Thì việc cùng tham gia viết phần mềm để ứng dụng vào việc giảng dạy là rất cần thiết.. Mặc dù đã có rất nhiều phần mềm được sử dụng tuy nhiên vẫn còn rất nhiều vấn đề mà người giáo viên
Trang 4Để thuận tiện cho việc giảng dạy các bộ môn, ngoài việc: sưu tầm; nghiên cứu tài liệu; soạn bài và lên lớp Thì việc cùng tham gia viết phần mềm để ứng dụng vào việc giảng dạy là rất cần thiết
Mặc dù đã có rất nhiều phần mềm được sử dụng tuy nhiên vẫn còn rất nhiều vấn đề mà người giáo viên có thể cùng tham gia viết phần mềm để phục vụ bài giảng một cách sinh động và có hiệu quả Địa lý là một môn học có nhiều nét đặc thù rất riêng nhất là phần Địa Lý không gian và phần Địa Lý tự nhiên Địa Cầu Có nhiều hiện tượng tự nhiên cần phải giải thích cho học sinh, song các hiện tượng này lại diễn ra một cách chậm chạp cần nhiều ngàn năm thậm chí hằng triệu năm hoăc các hoạt động của các thiên thể trong không gian
Do vậy chúng ta khó có thể có những hình ảnh động để phục vụ Cho việc tham khảo nghiên cứu phục vụ bài học Để thuận tiện cho việc giảng dạy các phần trừu tượng này giáo viên nên viết các phần
Trang 5Do thời gian hạn chế và việc viết phần mềm mất khá nhiều công sức nên năm học này tôi chỉ viết một số phần mềm nhỏ dùng cho việc giảng dạy một số
bài địa lý lớp 10.
+Bài Dân số và sự gia tăng dân số
+Bài Nông nghiệp- Các loại cây
trồng.
+Bài Tìm hiểu kênh đào Xuy ê và
kênh đào Pa na ma
Trang 6L c nén ép ngang ự
L c nén ép ngang tăng c ự ườ ng
Giai đoạn đầu của hoạt động uốn nếp Giai đoạn nâng cao
Trang 7Giai đoạn đầu của hoạt động uốn nếp Giai đoạn nâng cao
L c nâng do n i l c ự ộ ự
Trang 10Mặt Trăng
Mức nước bình thường
Mức nước khi triều cường
Trang 11Mức nước bình thường
Mức nước khi triều kém
Mực nước khi triều cường
Trang 12TRUNG QUỐC 1303,7 triệu
ẤN ĐỘ 11O3,6 triệu
HOA KỲ
296,5 triệu
IN ĐÔ NÊ XI A 221,9 triệu
BRA ZIN 184,2 triệu
PA KÍT XTAN 162,4 triệu BĂNG LA ĐÉT 144,2triệu
LIÊN BANG NGA
143 triệu
NI GIÊ RI A 131,5 triệu
NHẬT BẢN 127,7 triệu
MÊ HY CÔ
107 triệu
BẢN ĐỒ CÁC QUỐC GIA CÓ SỐ DÂN TRÊN 100 TRIỆU
Trang 13TRUNG QUỐC 1303,7 triệu
ẤN ĐỘ 11O3,6 triệu
HOA KỲ
296,5 triệu
IN ĐÔ NÊ XI A 221,9 triệu
BRA ZIN 184,2 triệu
PA KÍT XTAN 162,4 triệu BĂNG LA ĐÉT 144,2triệu
LIÊN BANG NGA
143 triệu
NI GIÊ RI A 131,5 triệu
NHẬT BẢN 127,7 triệu
MÊ HY CÔ
107 triệu
BẢN ĐỒ CÁC QUỐC GIA CÓ SỐ DÂN TRÊN 100 TRIỆU
VIỆT NAM 83,3 tr
Trang 14Phần I.
Phục vụ cho việc nhận xét các nhóm nước có tỉ lệ gia tăng dân số từ thấp dến cao
LIÊN BANG NGA
TRUNG QUỐC
UCRAINA
BA LAN PHÁP
TÂ
Y BAN
NHA
ÔXTRÂYLIA
CA NA ĐA
HOA KỲ
BRA ZIN
ẤN ĐỘ
VIỆT NAM
CHDC CÔNG GÔ
MA LI
AN GIÊ RI
SAT
XU ĐĂNG
MÔNG CỔ
IN ĐÔ NÊ XI A
A R
ẬP X
Ê UT
PA KI XTAN
CA DAC XTAN
AI CẬP
ANGÔLA
ĐẠI TÂY DƯƠNG
THÁI
BÌNH
DƯƠNG
ẤN ĐỘ DƯƠNG
THÁI
BÌNH DƯƠNG
BÔLIVIA CÔLÔMBIA
Trang 15Phần 2.
Nguồn gốc và phân bố các loại cây lương thực và công nghiệp
Trung Quốc
Việt Nam Indonesia
Ấn Độ
Banglades
Th ái
Bình
Dương
Đại Tây Dương
Ấn
Độ Dương
Th ái Bình Dương
Trang 16Pháp
Liên Bang Nga Hoa Kỳ
Nam Phi
Trung Quốc Canada
Australia
Thái
Bình
Dương
Đại Tây Dương
Ấn
Độ Dương
Thái Bình Dương
Xudang
Trang 17Thái
Bình
Dương
Đại Tây Dương
Acghentina Brazil Colombia
Pháp
Trung Quốc
Ấn Độ Dương
Hoa kỳ Mexico
Thái Bình Dương
Trang 18Brazil
Việt Nam Indonsia
Colombia
CHLB Đức Thổ Nhĩ Kỳ
Ba Lan
Trang 19• ĐẠI TÂY DƯƠNG
• THÁI BÌNH DƯƠNG
Phần 3 Mô phỏng hoạt động của kênh đào Pa na ma
Trang 20Do chưa được học tin học một cách bài bản nên việc viết phần mền còn nhiều hạn chế, rất mong sự đòng góp ý kiến của quý thầy cô Nhất là quý thầy cô trong tổ bộ môn để lần viết sau đạt
thành công tốt đẹp hơn nữa.
Xin kính chào sức khỏe và đoàn kết.