Truyện ngắn, tiểu thuyết thời kì này, đặc biệt là từ sau 1930, đợc viết theo lối mới, khác với lối viết truyện trong văn học cổ, do họctập lối viết truyện của phơng Tây... + Các sáng tác
Trang 1Chủ đờ̀ 1: KHÁI QUÁT VỀ VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ
ĐẦU THẾ KỶ XX ĐẾN 1945
Ngày soạn: 3/9/2015Ngày dạy: 7 / 9/2015
I.Mục tiờu cõ̀n đạt:
- Giỳp học sinh cú cỏi nhỡn tổng quan về giai đoạn văn học Việt Nam từ thế kỷ XXđến 1945: TÌnh hỡnh xã hụ̣i, quỏ trỡnh phỏt triờ̉n, những đặc điờ̉m nổi bọ̃t, cỏc tỏc giả,tỏc phõ̉m tiờu biờ̉u cho từng trào lưu văn học của giai đoạn văn học thời kỡ này
- Rốn kỹ năng tổng hợp, khỏi quỏt vấn đề VH
II Chuõ̉n bị:Bài khỏi quỏt về văn học Việt Nam:
+) SGK NV8 trang 3-11
+) Giỏo trỡnh VHVN tọ̃p 1 trang1-73
III Tiờ́n trình bài dạy:
I Tình hình xã hội và văn hoá:
1 Tình hình xã hội:
_ Sang thế kỉ XX, sau thất bại của phong trào Cần Vơng, thực dân Pháp ra sức củng cố
địa vị thống trị trên đất nớc ta và bắt tay khai thác về kinh tế
_ Lúc này, mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, giữa nhân dân ( chủyếu là nông dân ) với giai cấp địa chủ phong kiến càng thêm sâu sắc, quyết liệt
_ Bọn thống trị tăng cờng bóc lột và thẳng tay đàn áp cách mạng nhng cuộc đấu tranhgiải phóng dân tộc không hờ̀ bị lụi tắt mà vẫn lúc âm ỉ, lúc sôi sục bùng cháy ( Đặcbiệt là từ 1930, Đảng Cộng sản ra đời và giơng cao lá cờ lãnh đạo cách mạng…))
_ Xã hội Việt Nam có những biến đổi sâu sắc:
+ Đô thị mở rộng Nhiều giai cấp, tầng lớp xã hội mới xuất hiện: t sản, tiểu t sản thànhthị, dân nghèo thành thị, công nhân,
2 Tình hình văn hoá:
_ Văn hoá Việt Nam dần dần thoát ra ngoài ảnh hởng chi phối của văn hoá Trung Hoaphong kiến, bắt đầu mở rộng tiếp xúc với văn hoá phơng Tây, chủ yếu là văn hoá Pháp _ Lớp trí thức “Tây học” ngày càng đông đảo, tập trung ở thành thị nhanh chóng thaythế lớp nho học và đóng vai trò trung tâm của đời sống văn hoấ
_ Một cuộc vận động văn hoá mới đã dấy lên, chống lễ giáo phong kiến hủ lậu, đòigiải phóng cá nhân
_ Báo chí và nghề xuất bản phát triển mạnh Chữ quốc ngữ dần thay thế hẳn chữ Hán,chữ Nôm trong hầu hết các lĩnh vực văn hoá và đời sống
II Tình hình văn học:
1 Mấy nét về quá trình phát triển:
Văn học thời kì này chia làm 3 chặng:
_ Chặng thứ nhất: Hai thập kỉ đầu thế kỉ
_ Chặng thứ hai: Những năm hai mơi
_ Chặng thứ ba: Từ đầu những năm ba mơi đến Cách mạng tháng Tám 1945
a Chặng thứ nhất:
_ Hoạt động văn học sôi nổi và có nhiều thành tựu đặc sắc của các nhà nho yêu nớc
có t tởng canh tân, tập hợp chung quanh các phong trào Duy tân, Đông du, Đông Kinhnghĩa thục ( tiêu biểu: Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh…)…)…) )
_ Phong trào sáng tác thơ văn yêu nớc, cổ động cách mạng gồm nhiều thể loại, đã gópphần thổi bùng lên ngọn lửa cách mạng đầu thế kỉ
Trang 2_ Xuṍt hiện tiểu thuyết mới viết bằng chữ quốc ngữ ở Nam Kì Tuy nhiên, phần lớntiểu thuyết còn vụng về, non nớt.
b Chặng thứ hai: Nền quốc văn mới có nhiều thành tựu có giá trị:
+ Về văn xuôi: Có cả một phong trào tiểu thuyết ở nam Kì, tiêu biểu là Hồ Biểu
Chánh ở ngoài Bắc, tiểu thuyết “Tố Tâm” của Hoàng Ngọc Phách, truyện ngắn của
Phạm Duy Tốn, Nguyễn Bá Học là những sáng tác nổi trội hơn cả
+ Về thơ ca: Nổi bật lên tên tuổi của Tản Đà - Nguyễn Khắc Hiếu, một hồn thơ phóngkhoáng đầy lãng mạn và ỏ Nam Trần Tuấn Khải, ngời đã sử dụng rộng rãi các điệu thơ
ca dân gian để diễn tả tâm sự thơng nớc lo đời kín đáo mà thiết tha
+ Thể loại kịch nói du nhập từ phơng Tây bắt đầu xuất hiện trong văn học và sân khấuViệt Nam
_ Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đang hoạt động cách mạng trên đất Pháp đã sáng tácnhiều truyện ngắn, bài báo châm biếm, phóng sự, kịch, bằng tiếng Pháp, có tínhchiến đấu cao và bút pháp điêu luyện, hiện đại
c Chặng thứ ba:
Văn học phát triển mạnh mẽ, có thể gọi là bùng nổ, đạt nhiều thành tựu phong phú,
đặc sắc ở mọi khu vực, thể loại
_ Truyện ngắn và tiểu thuyết phong phú cha từng có, vừa mới mẻ vừa già dặn về nghệthuật
+ Về tiểu thuyết của Nhất Linh, Khái Hng đã mở đầu cho phong trào tiểu thuyết mới
Sau đó là những tiểu thuyết có giá trị cao của Vũ Trọng Phụng ( “Giông tố”, “Số
đỏ” ), Ngô Tất Tố (“Tắt đèn”), Nam Cao ( “Sống mòn”)
+ Về truyện ngắn: ngoài Nguyễn Công Hoan, Thạch Lam, Nam Cao – những bậcthầy về truyện ngắn – còn có một loạt những cây bút có tài nh Nguyễn Tuân, ThanhTịnh, Tô Hoài, Bùi Hiển,
+ Thơ ca cách mạng nổi bật là các tên tuổi: Hồ Chí Minh, Tố Hữu, Sóng Hồng, _ Kịch nói tiếp tục phát triển với hình thức mới mẻ hơn trớc, các tác giả đáng chú ý:
Đoàn Phú Tứ, Nguyễn Huy Tởng.-> ở thể loại này cha có những sáng tác có chất lợngcao
_ Phê bình văn học cũng phát triển với một số công trình có nhiều giá trị ( “ Thi nhân
Việt Nam” – Hoài Thanh, “Nhà văn hiện đại” – Vũ Ngọc Phan ).
2 Đặc điểm chung của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng
Tám 1945:
a Văn học đổi mới theo hớng hiện đại hoá.
_ Đô thị phát triển, lớp công chúng văn học mới ra đời và ngày càng đông đảo, ảnh ởng của văn hoá phơng Tây, báo chí và xuất bản phát triển, tất cả những điều đó đãthúc đẩy văn học phải nhanh chóng đổi mới để hiện đại hoá, đáp ứng nhu cầu tinh thần
h-và thị hiếu thẩm mĩ mới của xã hội Sự đổi mới diễn ra trên nhiều ph ơng diện, mọi thểloại văn học
+ Sự ra đời của nền văn xuôi quốc ngữ Truyện ngắn, tiểu thuyết thời kì này, đặc biệt
là từ sau 1930, đợc viết theo lối mới, khác với lối viết truyện trong văn học cổ, do họctập lối viết truyện của phơng Tây
Trang 3+ Thơ đổi mới sâu sắc với sự ra đời của phong trào “Thơ mới”, đợc coi là “một cuộccách mệnh trong thơ ca” Những quy tắc gò bó, lối diễn đạt ớc lệ, công thức bị phá bỏ,cảm xúc đợc phơi bày cởi mở, tự nhiên, chân thành hơn.
+ Phóng sự, kịch nói, phê bình văn học ra đời cũng là biểu hiện của sự đổi mới vănhọc theo hớng hiện đại hoá
* Đến chặng thứ ba, sự đổi mới văn học mới thật toàn diện và sâu sắc, để từ đây, cóthể coi văn học Việt Nam đã thật sự là một nền văn học mang tính hiện đại, bắt nhịpvới văn học của thế giới hiện đại
b Văn học hình thành hai khu vực ( hợp pháp và bất hợp pháp ) với nhiều trào lu cùng phát triển.
* Khu vực hợp pháp: Văn học lại phân hoá thành các trào lu mà nổi bật là hai trào luchính:
_ Trào lu lãng mạn:
+ Nói lên tiếng nói của cá nhân, giàu cảm xúc và khát vọng, bất hoà với thực tại, ngộtngạt, muốn thoát khỏi thực tại đó bằng mộng tởng và bằng việc đi sâu vào thế giới nộitâm Văn học lãng mạn thờng ca ngợi tình yêu đắm say, vẻ đẹp của thiên nhiên, của
“ngày xa” và thờng đợm buồn Văn học lãng mạn có đóng góp to lớn vào công cuộc
đổi mới để hiện đại hoá văn học, đặc biệt là về thơ ca
+ Tiêu biểu cho trào lu lãng mạn trớc 1930 là thơ Tản Đà, tiểu thuyết “Tố Tâm” của
Hoàng Ngọc Phách; sau 1930 là “Thơ mới” của Thế Lữ, Lu Trọng L, Xuân Diệu, HuyCận, Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, Nguyễn Bính, và văn xuôi của Nhất Linh, Khái H-
ng, Thạch Lam, Thanh Tịnh, Nguyễn Tuân,
_ Trào lu hiện thực:
+ Các nhà văn hớng ngòi bút vào việc phơi bày thực trạng bất công, thối nát của xãhội và đi sâu phản ánh tình cảnh thống khổ của các tầng lớp quần chúngbị áp bức bóclột đơng thời
+ Các sáng tác thấm đợm tinh thần nhân đạo, có nhiều thành tựu đặc sắc ở các thểloại văn xuôi ( truyện ngắn của Phạm Duy Tốn, Nguyễn Bá Học, Nguyễn Công Hoan,Nam Cao, Nguyên Hồng, tiểu thuyết của Hồ Biểu Chánh, Vũ Trọng Phụng, Ngô Tất
Tố, Nguyên Hồng, Tô Hoài, Nam Cao; phóng sự của Tam Lang, Vũ Trọng Phụng,Ngô Tất Tố ), nhng cũng có những sáng tác giá trị ở thể thơ trào phúng ( thơ Tú Mỡ,
_ Thơ văn đã nói lên một cách thống thiết, xúc động tấm lòng yêu nớc thơng dânnồng nàn, niềm căm thù sôi sục lũ giặc cớp nớc và bọn bán nớc, đã toát lên khí pháchhào hùng của các chiến sĩ cách mạng thuộc nhiều thế hệ nửa đầu thế kỉ
c Văn học phát triển với nhịp độ đặc biệt khẩn trơng, đạt đợc thành tựu phong phú.
_ Văn xuôi quốc ngữ: Chỉ trên dới ba mơi năm, đã phát triển từ chỗ hầu nh cha có gì
đến chỗ có cả một nền văn xuôi phong phú, khá hoàn chỉnh với mọi thể loại ( truyệnngắn, tiểu thuyết, phóng sự, tuỳ bút, ), có trình độ nghệ thuật ngày càng cao, trong đó
có cả những kiệt tác
_ Về thơ, sự ra đời của phong trào “Thơ mới” (1932) đã mở ra “một thời đại trong thica” và làm xuất hiện một loạt nhà thơ có tài năng và có bản sắc
Trang 4Trong Thi nhõn Việt Nam, Hoài Thanh viết:
"Chưa bao giờ người ta thấy xuất hiện cựng một lần một hồn thơ rộng mở như Thế Lữ,
mơ màng như Lưu Trọng Lư, hựng trỏng như Huy Thụng, trong sỏng như Nguyễn Nhược Phỏp, ảo nóo như Huy Cận, quờ mựa như Nguyễn Bớnh, kỡ vĩ như Chế Lan Viờn và thiết tha rạo rực băn khoăn như Xuõn Diệu"
Thơ ca cũng là thể loại phát triển mạnh trong khu vực văn học bất hợp pháp, nhất làmảng thơ trong tù của các chiến sĩ cách mạng ( nổi bật là Phan Bội Châu, Hồ ChíMinh, Tố Hữu )
+ Những thể loại mới đợc du nhập nh phóng sự, tuỳ bút, phê bình văn học, kịch nóicũng có những thành tựu đặc sắc
Tóm lại:Phát triển trong hoàn cảnh chế độ thuộc địa tàn bạo, lạc hậu, văn học Việt
Nam thời kì này không tránh đợc những hạn chế nhiều mặt song đõy võ̃n là một thời kìphát triển mạnh mẽ cha từng có trong lịch sử văn học dân tộc
_ Nguyên nhân của sự phát triển mạnh mẽ, phong phú đặc biệt đó của văn học, xét
đến cùng, chính là do nó đã khơi nguồn từ sức sống tinh thần mãnh liệt của dân tộc
IV Hướng dõ̃n vờ̀ nhà:
Tỡm hiờ̉u những tỏc giả, tỏc phõ̉m tiờu biờ̉u của cỏc trào lưu văn học: Lãng mạn vàhiện thực
Chuõ̉n bị : Truyện kí Việt Nam 1930 – 1945
* Tự nhọ̃n xét, đỏnh giỏ: ……… -
Chu ̉ đờ̀ 2 : ễn tọ̃p truyợ̀n kí Viợ̀t Nam 1930 – 1945
Ngày soạn: 24/9/2015 Ngày dạy: 28/ 9/ 2015 1/10/2015
I Mục tiêu cần đạt
Giúp HS: - Củng cố lại kiến thức cơ bản và nâng cao năng lực cảm thụ cái haycủa tác phẩm.Yêu thích phong cách văn chơng của nhà văn đặc biệt là các hình ảnh trữtình mới mẽ và tràn đầy cảm xúc lãng mạn
- Rèn luyện năng lực cảm thụ thông qua một số bài tập
II Chuõ̉n bị: Tư liệu về tỏc giả, tỏc phõ̉m.
III Tiờ́n trình bài dạy:
1 Văn bản: Tụi đi học ( Thanh Tịnh)
Hoạt đụ̣ng của thõ̀y và trò Nụ̣i dung cõ̀n đạt
_ Em hãy nêu những nét sơ lợc
về nhà văn Thanh Tịnh?
I Vài nét về tác giả, tác phẩm
a Tác giả: - Thanh Tịnh tờn thọ̃t là Trần Văn Ninh,
sinh ngày 11/12/1911, mất ngày 17/7/1988, quờ xúmGia Lạc, ven sụng Hương, ụng học Tiờ̉u học vàTrung học ở Huế Vốn cú năng khiếu văn chươngnờn đến năm 1933, ụng bắt đầu sỏng tỏc
- Thanh Tịnh viết được nhiều thờ̉ loại nhưng thànhcụng hơn cả là truyện ngắn và thơ Cỏc truyện ngắn
Trang 5_ Nêu xuất xứ của truyện ngắn
b Tỏc phõ̉m :
* Xuất xứ: Truyện ngắn Tụi đi học in trong tọ̃p
“Quờ mẹ” xuất bản năm 1941- một tập văn xuôi nổibật nhất của Thanh Tịnh
* Nội dung chính:
Bằng giọng văn giàu chất thơ, chất nhạc, ngôn ngữtinh tế và sinh động, tác giả đã diễn tả những kỉ niệmmơn man của buổi tựu trờng đầu tiên Đó là tâmtrạng bỡ ngỡ mà thiêng liêng, mới mẻ mà sâu sắccủa nhân vật “tôi” trong ngày đầu tiên đi học
* Kết cấu: Truyện đợc kết cấu theo dòng hồi tởngcủa nhân vật “tôi” Dòng hồi tởng đợc khơi gợi hếtsức tự nhiên bằng một khung cảnh mùa thu hiện tại
và từ đó nhớ lại lần lợt từng không gian, thời gian,từng con ngời, cảnh vật với những cảm giác cụ thểtrong quá khứ
Câu 2: Hãy chỉ ra và phân tích hiệu quả nghệ thuật của ba hình ảnh so sánh đặc sắc
nhṍt
trong truyện ngắn Tôi đi học của Thanh Tịnh ?
Gợi ý:
+ Ba hình ảnh này xuất hiện trong 3 thời điểm khác nhau: (chỉ rõ 3 thời điểm)
Trong truyện ngắn '' Tôi đi học '' Thanh Tịnh đã sử dụng 3 hình ảnh so sánh đặc sắc vàđầy thỳ vị Ba hình ảnh đợc xuất hiện ở ba thời điểm khác nhau Khi nhớ về ngày đầu tiên
đến trờng nhà văn đã so sánh '' những cảm giác trong sáng ấy bầu trời quang đãng'' Lúc cùng mẹ trên đờng tới trờng, Thanh Tịnh lại so sánh '' ý nghĩ ấy thoáng qua lớt ngang trên ngọn núi'' và khi đứng trên sân trờng tác giả đã so sánh '' Họ nh con chim ngập ngừng e sợ''
* Hiệu quả nghệ thuật:
Trang 6- Cỏc so sỏnh xuất hiện ở cỏc thời điờ̉m khỏc nhau nhưng cùng diễn tả sự vọ̃n đụ̣ng tõmtrạng cảm xỳc của nhõn vọ̃t “ Tụi” từ nao nao nhớ về ngày đầu tiên đến trờng đến nhớnhững cảm giác, ý nghĩ non nớt thơ ngây và cảm nhọ̃n về sự rụt rè, e sợ của tôi và các côcậu học trò khác Đú là những cảm giác, những rung động trong buổi đầu tiên thật đẹp
đẽ, đáng yêu, đáng nâng niu trõn trọng Kỉ niệm đẹp ấy không chỉ sống mãi trong tiềmthức, kí ức mà luôn tơi mới vẹn nguyên bởi đú là niềm vui, niềm hạnh phúc luụn trànngập rạo rực trong lòng “tụi ”, là ước mơ, khỏt vọng được bay cao, bay xa vơn tới nhữngchân trời mới của “tụi” và của những cụ cọ̃u học trũ nhỏ lần đầu đi học
- Đõy là cỏc so sỏnh giàu hỡnh ảnh, giàu sức gợi cảm gắn với cảnh thiờn nhiờn tươi sỏng,làm cho truyện ngắn thờm man mỏc chất trữ tỡnh trong trẻo
2 Văn bản: Trong lòng mẹ ( Nguyờn Hụ̀ng)
Hoạt đụ̣ng của thõ̀y và trò Nụ̣i dung cõ̀n đạt
Giới thiệu đụi nét về tỏc giả Nguyờn
Hồng?
Nguyờn Hồng ham đọc sỏch từ nhỏ
ụng thường dành tiền thuờ sỏch đờ̉ đọc
và dường như đọc hết những quyờ̉n sỏch
mỡnh thích ở cửa hàng cho thuờ sỏch tại
Nam Định Loại sỏch Nguyờn Hồng
thích thuở nhỏ là truyện lịch sử Trung
Hoa, trong đú những nhõn vọ̃t cú khí
phỏch ngang tàng, trung dũng, những
hảo hỏn chiếm cảm tỡnh của ụng nhiều
nhất
Nguyờn Hồng bắt đầu viết văn từ
năm 1936 với truyện ngắn "Linh Hồn"
đăng trờn Tiờ̉u thuyết thứ 7 Đến năm
1937, ụng thực sự gõy được tiếng vang trờn
văn đàn với tiờ̉u thuyết "Bỉ Vỏ" Tiờ̉u
thuyết "Bỉ vỏ" là bức tranh xã hụ̣i sinh
đụ̣ng về thõn phọ̃n những "con người nhỏ
bé dưới đỏy" như Tỏm Bớnh, Năm Sài
Gũn
Thế nào là hồi kí?
Trỡnh bày những hiờ̉u biết của em về tọ̃p
1 Vài nét về tác giả Nguyên Hồng :
- Tờn thọ̃t là Nguyễn Nguyờn Hụ̀ng, sinh
ngày 5 thỏng 11 năm 1918 tại thànhphố Nam Định.
- Sinh trưởng trong mụ̣t gia đỡnh nghốo,
mồ cụi cha, từ nhỏ theo mẹ ra HảiPhũng kiếm sống trong cỏc xúm chợnghốo
- Thời thơ ấu với cuộc sống cay đắng, vấtvả đã ảnh hởng lớn đến sáng tác của ông
- Do đã trải thấm mọi xút xa, cay cực củatuổi thơ mà Nguyờn Hồng trở nờn ngườinhõn họ̃u nhất, “hay khúc” nhất trong sốcỏc nhà văn Việt Nam viết về “nhữngngười khốn khổ” Những trang văn của ụngthõ̃m đõ̃m tinh thần nhõn đạo
- Ông đã để lại một sự nghiệp sáng tác đồ
sộ, có giá trị, với nhiều tác phẩm nổi bật
nh: Bỉ vỏ ( tiểu thuyết, 1938 ), Những
ngày thơ ấu (hồi kí, 1938), Trời xanh ( tập
thơ, 1960), Cửa biển ( bộ tiểu thuyết gồm 4 tập, 1961 – 1976 ), Núi rừng Yên Thế
( bộ tiểu thuyết đang viết dở ),
2 Hồi kí Những ngày thơ ấu“ ”
- Hồi kí là một thể văn đợc dùng để ghi lại
những chuyện có thật đã xảy ra trong cuộc
đời một con ngời cụ thể, thờng là của chínhngời viết Hồi kí thờng đợc những ngời nổitiếng viết vào những năm tháng cuối đời
Trang 7hồi kí “Những ngày thơ ấu”?
Những ngày thơ ấu gồm 9 chương thu
gọn mụ̣t cảnh ngụ̣; và mỗi cảnh ngụ̣
cũng như là sự thu nhỏ gương mặt xã
hụ̣i Sau mỗi chương là sự tăng cấp
những khú khăn và tàn lụi của gia đỡnh,
Và theo sự tàn lụi đú, những hư hỏng và
thử thỏch đối với cọ̃u bé cũng tăng lờn
Kết thỳc hồi ký là mụ̣t bất cụng, mụ̣t oan
khuất khụng thờ̉ giải tỏa khi Hồng bị
thầy giỏo dùng nhục hỡnh đờ̉ phạt vỡ mụ̣t
sự nghe nhầm Cọ̃u bị quỳ ở gúc tường
mỗi khi đến lớp, đã suốt 5 ngày, và cũn
phải chịu quỳ tiếp… 60 ngày nữa, theo
lời đe của thầy Kết thỳc chương 9 cú tờn
“Mụ̣t bước ngắn”, và cũng là kết
thỳc Những ngày thơ ấu, đú là cảnh
Hồng nằm trờn bãi cỏ sõn trường nhỡn
lờn bầu trời, nghĩ đến hỡnh phạt đang chờ
đợi mỡnh mà kinh rợn: “Tụi vùng đứng
dọ̃y, mờ man, chạy như biến ra đường”
Đọc Những ngày thơ ấu thấy khụng phải
ai trong đời cũng cú mụ̣t tuổi thơ như
Nguyờn Hồng Cú thờ̉ núi, đõy là mụ̣t
tuổi thơ… khụng phổ biến Núi theo Lép
Tụnxtụi, ở mọi gia đỡnh, hạnh phỳc
thường giống nhau cũn bất hạnh lại rất
khỏc nhau Thế nhưng ai cũng muốn biết
đến mụ̣t tuổi thơ như thế, khụng chỉ đờ̉
cảm thụng, đờ̉ chia sẻ, mà cũn là đờ̉ hiờ̉u
những căn nguyờn, những bối cảnh nào
đã đưa con người vào những tỡnh huống
sống bi đỏt và bế tắc như thế
gồm 9 chơng viết về tuổi thơ cay đắng củachính Nguyên Hồng, đăng báo năm 1938
và xuất bản lần đầu năm 1940
- Những ngày thơ ấu, là hồi ký cú tính tự
truyện được viết trong khoảng thời giantrờn 10 năm Chõn thực, chõn thực đếncùng trong tự kờ̉ về mỡnh, “Đõy là sự rungđụ̣ng cực điờ̉m của mụ̣t linh hồn trẻ dại”.( Thạch Lam)
- Nhân vật chính là cậu bé Hồng Cậu bélớn lên trong một gia đình sa sút Ngời chasống u uất, thầm lặng, rồi chết trong nghèotúng, nghiện ngập Ngời mẹ có trái timkhao khát yêu thơng phải vùi chôn tuổixuân trong một cuộc hôn nhân không hạnhphúc Sau khi chồng chết, ngời phụ nữ đángthơng ấy vì quá cùng quẫn đành phải bỏcon đi kiếm ăn phơng xa Chú bé Hồng đã
mồ côi cha nay vắng mẹ, lại phải sống cô
đơn giữa sự ghẻ lạnh, cay nghiệt của nhữngngời họ hàng giàu có, trở thành đứa bé, đóirách, lêu lổng, luôn thèm khát tỡm yêu th-
ơng của ngời thân
- Từ cảnh ngộ và tâm sự của đứa bé côi cút,
đau khổ, tác phẩm đã cho ngời đọc thấy bộmặt lạnh lùng của xã hội cũ, với những giảdối, độc ác, đầy những thành kiến cổ hủkhiến tình máu mủ ruột thịt cũng khô héo
và quyền sống của ngời phụ nữ và trẻ con
bị bóp nghẹt
Ba ̀i tọ̃p : Đỏnh giỏ về đoạn trích “Trong lũng mẹ ” (trích hồi ký Những ngày thơ“
ấu ” – Nguyên Hồng) Thạch Lam cho rằng: “Nguyờn Hồng đã miờu tả thành cụngnhững rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại” Hãy ch ng minh.ứng minh
Gợi ý
Trang 8- Qua những dũng hồi kí người đọc cảm thấu được mọi cung bọ̃c cảm xỳc: đau đớn,tủi họ̃n, xút xa, căm giọ̃n, sung sướng, hạnh phỳc…của bé Hồng Tất cả cung bọ̃c cảmxỳc đú được khởi nguồn từ nỗi bất hạnh, cảnh ngụ̣, thõn phọ̃n đỏng thương và mụ̣t trỏitim yờu mẹ tha thiết đến chỏy bỏng của Hồng
* Nỗi bất hạnh : cha chết, mẹ phải đi kiếm ăn ở nơi xa, bị mọi người khinh rẻ, Hụ̀ngsống trong sự cụ đơn, tủi cực, thiếu tỡnh yờu thương của người thõn và luụn khỏt khaotỡnh mẹ
* Tõm trạng đau đớn, tủi họ̃n, xút xa , căm giọ̃n và lũng yờu thương mẹ tha thiết củabé Hồng:
+ Bé Hồng trải qua nhiờ̀u đau đớn, tủi hận, xót xa
- Trước hết những rung đụ̣ng cự điờ̉m ấy được thờ̉ bằng những phản ứng quyết liệt củacủa bé Hống trước lời xỳc xiờ̉m của bà cụ xấu bụng Bằng sự thụng minh với trỏi timnhạy cảm và lũng tin yờu mẹ sõu sắc Hồng đã kịp nhọ̃n ra những rắp tõm tanh bõ̉n củangười cụ, những lời núi xấu, xỳc xiờ̉m mẹ của bà cụ càng làm cho Hồng thờm thương
mẹ, yờu mẹ
- Vỡ trỏi tim non nớt nờn khi bà cụ giọng võ̃n ngọt ngào : Mày dại quỏ, cứ vào đi, tao chạy cho tiờ̀n tàu và thăm em bé nữa chứ” thỡ lũng bé thắt lại, “khóe mắt cay cay … nước mắt rũng rũng rớt xuống hai bờn mép rồi chan hũa đầm đỡa ở cằm, ở cổ,… cười dài trong tiếng khóc” Những lời núi của người bà cụ quả như mũi dao ghờ gớm, sắc
lạnh đã chạm tới nơi dễ tổn thương nhất của mụ̣t trỏi tim thơ ngõy đã từng rỉ mỏu vỡnỗi đau xa mẹ, yờu mẹ đến vụ cùng Nỗi đau õm thầm cố kỡm nén bờn trong giờ đõykhụng thờ̉ nào kỡm giữ nổi đã vỡ ũa thành nước mắt Giọt nước mắt của đau đớn, đắngcay, giọt nước mắt của tỡnh yờu thương, niềm kính trọng mẹ
+ Từ nỗi đớn đau vỡ thương mẹ, bé Hồng căm giận những cổ tục đày đọa mẹ qua
hỡnh ảnh so sỏnh thật dữ dội “ Cô tôi nói ch“ ưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ không ra tiếng Giá những cổ tục đã đõ̀y đoạ mẹ tôi là một vật như hòn đá, cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lṍy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kỳ nát vụn mới thôi” Nhà văn đã sử dụng cỏc đụ̣ng từ chỉ hành đụ̣ng mạnh: vồ, cắn, nhai, nghiến
với sắc thỏi biờ̉u cảm ngày càng tăng, khiến lời văn dường như sụi sục, tuụn trào đặctả tõm trạng phõ̃n uất, căm giọ̃n cao đụ̣ của bé Hồng đối với những thành kiến cổ hủ
vụ hỡnh đã làm khổ mẹ bé Quả thực tỡnh thương mẹ trào lờn như bão nổi, giằng xé
với bao phõ̃n uất, căm hờn
* Hạnh phúc vô bờ bến khi được ở trong lũng mẹ:
- Từ tỡnh thương và niềm tin yờu mẹ, cú mụ̣t niềm khỏt khao õm thầm, chỏy bỏng luụn
ấp ủ trong lũng bé Hồng: được gặp mẹ Cỏi khao khỏt õm thầm chỏy bỏng ấy cuốicùng cũng trở thành hiện thực và được nhà văn diễn tả bằng cảm hứng đặc biệt say mờcùng những rung đụ̣ng vụ cùng tinh tế:
- Đầu tiờn là cảm giỏc bối rối, hồi hụ̣p đến nghẹn ngào của bé Hồng khi vừa tantrường ra nhỡn thấy người đàn bà ngồi trờn xe kéo giống mẹ, bé đuổi theo gọi bối rối:
Trang 9Khao khỏt gặp mẹ chỏy bỏng mãnh liệt của bé Hồng khỏc nào người bụ̣ hành khaokhỏt thấy búng rõm và dũng nước mỏt giữa sa mạc Mẹ chính là nguồn sống, là sựhiền hũa làm dịu mỏt lũng con trước nỗi cay đắng của cuụ̣c đời Cỏi cảm giỏc ấy tựanhư cảm giỏc giữa ranh giới của sự sống và cỏi chết
- Được ngồi lờn xe cùng mẹ, bé ũa lốn khúc nức nở.Trước đõy nước mắt bé Hồng đãtừng chan hũa, đầm đỡa, rũng rũng rơi xuống từ niềm đau, nỗi khổ của mẹ Bõy giờvõ̃n là dũng nước mắt nhưng nú vỡ oà vỡ bàng hoàng, sung sướng đến tụ̣t cùng Đú làdũng nước mắt nhõn lờn niềm vui, nở bừng ỏnh sỏng hạnh phỳc trong giõy phỳt hụ̣ingụ̣ của tỡnh mõ̃u tử thiờng liờng
- Được ngồi kề bờn mẹ, được ụm ấp trong lũng mẹ được tọ̃n mắt nhỡn thấy mẹ Được
ụm ấp, được sống trong lũng mẹ bé Hồng tưởng như trờn đời khụng cũn hạnh phỳcnào bằng Đú chính là những rung đụ̣ng chỉ cú được ở người con thiết tha yờu kính
mẹ Đú cũng chính là cụ̣ng hưởng của cảm xỳc, của nỗi khỏt khao bao ngày đượcsống trong lũng mẹ
- Bằng chính rung đụ̣ng của trỏi tim mỡnh, Nguyờn Hồng đã vẽ lờn bằng ký ức bứctranh đẹp, lãng mạn về tỡnh mõ̃u tử muụn đời: tràn ngọ̃p ỏnh sỏng, thoang thoảnghương thơm, sắc màu tươi tắn, được họa nờn bởi muụn hồng ngàn tía tỏa ra từ tỡnh mẹvới con, tỡnh con với mẹ Bé Hồng bồng bềnh như trụi trong cảm giỏc sung sướng, rạorực ru mỡnh trong giấc mơ về tỡnh mẹ dịu ờm, tỡnh con chỏy bỏng đờ̉ quờn đi tất cả
* Văn chính là người, văn của Nguyờn Hồng chính là hạt trai long lanh kết tụ từ nướcmắt rơi xuống của chính cuụ̣c đời nhà văn Trang hồi ký của ụng thực sự là tiếng lũngcủa ụng vọng về từ mụ̣t thời thơ ấu, chính vỡ thế mới là những rung đụ̣ng cực điờ̉mcủa mụ̣t linh hồn bé dại, về mụ̣t tuổi thơ bất hạnh luụn khao khỏt tỡnh mẹ Ta càngcảm thụng, xút xa hơn cho những tuổi thơ xa vắng mẹ Tất cả cú thờ̉ mất đi, cú thờ̉nhạt phai nhưng cú mụ̣t điều khụng thờ̉ nào chia rẽ được: Đú là tỡnh mõ̃u tử Với ýnghĩa nhõn văn sõu sắc ấy, đoạn trích sẽ cũn lay đụ̣ng mãi tới tất cả những trỏi tim biếtyờu mẹ, hiếu đờ̉ với đấng sinh thành
3 Văn bản: Tức nước vỡ bờ ( Ngụ Tṍt Tụ́) và Lão Hạc ( Nam Cao )
Đờ̀ bài: Có ý kiến cho rằng : Chị Dậu và Lão Hạc là những hình tợng tiêu biểu
cho phẩm chất và số phận của ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng tháng Tám
Qua văn bản Tức n“ ớc vỡ bờ ( ” Ngô Tất Tố ), Lão Hạc “ ” ( Nam Cao), em
hãy làm sáng tỏ nhận định trên.
1/ Mở bài :
Học sinh dẫn dắt và nêu đợc vấn đề nghị luận : Chị Dậu và Lão Hạc là nhữnghình tợng tiêu biểu cho phẩm chất và số phận của ngời nông dân Việt Nam trớc cáchmạng tháng tám
Trang 10* Chị Dậu : Là một mẫu mực vừa gần gũi vừa cao đẹp của ngời phụ nữ nông thôn Việt
Nam thời kì trớc cách mạng : có phẩm chất của ngời phụ nữ truyền thống, có vẻ đẹpcủa ngời phụ nữ hiện đại Cụ thể :
- Là một ngời vợ giàu tình thơng : ân cần chăm sóc ngời chồng ốm yếu giữa vụ suthuế
- Là ngời phụ nữ cứng cỏi, dũng cảm để bảo vệ chồng
* Lão Hạc :Tiêu biểu cho phẩm chất ngời nông dân :
- Là một lão nông chất phát, hiền lành, nhân hậu ( dẫn chứng)
- Là một lão nông nghèo khổ mà trong sạch, giàu lòng tự trọng, yờu thương con thathiết
b Họ là những hình tợng tiêu biểu cho số phận đau khổ, bi thảm của ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng :
- Với Tắt đốn và Lão Hạc,cả Ngụ Tất Tố và Nam Cao đều trở về với nụng thụn.Nhưngnếu như người ta cứ tưởng nụng thụn Việt Nam từ xưa đến nay yờn bỡnh sau nhữnglũy tre làng thỡ hỡnh ảnh cỏi vùng quờ kiờ̉u ấy biến mất hoàn toàn trờn những trang văncủa Ngụ Tất Tố lõ̃n Nam Cao.Ở Tắt đốn và Lão Hạc,sau cỏi cổng làng đầy rờu mốc làmụ̣t nụng thụn dữ dụ̣i như mụ̣t bãi chiến trường và kỳ thực ở đú người nụng dõn dùmuốn hay khụng cũng đang bị biến thành những “chiến binh số phọ̃n” Chỉ với mấy chục trang văn,hai tỏc giả đã cho bạn đọc mụ̣t hỡnh dung khỏ trọn vẹn vềngười nụng dõn Việt Nam trước Cỏch Mạng.Đú là những con người đang dần nghẹnthở vỡ sự búc lụ̣t của thực dõn và phong kiến theo mọi cỏch khỏc nhau.Cuụ̣c sống của
họ tủi nhục,đau buồn khiến họ lỳc nào cũng cú thờ̉ nghĩ cỏi chết cú khi cũn dễ chịuhơn nhiều Và ở giữa cỏi guồng quay tàn nhõ̃n ấy,cú những con người,những thõnphọ̃n đang cố chới với thoỏt khỏi dũng đời mụ̣t cỏch đầy tuyệt vọng
* Chị Dậu có số phận điêu đứng, nghèo khổ, bị bóc lột su thuế, chồng ốm và có thể bị
đánh, bị bắt lại Sưu thuế đẩy gia đình vào cảnh tan nát…)
* Lão Hạc có số phận đau khổ, bi thảm : Nhà nghèo, vợ chết sớm, con trai bỏ làng đi
làm phu cao su, thui thủi sống cô đơn một mình, chỉ cú cọ̃u vàng làm bạn tai hoạ dồndập đổ xuống cuụ̣c đời lão, phải bán cậu vàng lão sống trong đau khổ õn họ̃n, day dứt;cuối cùng chọn bả chó để tự tử – mụ̣t cỏi chết đau đớn và dữ dụ̣i
- Túm lại cả hai tỏc phõ̉m điều làm bọ̃t lờn hỡnh ảnh người nụng dõn Việt Nam tuynghốo khổ nhưng luụn giữ cho tõm hồn mỡnh trong sỏng Nếu như chị dọ̃u cú sứcmạnh phản khỏng dỏm đứng lờn chống lại cường quyền đờ̉ bảo vệ chồng thỡ lão hạc lạilà người nụng dõn đụn họ̃u giàu lũng tự trọng -hai con người , hai nhõn cỏch đờ̉ đỏng
c Bức chân dung Chị Dậu và Lão Hạc đã tô đậm giá trị hiện thực và tinh thần nhân
đạo của hai tác phẩm
Thờ̉ hiện cách nhìn về ngời nông dân của hai tác giả Cả hai nhà văn đều có sự đồngcảm, xót thơng đối với số phận bi kịch của ngời nông dân ; đau đớn, phê phán xã hộibất công, tàn nhẫn Chính xã hội ấy đã đẩy ngời nông dân vào hoàn cảnh bần cùng, bikịch; đều có chung một niềm tin mới về khả năng chuyển biến tốt đẹp của nhân cáchcon ngời Tuy vậy, mỗi nhà văn cũng có cách nhìn riêng : Ngô Tất Tố có thiên hớngnhìn ngời nông dân trên góc độ đấu tranh giai cấp, còn Nam Cao chủ yếu đi sâu vàophản ánh sự thức tỉnh trong nhận thức về nhân cách một con ngời…) Nam Cao đi sâu
Trang 11vào thế giới tâm lý của nhân vật, còn Ngô Tất Tố chủ yếu miêu tả nhân vật qua hành
động để bộc lộ phẩm chất…)
3/ Kết bài : Khẳng định lại vấn đề
IV Hướng dõ̃n vờ̀ nhà:
ễn tọ̃p cỏc văn bản truyện đã họ
Túm tắt cỏc văn bản truyện
* Tự nhọ̃n xét, đỏnh giỏ: ………. -
Chủ đờ̀ 3: TRƯỜNG TỪ VỰNG
TỪ TƯỢNG HèNH, TỪ TƯỢNG THANH,
Ngày soạn: 7.10.2015 Ngày dạy: 12.10.2015
I Mục tiờu cõ̀n đạt.
1.Kiờ́n thức Củng cố kiến thức cho HS về trường từ vựng, từ tượng hỡnh, từ tượng
thanh, từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hụ̣i
2.Kĩ năng.
Rốn kĩ năng sử dụng trường từ vựng, từ tượng hỡnh, từ tượng thanh trong khi núi, viết
3 Thỏi đụ̣.- Yờu thích tỡm hiờ̉u sự phong phỳ của tiếng Việt.
II Chuõ̉n bị.
- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo
- HS: ễn tọ̃p trường từ vựng, từ tượng hỡnh, từ tượng thanh
III Tiờ́n trình bài dạy.
1 Kiểm tra.
2 Bài mới.
I Trường từ vựng.
1 Lí thuyờ́t.
? Em hiờ̉u thế nào là trường từ vựng?
- Trường từ vựng là tọ̃p hợp của những từ cú ít nhất mụ̣t nét chung về nghĩa
? Khi sử dụng trường từ vựng cần lưu ý những gỡ?
* Lưu ý:
- Tuỳ theo ý nghĩa khỏi quỏt mà mụ̣t trường từ vựng cú thờ̉ bao hàm nhiều trường từvựng nhỏ hơn
Ví dụ: Trường từ vựng tay bao gồm cỏc trường nhỏ hơn
+ Bụ̣ phọ̃n của tay: Cỏnh tay, cẳng tay, khuỷu tay, bàn tay, ngún tay
+ Hoạt đụ̣ng của tay: Chặt, viết, ném, cầm
+ Đặc điờ̉m của tay: Dài, ngắn, to, nhỏ, khéo, vụng
- Cỏc trường từ vựng nhỏ trong trường từ vựng lớn cú thờ̉ thuụ̣c nhiều từ loại khỏcnhau
Ví dụ:
+ Bụ̣ phọ̃n của tay: Cỏnh tay, cẳng tay, khuỷu tay, bàn tay, ngún tay ( danh từ)
Trang 12+ Hoạt động của tay: Chặt, viết, ném, cầm ( động từ)
+ Đặc điểm của tay: Dài, ngắn, to, nhỏ, khéo, vụng ( tính từ)
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau
Ví dụ
Trường mùi vị : Chua, cay, đắng, Chua ngọt
Trường âm thanh: chua, êm dịu, ngọt, chối tai
? Nêu tác dụng của trường từ vựng?
- Trong khi nói, viết sử dụng cách chuyển trường từ vựng thường nhằm mục đích tăngthêm tính nghệ thuật của ngôn từ ( các biện pháp tu từ nhân hoá, ẩn dụ, so sánh )
2 Luyện tập.
Bài tập 1
? Có bao nhiêu trường từ vựng trong các từ được in đậm ở đoạn văn sau:
Vào đêm trước ngày khai trường của con, mẹ không ngủ được Một ngày kia, còn
xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một ly sữa, ăn một cái kẹo Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên ngối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.
Đáp án
- Trường từ vựng quan hệ ruột thịt : Mẹ, con
- Trường từ vựng hoạt động của người: Ngủ, uống, ăn
- Trường từ vựng hoạt động của người: Hé mở, chúm, mút
Bài tập 2
? Từ nghe trong câu sau đây thuộc trường từ vựng nào?
Nhà ai vừa chín quả đầu
Đã nghe xóm trước vườn sau thơm lừng.
- Trường từ vựng giống loài: gà, lợn, chim, cá, trâu, bò, khỉ, gấu
- Trường từ vựng giống: đực, cái, trống, mái
- Trường từ vựng bộ phận cơ thể của động vật: vuốt, nanh, đầu, mõm, đuôi, vây, lông
- Trường từ vựng tiếng kêu của động vật: Kêu, rống, gầm, sủa, gáy, hí, rú
- Trường từ vựng hoạt động ăn của động vật: xé, nhai, mổ, gặm, nhấm, nuốt
Bài tập 4.
Trang 13?Tỡm cỏc từ thuụ̣c cỏc trường từ vựng sau: Hoạt đụ̣ng dùng lửa của người; trạng thỏitõm lí của người; trạng thỏi chưa quyết định dứt khoỏt của người; tính tỡnh của người;cỏc loài thỳ đã được thuần dưỡng.
Đỏp ỏn
- Hoạt đụ̣ng dùng lửa của người: chõm, đốt, nhen, nhúm, bọ̃t, quẹt, vùi, quạt, thổi,dụi
- Trạng thỏi tõm lí của người: vui, buồn, hờn, giọ̃n
- Trạng thỏi chưa quyết định dứt khoỏt của người: lưỡng lự, do dự, chần chừ
- Tính tỡnh của người: vui vẻ, cắn cảu, hiền, dữ
- Cỏc loài thỳ đã được thuần dưỡng: trõu, bũ, dờ, chú
Bài tọ̃p 5 : a.Vọ̃n dụng về kiến thức đã học về trường từ vựng đờ̉ phõn tích cỏi hay
trong cỏch dùng từ ở bài thơ sau ( 4điờ̉m)
Áo đỏ em đi giữa phố đụngCõy xanh như cũng ỏnh theo hồng
Em đi lửa chỏy trong bao mắtAnh đứng thành tro em biết khụng?
( Vũ Quần Phương- Áo đỏ)
ĐÁP ÁN
- Cỏc từ: ỏo(đỏ), cõy ( xanh), ỏnh (hồng), lửa chỏy, tro tạo thành hai trường từ vựng:
trường từ vựng chỉ màu sắc và chỉ lửa và những sự vọ̃t hiện tượng cú liờn quan đếnlửa
- Cỏc từ thuụ̣c 2 trường từ vựng cú quan hệ chặt chẽ với nhau Màu ỏo đỏ thắp lờntrong ỏnh mắt chàng trai ngọn lửa Ngọn lửa đú lan tỏa trong con người anh làm anhsay đắm, ngất ngõy, đến mức biến thành tro và lan cả khụng gian, làm khụng giancũng như biến sắc (Cõy xanh như cũng ỏnh theo hồng)
- Sử dụng hiệu quả tu từ từ vựng õ̉n dụ bài thơ gõy ấn tượng người đọc, và thờ̉ hiệnmụ̣t tỡnh yờu mãnh liệt
b.Vọ̃n dụng kiến thức đã học về trường từ vựng, phõn tích nét đụ̣c đỏo trongcỏch dùng từ ở đoạn trích sau:
“Chỳng lập ra nhà tự nhiờ̀u hơn trường học Chỳng thẳng tay chém giết những người yờu nước thương nũi của ta Chỳng tắm cỏc cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể mỏu.”
Trường từ vựng: Tắm và bể – Tố cỏo tội ỏc của thực dõn Phỏp
c Học sinh đọc đoạn thơ sau :
Trang 14Vật dụng đờ̉ viết : giấy, mực , nghiên
Tình cảm : buồn, sầu
Màu sắc : đỏ, thắm
Chà! Giỏ quẹt mụ̣t que diờm mà sưởi cho đỡ rét mụ̣t chỳt nhỉ? Giỏ em cú thờ̉ rỳt mụ̣t que diờm ra quẹt vào tường mà hơ ngún tay nhỉ? Cuối cùng em đỏnh liều quẹt mụ̣t que Diờm bén lửa thọ̃t là nhạy Ngọn lửa lỳc đầu xanh lam, dần dần biến
đi, trắng ra, rực hồng lờn quanh que gỗ, sỏng chúi trụng đến vui mắt
(Cụ bé bỏn diờm – An-đéc-xen, Ngữ văn 8, T1)
Tỡm cỏc từ cùng thuụ̣c mụ̣t trường từ vựng trong đoạn trích trờn? Tỏc dụng của trường từ vựng đú
Gợi ý: Cỏc từ cùng thuụ̣c trường từ vựng và tỏc dụng của trường từ vựng
đú trong đoạn trích tỏc phõ̉m Cụ bé bỏn diờm
- Cỏc từ cùng mụ̣t trường: ngọn lửa, xanh lam, trắng, rực hồng, sỏng chói chỉ màu sắc và ỏnh sỏng của ngọn lửa
- Tỏc dụng: + Miờu tả ngọn lửa của que diờm chỏy lung linh, huyền ảo qua cỏi nhỡn
+ Thờ̉ hiện ước mơ về mụ̣t ngọn lửa ấm ỏp, mụ̣t thế giới đầy ỏnh sỏng, mụ̣t cuụ̣c sống tươi đẹp, hạnh phỳc của cụ bé nghốo đang sống trong hoàn cảnh bi đỏt
g.Làm sao bỏc vội về ngay
Chợt nghe, tụi bỗng chõn tay rụng rời.
(Nguyễn Khuyến – Khóc Dương Khuờ)
Nguyễn Khuyến đã dùng những từ cú chung trường nghĩa chỉ tính chất nhanh, bất
ngờ, đụ̣t ngụ̣t của hoạt đụ̣ng: vội, ngay, chợt, bỗng trong hai cõu thơ thụng bỏo về cỏi
chết của bỏc Dương Cỏch viết như vọ̃y đã thờ̉ hiện được nỗi đau và sự mất mỏt rất lớncủa nhà thơ Nú thờ̉ hiện được tõm trạng hụt hõ̃ng, đau đớn của nhà thơ khi nghe tinbạn mất và tính chất đụ̣t ngụ̣t của tin buồn
II Từ tượng hình, từ tượng thanh.
1 Lí thuyờ́t.
? Thế nào là từ tượng hỡnh, từ tượng thanh?
- Từ tượng hỡnh là từ gợi tả hỡnh ảnh, dỏng vẻ, trạng thỏi của sự vọ̃t
Ví dụ: Múm mém, xụ̣c xệch, vọ̃t vã, rũ rượi, thọ̃p thũ
- Từ tượng thanh là từ mụ phỏng õm thanh của tự nhiờn của con người
Ví dụ: Hu hu, ư ử, rúc rỏch, sụ̣t soạt, tí tỏch
? Nờu tỏc dụng của từ tượng hỡnh, từ tượng thanh?
->Phần lớn cỏc từ tượng hỡnh, từ tượng thanh là từ lỏy
- Từ tượng hỡnh, từ tượng thanh gợi được hỡnh ảnh, õm thanh cụ thờ̉, sinh đụ̣ng, cúgiỏ trị biờ̉u cảm cao, thường được dùng trong văn miờu tả và tự sự
Ví dụ:
Trang 15Đường phố bỗng rào rào chân bước vội
Người người đi như nước sối lên hè
Những con chim lười còn ngủ dưới hàng me
Vừa tỉnh dậy, rật lên trời, ríu rít
Xe điện chạy leng keng vui như đàn con nít
Sum sê chợ Bưởi, tíu tít Đồng Xuân ( Tố Hữu)
Luyện tập.
Bài tập 1 Trong các từ sau, từ nào là từ tượng hình, từ nào là từ tượng thanh: réo rắt,dềnh dàng, dìu dặt, thập thò, mấp mô, sầm sập, gập ghềnh, đờ đẫn, ú ớ, rộn ràng,thườn thượt, rủng rỉnh, lụ khụ
Đáp án
- Từ tượng hình: dềnh dàng, dìu dặt, thập thò, mấp mô, gập ghềnh, đờ đẫn, rộn ràng,thườn thượt, rủng rỉnh, lụ khụ
- Từ tượng thanh: Réo rắt, sầm sập, ú ớ
Bài tập 2.Tìm các từ tượng hình trong đoạn thơ sau đây và cho biết giá trị gợi cảmcủa mỗi từ
Bác Hồ đó, ung dung châm lửa hút
Trán mênh mông, thanh thản một vùng trời
Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cười
Quên tuổi già, tươi mãi tuổi đôi mươi!
Người rực rỡ một mặt trời cách mạng
Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng
Đêm tàn bay chập choạng dưới chân Người ( Tố Hữu)
Đáp án
- Từ tượng hình: Ung dung, mênh mông, thanh thản, rực rỡ, hèt ho¶ng, chËp cho¹ng
-> Phong thái ung dung, tinh thần lạc quan của vị cha già dân tộc đối lập hẳn với sựrun sợ, hốt hoảng của bọn đế quốc xâm lăng
Đáp án
- Từ tượng hình: Khệnh khạng, thong thả, khềnh khệnh, tủn ngủn, nặng nề, chữngchạc, bệ vệ.-> Sử dụng từ tượng hình trong đoạn văn trên tác giả muốn lột tả cái béotrong dáng điệu của nhân vật Hoàng
Bài tập 4:
Trang 16Viết đoạn văn tả mùa hè Trong đoạn văn có sử dụng từ tượng hình, tượngthanh (gạch chân các từ tượng hình, tượng thanh trong đoạn văn vừa viết)
IV Hướng dẫn về nhà: Làm bài tập, ôn tập về trợ từ, thán từ
* Tự nhận xét, đánh giá: ………
Chủ đề 4: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
TRỢ TỪ; THÁN TỪ; TÌNH THÁI TỪ.
Ngày soạn: 15.10.2015 Ngày dạy: 19.10.2015
- Yêu thích tìm hiểu sự phong phú của tiếng Việt
II Chuẩn bị.
- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo
- HS: Ôn tập từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội; trợ từ thán từ; tình thái từ; nóiquá
III Tiến trình bài dạy.
1 Kiểm tra.
2 Bài mới.
A Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
1 Lí thuyết.
? Thế nào là từ địa phương?
- Từ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một ( hoặc một số) địa phương nhất định.Ví dụ: O (cô gái) chỉ dùng ở Nghệ Tĩnh
Hĩm ( bé gái) chỉ dùng ở Thanh Hoá
? Thế nào là biệt ngữ xã hội?
- Biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định
Ví dụ: Thời phong kiến vua tự xưng là trẫm.
- Khi sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội phải thực sự phù hợp với tình huốnggiao tiếp, nhằm tăng thêm sức biểu cảm
2 Luyện tập.
Bài tập 1
Trang 17? Trong cỏc từ đồng nghĩa: cọp, khỏi, hổ từ nào là từ địa phương từ nào là từ toàndõn? vỡ sao?
Đỏp ỏn
- Khỏi là từ địa phương miền Trung Nam Bụ̣.
- Cọp, hổ là từ toàn dõn.
Bài tọ̃p 2.
? Cho đoạn trích:
Ai vụ thành phố
Hồ Chí Minh
Rực rỡ tờn vàng
Tỡm và nờu rừ tỏc dụng của từ địa phương mà tỏc giả sử dụng?
Đỏp ỏn
- Tỏc giả lấy tư cỏch là người miền Nam tõm tỡnh với đồng bào ruụ̣t thịt của mỡnh ở
thành phố Hồ Chí Minh Từ vụ là từ địa phương miền Nam, do đú dùng từ vụ đờ̉ tạo
sắc thỏi thõn mọ̃t, đầm ấm
Bài tọ̃p 3.? Xỏc định từ toàn dõn tương ứng với những từ địa phương được in đọ̃m
trong cõu sau: Chị em du như bự nước lã.
- Du -> dõu Bù -> bầu
Trợ từ là những từ chuyên đi kèm với một
số từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểuthị thái độ đánh giá sự vật, sự việc đợc nói
( Tục ngữ )
Ví dụ 2:
Vui là vui gợng kẻo là,
Ai tri âm đó mặn mà với ai?
( “Truyện Kiều” – Nguyễn Du )
Trang 18Trong tiếng Việt: Thán đợc hiểu là
than, là biểu thị sự đau khổ.
_ Thế nào là thán từ?
_ Chỉ ra thán từ trong hai ví dụ?
_ Thán từ có thể tách ra thành câu đặc
biệt không?
_ Thán từ đứng ở vị trí nào trong câu?
_ Thán từ chia làm mấy loại chính? Đó
là những loại nào?
thành
+ Trợ từ có do động từ có chuyển thành + Trợ từ những do lợng từ những chuyển
thành
Ví dụ 1:
_ Lão Hạc là nhân vật chính trong truyện
ngắn cùng tên của Nam Cao (1)
_ Chính tôi cũng không biết điều đó (2)
Ví dụ 1:
Ôi Kim Lang! Hỡi Kim Lang! Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây! ( “Truyện Kiều” – Nguyễn Du )
Ví dụ 2:
Ô hay! Buồn vơng cây ngô đồng
Vàng rơi! Vàng rơi thu mênh mông.
Chao ôi! Mong nhớ! Ôi mong nhớ!
Một cánh chim thu lạc cuối ngàn.
Trang 19_ Sau thán từ thờng có dấu cõu nào?
đợc về nhà cơ mà Và ngày mai lại đợc
nghỉ cả ngày nữa ( Thanh Tịnh )
c Ngay chúng tôi cũng không biết phải
nói những gì.
d Tôi có ngay cái ý nghĩ vừa non nớt
vừa ngây thơ này: chắc chỉ ngời thạo
mới cầm nổi bút thớc.
( Thanh Tịnh )
e Nó đa cho tôi mỗi 5000 đồng.
g Mỗi ngời nhận 5000 đồng.
2 Chọn trợ từ những hay mỗi để điền
vào chỗ trống trong các câu sau:
a Tôi còn / / 5 tiếng để làm bài tập.
(“Khi cha có mùa thu”_Trần Mạnh Hảo)
b Thán từ gọi - đáp: này, ơi, vâng, dạ, ừ,
Ví dụ:
Ta thờng bắt gặp trong ca dao, nh:
+ Ai ơi bng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.
+ Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu.
+ Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.
_ Không làm thành phần câu
_ Không làm thành phần trung tâm và thànhphần phụ của cụm từ
_ Không làm phơng tiện liên kết các thànhphần của cụm từ hoặc thành phần của câu._ Biểu thị mối quan hệ giữa ngời nói với
điều đợc nói đến ở trong câu
B Bài tập thực hành.
1 Các câu (a), (c), (e) có trợ từ
Các cõu: cả – b -> Lượng từ
Trang 203 Phân biệt ý nghĩa của trợ từ mà trong
hai trờng hợp sau:
a Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho
tiền tàu Vào mà bắt mợ mày may vá
Mỗi biểu thị sự đánh giá ít về số lợng.
3 Cả hai trờng hợp, trợ từ mà đều có ý nghĩa
nhấn mạnh sắc thái không bình thờng củahành động trong câu
a Trong “ Vào mà bắt mợ mày may vá sắm sửa cho và thăm em bé chứ”, từ mà thể hiện
ý giục giã, cần thiết
b Trong “Mợ đã về với các con rồi mà”, từ mà
có ý dỗ dành, an ủi.
4 Đặt câu:
_ Nói dối là tự làm hại chính mình.
_ Tôi đã gọi đích danh nó ra.
_ Bạn không tin ngay cả tôi nữa à?
_ Ôi! Buổi chiều thật tuyệt.
_ ừ! Cái cặp ấy đợc đấy.
_ Ơ! Em cứ tởng ai hoá ra là anh.
III Tình thái từ.
1 Định nghĩa:
- Tình thái từ là những từ đợc thêm vào câu
để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câucảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảmcủa ngời nói
Ví dụ 1:
Vệ Sĩ thân yêu ở lại nhé! ở lại gác cho anh tao ngủ nhé! Xa mày con Em Nhỏ sẽ buồn lắm đấy, nhng biết làm thế nào
( Khánh Hoài )
Ví dụ 2:
Thơng thay thân phận con rùa,
Lên đình đội hạc, xuống chùa đội bia.
( Ca dao )
2 Chức năng của tình thái từ:
Ngoài chức năng thêm vào câu để diễn tảngữ điệu ( tránh ăn nói cộc lốc ), tình thái từcòn có những chức năng cơ bản sau:
Trang 21_ Dựa vào các chức năng trên, ngời ta
chia tình thái từ ra làm mấy loại ( Kể
Ví dụ 2:
Bỗng Thuỷ lại xịu mặt xuống:
_ Sao bố mãi không về nhỉ? Nh vậy là em
không đợc chào bố trớc khi đi.
(Khánh Hoài )
=> Tình thái từ nhỉ góp phần diễn tả nỗi băn
khoăn và thơng nhớ bố của bé Thuỷ trớc khi
đi theo mẹ
_ Tạo câu cầu khiến thông qua các tình thái
từ: đi, nào, với,
Ví dụ 1:
Cứu tôi với! Bà con làng nớc ơi!
=> Tình thái từ với thể hiện rõ lời kêu cứu
đau thơng trớc cơn nguy kịch
Ví dụ 2:
Nào đi tới! Bác Hồ ta nói
Phút giao thừa, tiếng hát đêm xuân?
( “Bài ca mùa xuân 1961” _ ố Hữu )
=> Tình thái từ nào nhằm giục giã, khích lệ
lên đờng
_ Tạo câu cảm thán thông qua tình thái từ:
thay.
Ví dụ :
Thơng thay con cuốc giữa trời,
Dầu kêu ra máu có ngời nào nghe.
_ Tình thái từ nghi vấn
_ Tình thái từ cầu khiến
_ Tình thái từ cảm thán
_ Tình thái từ biểu lộ sắc thái tình cảm
4 Sử dụng tình thái từ:
Trang 221 Xác định tình thái từ trong các câu
_ Dùng tình thái từ để thay đổi sắc thái
ý nghĩa của câu trên?
3 Cho hai câu sau:
a Đi chơi nào!
b Nào, đi chơi!
Chỉ ra trờng hợp từ nào là tình thái
từ Từ nào trong trờng hợp còn lại là
5 Đặt ra hai tình huống giao tiếp có sử
dụng hai câu sau ( mỗi câu một tình
huống ) Chỉ ra sự khác nhau về cách
dùng giữa hai tình thái từ nhé và cơ
_ Phở nhé.
_ Phở cơ.
Tình thái từ tạo nên sắc thái biểu cảm rất
rõ Do đó, lúc nói hoặc viết cần phải cânnhắc thận trọng, cần căn cứ vào vị thế xãhội, gia đình và hoàn cảnh giao tiếp để sửdụng một cách hợp lí Tránh vô lễ, thô lỗhoặc vụng về đáng chê
3 Từ nào trong trờng hợp (a) là tình thái từ.
Từ nào trong trờng hợp (b) dùng để gọi
đáp.( Thán từ)
4 Sự khác nhau giữa hai cách nói:
a Không dùng tình thái từ; biểu thị sự suồngsã
b Sử dụng tình thái từ ạ; biểu thị thái độ
kính trọng, lễ phép đối với ngời trên
5 Cần chú ý cả nhé và cơ đều là các tình
thái từ, nhng “Phở nhé.” dùng để đề nghị, mời; còn “Phở cơ.” dùng để trả lời, đáp lại một lời đề nghị đã có trớc đó Cơ có thể có
thêm sắc thái tình cảm nũng nịu
IV Hướng dõ̃n vờ̀ nhà:
Làm cỏc bài tọ̃p cũn lại
Chuõ̉n bị; Luyện tọ̃p viết đoạn văn tự sự kết hợp với miờu tả, biờ̉u cảm
* Tự nhọ̃n xét, đỏnh giỏ:……… -
Chu ̉ đờ̀ 5 Xây dựng đoạn văn trong văn bản
Trang 23Ngày soạn: 28.10 2015 Ngày dạy: 16 11 2015
I Mục tiờu cõ̀n đạt
1.Kiến thức: Học sinh nắm vững kiến thức cơ bản về đoạn văn, cỏch trỡnh bày nụ̣idung của đoạn văn ( Diễn dịch, song hành, quy nạp)
Biết xõy dựng mụ̣t đoạn văn tự sự kết hợp với miờu tả
2 Kĩ năng: Rốn kĩ năng tạo lọ̃p đoạn văn
3 Thỏi đụ̣: Cú ý thức rốn luyện, luyện tọ̃p viết đoạn văn theo cỏc cỏch khỏc nhau
II Chuõ̉n bị: SGV, tài liệu tham khảo lien quan, mụ̣t số đoạn văn mõ̃u.
III Tiờ́n trình bài dạy:
Hoa ̣t đụ̣ngcủa GV và HS
Đoạn văn là phần văn bản:
+ Bắt đầu từ chữ viết hoa lùi vào đầu dũng
+ Kết thỳc là mụ̣t dấu chấm xuống dũng
+ Đoạn cú mụ̣t hoặc do nhiều cõu liờn kết tạothành
3, Các cõu trong đoạn văn.
a, Cõu mở đoạn.
Là cõu nờu vấn đề
b, Cõu khai triển đoạn.
Là cõu phỏt triờ̉n ý được nờu ở cõu mở đoạn.
đ-=> Gồm 3 đoạn văn: Đoạn 1 có 1 câu; đoạn 2 có 1câu; đoạn 3 có 2 câu
II Câu chủ đề và từ ngữ chủ đề trong đoạn văn.
1 Câu chủ đề:
_ Câu chủ đề trong đoạn văn còn gọi là câu chốt của
Trang 24_ Câu chủ đề trong đoạn văn
còn đợc gọi là gì?
_ Câu chủ đề có nội dung nh
thế nào so với các câu khác
câu? Câu nào là câu chủ đề?
_ Câu chủ đề trong đoạn văn
đó có nêu ý khái quát cho
ấy nhằm duy trì đối tợng nào
đợc nói tới trong đoạn văn?
đoạn văn
_ Câu chủ đề mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắngọn
_ Câu chủ đề thờng có đủ 2 thành phần chính C –V
_ Câu chủ đề đứng ở vị trí đầu đoạn hoặc cuối đoạnvăn
Ví dụ:
Trần Đăng Khoa rất biết yêu thơng Em thơng
bác đẩy xe bò mồ hôi “ ớt lng, căng sợi dây thừng” chở vôi cát về xây trờng học, và mời bác về nhà mình Em thơng thầy giáo một hôm trời ma đờng trơn bị ngã, cho nên dân làng bèn đắp lại đờng.
( Xuân Diệu )
Nhận xét:
+ Đoạn văn trên gồm 3 câu Câu (1) là câu chủ đề
+ Câu chủ đề nêu ý khái quát cho toàn đoạn: rất biết yêu thơng.
+ Câu chủ đề có đủ cả 2 thành phần CN – VN:
Trần Đăng Khoa / rất biết yêu th ơng
CN VN+ Câu chủ đề đó đứng ở đầu đoạn
2 Từ ngữ chủ đề:
Là các từ ngữ đợc lặp đi lặp lại nhiều lần (thờng làcác chỉ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa) đợc sử dụngtrong đoạn văn nhằm duy trì đối tợng đợc nói đến.Thông qua hệ thống các từ ngữ ấy, có thể nắm bắt đ-
ợc chủ đề của đoạn
Ví dụ:
Trần Đăng Khoa rất biết yêu thơng Em thơng bác đẩy xe bò mồ hôi “ ớt lng, căng sợi dây thừng” chở vôi cát về xây trờng học, và mời bác về nhà mình Em thơng thầy giáo một hôm trời ma đờng trơn bị ngã, cho nên dân làng bèn đắp lại đờng.
( Xuân Diệu )
=> Từ ngữ chủ đề: Trần Đăng Khoa, em, yêu thơng, thơng ( duy trì đối tợng mà đoạn văn đề cập tới là
Trần Đăng Khoa)
III Cách trình bày nội dung trong một đoạn văn.
1 Trình bày nội dung đoạn văn theo cách diễn
dịch:
_ Là cách trình bày đi từ ý chung, khái quát đến các
ý cụ thể, chi tiết
_ Câu chốt đứng ở đầu đoạn Các câu đi kèm saunhằm minh hoạ cho câu chốt
Sơ đồ minh hoạ:
(1) – Câu chốt (2) (3) (4)
Trang 25_ Thế nào là trình bày nội
dung đoạn văn theo cách diễn
dịch?
_ Thế nào là trình bày nội
dung đoạn văn theo cách quy
nạp
Nờu cỏch chuyờ̉n đoạn văn
diễn dịch sang quy nạp và
ngược lại?
_ Thế nào là trình bày nội
dung đoạn văn theo cách song
hành?
* Như vọ̃y đờ̉ viết được mụ̣t
đoạn văn theo cỏch quy nạp
hoặc diễn dịch, học sinh cần
xỏc định được luọ̃n điờ̉m, cõu
chủ đề, vị trí của cõu chủ đề
trong đoạn văn, tỡm đủ luọ̃n
cứ cần thiết tổ chức lọ̃p luọ̃n
theo mụ̣t trọ̃t tự hợp lí đờ̉ làm
nổi bọ̃t luọ̃n điờ̉m
Ví dụ:
Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ yêu nớc Khi
thực dân Pháp xâm lợc nớc ta, Nguyễn Đình Chiểu không hợp tác với giầc mà đứng về phía nhân dân
để chống Pháp ông dùng ngòi bút sắc bén của mình sáng tác thơ văn làm vũ khí chiến đấu Giặc Pháp tìm cách mua chuộc ông nhng ông đã khớc từ trọn
đời sống trung thành với Tổ quốc và nhân dân.
2 Trình bày nội dung đoạn văn theo cách quy
bằng củ, bằng rễ Bao nhiêu thứ cây, bấy nhiêu
tiếng nói.
( Trần Mạnh Hảo )
* Chuyờ̉n đoạn văn diễn dịch sang quy nạp vàngược lại
_ Quy nạp -> diễn dịch:
+ Đưa cõu chốt lờn đầu đoạn+ Cỏc cõu khỏc triờ̉n khai ý của cõu chốt_Diễn dịch -> Quy nạp:
+ Đưa cõu chốt xuống cuối đoạn+ Dùng từ ngữ đờ̉ liờn kết cỏc cõu với cõu chốt
3 Trình bày nội dung đoạn văn theo cách song
( Ngô Tất Tố )III.Xõy dựng đoạn văn tự sự kết hợp với miờu tả vàbiờ̉u cảm:
Trang 26Quy trỡnh xõy dựng đoạn văn
tự sựu kết hợp với miờu tả và
biờ̉u cảm ?
- Xỏc định đối tượng kờ̉: sự việc và nhõn vọ̃t;
- Lựa chọn ngụi kờ̉: ngụi thứ nhất – “tụi” hoặc
“em”; ngụi thứ ba ( Gọi tờn nhõn vọ̃t bằng tờn gọicủa chỳng – người kờ̉ dấu mỡnh)
- Sắp xếp thứ tự cỏc sự việc theo diễn biến cõuchuyện;
- Xỏc định nụ̣i dung miờu tả và biờ̉u cảm trong đoạnvăn sẽ viết;
- Viết thành đoạn văn
Bài tập 1: Đoạn văn sau đây có trình tự sắp xếp lộn xộn:
(1) Phải bán con, chị Dậu nh đứt từng khúc ruột (2) Gia cảnh đã đến bớc đờng cùng buộc chị phải làm cái việc đau lòng ấy (3)Xót chồng ốm đau mà bị đánh đập, cùm kẹp, chị đã lấy thân mình che chở cho chồng (4) Thậm chí chị còn sẵn sàng chống trả lại tên cai lệ và ngời nhà lí trởng để bảo vệ anh Dậu (5) Chị Dậu là hình ảnh của ng-
ời phụ nữ thơng chồng, thơng con, giàu lòng vị tha và đức hi sinh (6) Đến khi bị giải lên huyện, ngồi trong quán cơm mà nhịn đói, chị vẫn chỉ nghĩ đến chồng, đến cái Tửu, thằng Dần, cái Tí.
a Xác định câu chủ đề? -> Câu chủ đề: Câu (5)
b Sắp xếp lại thứ tự các câu văn sao cho hợp lí và nói rõ cách trình bày nội dung của
đoạn văn (sau khi đã sắp xếp)
b Có thể sắp xếp lại nh sau:
Chị Dậu là hình ảnh của ngời phụ nữ thơng chồng, thơng con, giàu lòng vị tha và
đức hi sinh Phải bán con, chị Dậu nh đứt từng khúc ruột Gia cảnh đã đến bớc đờng cùng buộc chị phải làm cái việc đau lòng ấy Xót chồng ốm đau mà bị đánh đập, cùm kẹp, chị đã lấy thân mình che chở cho chồng Thậm chí chị còn sẵn sàng chống trả lại tên cai lệ và ngời nhà lí trởng để bảo vệ anh Dậu Đến khi bị giải lên huyện, ngồi trong quán cơm mà nhịn đói, chị vẫn chỉ nghĩ đến chồng, đến cái Tứu, thằng Dần, cái Tí.
=> Đoạn văn trình bày theo cách diễn dịch
Bài tập 2:Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi nêu ở dới.
Ngời ta nói đấy là bàn chân vất vả Những ngón chân của bố khum khum, lúc “ ” nào cũng nh bám vào đất để khỏi trơn ngã Gan bàn chân bao giờ cũng xám xịt và lỗ
rỗ, bao giờ cũng khuyết một miếng, không đầy đặn nh gan bàn chân ngời khác Mu bàn chân mốc trắng, bong da từng bãi, lại có nốt lấm tấm Đêm nào bố cũng ngâm n -
ớc nóng hoà muối, gãi lấy gãi để rồi xỏ vào đôi guốc mộc Khi ngủ bố rên, rên vì đau mình, nhng cũng rên vì nhức chân.
(Theo Ngữ văn 7, tập một )
a Nội dung của đoạn văn là gì? Hãy thử đặt tiêu đề cho đoạn văn này
b Hãy tìm những từ ngữ chủ đề của đoạn văn
c Đoạn văn có câu chủ đề không? Nếu có, hãy chỉ ra câu đó
d Các câu trong đoạn văn đợc trình bày theo cách nào?
e Có thể thay đổi vị trí các câu trong đoạn văn đó không? Vì sao?
Trang 27b Những từ ngữ chủ đề của đoạn văn: bàn chân, ngón chân, gan bàn chân, mu bànchân, nhức chân,
c Câu chủ đề của đoạn văn là: Ngời ta nói đấy là bàn chân vất vả “ ”
d Các câu trong đoạn văn đợc liên kết với nhau theo phép diễn dịch Câu chủ đề ở đầu
đoạn, các câu triển khai nối tiếp nhau
e Các câu trong đoạn văn có vai trò không giống nhau, vì thế, không thể thay đổi vị trícác câu trong đoạn đợc ( Câu chủ đề không thể da vào vị trí các câu 2,3,4,5,6 )
Bài tập 3: Viết câu chủ đề thích hợp cho đoạn văn sau ( chỉ rõ vị trí của nó trong
đoạn ) Xác định cách trình bày nội dung của đoạn văn và phân tích mối quan hệ giữacác câu trong đoạn
Cũng nh các thi sĩ của mọi thời đại, Bác viết rất nhiều bài thơ về đề tài trăng.
Và trăng đến với thơ Bác trong nhiều hoàn cảnh thật khác nhau Bác ngắm trăng qua song sắt nhà tù Bác thởng thức ánh trăng trên đờng đi, khi bị kẻ thù áp giải từ nhà lao này sang nhà lao khác Bác cảm nhận vẻ đẹp của trăng giữa không gian mênh mông của núi rừng Việt Bắc Bác trò chuyện cùng trăng khi đang chờ đợi tin chiến thắng Với Bác, trăng là ánh sáng, là thanh bình, là hạnh phúc, là ớc mơ, là niềm an ủi, là ngời bạn tâm tình Với Bác, trăng làm cho cảnh vật trở nên êm đềm; làm cho tâm hồn con ngời trở nên trong trẻo.
G
ợ i ý:
Có thể viết câu chủ đề: Trong thơ Bác, ánh trăng luôn luôn tràn đầy.
_ Câu chủ đề vừa viết có thể đặt ở đầu đoạn hoặc cuối đoạn Tuỳ vào vị trí đặt mà xác
định cách trình bày nội dung đoạn văn và phân tích mối quan hệ giữa các câu trong
đoạn
Bài tập 4: Phõn tích sự kết hợp giữa kờ̉ chuyện với miờu tả và biờ̉u cảm trong đoạn
trích sau:
“Hụm sau lão Hạc sang nhà tụi Vừa thấy tụi, lão bỏo ngay:…………
……….với nhau, ép cho nước mắt chảy ra Cỏi đầu lão ngoẹo về mụ̣t bờn và cỏimiệng múm mém của lão mếu như con nít Lão hu hu khúc…”
(Trích Lão Hạc, Nam Cao)
Gợi ý:
- Đoạn văn kờ̉ về việc gỡ?
+ Lão Hạc sng nhà ụng giỏo kờ̉ về việc bỏn chú
- Hỡnh ảnh lão Hạc được khắc họa như thế nào? ( Yếu tố miờu tả)
Bài tập 4:Viết đoạn văn dài từ 8- 10 câu, nội dung kờ̉ về “niềm vui đờm trăng rằm”
trong đoạn văn có sử dụng yếu tố miờu tả, biờ̉u cảm và một số từ tợng hình và tợngthanh?
Gợi ý:
Trang 28- Sự việc: Niềm vui đún tết trung thu rằm thỏng tỏm
- Miờu tả: - Ánh trăng, khụng gian, cỏ cõy, hoa lỏ…
- Biờ̉u cảm: Cảm xỳc vui tươi, rụ̣n ràng, hỏo hức, nỏo nức được đún tết trung thu…
IV Hướng dõ̃n vờ̀ nhà:
Hoàn thỏnh cỏc bài tọ̃p
Tiếp tục rốn luyện, xõy dựng cỏc đoạn văn trong văn bản
* Tự nhõn xét, đỏnh giỏ: ………
Chủ đờ̀ 6: ễn tọ̃p : Văn học nước ngoài
Ngày soạn: 18 11 2015Ngày dạy: 23 11.2015
I Mục tiêu cần đạt
- Nắm được giỏ trị nụ̣i dung và giỏ trị nghệ thuọ̃t của cỏc văn bản văn học nướcngoài trong chương trỡnh
- Nắm đợc t tởng nhân đạo của các tác giả khi phản ánh số phận bất hạnh và những
vẻ đẹp tâm hồn của các nhân vật qua các tác phẩm “ Cô bé bán diêm”; “ Chiếc lá cuốicùng”
- Rèn kỹ năng phân tích văn học
II Chuõ̉n bị:
Tư liệu về tỏc giả, tỏc phõ̉m
III Tiờ́n trình lờn lớp:
1 Văn bản: “Cụ bé bỏn diờm” của Anđecxen
Hoạt đụ̣ng của thõ̀y và trò Nụ̣i dung cõ̀n đạt
Giới thiệu đụi nét về tỏc giả
Anđecxen
Năm 1819, cọ̃u thiếu niờn
An-dec-xen rời quờ lờn thủ đụ
Co-ben-ha-ghen, ước mơ trở thành nhà thơ và
nhà soạn kịch Nhưng chẳng ai
muốn in thơ và dựng kịch của ụng
cả Năm 1822 nhờ sự giỳp đỡ của
Ban giỏm đốc nhà hỏt ụng được đi
học thờm, đỗ tỳ tài năm 1827 rồi
vào dại học năm 1828 Sau đú ụng
bắt đầu in mụ̣t số tỏc phõ̉m, tờn tuổi
của ụng được nhiều người biết đến
Năm 1835, tại I-ta-li-a, ụng bắt đầu
1 Đụi nột vờ̀ tỏc giả, tỏc phõ̉m
a Tỏc giả:
- An-dec-xen sinh ra và lớn lờn trờn đất nướcĐan –mạch, mụ̣t quốc gia của vùng Bắc Âu,trong mụ̣t gia đỡnh nghốo bố làm thợ đỏnh giày.ễng ham thích văn thơ từ nhỏ nhưng học hànhrất ít Tuổi thơ ấy đã ảnh hưởng rất lớn đếnnhững sỏng tỏc của ụng
- Rất nhiều truyện đã trở thành quen thuụ̣c vớibạn bố năm chõu, khụng chỉ cho trẻ em mà chonhiều lứa tuổi, trong số đú cú “Nàng cụng chỳavà hạt đọ̃u” “Nàng tiờn cỏ” “Bầy chim thiờnnga” “Bụ̣ quần ỏo mới của hoàng đế” “Chỳ línhchỡ dũng cảm” hay “Cụ bé bỏn diờm”…
- Các truyện kể cho trẻ em của An-đec-xen ờng đợc biết đến với tên gọi truyện cổ tích vìtruyện ông viết cho thiếu nhi thờng phảng phấtmàu sắc cổ tích, tuy nhiên ở đó nhiều khi yếu tố
Trang 29th-sáng tác một số truyện lấy nhan đề
“Truyện cho trẻ em” Ông đã tìm ra
mảnh đất dụng võ cho chính mình
Nêu những nét chính về tác phẩm?
Truyện có mấy nhân vật? dụng ý
nghệ thuật của việc gọi tên nhân
vật bằng tên công việc?
- Ngoài cô bé, truyện
còn nhắc đến ba người thân trong
gia đình em là bà, bố và mẹ Những
nhân vật này không được miêu tả
trực tiếp trong tác phẩm mà chỉ
được kể gián tiếp… Mẹ được
nhắc đến thông qua đôi giày quá
khổ, cha hiện diện trong nỗi sợ hãi
khi cô bé bán diêm nghĩ đến việc
phải về nhà khi chưa bán được xu
nào và bà thì trong ảo ảnh của
những que diêm cháy
Các hình ảnh tương phản đối lập có
ý nghĩa như thế nào?
Ý nghĩa hình tượng ngọn lửa diêm?
Bằng tinh thần nhân ái vô bờ An –
dec- xen đã thắp lên ngọn lửa diêm
và biến ngọn lửa diêm thành sứ giả
hiÖn thùc l¹i xuÊt hiÖn rÊt ®Ëm nÐt
b Tác phẩm: là một câu chuyện đầy tình
thương của nhà văn An-dec-xen
1 Nhân vật duy nhất:
+ Tác phẩm chỉ có một nhân vật Đấy là cô bébán diêm Cô bé không có tên Người kể dùngngay công việc (bán diêm) để gọi tên nhân vật.Cách đặt tên này đã cho thấy dụng ý: nhấnmạnh nỗi thống khổ của một con người, còn bémà phải đi bán diêm để kiếm sống Hoàn cảnhvà cuộc đời ấy thật đáng thương tâm Không cótên, em bé ấy sẽ mang giá trị ẩn dụ lớn Em đạidiện và gợi nhớ đến vô vàn các em bé nghèokhổ như em
2 Nghệ thuật sử dụng thủ pháp tương phản:
- Xuyên suốt câu truyện là sự tương phản giữacảnh ngộ của cô bé bán diêm với khung cảnhrực rỡ, đầm ấm xung quanh trong buổi tối giaothừa, với ảo ảnh đẹp đẽ nhưng ngắn ngủi donhững que diêm mang lại Cảnh ngộ đó cònđáng thương hơn khi con người xung quanhcũng lạnh giá như mùa đông khắc nghiệt Đỉnhđiểm của câu chuyện là cái chết của em bé bándiêm giữa đêm giao thừa, một kết cục khônggiống như cổ tích truyền thống, tính cổ tích cóchăng là đôi má hồng và nụ cười của em khilên cõi thiên đàng, giải thoát khỏi mọi khổ đau
=>làm nổi bật hoàn cảnh đáng thương, tộinghiệp của cô bé
=> Khao khát một cuộc sống hạnh phúc ấm no.Càng làm nổi bật sự thiếu thốn về ật chất lẫntình thương của cô bé
=> tố cáo sự thờ ơ, ghẻ lạnh của xã hội lúc bấygiờ đã vô tình đẩy những người nghèo khổ như
cô bé vào cái chết
3 Ý nghĩa hình tượng ngọn lửa diêm:
- Là hình ảnh lấp lánh nhất, xuyên suốt toàn bộcâu chuyện và mang nhiều ý nghĩa sâu sắc: + Ngọn lửa diêm là vị thiên sứ mang hạnh phúc
Trang 30của ước mơ, khát vọng Vị sứ giả
ấy đưa em dạo quanh khu vườn
hạnh phúc có tất cả những điều mà
em muốn Vị sứ giả đã sưởi ấm
cho thực tế lạnh lẽo phũ phàng của
em Ngọn lửa diêm đã biến thành
ánh sáng soi đường cho em đi
Ngọn lửa ấy đã nối kết thực tế và
mộng tưởng, hiện tại và tương lai
Ngọn lửa ấy luôn là vị sứ giả nhắc
nhở mọi người hãy sống và biết
yêu thương.Ngọn lửa ấy không chỉ
thắp sáng ước mơ của cô bé bán
diêm mà còn thắp sáng niềm tin
niềm khát vọng trong tâm hồn của
muôn người
đến cho em bé Đó là ngọn lửa của ước mơ tuổithơ về mái ấm gia đình, về ấm no, hnah phúc,được ăn ngon, mặc đẹp, được vui chơi và sốngtrong tình yêu thương – Những ước mơ chínhđáng của con người
+ Ngọn lửa đã thắp sáng cho em bé bay lên trờivới Thượng đế, đã sưởi ấm cho em trong nhữngđêm đông rét mướt, đã trở thành cầu nối để embé bán diêm đến với thế giới mơ ước của mình
+ Hình tượng ngọn lửa diêm mang mộtgiá trị nhân văn sâu sắc Đó chính là tấm lòngnhân đạo cao cả của nhà văn xứ Bắc Âu An-dec- xen đã tỏ ra thấu hiểu, trân trọng, ngợi canhững ước mơ bình dị, kì diệu của tuổi thơ vàông đã để cho ngọn lửa diêm sáng lên lung linh
kì ảo nhằm thỏa mãn những ước mơ của cô bébất hạnh tội nghiệp Hình ảnh ngọn lửa diêm ấynhư khẽ nhắc mọi người phải biết san sẻ nhữngniềm hạnh phúc cho nhau Đừng phũ phànghoặc thơ ơ vô cảm trước những mảnh đời bấthạnh Cuộc sống sẽ đẹp biết bao khi trong cuộcđời có nhiều những tấm lòng nhân hậu
.2 Văn bản: Chiếc lá cuối cùng:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Giới thiệu đôi nét về tác giả?
Tên ông được dùng để đặt cho giải
thưởng truyện ngắn hay nhất hàng năm ở
Mỹ Ông là một trong tám danh nhân văn
hóa được Hội Đồng Hòa Bình Thế Giới
quyết định kỷ niệm vào năm 1962 nhân
kỷ niệm 100 năm ngày sinh của ông
Ông là một trong tám danh nhân văn hóa
được Hội Đồng Hòa Bình Thế Giới quyết
định kỷ niệm vào năm 1962 nhân kỷ niệm
100 năm ngày sinh của ông Truyện ngắn
Tác giả, tác phẩm:
- O.Henry là bút danh của WilliamSydney Porter (1862-1910) sinh ởGreensboro, bang Carolina Bắc, Hoa Kỳ
- O Henry là cây bút truyện ngắn có bútlực dồi dào của Mỹ Ông nổi tiếng vớinhững tác phẩm có kết thúc bất ngờ,những tình huống ngẫu nhiên, pha trộnchất mỉa mai châm biếm và giọng điệuthương cảm, xót xa khi viết về nhữngngười lao động bình thường, những conngười sống dưới đáy của một xã hội xahoa, giàu có
- Bắt đầu sự nghiệp văn chương của mình
Trang 31của ụng thường sõu sắc, cảm đụ̣ng và đầy
chất thơ Nhiều truyện ngắn của ụng được
xem là hay nhất thế giới và võ̃n được xem
là mõ̃u mực cho cỏc nhà văn trẻ trong
nhiều thọ̃p niờn sau
Nờu những nét chính về tỏc phõ̉m?
Tại sao núi chiếc lỏ cuối cùng của cụ Bơ
men là mụ̣t kiệt tỏc ?
Trong lí luận hội họa: kiệt tác không phải
là bức tranh giống thật kiểu “sao chép”, “
chụp ảnh”đơn thuần , mà phải là những
đ-ờng nét, những màu sắc, những bố cục,
chất liệu tác phẩm chứa đựng sự sống, toát
ra sức sống, tác động tích cực đối với
cuộc sống, lay động tâm hồn , tình cảm
của ngời xem rồi thức tỉnh họ
Phõn tích giỏ trị nhõn đạo của truyện ngắn
“Chiếc lỏ cuối cùng”?
và đã cú tiếng từ năm 1899
– Tỏc phõ̉m của ụng luụn hướng vềnhững người nghốo, những người bấthạnh
- Cỏc truyện ngắn của ụng được đụ̣c giảvà giới phờ bỡnh yờu thích nhất là “Chiếc
lỏ cuối cùng”, “Mún quà giỏng sinh” vànhiều truyện khỏc được chọn in trongquyờ̉n sỏch này
2 Tỏc phõ̉m: là mụ̣t trong những truyện
ngăn hay nổi tiếng của O.Hen-ri là bức thụng điệp màu xanhtỏc giả gửi đến người đọc đờ̉ ca ngợi tỡnhbạn chung thủy, ca ngợi mục đích và ýnghĩa cao quý của nghệ thuọ̃t : hãy yờuthương con người, hãy hi sinh vỡ sự sống
a Chiờ́c lỏ cụ Bơ-men vẽ trờn tường là mụ̣t kiợ̀t tỏc.
+ Chiếc lỏ ấy là sản phõ̉m nghệ thuọ̃t củamụ̣t họa sĩ Nú là mụ̣t kiệt tỏc trước hếtbởi nú sinh đụ̣ng và giống như thọ̃t Giốngđến mức con mắt họa sĩ của cả Giụn-xi vàXiu-đi đều khụng phỏt hiện ra + Cụ Bơ-men đã vẽ chiếc lỏ ấy với tất cả tài năng,tõm huyết của cả đời mỡnh Hơn thế, cụ đã
vẽ nú bởi tỡnh yờu thương tha thiết cụdành cho Giụn-xi, con mốo nhỏ, ngườihọa sĩ trẻ mà cụ coi như đứa con, đứachỏu nhỏ của mỡnh Chiếc lỏ đã được vẽbằng tõm hồn, bằng tấm lũng và cả mạngsống của mụ̣t người nghệ sĩ tõm huyết vớinghệ thuọ̃t và cuụ̣c đời
+ Khụng những thế, chiếc lỏ cuối cùng đãcứu sống được Giụn-xi, nhờ chiếc lỏ, cụđã khỏi bệnh Kiệt tỏc của cụ Bơ-men đãkhẳng định sự phụng sự chõn thành củanghệ thuọ̃t đến sự sống tuyệt vời của conngưũi
b Tình người trong chiờ́c lỏ:
Trang 32Điều gì đã khiến chiếc lá cuối cùng vẫn
còn đấy, vẫn đeo bám vào cây dây leo
mỏng manh mặc cho mưa gió trút xuống?
Điều gì đã khiến Giôn-xi – con người tàn
nhẫn có ý nghĩ quái gở ấy lấy lại niềm tin
vào cuộc sống? Phải chăng tất cả đều là
một phép màu? Vâng! Đúng là có phép
màu, không phải phép màu nhiệm xảy ra
ở trong truyện cổ tích mà ta thường đọc,
cũng không phải do ông tiên hay thần linh
nào ban tặng mà đó là phép màu của tình
yêu thương
Nghệ thuật đảo ngược tình huống hai lần
được thể hiện như thế nào trong truyện?
Ý nghĩa ?
- Cụ Bơ-men - con người giàu tình yêuthương, giàu đức hi sinh cao cả ấy đã làmcho chiếc lá vẫn còn mãi, vẫn tươi xanhmặc bao giông gió vùi dập phũ phàng.Chiếc lá vẫn đeo bám lấy sự sống đểGiôn-xi thấy rằng: cuộc sống này đángquý biết bao! Đáng trân trọng biết bao!Tại sao lại không yêu quý, trân trọng từngphút giây được sống mà lại đặt cượcmạng sống của mình vào những chiếc láthường xuân?
- “Kiệt tác” của cụ Bơ-men cũng đã choGiôn-xi biết rằng: cô đã quá yếu đuối, tệbạc với cuộc đời và chính bản thân mình
- Cô B¬-men lùa chän c¸i chÕt v× ngêikh¸c, c¸i chÕt Êy gieo mÇm cho sù sèng,
nã håi sinh ý thøc sèng cho Gi«n- xi…
- Xiu cũng là một nhân vật đáng ca ngợi,một cô gái với tình bạn cao đẹp, chungthủy, hết lòng với Giôn-xi Dù hoàn cảnhcũng nghèo khó nhưng cô luôn động viênGiôn-xi chiến thắng bệnh tật, khát khaosống với cuộc đời
- Chiếc lá cuối cùng gửi thông điệp đếnmọi người quan niệm về nghệ thuật vàtình người thật đẹp trong cuộc sống : Đóchính là người nghệ sĩ phải sáng tạo ranhững tác phẩm không chỉ bằng tài năngmà bằng cả trái tim Một trái tim chanchứa tình yêu thương giữa con người vớicon người
- Chất triết lý trong truyện ngắn đã tạonên vẻ đẹp trường tồn và chính vì thế,
“chiếc lá” ấy còn mãi với thời gian
c Nghệ thuật đảo ngược tình huống hai lần:
Trang 33khoẻ mạnh => Cuối truyện bị bệnh sngphổi mà chết.
+ Mối quan hệ của đảo ngược tỡnh huốnghai lần: Cả hai lần đều gắn liền với bệnh
sưng phổi và hỡnh ảnh Chiếc lỏ cuối cựng.
Bệnh sưng phổi khụng quọ̃t ngã đượcGiụn- xi nhưng lại cướp đi sự sống của cụBơ-men
Nhờ cú Chiếc lỏ cuối cựng Giụn-xi hồi sinh - Vỡ vẽ Chiếc lỏ cuối cựng cụ Bơ-
men chết
Đều liên quan đến sự sống và cái chếtChiếc lá có hai mặt : Mặt phải cứu ngời– Mặt trái hại ngời
=> Tạo bất ngờ, hấp dõ̃n và là đặc điờ̉mquen thuụ̣c trong bỳt phỏp O.hen- ri
IV Hướng dõ̃n vờ̀ nhà:
Tiếp tục ụn tọ̃p cỏc tỏc phõ̉m văn học nước ngoài
Chuõ̉n bị: Văn bản thuyết minh
……… -
Trang 34Chủ đờ̀ 7: Biện pháp tu từ
Ngày soạn: 27 11 2015 Ngày dạy: 30.11.2015
I Mục tiờu cõ̀n đạt
Giỳp học sinh:
- Củng cố những hiờ̉u biết về cỏc biện phỏp tu từ tiếng Việt Phõn biệt mụ̣t số phép tutừ: Núi quỏ, núi giảm núi trỏnh
- Rốn luyện kĩ năng làm bài tọ̃p
II Chuõ̉n bị:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuõ̉n bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu cú liờn quan đến bài học
III Tiờ́n trình bài dạy:
- Ổn định lớp, kiờ̉m tra bài cũ
- Bài cũ: Làm bài tọ̃p GV giao về nhà
- Bài mới:
Hoạt đụ̣ng của GV và HS
_ Thế nào là nói quá?
_ Nói quá có những tác dụng gì?
Nụ̣i dung cõ̀n đạt
I Nói quá:
1 Định nghĩa:
- Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức
độ, quy mô, tính chất của sự vật hiện tợng đợcmiêu tả so với hiện thực khách quan
2 Tác dụng của nói quá:
_ Trớc hết nói quá có chức năng nhận thức,làm rõ hơn bản chất của đối tợng Nói quákhông phải là nói sai sự thật, nói dối Đây làmột biện pháp tu từ
Ví dụ:
Trên đầu những rác cùng rơm Chồng yêu chồng bảo hoa thơm rắc đầu.
( Ca dao )
=> Cách nói này nhằm biểu hiện một sự thật:
Sự đam mê mù quáng đã làm cho con ngờinhìn nhận sự việc không chính xác, thậm chílàm cho ngời ta nhìn nhận, suy nghĩ, hành
động khác hẳn mọi ngời
_ Nói quá còn có tác dụng nhấn mạnh, gây ấntợng, tăng sức biểu cảm
Ví dụ:
Trang 35_ Nói quá đợc sử dụng trong những
lĩnh vực nào? Cho ví dụ minh hoạ?
_ Nói quá có gì giống và khác với
nói khoác?
Bài tập 1:
Xác định biện pháp nói quá trong
những câu dới đây:
a Bao giờ cây cải làm đình
3 Các tr ờng hợp sử dụng nói quá :
_ Núi quá thờng đợc dùng trong thơ văn châmbiếm, trào phúng
Ví dụ:
Lỗ mũi mời tám gánh lông Chồng yêu chồng bảo tơ hồng trời cho.
( Ca dao )_ Nói quá gặp trong văn thơ trữ tình, để nhấnmạnh mức độ tình cảm
Ví dụ:
Bát cơm chan đầy nớc mắt Bay còn giằng khỏi miệng ta.
( Nguyễn Đình Thi )_ Trong lời nói thờng ngày, cũng có nhữngcách nói quá để khẳng định một điều nào đó
+ Nói quá là nói để gây ấn tợng, gây chú ý, đểlàm nổi rõ một khía cạnh nào đó của đối tợng
đợc nói đến
+ Nói khoác nhằm mục đích cho ngời nghe tinvào những điều không có thọ̃t.( Mất lũng tincủa người nghe)
Ví dụ:
_Có sức ngời sỏi đá cũng thành cơm (Nói quá ).
_ Nó có thể biến hòn đá kia thành một bát cơm nóng và một khúc cá kho thơm phức (Nói
khoác )
_ Tay ngời nh có phép tiên – Trên tre nứa cũng dệt nghìn bài thơ ( Nói quá ).
_ Nó sáng tác đợc một nghìn bài thơ trong vòng nửa tiếng đồng hồ
( Nói khoác )
B Bài tập thực hành
Bài tập 1:
Biện pháp nói quá đợc gạch chân:
a Bao giờ cây cải làm đình
Gỗ lim làm ghém thì mình lấy ta.
Trang 36Phân tích hiệu quả của các trờng
hợp sau đây do phép nói quá mang
biện pháp nói quá để diễn đạt các ý
sau Đặt câu với mỗi thành ngữ đó
a Chắt lọc, chọn lấy cái quý giá, cái
tốt đẹp, tinh tuý trong những cái tạp
chất khác
b Cả gan hay làm điều gì kém cỏi,
vụng về trớc ngời hiểu biết, tinh
c Nhớ ai bổi hổi bồi hồi,
Nh đứng đống lửa , nh ngồi đống than
Ca dao )
Bài tập 2:
a Sử dụng “ngàn cân treo sợi tóc” là cách nói
hình ảnh phi thực tế để giúp ngời đọc nhậnthức mức độ nguy hiểm một cách cụ thể nhất
b Hẹn chín mà quên mời là hoàn toàn không
có trong thực tế Chính cách nói phóng đại quá
sự thật này đã nhấn mạnh thái độ trách móc
đối với sự “quên” của ngời hẹn.
c Đây là cách nói quá bằng hình ảnh để diễntả niềm tin, sự lạc quan, sự sống, sự chiếnthắng vợt lên trên gian khổ hi sinh trong chiến
đấu
Bài tập 3:
a Chi bằng anh em tôi cứ tranh thủ giờ nghỉ đi
bới mấy đống sắt vụn, đãi cát tìm vàng.
( Lâm Phơng )
b ồ làm gì cái vặt ấy Hiểu dụ cho dân nghe,
chứ đâu dám đánh trống qua cửa nhà sấm.
(Nguyễn Công Hoan )
c Chỉ cần ba hơi lặn ngắn, anh đã trồi lên
tr-ớc mặt Thuý – một khuôn mặt cắt không còn giọt máu , cái miệng nhỏ cứ há ra ngậm lại, mắt nhắm nghiền.
( Chu Lai )
( Hoặc: Mặt cắt không ra máu )
d Thôi cũng đợc và bắt đầu từ giờ phút này,
lão phải theo ta nh hình với bóng.
ăn sỏi,
Đặt câu:
Trang 37Mẫu: ruột để ngoài da.
-> Đặt câu: Giấy tờ ai dám đa cho
ông cụ ruột để ngoài da ấy.
Bài tập 5:
Tìm một số trờng hợp nói quá
th-ờng dùng trong sinh hoạt hằng ngày
Bài tập 6:
Viết một đoạn văn ngắn (5–7
câu ) trong đó có sử dụng phép nói
quá Chỉ ra phép nói quá trong đoạn
văn đó
1 Chị ấy đẹp nghiêng nớc nghiêng thành.
2 Sơn Tinh và Thuỷ Tinh đánh nhau long trời
lở đất.
3 Nhắc đến lũ giặc, ai cũng bầm gan tím ruột.
4 Tôi đã nghĩ nát óc mà vãn cha giải đợc bài
toán này.
5 ở nơi chó ăn đá gà ăn sỏi này, ai mà sống
đợc.
Bài tập 5:
_ Tóc tai cậu ấy tốt nh rừng.
_ Gặp ngời nghiện ma tuý tớ sợ hết cả hồn _ Nhiều kẻ bán trời không văn tự.
Bài tập 6:
( HS tự viết đoạn văn )
_ Thế nào là nói giảm nói tránh?
_ Nói giảm nói tránh có những tác dụng
2 Tác dụng của nói giảm nói tránh:
_ Tránh cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặngnề
Ví dụ 1:
Cha nó chết, mẹ nó lấy chồng khác.
(Cảm giác đau buồn )
_ Cha nó mất, mẹ nó đi bớc nữa (Tránh
cảm giác quá đau buồn )
Ví dụ 2:
_ Em bé bị ỉa chảy ( Cảm giác ghê sợ ) _ Em bé bị đi ngoài (Tránh cảm giác ghê
sợ )_ Tránh sự thô tục, thiếu lịch sự
Ví dụ:
_ Con dạo này lời lắm ( Thiếu tế nhị ) _ Con dạo này cha đợc chăm lắm.(Tế
nhị, nhẹ nhàng, tránh nặng nề )
3 Các cách nói giảm nói tránh:
a Sử dụng từ đồng nghĩa, đặc biệt là các
từ Hán Việt
Chẳng hạn:
+ chết: từ trần, tạ thế, quy tiên,
+ chôn: mai táng, an táng,
Trang 38_ Nói giảm nói tránh thờng đợc sử dụng
trong những trờng hợp nào? Cho ví dụ
minh hoạ?
_ Các tình huống nào không nên sử dụng
nói giảm nói tránh?
_ Để cảm thụ đợc cái hay (giá trị nghệ
Ví dụ:
Ông cụ đã chết rồi.
=> Ông cụ đã quy tiên rồi.
b Dùng cách nói phủ định từ trái nghĩa.Chẳng hạn:
Xấu: cha đẹp, cha tốt,
Ví dụ:
Bài thơ của anh dở lắm.
=> Bài thơ của anh cha đợc hay lắm.
sống đợc lâu nữa đâu chị ạ.
=> Anh ấy ( ) thế thì không ( ) đợc lâu nữa đâu chị ạ.
Ví dụ2:
Lão làm bộ đấy! Thật ra thì lão chỉ tẩm ngẩm thế, nhng cũng ( ) ra phết chứ chả vừa đâu: lão xin tôi một ít bả chó [ ].
4 Các tr ờng hợp sử dụng nói giảm nói tránh:
_ Khi muốn tránh cảm giác đau buồn, ghê
sợ, thô tục, thiếu lịch sự
Ví dụ:
Anh áy bị thổ huyết (Tránh cảm giác
ghê sợ )_ Khi muốn tôn trọng ngời đối thoại vớimình ( ngời có quan hệ thứ bậc xã hội,tuổi tác cao hơn)
Ví dụ:
Khuya rồi, mời bà đi nghỉ.
_ Khi muốn nhận xét một cách tế nhị,lịch sự, có văn hoá để ngời nghe dễ tiếpthu ý kiến góp ý
Ví dụ:
Bài thơ của anh cha đợc hay lắm.
5 Các tình huống không nên nói giảm
nói tránh:
_ Khi cần phê bình nghiêm khắc, nóithẳng, nói đúng mức độ sự thật
_ Khi cần thông tin chính xác, trung thực
6 Cảm thụ cái hay (giá trị nghệ thuật )
của cách nói giảm nói tránh trong tác phẩm văn học:
_ Đặt nó trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể(quan hệ thứ bậc xã hội, tuổi tác, tâm
Trang 39thuật) của cách nói giảm nói tránh trong
tác phẩm văn học, ta cần làm gì?
Bài tập 1:
Tìm biện pháp nói giảm nói tránh trong
các câu sau Giải thích ý nghĩa của các
Phát hiện phép nói tránh trong đoạn
trích sau đây và cho biết vì sao chị Dậu
lại nói nh vậy
Chị Dậu vừa nói vừa mếu:
_ Thôi u không ăn để phần cho con.
Con chỉ đợc ăn ở nhà bữa nay nữa thôi.
U không muốn ăn tranh của con Con
cứ ăn thật no, không phải nhờng nhịn
cho u.
(Ngô Tất Tố )
Bài tập 3:
Gạch chân dới những cách nói thay
cho “chết” trong các câu sau:
trạng của ngời nói, ngời nghe, )
_ Xem xét trong văn bản, tác giả đã tạo raphép nói giảm nói tránh bằng những từngữ nào, bằng cách nào
_ Đối chiếu với những cách nói thông ờng có thể dùng trong trờng hợp giao tiếp
th-đó để thấy đợc tác dụng của cách diễn đạtnày và dụng ý của tác giả
Bài tập 3:
a Chỉ đến lúc thân tàn lực kiệt, trả xác cho đời, Thị Kính mới đợc minh oan và đ-
ợc đức Phật đón về miền vĩnh cửu, trong niềm xót thơng, nuối tiếc của muôn ngời.
Trang 40Bài tập 4:
Thay các từ in đậm trong những câu
d-ới đây bằng các từ ngữ nói giảm nói
ngữ đồng nghĩa để thể hiện cách nói giảm
nói tránh trong những câu sau:
a Anh cứ chuẩn bị đi, bà cụ có thể chết
trong nay mai thôi.
b Ông ta muốn anh đi khỏi nơi này.
c Bố tôi làm ngời gác cổng cho nhà máy.
d Ông giám đốc chỉ có một ngời đầy tớ.
e Cậu ấy bị bệnh điếc tai, mù mắt.
g Mẹ tôi làm nghề nấu ăn.
Bài tập 6:
Hãy tìm trong lời nói hằng ngày các
cách nói giảm nói tránh để biểu lộ thái độ
lịch thiệp, tránh thô tục
Bài tập 7:
Đặt 3 câu nói giảm nói tránh bằng cách
phủ định từ trái nghĩa
Mẫu: Bức tranh cậu vẽ xấu quá.
-> Bức tranh cậu vẽ cha đợc đẹp lắm.
a Tôi khuyên cậu: không nên đến chỗ
a Anh cứ chuẩn bị đi, bà cụ có thể đi
trong nay mai thôi.
b Ông ta không muốn trông thấy anh ở
đây nữa.
c Bố tôi làm ngời bảo vệ cho nhà máy.
d Ông giám đốc chỉ có một ngời phục vụ.
e Cậu ấy bị bệnh khiếm thị.
g Mẹ tôi làm cấp dỡng.
Bài tập 6:
_ Chị Lan dạo này có vẻ tha đi làm.
_ Anh ấy có vẻ không hiền lắm.
Bài tập 7:
Có thể đặt câu:
Con ngựa của cậu xấu quá.
-> Con ngựa của cậu không đợc đẹp lắm.
IV Hướng dõ̃n học ở nhà:
Làm bài tọ̃p cũn lại:
Chuõ̉n bị: Văn thuyết minh
* Tự nhọ̃n xét, đỏnh giỏ: ………
Chủ đề 8 :Văn bản thuyết minh
Ngày soạn:4 12.2015Ngày dạy:7.12.2015
I.Mục tiêu cần đạt:
-Giúp học sinh củng cố khái niệm về văn thuyết minh,tri thức,cách trình bàymột văn bản thuyết minh và nhng phơng pháp thuyết minh trong bài văn thuyếtminh
-Rèn kĩ năng hiểu và nhận biết,nắm rõ các đặc điểm của văn bản thuyết minh.-Giúp học sinh củng cố bài làm văn thuyết minh về đồ dùngg trong dời sống;Thuyết minh về chiếc nón lá, chiếc bỳt bi
-Rèn kĩ năng dùng từ, diễn đạt câu trôi chảy,bài viết trong sáng,rõ ràng
II.Chuẩn bị:
-Giáo viên:Ngiên cứu tài liệu,soạn giáo án.Bảng phụ
-Học sinh:Học lí thuyết