1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đại Cương Bệnh Lý Về Tim Mạch

16 418 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ TRIỆU CHỨNG Biểu hiện bệnh lý tim mạch Khó thở Hội chứng Raynaud Ngất – lịm Phù Tím tái da và niêm mạc Đau chi dưới do thiếu máu cấp Cơ đau cách hồi Đau ngực...  Khi thiểu

Trang 1

ĐẠI CƯƠNG BỆNH LÝ VỀ

TIM MẠCH

• Giảng viên hướng dẫn: Ths Bs NGUYỄN PHÚC HỌC

• Nhóm: 5.

• Sinh viên thực hiện: Lê Đức Anh

Lê Tôn Viện

Võ Đình Thi Trần Văn Thái Nguyễn Lê Hữu Phúc

Trang 2

SINH LÝ HỆ TIM MẠCH

 Tim là một khối

cơ rỗng

 Được chia làm 4 ngăn

 Có các van tim

 Cấu tạo ngoài tim, cơ tim, màng trong tim

Trang 3

SINH LÝ HỆ TIM MẠCH

Mạch máu và hệ thống tuần hoàn máu

Trang 4

II MỘT SỐ TRIỆU CHỨNG

Biểu hiện bệnh lý tim

mạch

Khó thở Hội chứng

Raynaud

Ngất – lịm Phù

Tím tái da và

niêm mạc Đau chi dưới do thiếu máu cấp Cơ đau cách hồi Đau ngực

Trang 5

KHÓ THỞ

 Là do thiếu khí oxy khi suy tim.

 Cản trở trao đổi khí O2 và CO2 giữa phế nang và mao

mạch phổi.

 Phân loại khó thở trong tim mạch:

• Độ 1: Khó thở khi gắng sức.

• Độ 2: Khó thở khi hoạt động bình thường so với lứa tuổi.

• Độ 3: Khó thở khi hoạt động nhẹ.

• Độ 4: Khó thở cả khi nghỉ ngơi và hoạt động nhẹ

Trang 6

HỘI CHỨNG RAYNAUD

 Là cơn rối loạn vân mạch

 Nhiều cấp, đợt, để lại sẹo.

 Loạn dưỡng ở ngón, tai, mũi.

 Triệu chứng nặng: tắt mạch, hoại tử.

 Bệnh Raynaud có 3 giai đoạn:

• Trắng nhợt – Xanh tím – Đỏ.

Trang 7

ĐAU NGỰC

 Là đau vùng trước tim hay sau xương ức với nhiều tính chất.

 Đau nhói như kim châm trong rối loạn suy nhược thần kinh tim, tuần hoàn.

 Đau thắt ngực: là do cơn đau thắt bóp, nóng rát vùng ngực.

 Khi thiểu năng động mạch vành tim, cơn đau kéo dài 1 đến 15 phút và hết cơn đau khi dùng thuốc giãn động mạch vành tim: nitroglycerin (0,5 mg/ 1 viên ngậm dưới lưỡi)

 Nếu đau thắt ngực do nhồi máu cơ tim cấp tính

thì cơn đau ngực nặng hơn (> 15p)

Trang 8

Ngất – Lịm

o Là hiện tượng

mất tri giác trong

thời gian ngắn, tự

hồi phục

o Nguyên nhân:

Do giảm tạm thời

dòng máu tới não,

hay thành phần

của máu tới não

Đau chi dưới do thiếu máu cấp Tím tái da và niêm mạc

o Bệnh nhân đau liên tục dữ dội ở bàn chân, cẳng chân, hẹp nhánh lớn của động mạch chi dưới

o Đau dữ dội ở ngón chân là do hẹp nhánh động mạch đầu chi

o Do thiếu oxy và tăng HbCO2 trong máu (Hbmm >3mmol/l)

o Tím trung tâm: gặp khi có các bệnh tim bẩm sinh có luồng máu thông từ phải sang trái ( shunt)

o Tím ngoại biên: do tuần hoàn bị chậm lại

Trang 9

 Là hiện tượng ứ

nước trong khoảng

gian bào

 Nguyên nhân: bệnh

thận, bệnh tim, suy

gan, suy dinh dưỡng

 Phù do tim thường là

phù tím, mềm

o Phù do viêm tĩnh mạch chi dưới thường phù cứng, phù trắng

o Phù do tắc tĩnh mạch chủ trên thường

có phù nữa người trên, kèm tuần hoàn bàng quang hệ nổi rõ nửa người trên

o Đau xảy ra khi

đi lại, hết khi nghỉ ngơi

o Vị trí đau là vùng bắp chân và không lan

o Nguyên nhân :

do viêm tắc động mạch chi dưới

Trang 10

VỊ TRÍ NGHE TIM

Vùng van 2 lá

Vùng van 3 lá

Vùng van động mạch phổi

Vùng van động mạch chủ

Nghe ở mỏm tim,

giao điểm giữa

đòn trái và

khoang liên sườn

4-5, thấy tiếng

thổi là do bệnh

van 2 lá

Nghe tại mũi ức

Nghe ở liên sườn

II cạnh ức trái, khi hẹp lỗ van động mạch phổi nghe được tiếng thổi tâm thu lan lên hố thượng đòn trái

Nghe ở liên sườn

II cạnh ức phải

và ở liên sườn III cạnh ức trái

Tiếng thổi tâm thu là do bệnh hẹp lỗ van động mạch chủ

Nghe tim là phần quan trọng trong thăm khám tim => cần phân tích được các âm thu nhận được từ ống nghe và hiểu biết rõ về cơ chế sinh

ra các âm đó.

Trang 11

VỊ TRÍ NGHE TIM

Trang 12

TIẾNG TIM

 Tiếng thứ nhất (T1): được tạo bởi tiếng của van 2 lá và van 3 lá đóng Tiếng T1 đanh gặp khi bị hẹp lỗ van 2 lá và T1 mờ gặp khi hở van 2,3 lá , tràn dịch màng ngoài tim.

 Tiếng thứ hai (T2): được tạo bởi tiếng của van động mạch chủ và van

động mạch phổi đóng Nếu 2 van này đóng không cùng lúc sẽ tạo ra T2 tách đôi, đóng cùng lúc sẽ tạo ra T2 đanh.

 Tiếng thứ ba sinh lý (T3): T3 đi sau T2, được hình thành do giai đoạn đầy máu nhanh ở đầu thì tâm trương, máu từ nhĩ xuống thất, làm buồng thất giãn ra chạm vào thành ngực gây ra T3.

 Tiếng thứ ba bệnh lý (Ngựa phi): bản chất giống T3 sinh lý nhưng gặp ở những bệnh tim nặng, buồng tim giãn to Khi nghe thấy T1, T2 và T3 tạo thành nhịp 3 tiếng gọi là nhịp ngựa phi.

 Tiếng Clắc mở van 2 lá: nghe thấy ở mỏm tim hoặc liên sườn IV-V ứctrái.

 Tiếng Clíc: gặp ở bệnh sa van 2 lá, khi đóng van 2 lá, lá van sa bị bật lên nhĩ trái tạo ra tiếng clíc sa T1, rồi đến tiếng thổi tâm thu.

 Ngoài ra còn nhiều tiếng khác: tiếng đại bác, tiếng cọ ngoài tim,

Trang 13

TIẾNG THỔI

• I Cơ chế: Khi dòng máu đi từ chỗ rộng qua chỗ hẹp rồi lại đến chỗ rộng sẽ tạo ra tiếng thổi Phụ thuộc vào: độ nhớt của máu, tỷ trọng máu, tốc độ dòng máu, đường kính chỗ hẹp.

• II Phân chia cường độ tiếng thổi: 6 phần.

- Tiếng thổi 1/6: nhẹ, chiếm một phần thì tâm thu hoặc tâm trương.

- Tiếng thổi 2/6: nhẹ, nghe rõ, không lan.

- Tiếng thổi 3/6: trung bình, nghe rõ, lan khỏi vùng ranh giới của Luisada

- Tiếng thổi 4/6: rõ, mạnh kèm theo có thể sờ thấy rung miu, lan điển hình

- Tiếng thổi 5/6: sờ có rung miu, lan khăp vùng ngực và sau lưng.

- Tiếng thổi 6/6: sờ có rung miu mạnh, lan khắp lồng ngực.

• III Tiếng thổi tâm thu: nghe được khi mạch nảy lúc vừa nghe vừa bắt mạch, như tiếng phụt hơi nước, nếu cường độ > 4/6 kèm theo rung miu tâm thu.

• IV Tiếng thổi tâm trương: xuất hiện ở thời kỳ tâm trương (mạch chìm) sau T2.

• V Tiếng thổi liên tục: là tiếng thổi ở cả thì tâm thu và tâm trương.

• VI Tiếng cọ màng ngoài tim: là tiếng thô ráp như hai miếng giấy ráp xát vào

nhau, xuất hiện theo nhịp tim trong chi chuyển tim, là do lá thành và lá tạng của màng ngoài tim do bị viêm không còn trơn nhẵn tạo thành.

Trang 14

TIẾNG THỔI

Trang 15

BỆNH TIM MẠCH THƯỜNG GẶP

 Tăng huyết áp

 Xơ vữa động mạch

 Suy tim

 Bệnh thiếu máu cơ tim

 Các bệnh lý ngoại biên

 Bệnh mạch vành

 Tai biến mạch máu não

 Phình động mạch chủ bóc tách

 Bệnh van tim hậu thấp tim chuẩn đoán bệnh mạch vànhMáy chụp cắt lớp CT 64

Bệnh tai biến mạch máu não

Ngày đăng: 01/09/2017, 22:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN