1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH toán HAY

21 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 732,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

− Thiết kế bài giảng, đề kiểm tra đánh giá cần theo khung đã hướng dẫn trong các tài liệubồi dưỡng thực hiện chương trình và sách giáo khoa của Bộ GDĐT ban hành, trong đó đảmbảo quán tri

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT ĐÔ LƯƠNG

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH

TOÁN TRUNG HỌC CƠ SỞ

Năm 2014

Trang 2

A HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

Cần bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng, yêu cầu về thái độ đối với HS của chương trìnhmôn Toán ban hành theo quyết định 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006, KPPCT của BộGDĐT và PPCT của Sở GDĐT

Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học môn toán, cấp THPT kèm theo Công văn số5842/BGDĐT- VP ngày 01 tháng 9 năm 2011 của Bộ Giáo Dục và Đào tạo

1 Đổi mới phương pháp dạy học

− Tích cực hoá hoạt động học tập của HS, rèn luyện khả năng tự học, phát hiện và giảiquyết vấn đề của HS nhằm hình thành và phát triển ở HS tư duy tích cực, độc lập và sáng tạo

− Chọn lựa sử dụng những phương pháp phát huy tính tích cực chủ động của HS tronghọc tập và phát huy khả năng tự học Hoạt động hoá việc học tập của HS bằng những dẫn dắtcho HS tự thân trải nghiệm chiếm lĩnh tri thức, chống lối học thụ động

− Tận dụng ưu thế của từng phương pháp dạy học, chú trọng sử dụng phương pháp dạyhọc phát hiện và giải quyết vấn đề

− Coi trọng cả cung cấp kiến thức, rèn luyện kĩ năng lẫn vận dụng kiến thức vào thựctiễn

− Thiết kế bài giảng, đề kiểm tra đánh giá cần theo khung đã hướng dẫn trong các tài liệubồi dưỡng thực hiện chương trình và sách giáo khoa của Bộ GDĐT ban hành, trong đó đảmbảo quán triệt các yêu cầu đổi mới PPDH là:

- Về đổi mới soạn, giảng bài:

+ Phát huy tính tích cực, hứng thú trong học tập của HS và vai trò chủ đạo của GV;+ Thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lý hoạt động của GV và HS, thiết kế hệthống câu hỏi hợp lý, tập trung vào trọng tâm, tránh nặng nề quá tải (nhất là đối với bài dài,bài khó, nhiều kiến thức mới); bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiếnthức kiến thức đã học, tránh thiên về ghi nhớ máy móc không nắm vững bản chất;

+ Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, khuyến khích sử dụng hợp

lý giáo án điện tử, sử dụng các phương tiện nghe nhìn và máy tính cầm tay; thực hiện đầy đủnội dung thực hành, liên hệ thực tế trong giảng dạy phù hợp với nội dung từng bài học;

+ GV sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác, trong sáng, sinh động, ngắn gọn, dễ hiểu; tác phongthân thiện gần gũi, coi trọng việc khuyến khích, động viên HS học tập, tổ chức hợp lý cho HShọc tập cá nhân và theo nhóm;

+ Dạy học sát đối tượng, coi trọng bồi dưỡng HS khá giỏi và giúp đỡ HS học lực yếukém trong nội dung từng bài học

− Thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng:

Ngày 05/5/2006, Bộ GDĐT đó ban hành Chương trình GDPT trong đó có chuẩn kiến thức, kĩ năng của từng môn học Trong phần “Những vấn đề chung” của Chương trình GDPT

đó xác định: “Chuẩn kiến thức, kĩ năng là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của môn học, hoạt động giáo dục mà HS cần phải có và có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập” Đây là cơ sở pháp lí thực hiện dạy học đảm bảo những yêu cầu cơ bản, tối thiểu của

chương trình, thực hiện dạy học kiểm tra, đánh giá phù hợp với các đối tượng HS; trên cơ sở

đó sẽ đáp ứng nhu cầu phát triển của từng cá nhân HS, giúp GV chủ động, linh hoạt, sáng tạotrong áp dụng chương trình, từng bước đem lại cho HS sự bình đẳng trong phát triển năng lực

cá nhân

Trang 3

Bộ GDĐT đã hướng dẫn, khuyến khích GV áp dụng linh hoạt chương trình và SGK theođặc điểm vùng, miền và đối tượng HS, vận dụng SGK trong dạy học cho các đối tượng HSkhác nhau Tổ chức dạy học kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng thực chất là quátrình tổ chức, hướng dẫn HS hoạt động học tập để từng đối tượng HS đều đạt được chuẩn đó

và phát triển được các năng lực của cá nhân bằng những giải pháp phù hợp Cụ thể:

+ Từ khâu lập kế hoạch bài học, tổ chức và hướng dẫn các hoạt động học tập của HSđến kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS nhất thiết phải căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩnăng

+ Từ các điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của lớp học để lựa chọn các giải pháp thích hợpnhằm giúp từng đối tượng HS đạt được chuẩn kiến thức, kĩ năng bằng sự cố gắng “vừa sức”với từng đối tượng HS đó

+ Từ kế hoạch phát hiện và bồi dưỡng nâng cao năng lực cho những HS đó đạt chuẩn và

có nhu cầu phát triển năng lực cá nhân trong môn học hoặc lĩnh vực học tập

+ Thực hiện đầy đủ, đúng mức những nội dung cơ bản nhất, quan trọng nhất của chươngtrình môn học Đây là một trong những điều kiện để đảm bảo mức chất lượng cơ bản và thựchiện sự bình đẳng về cơ hội học tập có chất lượng cho mọi đối tượng HS

+ Thực hiện dạy học phù hợp với các đối tượng HS sẽ giữ được ổn định lâu dài, tạo cho

HS sự tự tin và hứng thú trong học tập, góp phần rất quan trọng để nâng cao dần chất lượngGDPT

+ Hình thành học vấn phổ thụng toàn diện, làm cơ sở vững chắc để phát triển các nănglực cá nhân theo nhu cầu và thế mạnh của từng đối tượng HS

+ Thực hiện nghiêm túc chương trình GDPT nhưng không “cứng nhắc”, “đồng loạt”,

“bình quân” mà rất linh hoạt theo điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của từng đối tượng HS, gópphần tạo thế ổn định để nâng cao dần chất lượng GDPT

+ Dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng thực chất là thực hiện chuẩn hoá trình độ của

HS, đòi hỏi HS ít nhất cũng phải đạt được chuẩn kiến thức, kĩ năng của các môn học bắt buộctrong chương trình GDPT Cần phải có những hỗ trợ đặc biệt cho bộ phận HS có hoàn cảnhkhó khăn

- Ôn tập cuối chương, cuối kỳ, cuối năm:

Các vấn đề lí thuyết của toán, cũng như cách giải các bài toán chúng ta có thể quên đi mộtcách đáng kể nếu như không được ôn lại

Ôn tập nhằm hệ thống hoá kiến thức đã học, hoàn thiện kĩ năng giải bài tập, qua ôn tập bổkhuyết cho những phát hiện thiếu sót về kiến thức, kĩ năng về suy luận toán học thiếu căn cứ lôgichoặc chưa hợp lí; nhờ đó tạo cho từng HS vững tin vào năng lực bản thân có thể đạt kết quả tốttrong các kì kiểm tra, thi tốt nghiệp

Việc ôn tập môn Toán cần đạt tới hiểu được bản chất và vận dụng được các nội dung học; khi

ôn tập không nên quá chú ý vào việc tìm những thủ thuật ghi nhớ được nhiều, dĩ nhiên, nhớ là cơ

sở cần cho việc giải các bài toán, nhưng không đủ; bởi vì việc nắm vững các cách giải các dạngloại bài toán cơ bản cho nhiều khả năng đạt kết quả tốt trong kiểm tra thi cử

Các nghiên cứu cho thấy, việc xem lại nội dung học đã tiếp nhận, ngay khi kết thúc (sau 10phút) thì khả năng nhớ đạt tới 95-100% Còn khi nội dung học được nhắc lại sau những khoảngthời gian một ngày, một tuần, một tháng, ba tháng thì khả năng nhớ không vượt quá con số 90%.Việc ôn tập giúp ta nhớ nội dung học tốt hơn và thực sự hữu ích cho việc giải các bài toán

Sự quan trọng của việc ôn tập là ở chỗ: Giúp người học hệ thống lại và rút ra những điều cơ bản,chủ yếu, khái quát hoá của những kiến thức - kĩ năng đã học để thấy được sự tương đồng, tương

Trang 4

ứng, đồng dạng, biến đổi về hình, khái niệm, phương pháp, dạng toán trong chương trình môn

học của toàn cấp học hay của một lớp, một chương

Cũng như các hoạt động khác, để ôn tập có hiệu quả, cần chỉ dẫn cho HS về cách xây dựng

kế hoạch ôn tập Kế hoạch ôn tập có thể dựa vào thời gian dành cho việc ôn tập hoặc chủ đề cần

ôn tập Với những nội dung phức tạp, khó, dài thì kế hoạch ôn tập cần bố trí thời gian thích đáng,tăng số lần nhắc lại; tránh đưa dồn dập các kiến thức khó dễ gây ức chế do áp lực ghi nhớ, tạotình cảm tự tin, hứng thú, tinh thần chủ động, sáng tạo, ý thức vươn lên trong học tập

2 Đổi mới kiểm tra, đánh giá

− Căn cứ theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình môn Toán

− Những kiến thức, kĩ năng cơ bản và phương pháp tư duy mang tính đặc thù của toánhọc phù hợp với định hướng của cấp học trung học phổ thông

− Tăng cường tính thực tiễn và tính sư phạm, không đạt ra yêu cầu quá cao về lí thuyết

− Giúp HS nâng cao năng lực tư duy trừu tượng và hình thành cảm xúc thẩm mĩ, khảnăng diễn đạt ý tưởng qua học tập môn Toán

− Tăng cường chỉ đạo đổi mới PPDH thông qua công tác bồi dưìng GV và thông quaviệc dự giờ thăm lớp của GV, tổ chức rut kinh nghiệm giảng dạy ở các tổ chuyên môn, hộithảo cấp trường, cụm trường, địa phương, hội thi GV giỏi các cấp

- Số lần kiểm tra, đánh giá:

+ Kiểm tra miệng: 1 bài ; kiểm tra viết 15’: 3 bài (2 bài về Số học hoặc Đại số, 1 bài vềHình học)

+ Kiểm tra viết 45’: 3 bài (2 bài về Số học hoặc Đại số, 1 bài về Hình học)

+ Kiểm tra viết 90’: 2 bài ( học kì 1, học kì 2: bao gồm cả Số học hoặc Đại số và Hìnhhọc)

Lưu ý: Yêu cầu phân bố các bài kiểm tra 45’ vào cuối chương hoặc cách nhau khoảng từ

10 dến 15 tiết.( Vụ GDTrH – Bộ GD&ĐT).

Trang 5

B PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH

LỚP 6

Cả năm 140 tiết Số học 111 tiết Hình học 29 tiết

Học kì 2: 18 tuần ( 68 tiết) 53 tiết 15 tiết

§3 Thứ tự trong tập hợp các số nguyên - Bài tập 42,43

Trang 6

Luyện tập các phép tính về phân số và số thập phân 92,93

110

Trang 7

III ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG

1 SỐ HỌC

nguyên khác dấu( tr.76)

Trình bày Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấukhông đối nhau như sau:

Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau ta thực hiện ba bước sau:

Bước 1: Tìm giá trị tuyệt đối của mỗi số

Bước 2: Lấy số lớn trừ đi số nhỏ (trong hai số vừatìm được)

Bước 3: Đặt dấu của số có giá trị tuyệt đối lớnhơn trước kết quả tìm được

Ví dụ: Tìm (−273)+55 Bước 1: 273− =273; 55 =55.Bước 2: 273 55 218− = Bước 3: Kết quả là −218.Khi luyện tập thì cho phép học sinh viết như các

Trang 8

Dạy bài §5 Vẽ góc biết số đo trước bài §4

Khi nào thì ·xOy yOz xOz ?+· = ·

GV hướng dẫn HS làm bài tập của hai bài này trong SGK phù hợp với kiến thức được học

IV CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN NÂNG CAO

Chủ đề Hình học

4 Các vấn đề nâng cao về tính chia hết, ước và bội 4

Trang 9

140 tiết

§ 4 Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân

4

Trang 10

(10 tiết) § 4 Số trung bình cộng 47

Chương 4

Biểu thức

Đại số

(20 tiết)

§ 3 Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng 5

Trang 11

§5 Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác góc-cạnh-góc (g.c.g) 27

§5 Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác (tiếp theo) - Luyện tập

28Luyện tập (về ba trường hợp bằng nhau của tam giác) 29,30

III ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG

Trình bày như sau:

- Số dương a có đúng hai căn bậc hai là hai số đối

nhau: số dương kí hiệu là a và số âm kí hiệu là a

- Số 0 có đúng một căn bậc hai là chính số 0, taviết 0 0=

- Bỏ dòng 11: “Có thể chứng minh rằng số vô

Trang 12

2 II §5 Hàm số (tr.62) Giáo viên tự vẽ sơ đồ Ven và lấy ví dụ 1 như ví

dụ ở phần khái niệm hàm số và đồ thị trong tàiliệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn KTKN môn toáncấp THCS

3 Bài tập 39 (tr.71) Vẽ 4 đồ thị trên cùng 1 hệ trục: Bỏ câu b và câu d

(tr.38) ?1: Sửa lại thành ?3.

IV: CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN NÂNG CAO

Chủ đề Đại số

Chủ đề Hình học

10 Phương pháp chứng minh ba đường thẳng đồng quy 5

LỚP 8

Cả năm 140 tiết Đại số 70 tiết Hình học 70 tiết

Trang 13

Học kỳ I:19 tuần (72 tiết) 40 tiết 32 tiết

Trang 14

nhất một ẩn

(16tiết) §4.Phương trình tích Luyện tập 4546

§6 Giải bài toán bằng cách lập phương trình 50

§7 Giải bài toán bằng cách lập phương trình(tiếp ) 51

Ôn tập chương III +Thực hành sử dụng máy tính bỏ túi 54, 55

Trang 15

Thực hành ( Đo chiều cao một vật, đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất, trong đó có một điểm không thể tới được)

51

Ôn tập chương III với sự trợ giúp của máy tính bỏ túi 52

II NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH

1 ĐẠI SỐ

Trang 16

TT Chương Bài Nội dung điều chỉnh

§8 Phân tích đa thức thành nhân

tử bằng phương pháp nhóm hạng tử.(tr.21)

Ví dụ 2: Giáo viên đưa ra ví dụ về sử dụngphương pháp nhóm làm xuất hiện hằng đẳng thức

để thay ví dụ 2

1 HÌNH HỌC

1 I §6 Đối xứng trục (tr 84) được đối với một hình cụ thể có đối xứng qua trục Mục 2 và mục 3: Chỉ yêu cầu học sinh nhận biết

không Không yêu cầu phải giải thích, chứng

minh

2

§10 Đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước ( tr 102)

A B = B C =

AB= BC=

( Lưu ý: §5: Dựng hình bằng thươc và com pa Dựng hình thang ,chương I, trang 81 không dạy)

IV CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN NÂNG CAO

LỚP 9

Trang 17

Học kỳ II:18 tuần (68 tiết) 30 tiết 38 tiết

§6 Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai 8

§7 Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai ( tiếp) 9

§4.Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số 34Luyện tập (Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế và

Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số)

35

§6 Giải hệ phương trình bằng cách lập hệ phương trình (tiếp ) 42

Trang 18

Ôn tập chương I với sự trợ giúp của máy tính bỏ túi 11,12

§8 Vị trí tương đối của hai đường tròn ( tiếp) 29

Trang 19

III NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH

1 ĐẠI SỐ

§5 Hệ số góc của đường thẳng

§3 Phương trình bậc hai một ẩn (tr.41)

Ví dụ 2

Giải: Chuyển vế -3 và đổi dấu của nó, ta

được: x2 =3 suy ra x= 3 hoặc x= − 3(viết tắt là x= ± 3)

Vậy phương trình có hai nghiệm:

Trang 20

Kí hiệu: tang của góc α là tanα , cotang củagóc α là cotα.

góc ( tr 84-85)

1 Bài toán quỹ tích ”cung chứa góc”: Thực hiện ?

1 và ?2 Trong ?2 không yêu cầu chứng minh mục

1 Công thức tính độ dài đường tròn :Thay ?1 bằng một bài toán áp dụng công thứctính độ dài đường tròn

( Lưu ý: §3 Bảng lượng giác, , chương I, trang 77- 81 không dạy)

IV CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN NÂNG CAO

1 Một số bài toán về biến đổi đồng nhất các biểu thức đại số 6

Đại số

3 Một số bài toán liên quan đến phương trình bậc hai 4

6 Vận dụng các hệ thức trong tam giác vuông để giải toán 6

Hình học

Lưu ý:

-Những đề xuất cắt bỏ các tiết thực hành thực tế (Ttrồng cây thẳng hàng, ) không được chấp nhận Các trường tuyệt đối không được cắt bỏ các tiết thực hành này, thực hiện giảng dạy nghiêm túc.

- Những bài 2 tiết ( vừa có lý thuyết và bài tập) ví dụ như bài: “Quy tắc dấu ngoặc-Bài tập” ở phần Số học 6 , thì tùy vào tình hình thực tế của từng trường và đối tượng học trò để linh động bố trí phần kiến thức , thời gian phù hợp.

Trang 21

- Các tiết kiểm tra học kỳ và ôn tập học kỳ tùy thuộc vào tình hình của

từng trường có thể đổi vị trí cho nhau sao cho hợp lý với trường mình nhưng phải đảm bảo chấm và vào điểm kịp thời ( Thay đổi này phải được HIỆU TRƯỞNG phê duyệt) Chuyên môn khi về kiểm tra sẽ dựa vào PPCT của trường để làm căn cứ kiểm tra.

Ngày đăng: 01/09/2017, 09:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. HÌNH HỌC - PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH  toán HAY
2. HÌNH HỌC (Trang 8)
§7. Đồ thị của hàm số y = ax (a ≠ 0) 32 - PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH  toán HAY
7. Đồ thị của hàm số y = ax (a ≠ 0) 32 (Trang 9)
§2. Hình thang 2 - PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH  toán HAY
2. Hình thang 2 (Trang 14)
§9. Hình chữ nhật 15 - PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH  toán HAY
9. Hình chữ nhật 15 (Trang 14)
§3. Hình thang cân 4 - PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH  toán HAY
3. Hình thang cân 4 (Trang 14)
§1. Hình hộp chữ nhật 54 - PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH  toán HAY
1. Hình hộp chữ nhật 54 (Trang 15)
1. HÌNH HỌC - PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH  toán HAY
1. HÌNH HỌC (Trang 16)
§3. Đồ thị của hàm số y = ax + b ( a ≠ 0) 22 - PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH  toán HAY
3. Đồ thị của hàm số y = ax + b ( a ≠ 0) 22 (Trang 17)
Hình trụ - PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH  toán HAY
Hình tr ụ (Trang 19)
( Lưu ý: §5. Bảng căn bậc hai, chương I, trang 20 - 23 không dạy) - PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH  toán HAY
u ý: §5. Bảng căn bậc hai, chương I, trang 20 - 23 không dạy) (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w