1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

đề tài nghiên cứu khoa học

46 166 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 400 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I KHÁI NIỆM CƠ BẢN KIẾN TRÚC XANH, CÔNG NGHỆ TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG VÀ VẬT LIỆU THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG Chúng ta nhận thấy rằng, CNTKNL, Kiến trúc xanh, VLTTMT là 3mặt của một vấn đề

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Theo số liệu của Bộ Xây Dựng, nhu cầu sử dụng năng lượng có thểtăng 10% mỗi năm từ năm 2010 đến năm 2025, đồng nghĩa với việc nhu cầunăng lượng vào năm 2025 sẽ cao gấp 3 lần hiện nay và sản lượng điện sẽ phảigấp 8 lần sản lượng hiện tại để đáp ứng nhu cầu phát triển Chính vì vậy, anninh năng lượng là vấn đề đang ngày càng bức xúc không chỉ riêng với nước

ta mà cũng là vấn đề của nhiều nước trên thế giới Mặc dù Nhà nước đã vàđang đầu tư rất nhiều các nhà máy thủy điện cũng như nhiệt điện và mới đâynhất là dự án nhà máy điện hạt nhân tại Ninh Thuận Tuy nhiên, việc xâydựng thêm các nhà máy điện cũng không thể đáp ứng được tất cả nhu cầu cầnthiết của đất nước

Bên cạnh đó, việc sử dụng các nguồn tài nguyên thô để tạo ra nănglượng phục vụ cho nhu cầu ngày càng tăng của con người đang làm chonguồn tài nguyên thiên nhiên dần cạn kiệt, gây ô nhiễm môi trường và kéotheo tình trạng biến đổi khí hậu cũng như hiện tượng nóng lên toàn cầu

Đứng trước tình hình cấp bách này đòi hỏi các nước trên thế giới cầnnhanh chóng chung sức bảo vệ trái đất Việt Nam là một trong những nướcchịu ảnh hưởng nặng nề nhất của hiện tượng biến đổi khí hậu Đà Nẵng và cácthành phố ven biển nước ta lại càng chịu tác động nặng nề hơn của hiện tượngnày

Việt Nam đã và đang tham gia tích cực cùng cộng đồng quốc tế trongviệc bảo vệ môi trường chống lại hiện tượng biến đổi khí hậu và hiệu ứngnhà kính bằng việc tham gia ký kết nghị định thư Kyoto Ngoài ra, chúng tacũng đã xây dựng chương trình hành động quốc gia về chống biển đổi khíhậu và đã đưa ra rất nhiều sáng kiến thiết thực cho chương trình này

Phân tích mới nhất của các nhà khoa học chỉ ra rằng ‘‘nhà cửa là nguồn gốc của gần một nửa khí nhà kính’’ Theo Hội đồng Công trình xanh

Mỹ (USGBC) thì tổng năng lượng tiêu thụ của lĩnh vực nhà cửa Mỹ là 48%

Tỷ lệ phát thải CO2 do công nghiệp xây dựng ở các nước châu Âu là trên40%, ở Nhật Bản khoảng 36% (năm 1990) Theo nghiên cứu của ĐH quốc giaThành Công, Đài Loan, thì một ngôi nhà diện tích 116m2 sẽ phát thải khoảng34.000kg CO2 mỗi năm, ngang lượng hấp thụ của một cây cổ thụ trong 40năm Nói khác đi, mỗi ngôi nhà cần 40 cây cổ thụ để hấp thụ hết khí CO2 thải

ra [9,17]

Như vậy, lĩnh vực xây dựng từ lúc khai thác, chế tạo vật liệu, thiết kế

và xây dựng công trình, suốt quá trình vận hành cho đến khi cải tạo, phá dỡ đãgóp gần một nửa vào việc hủy hoại hệ sinh thái, gây ô nhiểm môi trường, làmcạn kiệt tài nguyên và góp phần tạo ra biến đổi khí hậu

Trang 2

Qua những số liệu trên, chúng ta có thể thấy được trách nhiệm nặng nềcủa những người làm xây dựng trong cuộc chiến sống còn này Trái đất này sẽ

ra sao nếu chúng ta không hành động ngay từ bây giờ, thế hệ tương lai liệu cólên án lịch sử khi thế hệ cha anh đã không hành động để bảo vệ môi trườngsống chính đáng cho mai sau

Thấy được trách nhiệm của mình, tháng 4 năm 2011 tại lễ kỷ niệmngày Kiến trúc Việt Nam, Hội Kiến trúc sư đã quyết định thành lập Hội đồngKiến trúc Xanh và công bố Tuyên ngôn Kiến trúc Xanh Việt Nam, cam kết đitiên phong và phối hợp với toàn xã hội thực hiện những nhiệm vụ quan trọng

để tạo lập môi trường sống bền vững cho con người đồng thời kêu gọi giớiKiến trúc sư chung lòng xây dựng nền Kiến trúc Xanh Việt Nam [1]

Trong vai trò của QLNN trong việc tiết kiệm năng lượng cũng đã đượcChính phủ thực hiện khi ban hành Nghị định số 102/2003/NĐ-CP về sử dụngnăng lượng tiết kiệm và có hiệu quả, trong đó có quy định về tiết kiệm nănglượng trong các tòa nhà Tháng 11/2005, Bộ Trưởng Bộ Xây dựng đã kýquyết định ban hành Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam – Các công trình xâydựng sử dụng năng lượng có hiệu quả Quốc Hội ban hành Luật sử dụng năng

lượng tiết kiệm và hiệu quả Luật số: 50/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm

2010 Chính phủ ban hành Nghị Định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3năm 2011 về Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật sử dụng năng lượngtiết kiệm và hiệu quả Thành phố Đà Nẵng cũng ban hành Quyết định số175/QĐ-UBND ban hành Đề án Sử dụng năng lượng tiết kiệm và Ứng dụngnăng lượng tái tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011-2015 Qua

đó thấy được vấn đề tiết kiệm năng lượng đang được thực sự quan tâm củacác cơ quan quản lý nhà nước từ tất cả các cấp có thẩm quyền

Từ tình hình thực tế, chúng ta có thể nhận thấy việc đẩy mạnh ứngdựng CNTKNL, kiến trúc xanh, VLTTMT đối với công trình xây dựng là vôcùng cần thiết trong hoàn cảnh môi trường và xã hội hiện nay Tuy vậy, câuhỏi đặt ra là ‘‘ Chúng ta có luật, chúng ta có các văn bản dưới luật, chúng ta

đã có sự quan tâm của những nhà chuyên môn trong lĩnh vực Xây dựng và

Kiến trúc Vậy chúng ta cần thêm điều gì nữa để đẩy mạnh việc ứng dụng này?’’ Nhóm tác giả chúng tôi không có nhiều tham vọng, chỉ mong tìm ra được một vài nguyên nhân chủ yếu và đưa ra những giải pháp hữu dụng

đóng góp một phần trong lĩnh vực chuyên môn của mình để cùng chung tayvới toàn xã hội bảo vệ môi trường và tăng cường tiết kiệm năng lượng tronglĩnh vực xây dựng trên địa bàn thành phố Đồng thời cùng thành phố Đà Nẵng

hoàn thành mục tiêu hành động chiến lược là: Đến năm 2020, Đà Nẵng là

‘‘Thành phố môi trường”.

Ngoài ra, việc tuyên truyền đẩy mạnh ứng dựng CNTKNL, KTX,VLTTMT đối với công trình xây dựng cũng đồng thời nâng cao mức sống tiệnnghi, hòa hợp với môi trường sống của nhân dân sống trên địa bàn thành phố,

Trang 3

để Đà Nẵng thực sự là một thành phố đáng sống theo nhiều khía cạnh khácnhau

2 Tổng quan về lịch sử vấn đề nghiên cứu

- Ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh việc nghiên cứu ứng dụngCNTKNL, KTX, VLTTMT được các tác giả đề cập với nhiều bài viết đăngtrên các tạp chí và đã đưa ra được nhiều giải pháp cụ thể phù hợp với điềukiện tự nhiên và xã hội của các thành phố nói trên

- Hiện nay, việc ứng dụng CNTKNL, KTX, VLTTMT đối với côngtrình xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng gần như chưa được nghiêncứu Nhóm tác giả mong muốn qua việc thực hiện đề tài nâng cao được nhậnthức và kêu gọi các nhà chuyên môn đẩy mạnh nghiên cứu và tìm ra đượcnhiều giải pháp hữu ích trong tương lai

3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định nguyên nhân cản trở việc ứng dụng CNTKNL, KTX,VLTTMT đối với công trình xây dựng trên địa bàn thành phố

- Đề ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh ứng dụng CNTKNL, KTX,VLTTMT đối với công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Gópphần thực hiện thành công mục tiêu chiến lược: Đà Nẵng là ‘‘Thành phố môitrường’’ vào năm 2020

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng ứng dụng CNTKNL, KTX, VLTTMT đối vớicông trình xây dựng ở các nước trên thế giới, ở Việt Nam và thành phố ĐàNẵng

- Đánh giá hệ thống văn bản pháp luật của Trung ương và của thànhphố Đà Nẵng trong việc khuyến khích, đẩy mạnh ứng dụng CNTKNL, KTX,VLTTMT đối với công trình xây dựng

- Đánh giá được những thuận lợi về điều kiện tự nhiên và xã hội củathành phố Đà Nẵng trong việc phát triển ứng dụng CNTKNL, KTX,VLTTMT đối với công trình xây dựng

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là CNTKNL, KTX, VLTTMT đối với côngtrình xây dựng

- Hệ thống các văn bản pháp luật của Trung ương và của thành phố ĐàNẵng trong việc khuyến khích, đẩy mạnh ứng dụng CNTKNL, KTX,VLTTMT đối với công trình xây dựng

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Trang 4

- Thực trạng ứng dụng CNTKNL, KTX, VLTTMT đối với công trìnhxây dựng tại các nước trên thế giới, tại Việt Nam nói chung và Đà Nẵng nóiriêng.

- Tập trung nghiên cứu chủ yếu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Tổng hợp thông tin trong tài liệu thu thập được, đánh giá thực trạng,

so sánh việc ứng dụng ứng dụng trong thực tế giữa nước ta với các nước khác,giữa các thành phố trong nước với thành phố Đà Nẵng Từ đó đưa ra nhữnghạn chế và những giải pháp đẩy mạnh ứng dụng trên địa bàn thành phố

6 Những đóng góp của đề tài

- Góp phần đưa ra những giải pháp nhằm giúp thành phố Đà Nẵng đẩymạnh được việc ứng dụng CNTKNL, KTX, VLTTMT đối với công trình xâydựng

- Góp phần vào chương trình thực hiện mục tiêu quốc gia về sử dụngnăng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và mục tiêuchiến lược: Đà Nẵng là ‘‘Thành phố môi trường’’ vào năm 2020

Trang 5

CHƯƠNG I KHÁI NIỆM CƠ BẢN KIẾN TRÚC XANH, CÔNG NGHỆ TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG VÀ VẬT LIỆU THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG

Chúng ta nhận thấy rằng, CNTKNL, Kiến trúc xanh, VLTTMT là 3mặt của một vấn đề trong xây dựng hiện đại, chúng đan xen và bổ trợ chonhau Để công trình xây dựng giảm tiêu hao năng lượng và hạn chế gây ônhiễm trong quá trình xây dựng và sử dụng, các nhà chuyên môn cần kết hợpnhuần nhuyễn 3 khía cạnh này: giải pháp kiến trúc phải hợp lý với điều kiệnkhí hậu của địa phương, CNTKNL và VLTTMTnhằm mục đích giảm tiêu tốnnăng lượng trong quá trình sử dụng của công trình, giảm tiêu tốn năng lượng

và ô nhiểm môi trường trong quá trình sản xuất và sử dụng vật liệu xây dựngthân thiện với môi trường Và từ đó tạo ra một cách tổng thể trong công nghệxây dựng từ việc sản xuất khai thác vật liệu xây dựng, ứng dụng CNTKNL,đến việc thiết kế, thi công, sử dụng, duy tu bảo dưỡng đến phá bỏ công trình

Để đi đến mục đích chính của đề tài, trước tiên cần tìm hiểu các kháiniệm cơ bản và có một cái nhìn tổng quát vấn đề cần nghiên cứu

1.1 Kiến trúc xanh

1.1.1 Khái niệm chung:

Kiến trúc xanh trong công trình (Green Building) là kiến trúc nhằm tạo

lập một môi trường sinh sống vệ sinh và lành mạnh cho con người, đồng thờibảo vệ môi trường sống chung, tạo được sự phát triển cân bằng ổn định của

hệ sinh thái [6,10,11,14]

Kiến trúc xanh thể hiện toàn diện mục tiêu phát triển bền vững của lĩnhvực kiến trúc trên toàn cầu

Tiếp cận tổng quát có hệ thống vào thiết kế, xây dựng, sản xuất vật liệu,

vận hành khai thác và duy tu bảo dưỡng đến phá bỏ công trình

1.1.2 Mục đích phát triển kiến trúc xanh

- Kiến trúc thích ứng với khí hậu

- Tạo môi trường vi khí hậu thuận lợi cho con người

- Sử dụng năng lượng hiệu quả, tiết kiệm nước…

- Tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng tự nhiên: năng lượng gió,năng lượng mặt trời, địa nhiệt…

1.1.3 Nội dung cơ bản của kiến trúc xanh

Lựa chọn quy mô công trình; Sử dụng các vật liệu tái chế hoặc có thểtái chế lại được; Sử dụng các vật liệu có năng lượng tự thân thấp; Sử dụng gỗđược khai thác có kế hoạch; Hệ thống thu lại nước; Ít gây tốn kém năng lượngtrong khi sử dụng công trình; Tái sử dụng các công trình trong đô thị; Giảm

Trang 6

bớt các chất hóa học suy yếu tầng ô zôn; Bảo tồn môi trường tự nhiên; Hiệuquả năng lượng; Hướng nắng; Dễ tiếp cận với giao thông công cộng…

Như vậy có thể thấy nội dung của Kiến trúc xanh rất đa dạng, ở đâychúng ta chỉ quan tâm đến một số vấn đề chính đó là: Tìm hiểu về Kiến trúcxanh, sự phát triển của Kiến trúc Xanh, Hệ thống đánh giá Công trình xanhcủa các nước trên thế giới và ở nước ta Những thành quả Kiến trúc xanh màcác nước trên thế giới đạt được và từ đó tìm được nguyên nhân hạn chế sựphát triển Kiến trúc Xanh ở nước ta và tại thành phố Đà Nẵng

1.1.4 Sự hình thành và phát triển Kiến trúc xanh của các nước trên thế giới và ở nước ta

Để nhìn nhận vấn đề này, chúng ta cần tìm hiểu sự phát triển các hệ thống đánh giá kiến trúc xanh của các nước trên thế giới và cả ở nước ta Có

thể nhận thấy các nước trong khu vực và trên thế giới đã quan tâm đến Kiếntrúc xanh và các tiêu chí đánh giá về việc sử dụng năng lượng trong các tòa

nhà từ cuối thập niên 70 của thế kỷ trước [7,8,9,10,11,14,17]

1.1.4.1 Quốc đảo Singapore

Ban công tác xã hội (Public Works Departement (PWD)) là ban chuyêngia về công trình kiến trúc của Singapore đã hoạt động liên quan đến việc bảotoàn năng lượng trong công trình

Từ năm 1979, tất cả các tòa nhà Chính phủ mới được thiết kế và xâydựng đều phù hợp hoàn toàn với các tiêu chuẩn năng lượng

Năm 1982, Viện nghiên cứu Công nghiệp và Tiêu chuẩn đã xuất bản bộluật thực hiện CP24 về bảo toàn năng lượng trong dịch vụ công trình để bổsung vào các quy định về quản lý công trình

Trong hai thập kỷ gần đây, chính phủ Singapore đã tiến hành thúc đẩyviệc bảo toàn năng lượng dịch vụ công trình thông qua những biện pháp

khuyến khích về luật và thuế, hài hòa giữa Xây dựng và Môi trường.

1.1.4.2 Malaysia

Các hoạt động nhằm nâng cao hiệu suất về năng lượng trong Xây dựngnhà ở của Malaysia đã được bắt đầu từ thập kỷ 80 thông qua các hoạt động vềkiểm toán năng lượng phối hợp với Ban năng lượng, Bộ năng lượng

Tháng 12 năm 1989 Chính phủ phát hành “Hướng dẫn về hiệu quảnăng lượng trong các công trình xây dựng” Giá trị giới hạn cho phép củaOTTV ở Malaysia được cố định ở mức 45W/m2 Giá trị giới hạn cho phépcủa RTTV (của mái) được cố định ở mức 25W/m2 Với việc áp dụng côngnghệ lớn nhất trong lĩnh vực chiếu sáng và hệ thống điều hòa không khí chophép giảm năng lượng tiêu thụ điện đến 50%

Trang 7

Hiện nay, Viện nghiên cứu tiêu chuẩn và công nghiệp của Malaysia(SIRIM) là cơ quan hàng đầu của nước này trong lĩnh vực công trình kiến trúcxanh.

1.1.4.3 Đài Loan

Hệ thống đánh giá CTX đầu tiên của Đài Loan do Viện nghiên cứu kiếntrúc và xây dựng thuộc Bộ Nội Vụ công bố chính thức năm 1999 Năm 2003,Đài Loan cho ra đời hệ thống đánh giá mới bao gồm 9 chỉ tiêu chính, tổnghợp 4 lĩnh vực: Sinh thái, Tiết kiệm năng lượng, Giảm chất thải, Sức khoẻ, đặttên là “Hệ thống EEWH”

Đài Loan phát triển hệ thống đánh giá riêng cho khí hậu nhiệt đới và ánhiệt đới – là Hệ thống đánh giá CTX thứ tư trên thế giới - thể hiện đặc điểmkhí hậu nóng ẩm và văn hoá kiến trúc vùng này

Đài Loan có một Chính sách quốc gia (Policy) và một chương trìnhhành động quốc gia về CTX

Đài Loan tuy khởi động CTX muộn, nhưng hoạt động lại sôi động cỡhàng đầu trên toàn cầu

1.1.4.4 Ấn Độ

Tại Ấn Độ, Viện năng lượng và nhiên liệu đóng vai trò quan trọngtrong phát triển công trình kiến trúc xanh của đất nước TERI được đặt ra vớiGRIHA, một hệ thống đánh giá được công nhận bởi chính phủ Ấn Độ như là

hệ thống xếp hạng CTX quốc gia

Liên hiệp công nghiệp Ấn Độ (CII) đóng vai trò chủ động phát triểnbền vững trong lĩnh vực xây dựng CII là trụ cột của hội đồng CTX Ấn Độ(IGBC) Hội đồng này đã lấy bản quyền tiêu chuẩn CTX LEED của Mỹ vàchịu trách nhiệm chứng nhận cho các công trình xây dựng của Ấn Độ

Ngoài vấn đề đưa ra những quy định mang tính cưỡng chế bắt buộc,những chính sách khuyến khích cũng không ngừng được đưa ra “Luật tiếtkiệm năng lượng Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa” đã được sửa đổi vàđưa vào áp dụng từ 2008, trong đó tăng thêm nội dung tiết kiệm năng lượngtrong kiến trúc

Trang 8

Trung Quốc đã đầu tư rất nhiều trong việc nghiên cứu kỹ thuật và thiết

kế kiến trúc xanh, hình thành hàng loạt những dự án khoa học kỹ thuật trọngđiểm cấp quốc gia

Trung Quốc có phương pháp đánh giá theo hệ thống quản lý: Quốc vụviện đã thông qua và ban hành “Phương án thực thi hệ thống chỉ tiêu thống kêtiêu hao năng lượng GDP theo đơn vị”, “Phương án thực thi hệ thống giám sát

đo lường tiêu hao năng lượng GDP theo đơn vị”,…

Thành quả chủ yếu về phương diện hệ thống đánh giá gồm có:

+ Tiêu chuẩn đánh giá kiến trúc xanh

+ Sổ tay đánh giá kỹ thuật nhà ở sinh thái Trung Quốc

+ Hệ thống đánh giá kiến trúc xanh Olympic: GOBAS.

Về phương diện hướng dẫn kỹ thuật gồm có:

+ Năm 2005 “Nguyên tắc hướng dẫn kỹ thuật kiến trúc xanh” TrungQuốc lần đầu được ban hành

+ Năm 2007 Bộ Xây dựng ban hành “Nguyên tắc thi công xanh”

1.1.4.6 Hợp chủng Quốc Hoa Kỳ

Hệ thống đánh giá đầu tiên của Mỹ ra đời năm 1995 gọi là LEED(Leadership in Energy and Environment Design) Tiếp đó năm 2005 họ pháttriển LEED cho các công trình cải tạo và công trình mới (LEED-NC), cũngđược nhiều nước tin cậy áp dụng

Hội đồng CTX Mỹ (US GBC) là tổ chức phi lợi nhuận đã đẩy mạnhvấn đề phát triển bền vững trong quá trình thiết kế, xây dựng, và cải tạo cáccông trình

Cơ quan bảo vệ môi trường của Mỹ đã xây dựng chương trình xếp hạngcác công trình thương mại có hiệu quả về năng lượng Kết quả: hàng năm tiếtkiệm được 20% tiêu thụ năng lượng và nước, 38% nước thải được tái sử dụng

và 22% rác thải xây dựng được tái chế

1.1.4.7 Cộng hòa Liên bang Đức

Để quy hoạch và đánh giá công trình xây dựng, Hội đồng Công trìnhbền vững của Đức đã đưa ra một công cụ mới: Giấy chứng nhận Công trìnhbền vững Đức

Chứng nhận này được Hội đồng Công trình bền vững của Đức (DGNB)xây dựng cùng Bộ Giao thông, Công trình xây dựng và những vấn đề về đôthị (BMVBS) của Đức Nó được sử dụng như một công cụ để quy hoạch vàđánh giá công trình xây dựng dựa theo những tiêu chí về chất lượng Hệ thốngđánh giá này bao trọn tất cả những vấn đề về xây dựng bền vững

Trang 9

Các công trình đang tồn tại có thể được xếp theo 3 loại đồng, bạc và

vàng 6 tiêu chí ảnh hưởng tới sự đánh giá là: sinh thái, kinh tế, văn hóa – xã

hội và tính thực tiễn, kỹ thuật, quy trình và địa điểm

1.1.4.8 Vương Quốc Anh

Phương pháp đánh giá của BREEAM do Tổ chức Nghiên cứu Xâydựng Anh (Building Research Establishment – BRE) và một số nhà nghiêncứu tư nhân cùng đưa ra sớm nhất vào năm 1990, mục đích là để chỉ đạo thựctiễn xây dựng xanh một cách có hiệu lực và giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cựccủa xây dựng đối với môi trường khu vực và toàn cầu

Các điều mục đánh giá bao gồm 9 mặt lớn:

1 Quản lý: Chính sách và quy trình;

2 Lành mạnh và dễ chịu: Môi trường trong và ngoài phòng;

3 Năng lượng: Tiêu hao năng lượng và phát thải CO2;

4 Vận tải: Quy hoạch địa điểm hữu quan và phát thải CO2 khi vận tải;

5 Nước: Vấn đề tiêu hao và rò rỉ;

6 Nguyên vật liệu: Chọn lựa nguyên liệu và tác dụng đối với môitrường;

7 Sử dụng đất: Cây xanh và sử dụng đất;

8 Sinh thái khu vực: Giá trị sinh thái của địa điểm;

9 Ô nhiễm: Ô nhiễm không khí và nước

1.1.4.9 Châu Úc – Australia

Hội đồng công trình kiến trúc xanh Australia đã xây dựng hệ thống tiêuchuẩn xanh cho công trình gọi là GREEN STAR Các công cụ xếp hạng môitrường cho công trình theo tiêu chuẩn GREEN STAR dựa trên tiềm năng củacông trình trước 9 loại tác động môi trường: sự quản lý, môi trường vi khíhậu, năng lượng, giao thông, nước, vật liệu, sử dụng đất và sinh vật, phát thải

và sự cách tân

1.1.4.10 Ở Việt Nam

Ngày 1/1/2008, Hội đồng CTX Việt Nam thuộc Qũy các đô thị Xanhcủa Hoa Kỳ đã chính thức được phép hoạt động tại Việt Nam Hội đồng nàyphối hợp với ĐH Kiến trúc Hà Nội đang triển khai xây dựng Tiêu chuẩn đánh

giá các CTX tại Việt Nam theo quan điểm thích ứng với biến đổi khí hậu, tiêu chí quan trọng đầu tiên là tiết kiệm năng lượng

Tháng 6 năm 2010 Hội đồng CTX Việt Nam (VGBC) đã công bốphiên bản thử nghiệm đầu tiên của công cụ đánh giá LOTUS cho các côngtrình phi nhà ở (LOTUS NR)

Trang 10

Hiện nay, Hội đồng CTX Việt Nam đưa ra phiên bản chạy thử nghiệmLOTUS cho các công trình nhà ở Công cụ LOTUS cho công trình nhà ở sẽ

áp dụng với các tòa nhà có 80% diện tích sàn trở lên sử dụng cho mục đích ở.Nếu công cụ đánh giá LOTUS được áp dụng vào thực tế thì cũng là một bướctiến vững chắc cho Kiến trúc Xanh Việt Nam

Các tiêu chí đánh giá của công cụ LOTUS

1 Năng lượng

2 Nước

3 Vật liệu

4 Sinh thái

5 Chất thải & ô nhiễm

6 Sức khỏe & Tiện nghi

vụ cho nhu cầu sinh hoạt thiết thực của con người

1.2.1 Sử dụng các CNTKNL phục vụ cho công trình

1.2.1.1 Năng lượng mặt trời

Năng lượng mặt trời, là năng lượng của dòng bức xạ điện từ xuất phát

từ Mặt Trời, cộng với một phần nhỏ năng lượng của các hạt hạ nguyên tửkhác phóng ra từ ngôi sao này Dòng năng lượng này sẽ tiếp tục phát ra chođến khi phản ứng hạt nhân trên Mặt Trời hết nhiên liệu, vào khoảng 5 tỷ nămnữa Năng lượng bức xạ điện từ của Mặt Trời tập trung tại vùng quang phổnhìn thấy Mỗi giây trôi qua, Mặt Trời giải phóng ra không gian xung quanh3,827×1026 joule

Điện mặt trời nghĩa là phát điện dựa trên động cơ nhiệt và pin quangđiện Sử dụng năng lượng mặt trời chỉ bị giới hạn bởi sự khéo léo của conngười Một phần danh sách các ứng dụng năng lượng mặt trời sưởi ấm khônggian và làm mát thông qua kiến trúc năng lượng mặt trời, qua chưng cất nướcuống và khử trùng, chiếu sáng bằng ánh sáng ban ngày, nước nóng nănglượng mặt trời, nấu ăn năng lượng mặt trời, và quá trình nhiệt độ cao nhiệt

Trang 11

cho công nghiệp purposes Để thu năng lượng mặt trời, cách phổ biến nhất là

sử dụng tấm năng lượng mặt trời

1.2.1.2 Năng lượng gió:

Năng lượng gió là động năng của không khí di chuyển trong bầu khíquyển Trái Đất Năng lượng gió là một hình thức gián tiếp của năng lượngmặt trời Sử dụng năng lượng gió là một trong các cách lấy năng lượng xa xưanhất từ môi trường tự nhiên và đã được biết đến từ thời kỳ Cổ đại

1.2.1.3.Năng lượng địa nhiệt

Năng lượng địa nhiệt là năng lượng được tách ra từ nhiệt trong lòngTrái Đất Năng lượng này có nguồn gốc từ sự hình thành ban đầu của hànhtinh, từ hoạt động phân hủy phóng xạ của các khoáng vật, và từ năng lượngmặt trời được hấp thụ tại bề mặt Trái Đất

1.2.2 Sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng phục vụ cho công trình

Ngoài CNTKNL, hiện có nhiều sản phẩm sử dụng tiết kiệm năng lượngđang phục vụ trên thị trường

1.2.2.1 Đèn compact tiết kiệm điện:

Để có thể tiết kiệm điện tốt nhất, xu hướng sử dụng đèn compact đangđược áp dụng nhiều trong thực tế đời sống, sản xuất Với tuổi thọ cao, khảnăng tiết kiệm điện, bảo vệ mắt, đèn compact có thể đáp ứng mọi nhu cầu vềchiếu sáng

Theo tính toán của các chuyên gia ngành điện, nếu sử dụng điện 3giờ/ngày thì trong 1 năm, một đèn compact sẽ tiết kiệm được 50Kwh Vớituổi thọ của bóng là 6.000 giờ sẽ giúp tiết kiệm được số tiền là 300.000 đồng

Về mặt quốc gia, nếu thay thế 20 triệu bóng đèn với công suất bình quân60W/bóng bằng đèn compact 11W (có độ sáng tương đương) thì sẽ cắt giảmđược lượng công suất cao điểm là 686 MW và cắt giảm sản lượng 1,1 tỷKWh/năm [16,21,22,24]

Bảng so sánh giữa đèn compact Ecobulb tiết kiệm điện và

đèn sợi đốt Chỉ tiêu so sánh Đơn vị

Đèn compact Ecobulb

Trang 12

63.000 129.450

40.000517.800

Số tiền tiết kiệm được sau 10.000 giờ là 368.350 đồng và thu hồi vốn sau 10,8 tháng (mỗi ngày sử dụng đèn 5 giờ)

Ghi chú: Số liệu được lấy từ trang web http://veepl.vast.ac.vn của Dự

án chiếu sáng công cộng hiệu suất cao tại Việt Nam.trợ Tiết kiệ

Hiện tại, ở Việt Nam có nhiều doanh nghiệp sản xuất và cung ứng đèncompact tiết kiệm điện như: Công ty Cổ Phần Bóng đèn phích nước RạngĐông, Công ty Philips Việt Nam, Công ty PG Lighting Hải Phòng và Công tyBóng đèn Điện Quang Riêng trong lĩnh vực chiếu sáng đô thị và côngnghiệp, Công ty PG Lighting đã nghiên cứu và chế tạo thành công đèncompact PG công suất lớn có khả năng thay thế được bóng đèn cao áp thuỷngân, tiết kiệm được 50% điện năng

1.2.2.2 Bình nước nóng năng lượng mặt trời

Ưu điểm lớn nhất của máy này là không tốn điện Sau nữa là nguồnnước nóng khá dồi dào, an toàn, không tiếng ồn, độ bền, chi phí bảo trì thấp

và bảo vệ môi trường

Bảng so sánh giữa máy nước nóng năng lượng mặt trời và máy nước nóng điện:

HẠNG MỤC MÁY NĂNG LƯỢNG POLAR SUN MÁY ĐIỆN

=168.000 đ

6 Chi phí sử

168.000 x 12 tháng = 2.016.000 đ

7.Chi phí điện trong

Trang 13

11 Tuổi thọ của máy >15 năm 05 năm

12 Chi phí Đầu tư

ban

đầu 9.000.000/máy / 2 phòng

2.000.000/máy x 2 phòng= 4.000.000

13 Chi phí đầu tư 10

02 lần x 2 máy x 2.000.000= 8.000.000

14 Tổng chi phí trong

15 Số tiền tiết kiệm

trong 15 năm 33.24 triệu

Như vậy: Chỉ cần đầu tư 1 máy loại 200 lít cho hộ 4-5 người sử dụng,dùng cho 2 phòng tắm khác nhau Sau 4 năm và 5 tháng sử dụng bạn đã hoàntoàn thu hồi vốn; và 10 năm 7 tháng sau đó sử dụng miễn phí Tiết kiệm chobạn một khoản chi phí sau thời gian sử dụng miễn phí là: 168.000 x 127 tháng

1.2.3.1 Các vật liệu truyền thống:

Các vật liệu truyền thống như tre, gỗ, các sản phẩm từ tự nhiên, các chế

phẩm có nguyên liệu từ chúng Tất nhiên đây là những sản phẩm được trồng

để khai thác nguyên liệu chứ không phải do chặt phá rừng và phá hại môitrường

Ở nước ta nguồn nguyên liệu này rất phong phú và nếu được quy hoạchtrồng và khai thác hợp lý sẽ là giải quyết được các nhu cầu cần thiết về vậtliệu xây dựng của xã hội

1.2.3.2 Kính tiết kiệm năng lượng:

Hiện nay loại kính tiết kiệm năng lượng hiện có trên thị trường ViệtNam là kính Low-E

Kính Low-E là loại kính được phủ lên bề mặt một loại hợp chất đặc biệtgiúp kính có tính năng phát xạ nhiệt chậm, làm giảm sự phát tán, hấp thụnhiệt lượng chậm và làm chậm quá trình truyền tải nhiệt nhưng vẫn đảm bảo

độ sáng trong căn phòng Điều này khẳng định tính năng ưu việt của sản

Trang 14

phẩm, giúp cho căn phòng bạn ấm áp vào mùa đông và mát mẻ vào mùa hè,tiết kiệm tối đa chi phí cho công viêc giữ nhiệt trong phòng mà vẫn giữ được

độ sáng và nét thẩm mỹ tối đa

Công dụng của kính Low-E: Ngăn chặn và làm giảm sự truyền nhiệt từngoài vào trong hay từ trong ra ngoài, giúp cho công trình luôn ổn định mức

độ nhiệt theo yêu cầu

1.2.3.3 Các loại gạch không nung:

Các sản phẩm gạch khung nung hiện nay gồm một số loại sau:

a Gạch block không nung:

Gạch block không nung là loại gạch xây sau khi được tạo hình thì tựđóng rắn đạt các chỉ số về cơ học: Cường độ nén, uốn, độ hút nước màkhông cần qua nhiệt độ

Công nghệ sản xuất gạch block chủ yếu là công nghệ nước ngoài,chính vì vậy đầu tư cho quy trình sản xuất tương đối cao dẫn đến giá thànhsản phẩm cao

Tuy nhiên hiện nay, Công ty Cổ phần Công nghệ & Thương mại HuệQuang, tiền thân là Trung tâm Ứng dụng Khoa học & Chuyển giao Công nghệMới thuộc Viện Nghiên cứu Hỗ trợ Phát triển nông thôn, vừa cho ra đời côngnghệ sản xuất gạch không nung từ đất và phế thải, sau năm năm nghiên cứu[19]:

+ Đất để sản xuất gạch chỉ chiếm 30 – 50% nguyên liệu Có thể sửdụng đa dạng các loại đất từ miền núi, đồng bằng, duyên hải, đất đá sỏi khôngcanh tác nông nghiệp được… và nguồn phế thải xây dựng, phế thải côngnghiệp

+ Trọng lượng mỗi viên gạch khoảng 2,3kg, nếu đục lỗ thì chỉ còn 1,8

kg so với gạch nung thông thường 2,5kg Qua thẩm định tại Viện Khoa họcCông nghệ & Giao thông vận tải, Viện Vật liệu Xây dựng, kết quả đạt tiêuchuẩn quy định về cường độ chịu lực, chịu nén tốt, có thể chịu nhiệt tới 950

độ C

+ Giá thành mỗi viên gạch này ước tính thấp hơn hoặc ngang bằnggạch nung bình thường do dây chuyền sản xuất, công nghệ đã được nội địahóa tối đa

b Gạch bê tông bọt: Thành phần bao gồm Xi măng, tro nhiệt điện, sợi tổng hợp (có thể có), chất tạo bọt, phụ gia Đặc tính: Là sản phẩm có tỉ trọng

D từ 600-900 kg/m3 (D600-D900) (Bằng ½ so với gạch thừơng), nhẹ hơn

nước vì vậy có thể nổi trên nước Kích thước tiêu chuẩn: 100x200x400 mm

(có thể thay đổi tùy theo yêu cầu của khách hàng) = 8 viên gạch đất nung kích

thứơc 50x100x200 mm Trọng lượng 6,4 kg/viên D800.

c Gạch bê-tông khí chưng áp:

Trang 15

Nguyên liệu chính của gạch BTKCA là xi-măng, vôi, cát vàng, nước vàphụ gia tạo khí Sau khi được lựa chọn kỹ và thuần nhất về chất lượng hỗnhợp nguyên liệu này sẽ được nghiền mịn, phối trộn chính xác bằng thiết bịđịnh lượng và được tạo hình trong khuôn thép Trong quá trình đông kết xảy

ra phản ứng hóa học tạo bọt khí giúp sản phẩm trương nở Sản phẩm được cắtchính xác nhờ thiết bị cắt tự động và được chưng hấp dưới áp suất và nhiệt độcao Nhờ đó, sản phẩm đạt cường độ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật [18]

Gạch BTKCA có nhiều ưu điểm vượt trội hơn so với gạch đất sét nungtruyền thống Với tỷ trọng siêu nhẹ từ 400 đến 1.000 kg/m3, bằng một phần

ba so với gạch đặc và bằng hai phần ba so với gạch rỗng đất sét nung, gạchbê-tông khí cho phép tiết kiệm chi phí kết cấu của công trình từ 10 đến 12%,giảm 10 đến 15% chi phí xây thô

Ðồng thời, tốc độ thi công cũng tăng gấp hơn hai lần so với gạch thôngthường Gạch BTKCA Viglacera có cấu trúc thông thoáng với hàng triệu túikhí li ti có khả năng bảo ôn cách nhiệt cao So với gạch xây thông thường,khả năng cách âm của gạch bê-tông khí gấp hai lần, đạt tiêu chuẩn chống cháycấp I theo tiêu chuẩn quốc gia Với kết cấu thể xốp, gạch còn có khả năng hấpthụ xung lực rất tốt Các công trình sử dụng gạch BTKCA có khả năng chịuđộng đất tốt hơn hẳn so với gạch xây thông thường Bên cạnh những tínhnăng nổi trội, gạch BTKCA còn là vật liệu thân thiện với môi trường, khôngphát sinh khí thải, nước thải cũng như chất thải rắn trong quá trình sản xuất

So với các cơ sở sản xuất VLXDKN như xi măng cốt liệu, thì côngnghệ và thiết bị đầu tư bê tông khí chưng áp (AAC) tốn kém hơn rất nhiềulần Theo tính toán của nhiều DN, để xây dựng được nhà máy sản xuất AACphải mất ít nhất 100 tỷ đồng, nếu nhiều thì phải đầu tư từ 200 - 300 tỷ đồng.Tuy nhiên, hiện nay đang tồn tại một tình trạng các nhà máy chỉ sản xuất chưađến 1/10 công suất, mặc dù gạch này đã được phổ biến đến toàn dân

d Bảng so sánh giữa các sản phẩm gạch:

Gạch bêtông khí chưng áp

Gạch block không nung

phẩm (đ/ 1m2)

Ghi chú: Giá của gạch block không nung và gạch đỏ tham khảo theo

Thông báo giá vật liệu tháng 01 năm 2012 số 354/SXD-QLXD ngày 10 tháng

02 năm 2012 áp dụng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; giá của Gạch bêtông

khí chưng áp tham khảo tại trang web http://www.giaxaydung.vn

Trang 16

1.2.3.4 Ngói đúc ép - không nung:

Ngói đúc ép không nung được sản xuất từ ximăng, silicate, bột màu vàphụ gia chống thấm Sau đó được ép định hình và phơi khô

Có hai dạng, công nghệ hiện đại và tốt nhất hiện nay là ngói phủ màubằng công nghệ ướt

+ Công nghệ ướt sử dụng bột màu hoà lẫn với ximăng để thành vữamàu rồi phun trực tiếp lên bề mặt viên ngói đang còn ướt ngay sau khi ngói đãđược định dạng

+ Công nghệ khô là sơn màu và chống thấm cho ngói sau khi viên ngói

Nẵng

Công ty Cổ phầnĐại Hưng

Tên loại sản phẩm Ngói lợp chính xương

Ghi chú: Giá ngói đúc ép - không nung và ngói gạch đỏ tham khảo

theo Thông báo giá vật liệu tháng 01 năm 2012 số 354/SXD-QLXD ngày 10tháng 02 năm 2012 áp dụng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Trang 17

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG, KIẾN TRÚC XANH VÀ VẬT LIỆU THÂN THIỆN MÔI

TRƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2.1 Thực trạng ứng dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng, Kiến trúc xanh, và vật liệu thân thiện môi trường tại Thành phố Đà Nẵng

2.1.1 Thực trạng ứng dụng Kiến trúc xanh và hệ thống đánh giá Kiến trúc xanh của các nước trên thế giới, Việt Nam và TP Đà Nẵng

Qua tìm hiểu về tình hình phát triển của Kiến trúc xanh và hệ thốngđánh giá kiến trúc xanh ở trên, có thể rút ra một số nhận xét sau:

Các nước đã quan tâm nghiên cứu về Kiến trúc xanh trước chúng ta vàithập kỷ và đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ về lý luận và có cáccông trình Kiến trúc xanh ứng dụng vào thực tế [8]:

+ Tại Trung Quốc: Thành phố Dongtan, đây là thành phố sinh thái đầutiên trên thế giới với việc ứng dụng Không gian công cộng xanh, Kiến trúcCTX và CNTKNL

+ Tại Hàn Quốc: Thành phố Songdo dành 40% cho các không gianxanh, khuyến khích người dân đi bộ và đi xe đạp

+ Tại Mỹ: Năm 2000 có 1.500 tòa nhà và năm 2006 có 5.000 côngtrình được cấp chứng chỉ CTX

+ Tại Canada: Năm 2007 có hơn 60 công trình được chứng nhận CTX,trong đó Trung tâm Operations khoảng 1.000m2 được chứng chỉ Bạch kim đầutiên đã sử dụng hệ thống sưởi địa nhiệt và các tấm quang điện cung cấp 20%nhu cầu năng lượng hàng năm

+ Tại Ấn Độ: Năm 2004 có Trung tâm thương mại sinh thái Sohrabji Godrej ở Hyderabad được cấp chứng chỉ Bạch kim đầu tiên theo hệthống LEED của Mỹ Họ đã phấn đấu để đến năm 2008 có 100 công trình(diện tích trung bình mỗi công trình 10.000m2) được cấp chứng chỉ CTX của

CII-Ấn Độ

+ Tại Tây Ban Nha: Năm 2003 khu thương mại Alvenco ở Madrid diệntích gần 35.000 m2 là công trình đầu tiên ở châu Âu nhận chứng chỉ Bạc củaLEED, hệ thống năng lượng tiết kiệm được 31% và hệ thống nước tiết kiệm44%

+ Tại Đài Loan: Sau 7 năm thực hiện CTX (2000-2007) đã tiết kiệmđược 432triệu kwh điện, giảm được 285.000 tấn CO2, tương đương hấp thụ

950 ha rừng, giảm 18,3m3 nước sạch

+ Tại Malasyia và Singapore nhiều công trình đã giảm được từ 30%đến 80% năng lượng sử dụng

Trang 18

Số lượng các tài liệu về KTX lưu hành tại Việt Nam nói chung và Đà Nẵng nói riêng chưa nhiều và chưa được phổ cập rộng rãi Một điều cần nhấn

mạnh là đa phần các tài liệu có xuất xứ từ Châu Âu hay Bắc Mỹ, nơi người tachủ yếu chống lạnh, trong khi tại Việt Nam, vấn đề chống nóng và thoát ẩmphải đặt lên hàng đầu (Thực tế, đây là hai nhiệm vụ khá mâu thuẫn gây khókhăn cho người thiết kế tại Việt Nam) Kiến trúc xanh không có một quy tắcchung mà vấn đề bối cảnh địa phương phải đặt lên hàng đầu, từ đó mới xemxét giải pháp nào là phù hợp, tức là cách ứng dụng nguyên lý thiết kế ở đâu,như thế nào… mới là kết quả cuối cùng cho một mô hình kiến trúc xanh

Hệ thống đánh giá CTX của các nước đã gần như hoàn thiện phù hợpvới điều kiện tự nhiên của họ và được áp dụng rộng rãi trong xã hội Các hệthống đánh giá này được các cơ quan quan trọng của Chính phủ công nhận vềmặt pháp lý

Việc phát triển KTX được chính quyền các nước quan tâm về chínhsách khuyến khích và có các chương trình hành động quốc gia về phát triểnKiến trúc Xanh:

+ Tại Mỹ, bang Oregon cho mỗi công trình có diện tích 10.000m2 nhậnchứng chỉ Bạch Kim được vay 2USD/foot2

+ Bộ luật Nevada của Mỹ năm 2005 giảm thuế tới 50% trong 10 nămđối với công trình đạt chứng chỉ Bạc

+ Tại Đài Loan, năm 2002 Kiến trúc xanh trở thành Chính sách quốc gia và được xếp như là phần quan trọng của Thách thức 2008- Chương trình trọng đại phát triển quốc gia.

Các CTX được xếp hạng, đánh giá và được coi như là thương hiệu đểcạnh tranh với các công trình cùng loại khác, các giấy chứng nhận này đượccác cơ quan có thẩm quyền cấp nên có giá trị pháp lý cao Cùng với đó là cácgiải thưởng của các tổ chức nhằm khuyến khích việc đầu tư phát triển Kiếntrúc xanh [7,8,9,10]:

+ Hệ thống đánh giá CTX của Mỹ chia làm 4 mức độ để cấp chứng chỉlà: Chứng chỉ CTX cơ bản, Bạc, Vàng, Kim cương Ở Đức là đồng, bạc vàvàng

+ Tổ chức Kresge của US GBC tháng 2 năm 2006 đã trao 64 giảithưởng với số tiền $4.146.000 Cùng với đó là 42 tổ chức phi lợi nhuận khác

đã trao tổng số tiền thưởng là $7.200.000

Ngoài chính sách khuyến khích, chính quyền các nước còn áp dụng cácchính sách bắt buộc [8]:

+ Thành phố Seattle lần đầu tiên ở Mỹ ban hành chỉ thị yêu cầu cáccông trình công cộng diện tích trên 500m2 phải đạt chứng chỉ Bạc CTX

+ Thành phố Vancouver, Canada từ năm 2004 đã có chính sách yêu cầucác tòa nhà công cộng mới phải đạt chứng chỉ Vàng

Trang 19

Hoạt động kiểm toán năng lượng trong các tòa nhà rất phát triển vàđược ứng dụng rộng rãi vì vậy có cơ sở vững chắc để đánh giá mức tiêu thunăng lượng của các công trình xây dựng, và cũng là cơ sở để đánh giá CTX.

Ở nước ta việc tiết kiệm năng lượng trong các tòa nhà phát triển và

được quan tâm nhiều nhất tại thành phố Hồ Chí Minh [16]:

+ Trung tâm tiết kiệm năng lượng TPHCM đã tổ chức thường niêncuộc thi “Tòa nhà hiệu quả năng lượng” nhằm mục đích kêu gọi ý thức tiếtkiệm điện để tìm ra mô hình tòa nhà tiết kiệm năng lượng hiệu quả và nhânrộng mô hình Các tòa nhà đoạt giải tại cuộc thi này sẽ được tôn vinh, cácdoanh nghiệp cũng qua đó được nâng cao uy tín của mình – cách tốt nhất đểthu hút khách hàng [24]

+ Một số công trình tiết kiệm năng lượng tiêu biểu tại thành phố HồChí Minh: Tòa nhà Green Power có đề tài khoa học từ khâu thiết kế để tòanhà vận hành một cách tiết kiệm nhất về năng lượng, nên khi đưa vào hoạtđộng, tòa nhà này được các chuyên gia tiết kiệm năng lượng đánh giá là tòanhà tiết kiệm năng lượng với mức tiết kiệm có thể vượt trên 30% Ngoài ra,nhiều tòa nhà khác tại thành phố như khách sạn Majestic, Continental, Grand,Palace, Kim Đô, Oscar, Metropole, siêu thị Big C cũng lần lượt áp dụngbiện pháp tiết kiệm năng lượng như sử dụng bình nước nóng năng lượng mặttrời, lắp đặt biến tần cho các động cơ bơm hay tận dụng ánh sáng tự nhiên…

và đã tiết kiệm 15% – 40% điện năng tiêu thụ mỗi năm

Tại thành phố Đà Nẵng việc các chủ đầu tư ứng dụng KTX đối với

công trình của mình, hay CNTKNL còn mang tính tự phát, chưa có địnhhướng của các cơ quan chức năng nên chưa có tính khuyến khích và tuyên

dương của chính quyền với các công trình tiên phong này Hiện nay, Trung tâm tiết kiệm năng lượng thuộc Sở Khoa học công nghệ là đơn vị đang tiến

hành công việc tuyên truyền, nghiên cứu, chuyển giao CNTKNL vào cuộcsống

2.1.2 Thực trạng ứng dụng Công nghệ tiết kiệm năng lượng và vật liệu thân thiện môi trường đối với các công trình xây dựng trên thế giới, ở Việt Nam và thành phố Đà Nẵng.

Qua phân tích có thể nhận thấy rằng lợi ích to lớn và lâu dài về kinh tế

và môi trường sinh thái mà công nghệ, thiết bị tiết kiệm năng lượng vàVLTTMT mang lại cho chất lượng cuộc sống của con người và xã hội Tuynhiên do nhiều nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan mà ở nước ta vàtại thành phố Đà Nẵng hiện nay việc ứng dụng các công nghệ này vẫn cònnhiệu hạn chế Do vậy, cần nhìn nhận và đánh giá từng vấn đề một cách cụthể để thấy rõ được nguyên nhân hạn chế và từ đó tìm ra được biện pháp đẩymạnh việc ứng dụng công nghệ, thiết bị tiết kiệm năng lượng và VLTTMTtrong cả nước nói chung và tại thành phố Đà Nẵng nói riêng

Trang 20

2.1.2.1 Công nghệ tiết kiệm năng lượng sử dụng trong công trình xây dựng:

Xét về sản lượng công suất điện sản xuất được từ năng lượng sạch thì

nước ta vẫn nằm trong nhóm nước kém phát triển so với các nước khác trên

thế giới

Công nghệ năng lượng sạch chưa được áp dụng trực tiếp vào côngtrình xây dựng nên chưa có những ví dụ điển hình cho công tác quảng bá vàgiới thiệu

Lợi ích kinh tế lâu dài là thấy rõ, tuy nhiên chi phí đầu tư ban đầu cao

và thiếu đơn vị tư vấn chuyên nghiệp là rào cản cho việc triển khai thực tế các

dự án năng lượng sạch và tiết kiệm vào công trình xây dựng

a Năng lượng mặt trời

Các nhà máy CSP thương mại được phát triển đầu tiên vào những năm

1980, và lắp đặt CSP SEGS 354 MW là nhà máy điện mặt trời lớn nhất trênthế giới và nằm ở sa mạc Mojave của California Các nhà máy CSP lớn khácbao gồm Nhà máy điện mặt trời Solnova (150 MW) và Nhà máy điện mặt trờiAndasol (100 MW), cả hai ở Tây Ban Nha Nhà máy quang điện SarniaCanada với công suất 197MW là nhà máy quang điện lớn nhất thế giới [26]

Tại Việt Nam một số dự án phát điện từ năng lượng mặt trời đã đưa vào

hoạt động [16]:

+ Dự án phát điện cung cấp điện cho quần đảo Trường Sa

+ Từ những năm 1990, Phân viện Vật lý TP Hồ Chí Minh đã triển khaicác sản phẩm từ điện mặt trời Tại một số huyện như: Bình Chánh, Cần Giờ,

Củ Chi, điện mặt trời được sử dụng khá nhiều trong một số nhà văn hoá, bệnhviện… Đặc biệt, công trình điện mặt trời trên đảo Thiềng Liềng, xã Cán Gáo,huyện Cần Giờ cung cấp điện cho 50% số hộ dân sống trên đảo

+ Năm 1995, hơn 180 nhà dân và một số công trình công cộng tại buônChăm, xã Eahsol, huyện Eahleo tỉnh Đắk Lắk đã sử dụng điện mặt trời Gầnđây, dự án phát điện ghép giữa pin mặt trời và thuỷ điện nhỏ, công suất 125

kW được lắp đặt tại xã Trang, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai, và dự án phátđiện lai ghép giữa pin mặt trời và động cơ gió với công suất 9 kW đặt tại làngKongu 2, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum, do Viện Năng lượng (EVN) thựchiện, góp phần cung cấp điện cho khu vực đồng bào dân tộc thiểu số

+ Từ thành công của Dự án này, Viện Năng lượng (EVN) và Trung tâmNăng lượng mới (Trường Đại học Bách khoa Hà Nội) tiếp tục triển khai ứngdụng giàn pin mặt trời nhằm cung cấp điện cho một số hộ gia đình và cáctrạm biên phòng ở đảo Cô Tô (Quảng Ninh), đồng thời thực hiện Dự án “Ứngdụng thí điểm điện mặt trời cho vùng sâu, vùng xa” tại xã Ái Quốc, tỉnh LạngSơn Dự án được hoàn thành vào tháng 11/2002

Trang 21

Ngoài ra, nhà máy sản xuất tấm pin mặt trời đầu tiên tại Việt Nam đãkhánh thành tại cụm công nghiệp Đức Hoà Hạ, ấp Bình Tiền, xã Đức Hoà Hạ,huyện Đức Hoà, tỉnh Long An [16]

+ Giai đoạn 1 sản xuất 5MWp/năm, giai đoạn 2 đầu tư nhà máy sảnxuất cell và nâng sản lượng lên 25MWp/năm

+ Với sản lượng 5MWp/năm hiện nay của nhà máy sản xuất tấm pinmặt trời, nếu được đưa hết ra thị trường, sẽ cung cấp khoảng 4 triệu KWhđiện hàng năm Nếu so với con số 67 tỉ KWh điện hiện nay cả nước đang sửdụng, thì điện mặt trời mới chỉ chiếm khoảng 60 phần triệu So với mục tiêu2% sử dụng năng lượng tái tạo trong một dự án sử dụng năng lượng tiết kiệmcủa thành phố quả là khoảng cách xa vời

Tại thành phố Đà Nẵng chúng ta hiện chưa có công trình năng lượng

mặt tròi nào để tạo năng lượng phục vụ cho sinh hoạt và trong các tòa nhà

b Năng lượng gió

Năng lượng gió đã được sử dụng từ hằng trăm năm nay Con người đãdùng năng lượng gió để di chuyển thuyền buồm hay khinh khí cầu, ngoài ranăng lượng gió còn được sử dụng để tạo công cơ học nhờ vào các cối xay gió.Hiện nay, một ứng dụng quan trọng của năng lượng gió là dùng để sản xuấtđiện

Trong số 20 thị trường lớn nhất trên thế giới, chỉ riêng châu Âu đã có

13 nước với Đức là nước dẫn đầu về công suất của các nhà máy dùng nănglượng gió với khoảng cách xa so với các nước còn lại Tại Đức, Đan Mạch vàTây Ban Nha việc phát triển năng lượng gió liên tục trong nhiều năm quađược nâng đỡ bằng quyết tâm chính trị Nhờ vào đó mà một ngành côngnghiệp mới đã phát triển tại 3 quốc gia này Công nghệ Đức (bên cạnh cácphát triển mới từ Đan Mạch và Tây Ban Nha) đã được sử dụng trên thị trườngnhiều hơn trong những năm vừa qua [26]

Năm 2007 thế giới đã xây mới được khoảng 20.073 MW điện, trong đó

Mỹ với 5.244 MW, Tây Ban Nha 3.522MW, Trung Quốc 3.449 MW, 1.730

MW ở Ấn Độ và 1.667 ở Đức, nâng công suất định mức của các nhà máy sảnxuất điện từ gió lên 94.112 MW Công suất này có thể thay đổi dựa trên sứcgió qua các năm, các nước, các vùng [26]

Bảng thống kê công suất năng lượng gió của các quốc gia

trên thế giới năm 2007

Trang 22

Tại Việt Nam có nguồn tài nguyên gió dồi dào, tuy nhiên sản lượng

điện được sản xuất từ gió còn hạn chế tương xứng với tiềm năng hiện có Cóvài dự án phong điện đã đưa vào hoạt động [16]:

Các thiết bị lắp dựng thu năng lượng gió đều phải nhập khẩu từ nướcngoài Do vậy không chủ động trong khâu cung cấp và giá thành đầu tư banđầu tăng cao

Một số nơi trong nước, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng hải đảo nơi màmạng lưới điện quốc gia chưa đến được Nhà nước khuyến khích áp dụngCNTKNL như năng lượng gió, năng lượng mặt trời để phát điện

+ Dự án phong điện cung cấp điện cho quần đảo Trường Sa

+ Dự án phong điện tại Bình Thạnh, huyện Tuy Phong Bình Thuận.Đây là dự án phong điện có quy mô lớn đầu tiên tại Việt Nam, do Công ty cổphần năng lượng tái tạo Việt Nam (REVN) làm chủ đầu tư Dự án nhà máyphong điện của REVN có tổng công suất là 120 MW với 80 tuabin đã hoànthành vào năm 2011

+ Một số dự án đang triển khai xây dựng tại tỉnh Lâm Đồng và tại CônĐảo, Bà Rịa-Vũng Tàu

Còn lại, tại các thành phố lớn nơi có lưới điện quốc gia thì việc ứngdụng CNTKNL chưa được quan tâm đúng mức do chi phí đầu tư ban đầu cònquá cao

Tại thành phố Đà Nẵng chúng ta hiện chưa có công trình phong điện

nào để tạo năng lượng phục vụ cho sinh hoạt và trong các tòa nhà

c Năng lượng địa nhiệt

Trang 23

Năng lượng địa nhiệt đã được sử dụng để nung và tắm kể từ thời La Mã

cổ đại, nhưng ngày nay nó được dùng để phát điện Có khoảng 10 GW côngsuất điện địa nhiệt được lắp đặt trên thế giới đến năm 2007, cung cấp 0.3%nhu cầu điện toàn cầu Thêm vào đó, 28 GW công suất nhiệt địa nhiệt trựctiếp được lắp đặt phục vụ cho sưởi, spa, các quá trình công nghiệp, lọc nướcbiển và nông nghiệp ở một số khu vực [26]

Một tổ hợp các nhà máy điện địa nhiệt lớn nhất trên thế giới đặt ởGreyser, một cách đồng địa nhiệt ở California, Hoa Kỳ Năm 2004, năm quốcgia (El Salvador, Kenya, Philippines, Iceland, và Costa Rica) sản xuất hơn15% lượng điện của họ từ các nguồn địa nhiệt

Ở Việt Nam và Đà Nẵng hiện nay năng lượng địa nhiệt vẫn chưa được

các nhà chuyên môn quan tâm nghiên cứu, cũng như ứng dụng trong thực tiễn

và gần như xa lạ với hầu hết đại bộ phận nhân dân

2.1.2.2 Thiết bị tiết kiệm năng lượng phục vụ cho công trình:

Các thiết bị tiết kiệm năng lượng thực sự mang lại lợi ích to lớn chonền kinh tế quốc dân và cho môi trường sống Nếu tính đến việc sử dụng lâudài thì thiết bị tiết kiệm năng lượng quả là bài toán tiết kiệm kinh tế của mỗidoanh nghiệp và hộ gia đình Việt Nam

Tuy nhiên giá thành đầu tư ban đầu cho các thiết bị tiết kiệm nănglượng so với các thiết bị có công năng cùng loại không tiết kiệm năng lượngcòn quá cao, điều này chính là rào cản thực sự cho việc phổ biến rộng rãi cácsản phẩm này vào đời sống xã hội

Tại Việt Nam và Đà Nẵng hiện nay việc sử dụng các thiết bị tiết kiệmnăng lượng đang được áp dụng manh mún và chưa có sự đồng bộ trong cáccông trình xây dựng

2.1.2.3 Vật liệu thân thiện với môi trường:

Số lượng các công trình xây dựng sử dụng VLTTMT (ở đây chỉ tínhđến gạch không nung) còn quá ít

Sản lượng của VLTTMT và VLXKN so với vật liệu thông thường cònquá ít, chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường

Sự thông tin, quảng bá cho VLTTMT chưa được chú trọng, quan tâm.Qua phân tích có thể thấy, hiện nay phát triển VLTTMT (nhất là vậtliệu không nung) đang là xu thế của ngành sản xuất vật liệu xây dựng của

nước ta Tuy nhiên, sản phẩm VLTTMT thực sự chưa được phổ biến rộng rãi

trong xã hội Tác dụng và công năng của nó cũng chưa được người dân hiểumột các thấu đáo và toàn diện

Công nghệ sản xuất VLXKN phải nhập khẩu hoặc chưa được nội địahóa hoàn toàn nên giá thành đầu tư cho sản xuất cao, vì vậy các nhà đầu tưthường cân nhắc kỹ trước khi đầu tư các dự án này

Ngày đăng: 29/08/2017, 16:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bích Vượng. Kiến Trúc Xanh xu hướng tất yếu của kiến trúc hiện đại. Tạp chí Kiến trúc, trang 22-27, 4-2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến Trúc Xanh xu hướng tất yếu của kiến trúc hiện đại
13. Steven Kang. Điều hòa không khí tiết kiệm năng lượng cho Tòa nhà xanh.Tài liệu hội thảo về Công trình Xanh và Thích ứng với Biến đổi Khí hậu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều hòa không khí tiết kiệm năng lượng cho Tòa nhà xanh
15. Trang web http://www.viennghiencuuthuongmai.com.vn của Viện Nghiên cứu thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://www.viennghiencuuthuongmai.com.vn
16. Trang web http://www.ecc-hcm.gov.vn của trung tâm tiết kiệm năng lượng thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://www.ecc-hcm.gov.vn
17. Trang web http://www.vgbc.org.vn của Hội đồng công trình xanh Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://www.vgbc.org.vn
18. Trang web http://www.viglacera.vn của Tổng công ty Vigracera Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://www.viglacera.vn
19. Trang web http://ashui.com của hội Quy hoạch đô thị Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://ashui.com
21. Trang web http://veepl.vast.ac.vn của Dự án Chiếu sáng công cộng hiệu suất cao tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://veepl.vast.ac.vn
23.Trang web http://www.hoivlxdvn.org.vn của Hội vật liệu xây dựng Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://www.hoivlxdvn.org.vn
24. Trang web http://tietkiemnangluong.com của Công ty TNHH phát triển năng lượng Systech Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://tietkiemnangluong.com
25. Trang web http://www.bstac.com.vn của Trung tâm tiết kiệm năng lượng - Sở khoa học công nghệ thành phố Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://www.bstac.com.vn
2. Darrell Reeve. Các công nghệ Công Trình Xanh. Tài liệu hội thảo về Công trình Xanh và Thích ứng với Biến đổi Khí hậu Khác
3. Đào Văn Đông (2009). Vật liệu xanh và bền vững – xu hướng để phát triển xây dựng, tạp chí Khoa học công nghệ Xây dựng Khác
4. Lê Trung Thành, Vũ Minh Đức. Vật liệu xây dựng bền vững. Tài liệu hội thảo về Công trình Xanh và Thích ứng với Biến đổi Khí hậu Khác
5. Nguyễn Hữu Dũng. Hiệu quả kinh tế xã hội của Công trình Xanh. Tài liệu hội thảo về Công trình Xanh và Thích ứng với Biến đổi Khí hậu Khác
6. Nguyễn Hữu Dũng. Tiết kiệm năng lượng trong thiết kế và xây dựng các công trình cao tầng và thương mại. Tạp chí Xây dựng, trang 5-9, 6-2009 Khác
7. Nguyễn Mạnh Kiểm. Kiến trúc xanh một chiến lược quan trọng nhằm tiết kiệm năng lượng và vật liệu trong ngành xây dựng ở Việt Nam. Người Xây dựng, trang 3, 4-2011 Khác
8. Phạm Đức Nguyên. Chương trình phát triển công trình xanh và sự ứng phó với biến đổi khí hậu của ngành xây dựng. Người Xây dựng, trang 33, 4-2011 Khác
9. Phạm Đức Nguyên. Công trình xanh, từ làn sóng trở thành cuộc cách mạng. Tạp chí Kiến trúc 176 - 12-2009 Khác
10. Phạm Đức Nguyên. Xây dựng chương trình phát triển công trình xanh Việt Nam từ kinh nghiệm của Đài Loan và Thế giới. Tài liệu hội thảo về Công trình Xanh và Thích ứng với Biến đổi Khí hậu Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng so sánh giữa đèn compact Ecobulb tiết kiệm điện và - đề tài nghiên cứu khoa học
Bảng so sánh giữa đèn compact Ecobulb tiết kiệm điện và (Trang 11)
Bảng so sánh giữa máy nước nóng năng lượng mặt trời và máy nước nóng điện: - đề tài nghiên cứu khoa học
Bảng so sánh giữa máy nước nóng năng lượng mặt trời và máy nước nóng điện: (Trang 12)
Bảng so sánh giữa sản phẩm Ngói đúc ép – không nung và ngói đỏ nung: - đề tài nghiên cứu khoa học
Bảng so sánh giữa sản phẩm Ngói đúc ép – không nung và ngói đỏ nung: (Trang 16)
Bảng thống kê công suất năng lượng gió của các quốc gia - đề tài nghiên cứu khoa học
Bảng th ống kê công suất năng lượng gió của các quốc gia (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w