1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thể loại thư viện số (1)

19 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 281,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thư viện sốư viện số hay thư viện trực tuyến làthư việnmà ở đó các bộ sưu tập các văn bản, tài liệu hình ảnh, tài liệu âm thanh, tài liệu video được lưu trữ dưới dạng số tương phản với

Trang 1

ể loại:ư viện số

Trang 2

1 ư viện số 1

1.1 Hoạt động 1

1.2 am khảo 2

2 arXiv 3 2.1 Lịch sử 3

2.2 á trình duyệt 3

2.3 Xem thêm 3

2.4 Chú thích 4

2.5 am khảo 4

2.6 Liên kết ngoài 4

3 ư viện âu Âu 5 3.1 am khảo 5

3.2 Liên kết ngoài 5

4 Dự án Gutenberg 6 4.1 Lịch sử 6

4.2 Chú thích 6

4.3 Xem thêm 6

4.4 Liên kết ngoài 6

5 Europeana 7 5.1 am khảo 7

5.2 Liên kết ngoài 7

6 Gallica 8 6.1 am khảo 8

6.2 Liên kết ngoài 8

7 Internet Arive 9 7.1 am khảo 9

7.2 Đọc thêm 9

7.3 Liên kết ngoài 9

Trang 3

ii MỤC LỤC

8.1 Chú thích 11

9 Ro (định hướng) 12 9.0.1 Địa danh 12

9.0.2 Giải trí 12

9.0.3 Âm nhạc 12

9.0.4 Vi tính 12

9.0.5 Khác 12

9.0.6 Người 12

9.1 Xem thêm 13

10 Wikibooks 14 10.1 Dự án phụ 14

10.2 am khảo 14

10.3 Liên kết ngoài 14

10.4 Nguồn, người đóng góp, và giấy phép cho văn bản và hình ảnh 15

10.4.1 Văn bản 15

10.4.2 Hình ảnh 15

10.4.3 Giấy phép nội dung 16

Trang 4

Thư viện số

ư viện số hay thư viện trực tuyến làthư việnmà

ở đó các bộ sưu tập các văn bản, tài liệu hình ảnh, tài

liệu âm thanh, tài liệu video được lưu trữ dưới dạng

số (tương phản với các định dạng in, vi dạng, hoặc các

phương tiện khác) cùng với các phương tiện để tổ chức,

lưu trữ và truy cập các tài liệu dưới dạng tập tin trong

bộ sưu tập của thư viện ư viện kỹ thuật số có thể

khác nhau rất nhiều về kích thước và phạm vi, và có

thể được duy trì bởi các cá nhân, tổ chức hoặc là một

phần được mới thành lập từ các thư viện thông thường

hoặc các viện, hoặc với các tổ chức học thuật.[1]Các nội

dung kỹ thuật số có thể được lưu trữ cục bộ, hoặc truy

cập từ xa thông qua mạng máy tính Một thư viện điện

tử là một loại hệ thống thông tin ư viện số là một

loại hệ thống truy hồi thông tin (Information Retrieval

System)

Các công nghệ hiện nay cho phép xử lý hiệu quả các

nguồn lưu trữ thông tin dưới dạng kỹ thuật số á

trình chuyển đổi nguồn thông tin ở dạngtín hiệutương

tự (analog) đến dạng tín hiệu số (digital) được gọi làsố

hóa

1.1 Hoạt động

Để hiểu hệ thống thư viện số vận hành như thế nào

trước hết chúng tôi đưa ra mô hình khái quát cấu trúc

dữ liệu của một hệ thống phần mềm thư viện số hiện

đại Các quan niệm về dữ liệu – đối tượng quản lý của

phần mềm sẽ quyết định kiến trúc của phần mềm và

các vấn đề mà hệ thống đó giải quyết Một hệ thống

phần mềm thư viện số thường có phải có cấu trúc dữ

liệu cơ bản như sau:

1 Các tệp tin tài liệu: Đây là đối tượng quản lý chính

của một hệ thống phần mềm thư viện số Mỗi một

tài liệu có thể là một hoặc nhiều tệp tin nằm trên

không gian lưu trữ web của hệ thống máy tính

của thư viện và như vậy mỗi tệp tin có địa chỉ web

riêng của nó, địa chỉ này chính là đầu mối để liên

kết tệp tin trong các siêu dữ liệu đối tượng số Sử

dụng web làm phương tiện xuất bản tài liệu số là

cách thức hiệu quả nhất vì tính phổ biến và năng

lực web đã hoàn toàn áp đảo các phương thức cá

biệt khác

2 Các biểu ghi thư mục: Tương tự như đối với các tài liệu truyền thống, mỗi tài liệu số cần có một biểu ghi thư mục mô tả làm cơ sở cho việc tìm kiếm qua OPAC và quản lý tài liệu đó Đối với các hệ thống thư viện số giản đơn biểu ghi thư mục chứa thông tin liên kết trực tiếp tới địa chỉ tệp tin tài liệu số

Ví dụ thông tin địa chỉ tài liệu điện tử được tham chiếu trong trường 856 với tiêu chuẩn MARC21

và DC.Identifier với Dublin Core Với tham chiếu giản đơn hệ thống thư viện số không cho phép thể hiện tường minh cấu trúc các tài liệu phức tạp kết hợp nhiều tệp tin và các thông tin mô tả như một tạp chí nhiều bài, một bài giảng nhiều thể loại tài liệu kết hợp… ngoài ra còn nhiều những giới hạn

về kỹ thuật khác

3 Các biểu ghi siêu dữ liệu đối tượng số: Lịch sử phát triển thư viện số trên thế giới đã trải qua nhiều dự

án với nhiều đề xuất các tiêu chuẩn thư viện số khác nhau mà không được phổ biến rộng rãi cho đến METS(Metadata Encoding and Transmission Standard) – tiêu chuẩn mã hóa và trao đổi siêu

dữ liệu METS là tiêu chuẩn để mã hóa siêu dữ liệu mô tả, quản trị, cấu trúc, bản quyền và các dữ liệu cần thiết cho thu thập, bảo trì và cung ứng các nguồn tài nguyên số ông tin chi tiết về tiêu chuẩn này có thể tìm thấy ởhttp://www.lcweb loc.gov/mets Số lượng các dự án thư viện số ứng dụng METS ngày càng nhiều cho thấy tính hiệu quả của tiêu chuẩn này, danh mục dự án có thể tìm thấy tại http://www.loc.gov/standards/mets/ mets-registry.html METS là một tiêu chuẩn lớn

và phức tạp về mặt kỹ thuật, không tĩnh như tiêu chuẩn MARC hay Dublin Core, việc vận dụng nó cần phải linh hoạt trong thực tế rất phụ thuộc vào nhà cung cấp giái pháp cũng như yêu cầu cụ thể của thư viện

4 Các biểu ghi bạn đọc: Đối tượng phục vụ của thư viện là các bạn đọc, mỗi bạn đọc cần được phân loại và lưu trữ các thông tin cần thiết liên quan đến họ để thư viện có thể thiết lập lên các chính sách truy cập tới tài liệu số, quản lý truy cập và thu phí

Trang 5

2 CHƯƠNG 1 THƯ VIỆN SỐ

1.2 Tham khảo

[1] Wien, Ian H., Bainbridge, David Nichols.Accessed

January 31, 2014

Trang 6

Trang web arXiv (phát âma-kai từ chữarchive(nghĩa

là lưu trữ), nếu như “X” làchữ cái Hy Lạp Chi, χ) là

một cơ sở dữ liệu lưu trữ điện tử dạng tiền in ấn (hoặc

nháp) của các bài báo khoa học trong các lĩnh vựctoán

học,vật lý,khoa học máy tính,sinh họcđịnh lượng và

thống kêmà mọi người có thể truy cập miễn phí (phi

thương mại) trênworld wide web Trong nhiều ngành

của toán học và vật lý, hầu hết các bài báo khoa học đều

được lưu ở arXiv Ngày 3 tháng 10 năm 2008, arXiv.org

vượt qua mốc lưu trữ nửa triệu bài báo, với gần 5 nghìn

bản điện tử mới được thêm vào hàng tháng.[1]

2.1 Lịch sử

Trang arXiv được phát triển bởi Paul Ginsparg năm

1991 như là một kho lưu trữ cho các bản in trước trong

vật lývà sau đó mở rộng để bao gồmthiên văn học,

toán học,khoa học máy tính,khoa học phi tuyến,sinh

họcđịnh lượng và gần đây nhất,thống kê[2] Trang web

này rất nhanh chóng trở thành một nhu cầu cần thiết

để bảo quản lâu dài của bản in trước uật ngữe-print

được chấp nhận để mô tả các bài viết này Ginsparg đã

được traohọc bổng MacArthurnăm 2002 cho sự thành

lập của ông về arXiv

Ban đầu nó đượclưu ở máy chủtạiphòng thí nghiệm

quốc gia Los Alamos(ở xxx.lanl.gov, vì thế đây là tên

cũ của nó, lưu trữ các bản in trước LANL) và bây giờ

arXiv được tổ chức và điều hành bởiĐại học Cornell,

với nhiều máy chủ ở khắp nơi trên thế giới Trang web

đổi tên và địa chỉ thành arXiv.org vào năm 1999 để cho

linh hoạt hơn

Sự tồn tại của trang web là một trong những yếu tố tác

động dẫn đến sự chuyển động hiện tại trong việcxuất

bản khoa học, được gọi làtruy cập mở Cácnhà toán

họcvà cácnhà khoa họcthường xuyên tải lên các bài

viết của họ lên arXiv.org để có thể truy cập trên toàn

thế giới và đôi khi để đánh giá trước khi chúng được

công bố trên cáctạp chí phản biện ngang hàng

Các hoạt động của trang arXiv hiện đang được tài

trợ bởi Đại học Cornellvà bởi ỹ Khoa học ốc

gia(National Science Foundation).[3]Trong năm 2010,

trường Cornell đã tìm cách mở rộng các nguồn tài trợ

tài chính của dự án bằng cách kêu gọi các tổ chức, viện

nghiên cứu đóng góp tự nguyện hàng năm dựa trên số lượng file tải về của mỗi tổ chức, mỗi viện Đóng góp hàng năm sẽ thay đổi từ $ 2.300 đến $ 4.000, dựa vào cách sử dụng của mỗi tổ chức Tính đến 16 tháng 2 năm

2010, 27 tổ chức và viện nghiên cứu đã cam kết hỗ trợ ngân sách trên cơ sở đó.[4] Ngân sách hàng năm cho arXiv là $ 400.000 trong năm 2010.[4]

2.2 Quá trình duyệt

Mặc dù arXiv không có quá trình phản biện ngang hàng

(peer review), nó có một nhóm giám khảo cho mỗi lĩnh

vực để giám sát các bài viết được tải lên và họ có thể sửa đổi thể loại các bài viết mà họ cho là lạc đề Danh sách các giám khảo cho nhiều lĩnh vực được liệt kê công khai[5] nhưng các giám khảo cho hầu hết các lĩnh vực của vật lý vẫn không được công khai

Phần lớn các bài viết được đưa vào arXiv cũng đã được xuất bản trong các báo chí khoa học chuyên ngành, tuy nhiên có một số công trình, kể cả nhiều công trình có ảnh hưởng lớn, chỉ xuất bản ở dạng điện tử và chưa bao giờ được xuất bản trong các báo chí khoa học Một

ví dụ nổi tiếng là sơ lượcchứng minh giả thuyết hình học hóa của urston, trong đó cóGiả thuyết Poincaré, đượcGrigori Yakovlevich Perelmantải lên vào tháng 11 năm 2002[6] Perelman không chịu theo thủ tục phản biện ngang hàng, và nói rằng “Nếu ai muốn biết cách tôi giải bài, tất cả đều nằm đó [trên arXiv] - để họ lên

đó mà đọc.”[7]

Tuy arXiv vẫn có một số e-print không đáng tin cậy, như một số công trình bác lại các định lý nổi tiếng hay chứng minh một giả thuyết nào đó nhưĐịnh lý lớn Fermatmà lại sử dụng toán học trình độ cấp hai, những tài liệu kiểu này “hiếm gặp một cách đáng ngạc nhiên”[8]

2.3 Xem thêm

MathWorld

PlanetMath

Trang 7

4 CHƯƠNG 2 ARXIV

2.4 Chú thích

[1] Online Scientific Repository Hits Milestone - With

500,000 Articles, arXiv Established as Vital Library

Resource

[2] Paul Ginsparg “e global-village pioneers” Physics

Worldngày 1 tháng 10 năm 2008

[3] Computing Research repository FAQs, Cornell

University

[4] Landgraf, Greg (ngày 17 tháng 2 năm 2010).“Cornell

Seeks Sustainable arXiv Support” American Libraries

Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2010

[5] Computing Research Repository Subject Areas and

Moderators;Mathematics categories;Statistics archive;

antitative Biology archive;Physics archive

[6] Chris Philipp (ngày 28 tháng 9 năm 2006).“Reclusive

mathematician rejected honors for solving

100-year-old math problem, but he relied on Cornell’s arXiv to

publish” Đại học Cornell Truy cập ngày 14 tháng 11

năm 2010

[7] Nadejda Lobastova and Michael Hirst,“Maths genius

living in poverty”, Sydney Morning Herald, ngày 21

tháng 8 năm 2006

[8] Jackson, Allyn (2002).“From Preprints to E-prints: e

Rise of Electronic Preprint Servers in Mathematics”

(PDF) Notices of the American Mathematical Society 49

(1): 23–32

2.5 Tham khảo

• Butler, Declan (ngày 9 tháng 10 năm 2003).

“Biologists Join Physics Preprint Club”

Nature 425 (6958): 548. PMID 14534551

doi:10.1038/425548b

• Butler, Declan (ngày 5 tháng 7 năm 2001).

“Los Alamos Loses Physics Archive as Preprint

Pioneer Heads East” Nature 412 (6842): 3–4.PMID

11452262.doi:10.1038/35083708

• Choi, Charles Q (ngày 30 tháng 9 năm 2003).

“Biology’s New Online Archive” e Scientist.

• Giles, Jim (ngày 6 tháng 11 năm 2003).“Preprint

Server Seeks Way to Halt Plagiarists” Nature 426

(6962): 7.PMID 14603280.doi:10.1038/426007a

• Ginsparg, Paul (1997).“Winners and Losers in the

Global Research Village” e Serials Librarian 30

(3/4): 83–95.doi:10.1300/J123v30n03_13

• Halpern, Joseph Y (tháng 11 năm 1998). “A

Computing Research Repository” D-Lib Magazine

4.doi:10.1045/november98-halpern

• Halpern, Joseph Y (2000) “CoRR: A Computing Research Repository” Journal

of Computer Documentation 24 (2): 41–48.

arΧiv:cs.DL/0005003

• Luce, Richard E (2001). “E-Prints Intersect the Digital Library: Inside the Los Alamos arXiv”

Issues in Science and Technology Librarianship (29).

• McKiernan, Gerry (2000). “arXiv.org: e Los Alamos National Laboratory E-Print Server”

(PDF) e International Journal on Grey Literature

1 (3): 127–138.doi:10.1108/14666180010345564

• Pinfield, Stephen (2001) “How Do Physicists

Use an E-Print Archive? Implications for

Institutional E-Print Services” D-Lib Magazine 7

(12).doi:10.1045/december2001-pinfield

• igley, Brian (2000) “Physics Databases and the

Los Alamos e-Print Archive” EContent 23 (5): 22–

26

• Taubes, Gary (26 tháng 2 năm 1993) “Publication

by Electronic Mail Takes Physics by Storm”

Science Magazine: 1246–1248.

• Warner, Simeon (2001) “Open Archives Initiative

Protocol Development and Implementation at arXiv”.arΧiv:cs/0101027

“What Is q-bio?” Open Access Now 2 tháng 8 năm

2004

2.6 Liên kết ngoài

arXiv.org website

• Glanz, James (ngày 1 tháng 5 năm 2001). “e World of Science Becomes a Global Village; Archive Opens a New Realm of Research” New York Times.

'Creating a global knowledge network': a talk by Paul Ginsparg

Open Access Overviewby Peter Suber

Tragic loss or good riddance? e impending demise of traditional scholarly journals by Andrew Odlyzko

Front: a portal to mathematics on arXiv.org through UC Davis

Arxiv structure: Tool to view Arxiv articles in a structured way

eprintweb.orgWeb front for Arxiv

arXiv online scientific repository hits milestone

Trang 8

Thư viện châu Âu

ư viện âu Âu (tiếng Anh: European Library) là một

trang web cho phép truy cập vào tài nguyên của 47 thư viện quốc gia châu Âu Những tài nguyên này bao gồm sách, tạp chí, báo, bản ghi âm thanh… có thể đã

số hóa hoặc không an lý chung của thư viện là một

Consortiumgồm 23 thư viện quốc gia

3.1 Tham khảo

3.2 Liên kết ngoài

e European Library

Trang 9

Chương 4

Dự án Gutenberg

Dự án Gutenberg (tiếng Anh: Project Gutenberg,

thường viết tắt PG) là dự án tình nguyện để số hóa,

lưu trữ, và phân phối tác phẩm văn hóa Vì được thành

lập năm 1971, nó làthư viện trực tuyếnđầu tiên Phần

nhiều thứ trong kho này là văn bản đầy đủ của những

sách thuộcphạm vi công cộng Dự án này cố gắng để

người khác sử dụng nótự dovà dễ dàng, bằng cách sử

dụng các định dạng lâu bền vàmởmà có thể truy cập

trên bất kỳmáy tínhnào

4.1 Lịch sử

Dự án Gutenberg doMichael Hartbắt đầu năm 1971

Hart, một sinh viên tạiĐại học Illinois, được phép truy

cậpmáy tính mẹ(mainframe) loạiXerox Sigma Vtại

Phòng í nghiệm Vật liệu của đại học Do những

người quản lý hệ thống thân thiện, ông được tài khoản

hầu như không giới hạn; về sau, giá trị của tài khoản

hồi đó được ước lượng bằng 100.000đô lahay cả 100

triệu đô la.[1]Hart nói là muốn “hoàn lại” quà tặng này

bằng cách làm công việc có giá trị cao

Máy tính này là một trong 15núttrênmạng máy tính

mà sắp trở thànhInternet Hart tin rằng công chúng sẽ

có thể truy cập máy tính vào tương lai và quyết định

làm sẵn các tác phẩm văn chương miễn phí dưới hình

thức điện tử Ông sử dụng văn bảnTuyên ngôn Độc lập

Hoa Kỳđể lưu trữ đầu tiên, và văn kiện này trở thành

sách điện tử(e-book) đầu tiên của Dự án Gutenberg.

Ông đặt tên dự án theo Johannes Gutenberg, thợ in

người Đức tiến hành cách mạngmáy invào thế kỷ 15

4.2 Chú thích

[1] “Lịch sử và Triết lý của Dự án Gutenberg” áng 8 năm

1992

4.3 Xem thêm

Dự án Runeberg

Google Book Search

Open Content Alliance

4.4 Liên kết ngoài

Trang chủ

Distributed Proofreaders, nhóm người thu thập tình nguyện toàn cầu hiện là nguồn e-book chính của Dự án Gutenberg

6

Trang 10

Europeana là một nền tìm kiếm trên những tài liệu của

cácthư viện châu Âu, gồm sách, tranh, phim và những tài liệu lưu trữ đượcsố hóa Đây là một dự án củaỦy ban châu Âu

ư viện ban đầu gồm khoảng 2 triệu tài liệu được số hóa, tất cả đều thuộcphạm vi công cộng Trong số này hơn 50% doPhápcung cấp, 10% từAnh, 1.4% từTây Ban Nha, 1% từĐức eo mục tiêu, thư viện số Europeana

sẽ có khoảng 10 triệu tài liệu vào năm 2010.[1]Giám đốc của dự án hiện nay là Jill Cousins

5.1 Tham khảo

[1] “EUROPEANA – Europe’s Digital Library: Frequently Asked estions” (ông cáo báo chí) European Commission Ngày 20 tháng 11 năm 2008 Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2008

5.2 Liên kết ngoài

Official website(currently beta status)

Development homepage– about the project and its development

Ngày đăng: 31/08/2017, 13:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN