trang 44Quá trình ra quyết định mua hàng (KH cá nhân)
Trang 45Quá trình ra quyết định mua hàng (KH cá nhân)
4, 5 Quyết định mua & Hành động mua
Các yếu tố hoàn cảnh tác động vào giữa 2 bước này
Tình trạng hàng hóa tại điểm bán
Các nhân tố không mong đợi (thời tiết, tài chính )
Trang 48Quá trình ra quyết định mua hàng (KH cá nhân)
6 Phản ứng sau mua
Trang 52Quá trình ra quyết định mua hàng (KH tổ chức)
Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn đánh giá
Tìm hiểu những nhà cung ứng
Yêu cầu chào hàng
Đánh giá, lựa chọn nhà cung ứng
Trang 53Phần 3 Quy trình nghiên cứu thị trường
Thu thập dữ liệu
Xử lý dữ liệu
Báo cáo kết quả nghiên cứu
Đề xuất các quyết định marketing Xác định vấn đề và mục tiêu NC
Lập kế hoạch nghiên cứu
Trang 54Quy trình nghiên cứu thị trường
1 Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu
Thông thường vấn đề nghiên cứu đặt ra khi thiếu thông tin cho việc ra một quyết định marketing
Xác định vấn đề bằng các câu hỏi(VD: nên định giá như thế nào? Nên ưu tiên tính năng nào? )
Phương pháp “giả lập báo cáo” để xác định mục tiêu nghiên cứu
Trang 55Quy trình nghiên cứu thị trường
2 Lập kế hoạch nghiên cứu
Xác định mục đích nghiên cứu
Xác định thông tin cần thu thập
Lựa chọn phương pháp nghiên cứu
• Nghiên cứu thăm dò (Exploratory research)
• Nghiên cứu mô tả (Descriptive research)
• Nghiên cứu nhân quả (Causal research)
Trang 56Quy trình nghiên cứu thị trường
3 Thu thập dữ liệu
Thiết kế và chuẩn bị công cụ nghiên cứu
• bảng hỏi (đối với survey),
• các câu hỏi (đối với phỏng vấn nhóm),
• thiết bị quan sát (đối với quan sát gián tiếp),
Tiến hành thu thập và ghi nhận các thông tin
• các câu trả lời, sự lựa chọn,
• những gì quan sát được
Trang 57Quy trình nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu mới
Tốn thời gian, chi phí cao
Độ tin cậy cao
Trang 58Quy trình nghiên cứu thị trường
Trang 59Quy trình nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu định tính
Là bước thu thập thông tin sơ cấp đầu tiên
Để người tiêu dùng tự do /tự nhiên bộc lộ, chia sẻ thông tin
Thường dùng 2 phương pháp
• Quan sát
• Phỏng vấn (phỏng vấn cá nhân, phỏng vấn nhóm)
Trang 60Quy trình nghiên cứu thị trường
• Không mang tính đại diện cho tổng thể
• Không thu thập được các yếu tố “đứng sau hành vi” như động cơ, thái độ…
Trang 61Quy trình nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu định lượng
Tiến hành nghiên cứu trên diện rộng để đánh giá, ước lượng
Thường dùng 3 phương pháp
• Khảo sát điều tra (survey)
• Mô phỏng
• Thực nghiệm
Trang 62Quy trình nghiên cứu thị trường
Quy trình làm survey
Bước 1: Lựa chọn mẫu nghiên cứu
Bước 2: Ước lượng kết quả để lên phương án nghiên cứu
Bước 3: Thiết kế bảng câu hỏi
Bước 4: Tiến hành khảo sát
Trang 63Quy trình nghiên cứu thị trường
Bước 1: Chọn mẫu
Xác định tổng thể chung
Xác định khung chọn mẫu (VD: danh bạ điện thoại)
Lựa chọn phương pháp chọn mẫu
Xác định “chỉ thị” (cách thức) lựa chọn đơn vị mẫu
Lên danh sách mẫu
Trang 64Quy trình nghiên cứu thị trường
Bước 1: Chọn mẫu
Chọn mẫu ngẫu nhiên (chọn mẫu xác suất)
• Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản: random
• Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống: Dùng DTD với hệ số k
• Chọn mẫu cả khối: Lập danh sách Chọn lấy các khối
• Chọn mẫu nhiều giai đoạn: Chọn đơn vị mẫu từng cấp
Chọn mẫu phi ngẫu nhiên (phi xác suất)
• Chọn mẫu thuận tiện
• Chọn mẫu phán đoán
Trang 65Quy trình nghiên cứu thị trường
Bước 2: Ước lượng kết quả
Để đưa ra được các chỉ số thống kê khác, VD: sai số
Ước lượng sai số chấp nhận
ε= ± t √ p(1-p)/n(t=1.96, p: kết quả, n: số lượng mẫu)
Ước lượng số lượng mẫu cần khảo sát
n = p(1-p) t2 / ε2 ≤ ¼ t2 / ε2 ≈ 1/ε2
Trang 66Quy trình nghiên cứu thị trường
Bước 3: Thiết kế bảng hỏi
Xác định các nhóm thông tin cần thu thập
Soạn thảo và đánh giá sơ bộ bảng câu hỏi
• Dạng câu hỏi, ngôn từ sử dụng
Thiết kế cấu trúc bảng câu hỏi
Rà soát về hình thức bảng câu hỏi
Thử nghiệm và hoàn chỉnh bảng câu hỏi
Trang 67Quy trình nghiên cứu thị trường
Một số lưu ý đối với bảng câu hỏi:
Các câu hỏi ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu
Thứ tự hợp lí, chỉ dẫn rõ ràng
Các câu hỏi cần đi từ đơn giản đến phức tạp
Tránh các câu phức tạp hay phải huy động trí nhớ quá nhiều
Bạn đã xem quảng cáo của bao nhiêu hãng dầu gội đầu tháng này?
Không đặt 2 câu hỏi trong cùng một câu
Bạn có ý định chuyển sang dùng nhãn hiệu khác không, nếu có thì lý do là gì?
Trang 68Quy trình nghiên cứu thị trường
Một số lưu ý đối với bảng câu hỏi:
Tránh các câu hỏi “gợi ý” câu trả lời: cách diễn đạt phải mang tính trung lập, không áp đặt
Bạn có tán thành việc không cho học sinh sử dụng xe máy đến trường nhằm làm giảm bớt tai nạn giao thông không?
Tránh các câu hỏi dạng phủ định, mơ hồ, đặt giả thuyết, tối nghĩa hay đa nghĩa
Trang 69Quy trình nghiên cứu thị trường
Một số lưu ý đối với bảng câu hỏi:
Không nên sử dụng nhiều câu hỏi mở (dạng “Tại sao?”) hay các câu dạng “Có/Không”
Tránh các câu hỏi dựa theo giá trị xã hội đã xác nhận
Ông có kiếm tiền nhiều hơn vợ không?
Có thể dùng các câu hỏi “trá hình” để xoá tâm lý e ngại của người trả lời
Quan điểm của ông về chia sẻ tài chính trong gia đình?
Trang 70Quy trình nghiên cứu thị trường
Điều tra thị trường quốc tế trực tuyến (online survey)
Trang 71Quy trình nghiên cứu thị trường
4 Xử lý dữ liệu
Nhập dữ liệu vào các phần mềm, thiết bị phân tích
• nhập liệu từ bản giấy (nếu có)
• đồng bộ hóa cấu trúc dữ liệu
Chạy dữ liệu bằng các phần mềm xử lý (Excel, SPSS, Stata)
Xây dựng các bảng, đồ thị, biểu đồ
Phân tích kết quả theo các nhóm (tuổi, giới ) để tìm kiếm các xu hướng chính của dữ liệu
Trang 72Quy trình nghiên cứu thị trường
5 Báo cáo kết quả nghiên cứu
Bắt đầu với các vấn đề và mục tiêu nghiên cứu trong bước 1
Xác định lại các câu hỏi nghiên cứu
Dựa trên dữ liệu nghiên cứu để trả lời và đưa ra đánh giá
Trang 73Quy trình nghiên cứu thị trường
6 Đề xuất các quyết định marketing
Kết hợp với các yếu tố khác để đề xuất
Lưu ý rằng, kết quả nghiên cứu thị trường là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến việc ra các quyết định
marketing, nhưng không phải là yếu tố duy nhất
Trang 74Quy trình nghiên cứu thị trường
Chúng ta sẽ định giá cho sản phẩm mới như thế nào?
• Mô hình định giá?
• Mức giá là bao nhiêu?
Xác định vấn đề nghiên cứu
Đầu tiên, nghiên cứu thăm dò để xác định xem đối thủ cạnh tranh đã làm gì (dùng nghiên cứu thứ cấp)
Tiếp theo, dùng nghiên cứu mô tả (làm survey) để đo lường thái độ và mong muốn của khách hàng mục tiêu
Lập kế hoạch nghiên cứu
Trang 75Quy trình nghiên cứu thị trường
Xác định đối tượng khảo sát, cách thức chọn mẫu, kế hoạch tiếp cận và khuyến khích người được khảo sát
Chuẩn bị các nguồn thứ cấp, thiết kế bảng câu hỏi điều tra thị trường
Điều tra thử (test survey)
Tiến hành điều tra trực tuyến thông qua website eSurveysPro.com
Thu thập dữ liệu
Chuyển dữ liệu từ eSurveysPro vào phần mềm SPSS và đồng bộ
Phân tích hồi quy các dữ liệu thu thập được
Xử lý dữ liệu
Trang 76Quy trình nghiên cứu thị trường
Vấn đề định giá cho sản phẩm, cần xác định được mô hình định giá và mức giá phù hợp cho sản phẩm mới
Phương pháp tính phí một lần thực hiện đơn giản nhất
Người tiêu dùng có xu hướng chấp nhận khoảng giá từ 120-150 ngàn
Báo cáo kết quả nghiên cứu
Chúng tôi đề nghị phương pháp định giá là tính phí một lần (one-time fee) và đề xuất mức giá phù hợp cho sản phẩm dựa trên nghiên cứu này là 130.000 VND.
Đề xuất quyết định marketing