1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG TIN học đại CƯƠNG

6 495 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu được soạn theo hướng dẫn của giảng viên bộ môn. Câu hỏi có kèm câu trả lời. Câu hỏi đa dạng, phong phú, phù hợp chương trình học. Thông tin trả lời chính xác, ngắn gọn. Tài liệu phù hợp cho các đối tượng đang và sẽ học bộ môn tin học đại cương bắt buộc trong chương trình đào tạo cao đẳng đại học.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG

NĂM HỌC 2015 – 2016

CHƯƠNG 1+2: TỔNG QUAN VỀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ & HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS: 1.Thiết bị lưu trữ dữ liệu trên máy tính gồm bộ nhớ trong (gồm ROM và RAM) và bộ nhớ

ngoài (như đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa quang, thẻ nhớ, USB,…)

2.Bộ nhớ trong của máy tính gồm: ROM (Read Only Memory – Bộ nhớ chỉ đọc thông tin) và

RAM (Random Access Memory – Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên)

3.Bộ nhớ ROM là Bộ nhớ chỉ đọc thông tin, dùng để lưu trữ các chương trình hệ thống, chương

trình điều khiển việc nhập xuất cơ sở Thông tin trên ROM ghi vào và không thể thay đổi, không bị mất ngay cả khi không có điện

4.Trong máy tính, RAM có nghĩa là Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên, được dùng để lưu trữ dữ kiện

và chương trình trong quá trình thao tác và tính toán RAM có đặc điểm là nội dung thông tin chứa trong nó sẽ mất đi khi mất điện hoặc tắt máy

5 Để máy tính có thể làm việc được, hệ điều hành cần được nạp vào: RAM

6 Trong hệ thống máy tính cá nhân, RAM là Bộ nhớ tạm của máy tính dùng cho ghi lại các dữ

liệu tạm thời trong một phiên làm việc của máy tính

7.Thiết bị lưu trữ dữ liệu tạm thời là RAM, Cache,…

8 Bộ nhớ ngoài là thiết bị lưu trữ thông tin với dung lượng lớn, thông tin không bị mất khi

không có điện Có thể cất giữ và di chuyển bộ nhớ ngoài độc lập với máy tính

9.Bộ xử lý trung tâm (CPU – Central Processing Unit) là một mạch xử lý dữ liệu theo chương trình được thiết lập trước Nó là một mạch tích hợp phức tạp gồm hàng triệu transitor trên một bảng mạch nhỏ Chỉ huy các hoạt động của máy tính theo lệnh và thực hiện các phép tính

10.Bộ xử lý trung tâm (CPU) gồm có các thành phần chính: khối điều khiển, khối tính toán số

học và logic, và một số thanh ghi

11.Những thiết bị nhập: bàn phím, chuột, máy quét hình.

12.Trong hệ thống máy tính cá nhân, bàn phím được xem là thiết bị nhập dữ liệu, giao tiếp

giữa con người với máy tính

13 Máy scan là thiết bị dùng để nhập văn bản hay hình vẽ, hình chụp vào máy tính Thông tin

nguyên thủy trên giấy sẽ được quét thành các tín hiệu số tạo thành các tập tin ảnh (image file)

14 Các thiết bị xuất: màn hình, máy in, máy chiếu.

15.Thiết bị xuất chuẩn của máy tính là màn hình.

16.Máy in là thiết bị xuất để đưa thông tin ra giấy.

17.Phần mềm ứng dụng (Application Software) bao gồm những chương trình được viết ra phục

vụ mục đích soạn thảo văn bản, tính toán, phân tích số liệu, tổ chức hệ thống, bảo mật thông tin, đồ họa, chơi games

18 Đơn vị lưu trữ dữ liệu là Byte.

19 1MB (Mega Byte) tương đương 220B

1 KB (Kilo Byte) bằng 210B = 1024 Byte

20 Quá trình xử lý thông tin trên máy tính: Dữ liệu (data) được nhập ở đầu vào (Input) Máy

tính hay con người sẽ thực hiện quá trình xử lý nào đó để nhận được thông tin ở đầu ra (Output) Quá trình nhập dữ liệu, xử lý và xuất thông tin đều có thể được lưu trữ

21 Hệ đếm nhị phân sử dụng hai chữ số 0 và 1

22 Hệ đếm thập phân sử dụng 10 chữ số là 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9

23 Kết quả sau khi đổi số 1010 từ hệ nhị phân sang hệ thập phân là 10.

Kết quả sau khi đổi số 12 từ hệ thập phân sang hệ nhi phân là 0011.

Số 1011(2) = 11(10)

Số 15(10) = 1111(2)

Trang 2

Số 11001100(2) = 208(10)

Số 77(10) = 1011001(2)

24 Hệ điều hành là tập hợp các chương trình tạo sự liên hệ giữa người sử dụng máy tính và máy

tính thông qua các lệnh điều khiển Không có hệ điều hành thì máy tính không thể hoạt động được

25.Hệ điều hành đơn nhiệm gồm HĐH MS – DOS,…

26 Độ dài tối đa của tên tập tin (file) trong Windows là 256 kí tự

27 Để thoát khỏi Windows ta chọn: menu StartShut down.

28 Trong Windows Explorer, để tạo mới một thư mục: Click chuột phải vào vùng trống bất

kì, chọn NewFolder; Click chuột vào nút New Folder; Nhấn tổ hợp phim Ctrl + Shift + N

29 Để sao chép một thư mục trong Windows Explorer ta nhấn tổ hợp phím Ctrl+C (hoặc

chuột phải chọn Copy), sau đó chọn nơi cần chép đến và nhấn tổ hợp phím Ctrl+V (hoặc chuột phải chọn Paste)

30 Để di chuyển một thư mục trong Windows Explorer ta nhấn tổ hợp phím Ctrl+X (hoặc

chuột phải chọn Cut), sau đó chọn nơi cần di chuyển đến và nhấn tổ hợp phím Ctrl+V (hoặc chuột phải chọn Paste)

31 Trong Windows Explorer để đánh dấu chọn tất cả các đối tượng trong cửa sổ Folder hiện tại, ta nhấn phím F8.

32 Hệ điều hành Windows XP là sản phẩm của Microsoft.

33 Trong Windows XP để xóa một tập tin hay thư mục ta chọn tập tin hay đối tượng đó và nhấn phím: Shift + Del (Delete) để xóa hẳn mà không đưa vào thùng rác (Recycle Bin)

34 Trong Windows XP, để thay đổi hình nền Desktop, ta thực hiện: click chuột phải tại vị trí

trống trên DesktopPersonalizeDesktop Background rồi chọn các ảnh nền có sẵn hoặc click vào nút Browse để chọn tập tin ảnh không có trong danh sách những ảnh có sẵn, click Save Changes để cài đặt ảnh đã chọn làm hình nền

35 Để gỡ bỏ phần mềm đã cài đặt vào Windows XP ta vào StartControl PanelAdd or remove

programs chọn chương trình cần gỡ bỏ rồi click Remove

36 Trong Windows XP nếu biểu tượng My Computer bị mất, ta có thể lấy lại bằng cách nhấp

chuột phải vào màn hìnhPersonalizeChange desktop IconTích vào biểu tượng My computer rồi nhấn ok

37 Thao tác click chuột phải lên tập tin và chọn Properties là để xem thuộc tính tập tin.

38 Chức năng Add or Remove Programs trong Control Panel dùng để cài đặt thêm hoặc gỡ

bỏ các chương trình ứng dụng

39 Dấu hiệu để nghi ngờ có Virus xâm nhập máy tính: Xuất hiện các thông báo bất thường,

Máy hoạt động chậm bất thường, Tốc độ truy xuất, mở các tập tin chậm một cách đột ngột, Xuất hiện các file có đuôi exe,…

40 B – Virus là loại virus tin học chủ yếu lây lan vào các mẫu tin khởi động (Boot record)

41 Để tìm tất cả các tập tin có phần mở rộng là exe ta gõ điều kiện trong hộp thoại Search như sau: *exe.

42 Click Start chọn lệnh Run là để nhanh chóng mở các ứng dụng, nhanh chóng truy cập vào

các thành phần của hệ thống

43 Để cài đặt chế độ bảo vệ cho màn hình: Trên Windows Windows XP ta vào Start

MenuControl PanelAppearance and ThemesChoose a screen saver; Trên Windows 7,8 ta nhấp chuột phải ở DesktopPersonalizeScreen Saver

44 Microsoft Office Word là một chương trình soạn thảo văn bản khá phổ biển hiện nay của công ty phần mềm nổi tiếng Microsoft Nó cho phép người dùng làm việc với văn bản thô (text), các hiệu ứng như phông chữ, màu sắc, cùng với hình ảnh đồ họa (graphics) và nhiều hiệu ứng đa phương tiện (multimedia) khác như âm thanh, video khiến cho việc soạn thảo văn bản được thuận

Trang 3

tiện hơn Ngoài ra cũng có các công cụ như kiểm tra chính tả, ngữ pháp của nhiều ngôn ngữ khác nhau để hỗ trợ người sử dụng

CHƯƠNG 3: MICROSOFT OFFICE WORD 2007:

45 Các phím tắt thông dụng:

Ctrl + O: mở tài liệu có sẵn

Ctrl + A: chọn tất cả văn bản đang soạn thảo

Ctrl + S: lưu tập tin đang hiện hành

Ctrl + C: sao chép đối tượng chọn khối (bôi đen)

Tab: gọi Leader của Tab đặt trong bảng

Ctrl + N: mở một trang word mới

Ctrl + end: lập tức đưa con trỏ về cuối văn bản

Ctrl + B: in đậm đoạn văn bản được chọn hoặc sắp soạn

Ctrl + Z: phục hồi thao tác trước đó

Ctrl + Y: khôi phục lệnh vừa bỏ

Ctrl + H: tìm kiếm và thay thế cụm từ

Ctrl + G: nhảy đến trang số

Ctrl + P: bật hộp thoại in

46 Để xóa một bảng biểu (table) ta chọn bảng biểu cần xóa và chọn Thẻ LayoutDelete.

47 Để xoay hướng chữ trong Table, ta chọn chữ cần xoay và chọn Thẻ LayoutText Direction.

48 Để gõ công thức toán học ta chọn Thẻ InsertEquation.

49 Khi soạn thảo văn bản tiếng Việt, nếu muốn dùng phông chữ VNI – Times thì ta điều

chỉnh Unikey với bảng mã VNI Windows

50 Nhóm phông chữ thuộc bảng mã Unicode: Times New Roman, Tahoma,…

Nhóm phông chữ thuộc bảng mã VNI Windows :VNI – Times, VNI – Ariston,…

51 Để thay đổi định dang giữa chữ thường và in hoa: chọn đối tượng, vào thẻ Home, chọn

biểu tượng (Change Case)

52 Để tạo bảng biểu: Đặt con trỏ ở dòng cần tạo, vào thẻ InsertTableInsert Table rồi nhập số

dòng, số cột cần tạo

53 Để tạo chữ nghệ thuật: Đặt con trỏ ở vị trí cần tạo, vào thẻ InsertWordArt.

54 Để định dạng lề cho đoạn văn bản, chọn đoạn văn bản, vào thẻ Page LayoutMargins rồi

chọn các định dạng sẵn, nếu không muốn thì click Custom Margins rồi tùy chỉnh

55 Để vẽ biểu đồ: vào thẻ InsertChart rồi tùy chọn mẫu và số liệu biểu đồ.

56 Để mở một tài liệu có sẵn: Mở một trang Word trắngchọn biểu tượng Open (hoặc nhấn

Ctrl+O)

57 Muốn chọn hướng giấy đứng: Vào thẻ Page LayoutOrientationPortrait.

58 Để hiển thị thanh thước: Vào thẻ Viewđánh tích chọn ô Ruler.

59 Muốn đánh chữ số tự động ở đầu dòng: Vào thẻ Homechọn biểu tượng chữ số đầu dòng

(Numbering)

60 Để chèn một file hình ảnh: Vào thẻ InsertClip Art (nếu muốn chọn chèn hình ảnh có sẵn

của hệ thống) hoặc Picture (nếu muốn chọn chèn hình ảnh từ các ổ đĩa riêng)

61 Để mở hộp thoại định dạng Tab: Vào thẻ HomeParagraphTabs.

62 Để chia cột báo: Vào thẻ Page LayoutComlumns.

63 Thao tác chọn InsertTextDrop Cap dùng để tạo chữ đầu tiên của đoạn văn bản lớn hơn

bình thường

64 Chèn kí hiệu đặc biệt: Vào thẻ InsertSymbol

65 Sử dụng chức năng Auto Correct: để tạo các gõ tắt.

Trang 4

66 Để chuyển đổi đơn vị của thước đo: Vào Office ButtonWord OptionsAdvanced sau đó tùy

chọn đơn vị trong mục Show meresuement in Units OfOK

67 Để bật/tắt chế độ sửa lỗi chính tả (tiếng Anh): Vào Office ButtonWord OptionsProofing

tích chọn Check spelling as you type và Check gramar with spellingOK

68 Để tách bảng biểu: Đặt con trỏ ở nơi muốn tách ngangLayoutSplit Table.

69 Chức năng tạo Header và Footer cho trang có trong thẻ Insert.

70 Muốn lặp lại dòng tiêu đề của bảng biểu ở các trang sau, ta chọn khối dòng tiêu

đềLayoutRepeat Header Rows

71 Để tùy chỉnh đường viền bảng, đặt con trỏ bên trong bảng cần định dạngDesignBorders.

72 Để hiển thị hộp thoại chức năng Replace: Vào thẻ HomeReplace (hoặc nhấn tổ hợp phím

Ctrl + H)

73 Để xem văn bản có bao dòng, đoạn, từ: Vào thẻ ReviewWord Count.

74 Để ngắt cột báo: Vào thẻ Page LayoutColumnsMore ColumnsPresets chọn One, Apply to

chọn This point forwardOk

75 Để hiển thị thanh cuộn ngang: Vào Office ButtonWord OptionsAdvanced sau đó tích

chọn Show horizontal scroll bar

76 Chức năng (Split) trong thẻ View: dùng để chia đôi màn hình, hiển thị cùng lúc hai

phần của dữ liệu

77 Nút chọn (Drop Cap) có tác dụng tạo chữ đầu tiên của đoạn văn lớn hơn bình thường.

78 Biểu tượng (Columns)dùng để chia cột báo cho đoạn văn.

79 Một văn bản được lưu với phần mở rộng (đuôi) là docx

80 Muốn tạo tiêu đề đầu trang: Vào thẻ InsertHeader rồi tùy chọn kiểu tiêu đề.

81 Nếu muốn thay thế tất cả những từ “và” thành “&”: Vào thẻ HomeReplace (hoặc nhấn tổ

hợp phím Ctrl + H)Find what nhập “và”, Replace with nhập “&”Replace All

82 Để gạch dưới mỗi từ một nét đơn, ngoài việc vào thẻ Homenhóm FontUnderline styleWord Only, ta còn có thể dùng tổ hợp phím: Ctrl+Shift+W.

83 Để chụp lại cửa sổ hiện tại ta nhấn phím prt sc (Print Screen).

84 Để thực hiện chức năng tìm kiếm: Vào thẻ HomeFind (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl +

F)Navigation nhập từ muốn tìm

85 Vào Insert chọn SmartArt trong Illustrations dùng để vẽ mô hình, sơ đồ.

86 Để thay đổi chế độ hiển thị ta vào thẻ Review.

87 Chọn lệnh Letters trong Start Mail Merge của thẻ Mailing dùng để trộn thư.

88 Để gạch chân nét đôi cho một đoạn văn bản đang chọn, ta dùng tổ hợp phím Ctrl+Shift+D.

89 Khi chèn hình ảnh vào văn bản nhưng không thấy hình, chỉ thấy có khung trống, sửa lỗi: Vào Office ButtonWord OptionsAdvanced sau đó tích bỏ chọn Show picture placeholder.

90 Để cho phép người sử dụng xem mà không thể chỉnh sửa nội dung: Vào ReviewProtect

DocumentTích chọn Allow only this type of editing in the documentChọn Filling in forms trong select boxYes, Start Enforcing ProtectionNhập Password 2 lần trong hộp thoạiOK

CHƯƠNG 4: MICROSOFT OFFICE EXCEL 2007:

91 Phần mở rộng của tập tin: xlsx

92 Địa chỉ tuyệt đối: địa chỉ ô nhập vào công thức mà khi sao công thức đến vị trí mới thì địa

chỉ đó không thay đổi

Địa chỉ tương đối: địa chỉ ô nhập vào công thức mà khi sao công thức đến vị trí mới thì địa

chỉ đó thay đổi tương ứng

93 Cửa sổ của Excel thuộc loại: cửa sổ ứng dụng.

Trang 5

94 Đưa con trỏ về ô đầu tiên (ô A1) của bảng tính: Ctrl + Home

95 Muốn sắp xếp danh sách dữ liệu theo thứ tự tăng (giảm): Vào thẻ HomeSort and Filter

96 Giao giữa dòng và cột: ô

97 Khi khởi động có: 3 sheet, 16 384 cột, 1 048 576 dòng.

98 Dấu hiệu lỗi:

# DIV/0! : Có phép tính chia cho số không (0)

#N/A : Gõ hàm không có đối số

#NAME? : Có tên Excel không hiểu

#NULL! : Xảy ra khi xác định giao giữa 2 vùng nhưng thực tế 2 vùng đó không giao nhau

#NUM! : Dữ liệu số có sai sót

#REF! : Tham chiếu đến một địa chỉ không hợp lệ

#VALUE! : Trong công thức có các toán hạng và toán tử sai kiểu

##### : Khi cột thiếu độ rộng Khi bạn nhập giá trị ngày tháng hoặc thời gian là số âm

99 Hàm INDEX(mảng tra cứu, hàng thứ…, cột thứ…): Trả về giá trị của ô ở hàng, cột.

=INDEX(A1:B3, 2, 1)  02

=INDEX(B1:C3, 3, 3)  #REF

100 Hàm SQRT(number): Tính căn bậc hai của một số dương.

=SQRT(C2)  4

101 Hàm MATCH(giá trị tra cứu, mảng tra cứu, cách tra): Trả về vị trí.

=MATCH(10, A1:B2, 0)  1

=MATCH(18, B1:C3, 0)  5

102 Hàm AVERAGE(số 1, số 2,…): Tính trung bình cộng các số.

=AVERAGE(2,1,6)  3

103 Hàm VALUE(ký tự chữ số): Chuyển chuỗi ký tự chữ số sang dữ liệu kiểu số.

=VALUE(“123”)  123

104 Hàm SUM(số 1, số 2,…): Tính tổng các giá trị trong danh sách.

=SUM(2,5,1,3)  11

105 Hàm UPPER(văn bản): Chuyển chuỗi văn bản thành chữ in hoa.

=UPPER(“Dai hoc Tra Vinh”)  DAI HOC TRA VINH

106 Hàm SUMIF(vùng điều kiện sẽ so sánh, chuỗi mô tả điều kiện, vùng được tính tổng(tính tổng các ô tương ứng thỏa điều kiện))

=SUMIF(A1:B2, “<=14”, B2:C3)  42(24+18)

=SUMIF(A1:B2, “<=14”)  12(10+2) (Không có vùng được tính tổng thì tính tổng vùng điều kiện sẽ so sánh)

107 Hàm VLOOKUP(trị dò, bảng dò, cột tham chiếu, cách dò): Hàm tìm kiếm theo cột.

108 Hàm HLOOKUP(trị dò, bảng dò, hàng tham chiếu, cách dò): Hàm tìm kiếm theo hàng.

109 Hàm ROUND(số làm tròn, làm tròn đến chữ số thập phân): Hàm làm tròn.

=ROUND(5.13456,2)  5.14

=ROUND(145.1687,-2)  100

CHƯƠNG 5: MICROSOFT OFFICE POWERPOINT 2007:

110 Phần mở rộng của tập tin: pptx

Trang 6

111 Để thay đổi màu nền cho Slide, ta chọn Slide cần thay đổi: Kích chuột phảiFormat

BackgroundChọn Solid FillTùy chọn màuApply to AllClose

112 Chèn hình ảnh từ đĩa vào Slide: Vào thẻ InsertPictureChọn hìnhInsert.

113 Chèn bảng: Vào thẻ InsertTableChọn số dòng, cột.

114 Chèn Word Art: Vào thẻ InsertWord Art.

115 Để ẩn/hiện thanh thước: Vào thẻ ViewRuler.

116 Đề chèn một đoạn phim: Vào thẻ InsertMovieMovie from fileChọn videoInsert.

117 Để điều chỉnh độ tương phản hình ảnh: Chọn hình ảnhFormatContrastTùy chỉnh.

118 Để thiết kế Slide Master: Vào thẻ ViewMasterSlide MasterChọn màu nền tại

DesignTùy chỉnh nội dung

119 Để trình chiếu từ Slide đầu tiên: F5

CHƯƠNG 6: MỘT SỐ DỊCH VỤ TRÊN INTERNET:

120 Phần History trong các trình duyệt Internet dùng để: Xem lại các trang web đã xem, truy

cập trong thời gian qua

121 WAN được viết tắt bởi: Wide Area Network

122 LAN được viết tắt bởi: Local Area Network.

123 Phần mềm Mozilla Firefox dùng để: duyệt Web

124 Hiện nay địa chỉ IP của máy tính có: 4 lớp

125 Mật khẩu Gmail có độ dài tối thiểu: 8 ký tự

126 Mạng LAN là mạng nội bộ, kết nối các máy tính của một cơ quan, tổ chức trong phạm vi

nhỏ, bán kính vài trăm mét

127 Mạng WAN là mạng nối các mạng cục bộ ở xa nhau thành mạng duy nhất.

128 Trong quá trình gửi thư điện tử, tùy chọn BCC cho phép đính kèm file.

129 Tên miền dạng tổ chức thường có 3 ký tự.

Ngày đăng: 20/02/2016, 23:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w