1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI ĐỊA 9

8 194 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 178 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề hy, chi tiết thang điểm 10, phần địa 6 ra ở mức độ cao, địa 8 thông hiểu,đ ịa 9 có phan loại phần dân cư ra ở thông hiểu, phần kinh tế ra phần vận dụng kĩ năng, phần v vùng lãnh thổ ra ở mức độ thông hiểu và vận dụng có đáp án chi tiết

Trang 1

UBND TỈNH HẢI DƯƠNG

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

(Đề thi gồm 01 trang)

Năm học: 2012 - 2013

Đề thi môn: ĐỊA LÝ.

Thời gian làm bài: 150 phút

Câu 1: (2,0 điểm)

Giải thích nguyên nhân sinh ra dòng biển? Rút ra quy luật chảy của các dòng biển và ảnh hưởng của các dòng biển tới khí hậu, sinh vật của những nơi nó chảy qua?

Câu 2: (2,0 điểm)

Phân tích ảnh hưởng của địa hình với lượng mưa ở nước ta

Câu 3: (1,0 điểm)

Nêu đặc điểm nguồn lao động nước ta?

Câu 4: (3,0 điểm)

Dựa vào bảng số liệu: Một số tiêu chí về sản xuất lúa ở nước ta

Năm

a Em hãy tính năng suất lúa của nước ta qua các năm (tạ /ha) (làm tròn đến một chữ số thập

phân)

b Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện sự gia tăng diện tích và sản lượng cây lương thực ở nước ta từ năm 1985 đến năm 2002

c) Nhận xét sự thay đổi năng suất lúa và giải thích về sự thay đổi năng suất qua các năm?

Câu 5: (2,0 điểm)

a Giải thích tại sao Đông Nam Bộ trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước?

b Phân tích phương hướng phát triển cây công nghiệp lâu năm của vùng?

-Hết -Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lý khi làm bài.

Giám thị không giải thích gì thêm.

Trang 2

UBND TỈNH HẢI DƯƠNG

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

Năm học: 2012 – 2013

Hướng dẫn chấm môn: ĐỊA LÝ.

( Gồm 3 trang)

ĐIỂM

(Thang điểm 20)

Câu 1

(2,0đ)

* Khái niệm : Nước ở đại dương chuyển động thành các dòng, tương tự dòng sông trong

lục địa đó là hải lưu

* Nguyên nhân sinh ra:

- Do các hoàn lưu gió thổi thường xuyên trên Trái Đất như gió tín phong, tây ôn đới

- Xung lực cơ học: Nhiệt độ, độ mặn

* Quy luật của các dòng biển;

+ Dòng nóng chảy từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao

+ Dòng lạnh chảy từ vĩ độ cao lên vĩ độ thấp

+ Các dòng biển đều bị ảnh hưởng của lực Cô – ri – ôlít nhưng lực côriôlít tăng dần từ XĐ

về 2 cực nên chỉ từ khoảng 30 độ trở nên lực mới tác động mạnh làm lệch hướng rõ các

dòng biển

* Ảnh hưởng của dòng biển:

+ Ảnh hưởng tới nhiệt :

– Nếu đi sát bờ – dòng nóng – nhiệt tăng – mưa nhiều

– dòng lạnh – nhiệt giảm – bốc hơi giảm và hơi nước khó bão hòa hình thành hoang mạc khô hạn

– Nơi dòng nóng lạnh gặp nhau – băng trôi đến tan ra – mặt nước hơi nước ngưng kết

thành sương mù dày, hình thành bão, nhiễu động thời tiết

+ Ảnh hưởng tới SV: Hải lưu vận chuyển sinh vật phù du – Tạo thức ăn cho cá – Hình

thành bãi tôm cá

+ Hải lưu vận chuyển bồi đắp bờ biển

0,2đ

0,25 đ 0,25 đ 0,2 đ 0,2 đ 0,2 đ

0,1 đ 0,1 đ 0,2 đ 0,2 đ 0,1 đ

Câu 2

(2,0 đ) -Khái quát:+Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa với lượng mưa trung bình năm khá lớn:

từ 1500-2000mm Lượng mưa bị chi phối bởi độ cao, hướng núi và hướng sườn của địa

hình

+Khái quát đặc điểm địa hình:

Địa hình nước ta đồi núi chiểm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

Cấu trúc địa hình khá đa dạng: Địa hình có sự phân bậc rõ rệt, cấu trúc địa hình gồm 2

hướng chính là TB-ĐN và vòng cung

Với đặc điểm trên, địa hình đã ảnh hưởng rõ rệt tới sự phân hoá lãnh thổ của lượng

mưa

+ Lượng mưa TB năm lớn nhất (trên 3000mm) ở các vùng núi cao trên 2000m như Bạch

Mã, Ngọc Lĩnh, Tây Côn Lĩnh

+ Hướng núi ở nước ta phần lớn theo hướng TB ĐN, nên tuỳ theo mùa gió có các sườn đón

gió và khuất gió, gây ra lượng mưa khác nhau ở mỗi sườn theo mùa mưa Sườn đón gió

mưa nhiều, sườn khuất gió ít mưa

Ví dụ: ( HS lấy được một ví dụ cũng cho 0,25 đ, nếu lấy cả ba ví dụ thưởng tối đa 0,25 đ)

Dãy Hoàng Liên Sơn chắn gió đông bắc mưa trên 1200mm, còn phía tây bắc chỉ dưới

500mmm, tương tự như vậy ở Tâm Đảo và khối Vòm Sông Chảy

Núi cao ở biên giới Việt Lào, dãy Trường Sơn Bắc chắn gió Tây Nam vào mùa hạ và gió

đông bắc vào mùa đông làm lượng mưa có sự trái ngược nhau giữa sườn đông và sườn tây

vào hai mùa gió thổi

0,25 đ 0,25 đ

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

Trang 3

Vùng khuất giú: Sơn La (do cao nguyờn Hủa Phan), Lạng Sơn (do cỏnh cung Đụng Triều),

thung lũng sụng Ba (Trường Sơn Nam)

-+ Cỏc dóy nỳi chạy ngang ra biển: Hoành Sơn, Bạch Mó, Vọng Phu làm cho mùa đụng

cỏc vùng này cú mưa ở sườn Bắc, mùa hạ ở sườn nam

+ Cỏc dóy nỳi cực Nam Trung Bộ song song với cả hai mùa giú khụng mang lại mưa cho

vùng Ninh Thuận, Bỡnh Thuận, mưa thấp dưới 800mm

+ Đồng bằng trung du ớt cú sự khỏc biệt về độ cao, nờn địa hỡnh khụng chi phối sự phõn

hoỏ sự phõn hoỏ lónh thổ của lượng mưa

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

Cõu 3

(1,0đ)

1 Nguồn lao động.

+ Nguồn lao động nớc ta bao gồm những ngời trong độ tuổi lao động

( Nớc ta quy định nam từ 15 – 60, nữ từ 15- 55 tuổi) có khả năng lao

động, có nghĩa vụ lao động và những ngời ngoài độ tuổi lao động

trên nhng vẫn tham gia lao động gọi là lao động dới và trên độ tuổi

+ Năm 2003 nớc ta có 41,3 triệu lao động trong đó khu vực thành thị

chỉ chiếm 24,2 %, khu vực nông thôn chiếm 75,8 %

+ Số lao động nớc ta qua đào tạo chỉ chiếm 21,2 % Số cha qua đào

tạo chiếm 78,8 %

+ Lực lợng lao động nớc ta dồi dào tăng nhanh, mỗi năm bình quân nớc

ta tăng thêm hơn 1 triệu lao động

* Ưu điểm của nguồn lao động nớc ta

- Lao động đông, dồi dào, giá rẻ, thị trờng rộng thu hút vốn đầu t nớc

ngoài

- Lao động Việt Nam có kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất nông –

lâm – ng nghiệp, cần cù khéo tay, có khả năng tiếp thu khoa học kĩ

thuật, năng động, linh hoạt với cơ chế thị trờng

- Chất lợng ngày càng đợc nâng cao

- Lực lợng lao động tập trung đông ở ĐBSH, ĐNB, và các thành phố lớn

thuận lợi cho hình thành các trung tâm công nghiệp, dịch vụ thuận lợi

cho các ngành công nghiệp đòi hỏi kĩ thuật cao phát triển

* Tồn tại của nguồn lao động

- Lao động nớc ta hạn chế vể thể lực và trình độ chuyên môn

- Trình độ lao động còn thấp Cha qua đào tạo 78,8 %

- Thiếu tác phong công nghiệp, kỉ luật lao động cha cao Lao động có

t tởng t hữu sản xuất nhỏ lẻ, lao động thủ công năng suất thấp

- Lao động phân bố cha hợp lí dẫn đến đồng bằng và thành phố lớn

thừa lao động gây khó khăn cho việc giải quyết việc làm nhng trung

du, miền núi nhiều tài nguyên lại thiếu lao động khai thác

0,25 đ

0,1 đ 0,1 đ 0,1 đ

0,1 đ 0,25 đ

0,1 đ 0,2 đ

0,2 đ 0,1 đ 0,25 đ 0,25 đ

Cõu 4

4a

(0,5đ)

Tớnh năng suất lỳa qua cỏc năm

Nờu cụng thức tớnh: Năng suất lỳa = sản lượng/diện tớch (0,1đ)

(Tớnh đỳng mỗi năm cú đơn vị cho 0,1 đ Khụng nờu cụng thức vẫn cho điểm phần tớnh

đỳng)

0,5đ

4b

(1,5đ)

Vẽ biểu đồ kết hợp

- Cú 2 trục tung, chia khoảng cỏch trờn trục hoành theo cỏc năm tương ứng

- Cú tờn biểu đồ, ghi chỳ rừ ràng, cỏc giỏ trị ghi trờn đỉnh cột và điểm uốn của đường

Nếu HS vẽ biểu đồ cột chồng, cột nhúm khụng chấm phần biểu đồ, thiếu tờn biểu đồ, chỳ

thớch hoặc năm – 0,25đ cho mỗi lần.

1,5 đ

4c

(1,0đ)

Nhận xột

- Năng suất lỳa tăng liờn tục qua cỏc năm (Dẫn chứng số liệu)

- Năng suất lỳa tăng nhanh nhất từ giai đoạn 1995 đến 2002 bỡnh quõn tăng 1,25tạ/ha/năm

- Năng suất lỳa tăng chậm nhất từ giai đoạn 1993 đến 1995 bỡnh quõn tăng 0,05tạ/ha/năm

0,2 đ 0,2 đ 0,2 đ

Trang 4

Giải thích:

- Thâm canh trong nông nghiệp

- Cơ cấu mùa vụ có sự thay đổi nên luân canh, tăng vụ

- Cơ giới hóa trong các khâu sản xuất nông nghiệp

- Áp dụng những tiến bộ KHKT vào sản xuất nông nghiệp

0,1 đ 0,1 đ 0,1 đ 0,1 đ

Câu 5

5a

(1,5đ)

Giải thích tại sao Đông Nam Bộ trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả

nước

Đông Nam Bộ là vùng có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp:

-Điều kiện tự nhiên:

+Địa hình dạng đồi lượn sóng, khá phẳng với độ cao trung bình khoảng 200-300m thích

hợp cho việc trồng tập trung trên quy mô lớn

+Đất gồm hai loại đất chính là đất xám bạc màu trên phù sa cổ và đất ba dan (dẫn chứng)

Đây đều là loại đất thích hợp cho việc phát triển cây công nghiệp

+Khí hậu cận xích đạo, ít có những biến động của thời tiết… thích hợp cho việc phát triển

cây công nghiệp

+ Nguồn nước khá phong phú với hệ thống sông Đồng Nai cung cấp nước tưới cho các

vùng chuyên canh cây công nghiệp

-Điều kiện kinh tế – xã hội:

+ Có nguồn lao động dồi dào, nhất là lao động lành nghề, có trình độ chuyên môn kĩ thuật

trong việc trồng và chế biến cây công nghiệp

+ Cơ sở hạ tầng…, cơ sở vật chất kĩ thuật …hiện đại phục vụ phát triển cây công nghiệp

+ Có thị trường tiêu thụ rộng lớn trong và ngoài nước

+Là vùng thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,2 đ

0,1 đ 0,1 đ 0,1 đ

5b

(0,5đ)

Phân tích phương hướng phát triển cây công nghiệp lâu năm của vùng

-Đẩy mạnh phát triển thuỷ lợi…

-Thay đổi cơ cấu cây trồng…

-Thay thế các giống cây cũ bằng các giống cây mới cho năng suất cao, ứng dụng các tiến

bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất

- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến

0,1 đ 0,1đ 0,2 đ 0,1đ

(Lưu ý:; HS không trình bày được như đáp án nhưng có những ý đúng, hay thì giám khảo thống nhất

cho điểm thưởng Tuy nhiên, điểm thưởng + điểm phần HS làm đúng đáp án không được quá số điểm quy định đối với từng câu).

Trang 5

-Hết -UBND TỈNH HẢI DƯƠNG

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

(Đề thi gồm 01 trang)

Năm học: 2012 – 2013

Đề thi môn: ĐỊA LÝ.

Thời gian làm bài: 150 phút

Câu 1: (2,0 điểm)

a Khi nào mặt trời mọc đúng hướng đông và lặn đúng hướng tây? Tại sao như vậy?

b Đứng trên xích đạo vào ngày 25/7 Mặt Trời mọc hướng nào lặn hướng nào?

Câu 2: (2,0 điểm)

Cho bảng số liệu sau:

Lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của một số địa điểm

(mm) Lượng bốc hơi(mm) Cân bằng ẩm(mm)

Nhận xét, giải thích về lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của ba địa điểm trên?

Câu 3: (1,0 điểm)

Trình bày đặc điểm phân bố dân cư nước ta? Nêu biện pháp khắc phục?

Câu 4: (3,0 điểm)

Cho bảng số liệu: Sản lượng than và dầu thô nước ta giai đoạn 1990 – 2006

a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ gia tăng sản lượng khai thác than, dầu thô và điện nước

ta giai đoạn 1990 – 2006?

b Nhận xét và giải thích sự gia tăng đó?

Câu 5: (2,0 điểm)

Kể tên những ngành đứng đầu cả nước trong sản xuất nông nghiệp ở Đồng Bằng Sông Cửu Long và giải thích tại sao những ngành đó lại đứng đầu cả nước?

-Hết -Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lý khi làm bài.

Trang 6

Giám thị không giải thích gì thêm.

UBND TỈNH HẢI DƯƠNG

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 Năm học: 2012 – 2013

Hướng dẫn chấm môn: ĐỊA LÝ.

( Gồm 3 trang)

điểm 20)

Câu 1

(2,0đ)

Bài làm

a/Ngày 21/3 & 23/9 bất cứ địa điểm nào trên trái đất cũng thấy Mặt Trời mọc đúng

hướng Đ lặn đúng hướng T

Vì: Mặt Trời chiếu vuông góc với xích đạo

b/Ngày 27/7 Mặt Trời ở trên xích đạo nên Mặt Trời sẽ mọc hướng ĐĐB và lặn

hướng TTB

Vì: xích vĩ Mặt Trời không quá CTB và CTN nên chỉ trong cung hướng ĐĐB hoặc

ĐĐN)

xích vĩ Mặt Trời là góc tạo bởi tia sáng MT với mặt phẳng xích đạo

+Từ 22/3-22/9 Mặt Trời mọc hướng ĐĐB, lặn hướng TTB

+Từ 24/9-20/3 Mặt Trời mọc hướng ĐĐN lặn hướng TTN

0,5 đ 0,25 đ 0,5 đ 0,25 đ

0,25 đ 0,25 đ

Câu 2

(2,0

đ)

1 Nhận xét Phần chung

-Huế có có lượng mưa trung bình năm cao nhất, cân bằng ẩm cao nhất.(dẫn chứng)

-Thành phố Hồ Chí Minh có lượng bốc hơi cao nhất và cân bằng ẩm thấp nhất(đẫn

chứng)

-Hà Nội có lượng mưa thấp nhất

2 Giải thích

-Huế có lượng mưa cao nhất, do bức chắn của dãy Trường Sơn và Bạch Mã đối với

các luồng gió thổi hướng Đông Bắc, bão từ Biển Đông và hoạt động của giải hội tụ

nhiệt đới, dẫn đến mưa vào thu đông (từ tháng VIII đến tháng I) Do lượng mưa

nhiều nên lượng bốc hơi nhỏ đã dẫn đến cân bằng ẩm ở Huế rất cao

-Ở Thành phố Hồ Chí Minh do trực tiếp đón gió mùa Tây Nam, kết hợp hoạt động

của dải hội tụ nhiệt đới nên mưa khá cao Mùa khô kéo dài, nhiệt độ cao nên bốc

hơi mạnh dẫn đến cân bằng ẩm thấp

- Hà Nội mùa đông lạnh, ít mưa nên lượng mưa thấp nhất; nhiệt độ thấp nên lượng

bốc hơi ít dẫn đến cân bằng ẩm cao hơn thành phố Hồ Chí Minh

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

0,5 đ

0,5 đ 0,25 đ

Câu 3

(1,0đ) + Dân cư nước ta phân bố không đồng đều

Nguyên nhân:

- Nhân tố tự nhiên như: Khí hậu, nước, địa hình, đất đai, khoáng sản, sinh vật

- Nhân tố kinh tế, xã hội, lịch sử: Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tính

chất của nền kinh tế, lịch sử khai thác lãnh thổ, vấn đề chuyển cư

+ Dân cư nước ta phân bố không đồng đều giữa đồng bằng và miền núi

- Đồng bằng chỉ chiếm có 1/4 diện tích nhưng lại tập trung tới 80% dân số

- Trung du, miền núi có tới 3/4 diện tích chỉ có 20% dân số

0,2 đ

0,15 đ

Trang 7

+ Dân cư nước ta phân bố không đồng đều giữa nông thôn và thành thị.

Năm 2003 có 26 % dân cư sống ở thành thị, 74 % dân số sống ở nông thôn

+ Dân cư nước ta phân bố không đồng đều giữa miền Bắc và miền Nam

- Phía Bắc có lịch sử định cư lâu đời hơn nên MĐDS cao hơn phía Nam

+ Dân cư nước ta phân bố không đồng đều trong phạm vi nhỏ

- Trong cùng 1 khu vực ở ĐBSH dân cư tập trung đông nhất ở Hà Nội, thưa ở rìa

phía Bắc và Tây Nam

- ĐBSCL tập trung đông ở ven sông Tiền và sông Hậu thưa ở đồng Tháp Mười và

tứ giác Long Xuyên

Giải pháp khắc phục:

- Phân bố lại dân cư lao động giữa các vùng cho hợp lí bằng cách:

+ Chuyển một bộ phận dân cư lao động từ đồng bằng lên miền núi, cao nguyên

nhất là những người chưa có việc làm để xây dựng vùng kinh tế mới

+ Miền núi và cao nguyên phải tăng cường khảo sát qui hoạch trên cơ sở đầu tư

xây dựng các cơ sở công nghiệp, nông nghiệp theo hướng chuyên môn hoá

+ Phát triển, mở rộng mạng lưới giao thông, giáo dục, y tế, văn hoá miền núi, xây

dựng cơ sở hạ tầng và phát triển các ngành công nghiệp chế biến các sản phẩm

được sản xuất ở miền núi nhằm thu hút dân cư, lao động

- Giảm sự gia tăng dân số bằng kế hoạch hoá gia đình

0,15 đ 0,1 đ 0,1 đ

0,2 đ

0,1 đ

Câu 4

4a

Xử lí số liệu ta có bảng số liệu sau ( đơn vị: %)

Dầu thô

Than

Điện

0,5 đ

4b

(1,5đ)

Vẽ biểu đồ đường biểu diễn

Nếu HS không tính đúng phần xử lí số liệu thì không chấm biểu đồ

- Có 1 trục tung, chia khoảng cách trên trục hoành theo các năm tương ứng

Nếu HS vẽ biểu đồ khác không chấm phần biểu đồ, thiếu tên biểu đồ, chú thích

hoặc năm – 0,25đ cho mỗi lần.

1,5 đ

4c

(1,0đ) Nhận xét - Sản lượng dầu thô, than, điện tăng cả tỉ trọng lẫn giá trị tuyệt đối (Dẫn chứng số

liệu).

- Sản lượng than tăng nhanh nhất, rồi đến sản lượng điện, dầu thô tăng chậm nhất

Giải thích:

- Sản lượng dầu thô, than, điện tăng cả tỉ trọng lẫn giá trị tuyệt đối vì nhu cầu

sử dụng ngày càng tăng, thị trường tiêu thụ ngày càng rộng, được đầu tư khai thác hiệu quả cả chiều rộng và chiều sâu đặc biệt là dầu khí và điện, kĩ thuật khai thác ngày càng tiến bộ

- Than tăng nhanh nhất vì trữ lượng lớn, dễ khai thác, lại được sử dụng rộng

rãi trong các ngành công nghiệp và sinh hoạt nhưng trong thời gian tới sẽ giảm dần và hết than

- Điện tăng nhanh vì ngày càng có nhiều nhà máy thủy điện, nhiệt điện, điện

nguyên tử được thử nghiệm sử dụng, nhu cầu sử dụng điện tăng nhanh và trong tương lai còn tăng nhanh nữa Dầu khí cũng tăng nhưng vì kĩ thuật khai thác khó nên tăng chậm nhất, trong tương lai gần sẽ còn tăng do nhu cầu sử

0,2 đ 0,2 đ 0,2 đ

0,2 đ 0,2 đ

Trang 8

dụng cao, giá trị cao và đang mở rộng thăm dò nhiều mỏ mới, thị trường tiêu thụ rộng

Câu 5

5a

(0,4đ)

Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều ngành trong nông nghiệp đứng đầu trong cả

nước

- Ngành trồng cây lương thực

- Ngành thủy sản

- Trồng cây ăn quả

- Chăn nuôi vịt đàn

0,1 đ 0,1 đ 0,1 đ 0,1 đ

5b

(1,6

đ)

Phân tích điều kiện phát triển

* Ngành trồng cây lương thực

- Địa hình thấp và bằng phẳng, khí hậu cận xích đạo nóng ẩm quanh năm, sông ngòi

kênh rạch dày đặc, nguồn nước dồi dào, cây trồng phát triển thuận lợi, đặc biệt là

cây lúa

- Đất phù sa chiếm diện tích lớn nhất cả nước, thuận lợi để trồng cây lương thực

- Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm trộng lúa, năng động thích

ứng linh hoạt với sản xuất hàng hoá

- Có ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm phát triển mạnh,thị trường

tiêu thụ rộng, xuất khẩu gạo là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của vùng Đồng bằng

SCL

* Ngành thủy sản

-Có nhiều sông nước, khí hậu ấm áp, nhiều nguồn thức ăn cho cá, tôm đặc biệt là

lúa và nhiều thuỷ sản khác Vùng biển rộng và ấm quanh năm

- Vùng rừng ven biển cung cấp nhiều nguồn tôm giống tự nhiên và thức ăn cho các

vùng nuôi tôm trên các vùng đất ngập mặn

- Lũ hàng năm của sông Mê Công đem đến nguồn thuỷ sản rất lớn

- Nguồn lao động: dồi dào, có kinh nghiệm, thích ứng linh hoạt với nền kinh tế thị

trường

- Có nhiều cơ sở chế biến thuỷ sản xuất khẩu Có thị trường tiêu thụ rộng …

- Chăn nuôi vịt đàn

Có nhiều sông nước, đồng bằng rộng, vùng trũng ngập nước thuận lợi cho chăn thả

theo đàn, thức ăn chăn nuôi có sẵn đặc biệt là lúa, cá tôm

- Trồng cây ăn quả nhiệt đới

Địa hình đồng bằng bằng phẳng, ẩm đất đai màu mỡ đặc biệt là đất phù sa ngọt, khí

hậu nhiệt đới cận xích đạo nóng thuận lợi cho phát triển cây ăn quả với chất lượng

cao Thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước rộng

0,2 đ

0,2đ 0,2 đ 0,2đ

0,2 đ 0,1 đ

0,1 đ 0,1 đ 0,1 đ 0,1 đ

(Lưu ý:; HS không trình bày được như đáp án nhưng có những ý đúng, hay thì giám khảo

thống nhất cho điểm thưởng Tuy nhiên, điểm thưởng + điểm phần HS làm đúng đáp án không được quá số điểm quy định đối với từng câu).

Ngày đăng: 01/09/2017, 07:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w