Không cùng phương chiều nhưng cùng trị số MH CG1 10.05 Tác dụng của lực lên một vật rắn tuyệt đối thay đổi như thế nào khi trượt lực trên đường tác dụng: a.. Cùng trị số, cùng đường tác
Trang 1MH CG1 10.01
Trạng thái cân bằng của vật rắn là trạng thái:
a Vật rắn đứng yên hoặc chuyển động tịnh tiến thẳng đều so với một hệ qui chiếu nào đó
b Vật rắn đứng yên so với một hệ qui chiếu nào đó
c Vật rắn chuyển động tịnh tiến thẳng đều so với một hệ qui chiếu nào đó
d Vật rắn chuyển động tịnh tiến thẳng đều
MH CG1 10.02
Vật rắn tuyệt đối là vật rắn:
a Dưới tác dụng của lực không bị biến dạng
b Dưới tác dụng của lực bị thay đổi hình dạng và kích thước
c Có thể di chuyển mọi phương trong không gian mà không bị cản trở
d Có ít nhất một phương chuyển động bị cản trở
MH CG1 10.03
Hai lực tác dụng lên một vật rắn được gọi là cân bằng nếu chúng:
a Trực đối nhau
b Ngược chiều và cùng độ lớn
c Song song, ngược chiều và cùng độ lớn
d Cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn
MH CG1 10.04
Lực tác dụng và phản tác dụng không là hai lực cân bằng vì:
a Đặt vào hai vật khác nhau
b Không cùng phương chiều và trị số
c Có trị số khác nhau
d Không cùng phương chiều nhưng cùng trị số
MH CG1 10.05
Tác dụng của lực lên một vật rắn tuyệt đối thay đổi như thế nào khi trượt lực trên đường tác dụng:
a Không thay đổi
b Thay đổi độ lớn của lực
c Làm thay đổi hình thức biến dạng
d Thay đổi phương tác dụng
Trang 2Hai lực F1 và F2 có trị số hợp lực R=300KN, biết F1=100KN, F2= 200KN Góc () giữa hai lực F1 và F2 là:
MH CG1 10.7
Hợp của hai lực song song ngược chiều là một lực có
a Phương song song với phương của các lực thành phần
b Phương vuông góc với phương củacác lực thành phần
c Phương trùng với phương của các lực thành phần
d Trị số bằng tổng trị số hai lực thành phần
MH CG1 10.8
Hai lực trực đối là hai lực:
a Cùng trị số, cùng đường tác dụng và ngược chiều nhau.
b Cùng trị số, cùng đường tác dụng và cùng chiều
c Cùng trị số, không cùng đường tác dụng và ngược chiều nhau
d Không cùng trị số, cùng đường tác dụng và ngược chiều nhau
MH CG1 10.9
Hệ lực là tập hợp gồm nhiều lực:
a Cùng tác dụng lên một vật rắn
b Tác dụng lên nhiều vật rắn
c Tác dụng lên nhiều vật rắn trong các thời điểm khác nhau.
d Cùng tác dụng lên một vật rắn trong các thời điểm khác nhau.
MH CG1 10.10
Hai hệ lực được gọi là tương đương nhau nếu chúng cùng:
a Tác dụng cơ học lên một vật rắn.
b Số lượng véc tơ lực thành phần
c Véctơ chính
d Mômen chính
Trang 3Hai người khiêng một vật có trọng lượng P =1000N bằng một đòn dài 1,5m (khoảng cách giữa vai của hai người) Biết lực đặt lên vai người thứ nhất là 400N Khoảng cách từ điểm treo vật đến người thứ nhất là:
a 0,9m
b 0,6m
c 0,8m
d 1,0m
MH CG1 10.12
Khi dời song song một lực, để tác dụng cơ học không đổi ta phải:
a Thêm vào một ngẫu lực phụ có mô men bằng mô men của lực lấy đối với điểm mới dời đến
b. Thêm vào một lực phụ có giá trị bằng giá trị của lực ban đầu
c. Thêm vào một cặp lực trực đối
d. Bớt đi một cặp lực trực đối
MH CG1 10.13
Ngẫu lực là hệ lực gồm hai lực:
a Song song, ngược chiều, cùng độ lớn
b Cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn
c Cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn
d Song song, cùng chiều, cùng độ lớn
MH CG1 10.14
Ngẫu lực có xu hướng:
a Làm quay vật.
b Làm trượt vật
c Vật không quay, không trượt
d Vật chuyển động tịnh tiến
Trang 4Cho mô hình thí nghiệm Culông
Khi vật có xu hướng trượt thì lực tác dụng lên vật:
MH CG1 10.16
Trọng tâm của hình tam giác nằm tại
a Giao của ba đường trung tuyến
b Giao của ba đường phân giác
c Giao của ba đường cao
d Giao của một đường cao và một đường phân giác
MH CG1 10.17
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều của chất điểm, gia tốc a =0 khi chất điểm:
a Chuyển động đều.
b Nhanh dần đều
c Chậm dần đều
d Tự do
MH CG1 10.18
Một chất điểm có phương trình chuyển động là: s =4t2 +6t (Biết S tính bằng mét,
t tính bằng giây) Vận tốc của chất điểm sau thời gian t = 2s là:
Q
P
Fms
a.
24a
N Q
P
c
P
N Q
P
Fms
d
24a
N
Trang 5Khi khảo sát chuyển động quay quanh một trục cố định của vật rắn tuyệt đối Để kết luận về tính chất chuyển động người ta dựa vào:
a Gia tốc góc.
b Vận tốc góc tại một thời điểm bất kỳ
c Vận tốc góc tại thời điểm bắt đầu
d Vận tốc góc tại thời điểm kết thúc
MH CG1 10.20
Một trục máy từ trạng thái nghỉ bắt đầu quay nhanh dần đều, sau 5s quay được 10vòng Tại thời điểm đó, tốc độ của trục máy là
a 240vòng/phút
b 240rad/s
c 4rad/s
d 240rad/phút
MH CG1 10.21
Một trục máy đang quay với tốc độ n = 1200vòng/phút thì bị hãm lại (trục quay chậm dần đều) và quay được 80 vòng thì dừng hẳn.Thời gian hãm là:
a 8 giây.
b 8 phút
c 4 giây
d 4 phút
MH CG1 10.22
Vận tốc của một điểm thuộc vật quay quanh trục cố định thay đổi như thế nào, nếu khoảng cách từ điểm đó đến trục quay tăng 3 lần và vận tốc góc giảm 2 lần:
a Tăng 1,5 lần
b Giảm 1,5 lần
c Tăng 3 lần
d Giảm 3 lần
MH CG1 10.23
Một trục máy đang quay với vận tốc n = 600vòng/phút thì tắt máy và sau 20s thì dừng lại.Số vòng quay mà trục còn quay được sau khi tắt máy là (coi chuyển động của trục là biến đổi đều):
Trang 6Một trục máy đang quay với vận tốc n = 600vòng/phút thì tắt máy và sau 20s thì dừng lại Gia tốc góc của trục sau khi tắt máy (coi chuyển động của trục là biến đổi đều) là:
a rad/s 2
b 20 rad/s2
c 2 rad/s2
d 10 rad/s2
MH CG1 10.25
Một trục quay với tốc độ = 4 rad/s sau đó quay chậm dần đều, sau khi quay được 100vòng thì dừng hẳn Thời gian trục quay chậm dần đều là:
MH CG1 10.26
Vận tốc của một điểm trên bánh xe có bán kính R = 5cm chuyển động quay quanh trục cố định với vận tốc góc = 4 rad/s là:
MH CG1 10.27
Chuyển động của bánh xe lăn không trượt trên mặt nằm ngang là chuyển động:
a Chuyển động song phẳng
b Chuyển động tịnh tiến
c Chuyển động quay
d Vừa chuyển động tịnh tiến vừa chuyển động quay
MH CG1 10.28
Động năng của chất điểm là:
a Đại lượng vô hướng bằng một nửa tích số giữa khối lượng của chất
điểm với bình phương vận tốc của nó.
b Đại lượng véc tơ bằng tích số giữa khối lượng của chất điểm với véc tơ
vận tốc của nó
c Tỷ số giữa công và thời gian sản sinh ra công.
d Năng lượng sinh ra hoặc mất đi trong quá trình chuyển động.
Trang 7Công của lực phụ thuộc vào:
a Chuyển động và lực tác dụng lên chất điểm hay vật rắn.
b Khối lượng của chất điểm hay vật rắn
c Thời gian chuyển động
d Khối lượng và vận tốc của chất điểm hay vật rắn
MH CG1 10.30
Đơn vị của ứng suất:
MH CG1 10.31
Một thanh cân bằng được gọi là chịu kéo (nén) đúng tâm nếu ngoại lực là:
a Hai lực trực đối nhau và có phương trùng với trục tâm của thanh
b Hai lực cùng phương ngược chiều có giá trị bằng nhau
c Hai lực song song ngược chiều có giá trị bằng nhau
d Hai lực cùng phương cùng chiều có giá trị bằng nhau và có phương
trùng với trục tâm của thanh
MH CG1 10.32
Một dầm chịu lực có diện tích mặt cắt
ngang F=10cm2 (hình vẽ) Biết
[]=160MN/m2
Giá trị [P]max của dầm là:
a 80 KN
b 80 N
c 80 MN
d 160 KN
MH CG1 10.33
Nội lực phát sinh trong thanh là:
a Phần tăng lên của lực liên kết phân tử.
b Lực dọc trục
c Phản lực liên kết
d Trọng lực
2P
Trang 8Thanh chịu xoắn thuần tuý khi:
a Trên mặt cắt ngang của thanh chỉ có một thành phần nội lực M z
b Thanh chỉ chịu các thành phần mômen
c Thanh cân bằng dưới tác dụng của ngoại lực
d Thanh cân bằng dưới tác dụng của các mômen
MH CG1 10.35
Tải trọng tác dụng lên thanh chịu uốn phẳng có đặc điểm:
a Nằm trong mặt phẳng tải trọng
b Ngẫu lực
c Tải trọng có phương bất kỳ
d Tải trọng có phương dọc trục
MH CG1 10.36
Máy là tập hợp các chi tiết máy có:
a Chuyển động tương đối với nhau theo một quy luật nhất định nhằm tạo ra công có ích.
b Chuyển động tương đối với nhau theo một quy luật nhất định
c Chuyển động tương đối với nhau theo một quy luật nhất định nhằm truyền
chuyển động hoặc biến đổi chuyển động
d Chuyển động tương đối với nhau.
MH CG1 10.37
Cơ cấu truyền chuyển động quay giữa hai trục có khoảng cách trung bình, yêu cầu chính xác về tỷ số truyền và được sử dụng trong môi trường nhiều dầu mỡ:
a Cơ cấu xích
b Cơ cấu đai
c Cơ cấu bánh ma sát
d Cơ cấu tay quay con trượt
MH CG1 10.38
Truyền động bánh răng – thanh răng là cơ cấu:
a Biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến và ngược lại.
b Biến chuyển động quay thành chuyển động lắc.
c Biến chuyển động quay liên tục thành chuyển động quay gián đoạn.
d Biến chuyển động tịnh tiến thành chuyển động quay.
Trang 9Truyền động bánh răng – thanh răng dùng để biến đổi chuyển động quay thành chuyển động:
a Tịnh tiến.
b Lắc
c Quay liên tục
d Quay gián đoạn
MH CG1 10.40
Ưu điểm của bộ truyền động bánh răng:
a Kích thước nhỏ, khả năng tải lớn, tỷ số truyền không đổi, hiệu suất cao.
b Làm việc êm, có khả năng tự hãm cao, tỷ số truyền lớn
c Làm việc êm, có khả năng điều chỉnh vô cấp tốc độ, cấu tạo đơn giản
d Làm việc êm, có khả năng truyền động giữa hai trục xa nhau, chế tạo và lắp ráp đơn giản