PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TỰ LUYỆN I... Ở đây, các em phải lưu ý rằng 2 cách làm đều có cùng 1 bản chất, vì ở cách 1, muốn cân bằng phản ứng đã cho t
Trang 1PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TỰ LUYỆN
I ĐÁP ÁN
1B 2A 3D 4B 5C 6C 7C 8B 9A 10B 11C 12D 13A 14C 15C 16C 17C 18D 19B 20A 21C 22D 23C 24C 25B 26B 27B 28C 29C 30A 31A 32C 33B 34B 35B 36B 37A 38D 39C 40A 41B 42C 43A 44B 45B 46C 47C 48B 49B 50B 51A 52B 53.a)C 53.b)D 54.a)D 54.b)B 53.c)D 54.d)A
II HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 33:
Cho: Cu Cu+2 + 2e; nhận: Al Al+3 + 3e ;N+5+1eN+4
3 ( )
(ở đây Cu(OH)2 tan hết trong dd NH3)
Câu 38:
Dư axit muối Fe3+
Nhờ kỹ năng tính có thể nhẩm ngay ra hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe và 0,1 mol Cu cho 0,5mol e
Dùng đường chéo cho hỗn hợp X thu được tỷ lệ NO : NO2 = 1:1 (nhẩm được) hay là x và x mol
Bảo toàn e: 3x + x= 0,5 x = 0,125 mol V = 5,6 lít (Tất cả đều có thể tính nhẩm được hoặc đoán được)
Câu 39:
5,6g Fe – 0,1 mol Fe phản ứng với H2SO4 loãng 0,1 mol Fe2+ oxh bởi KMnO4 0,1 mol Fe3+ - cho 0,1mol e KMnO4 nhận 0,1 mol e, mà Mn+7 + 5e Mn+2 V = 0,1/5/0,5 = 0,04 C
Câu 40:
Đáp án: A
0,1 mol NO 0,3 mol e trao đổi 0,3 mol Ag 0,15 mol andehit M = 6,6/0,15 = 44
CH3CHO hoặc 0,3 mol HCHO (vô lý, loại)
Câu 41:
0,005 mol Cu (nhẩm) 0,005 mol Cl2 0,01 mol NaOH phản ứng, trong đó NaOH dư = 0,05*0,2 = 0,01 mol CM = 0,02/0,2 = 0,1M
Câu 42:
Câu này cũng khá dễ, Al – 0,1mol và Fe – 0,1 mol (nhẩm) khi tác dụng với Ag+
có thể cho tối đa 0,6mol e trong khi Ag+ chỉ có 0,55 mol Ag+ bị khử hết, m = 0,55*108 = 59,4g
Câu 43:
2,24 lít NO2 0,1 mol e 0,1 mol Ag 0,05 mol Aldehyde (loại trừ HCHO) M = 72 đáp
án A
Câu 44:
Bài tập này có thể giải quyết theo 2 cách:
Cách 1: Viết PTPƯ đốt cháy
4FeCO3 + O2 2Fe2O3 + 4CO2 ; 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2
Cách 2: Áp dụng định luật bảo toàn e
a mol FeCO3 a mol CO2 và cho a mol e, b mol FeS2 2b mol SO2 và cho 11b mol e
O2 + 4e 2O-2
Áp dụng định luật bảo toàn e, ta có 2 11
4
O
Cả 2 cách làm đều cho ta một kết quả là:
Trang 2Áp suất khí trong bình không đổi a b a 2b
4
11 4
1
a = b
Ở đây, các em phải lưu ý rằng 2 cách làm đều có cùng 1 bản chất, vì ở cách 1, muốn cân bằng phản ứng đã cho ta phải áp dụng định luật bảo toàn e rồi
Câu 45:
Đáp án B
nMg = 0,09 mol ne(cho) = 0,18 mol(nhẩm)
nNO = 0,04 mol ne(nhận) = 0,12 mol(nhẩm)
ne(cho) > ne(nhận) Trong dung dịch có tạo thành NH4NO3
n(NH4NO3) = (0,18 – 0,12)/8 mol
mmuối khan = m(Mg(NO3)2) + m(NH4NO3)
= (24 + 62*2)*0,09 + 80*(0,18 – 0,12)/8 = 13,92 gam
Câu 46:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2008)
Cu không tác dụng với HCl nAl = 0,15*2/3 = 0,1 mol (nhẩm)
Al không tác dụng với HNO3 đặc nguội nCu = 0,3/2 = 0,15 mol (nhẩm)
m = 27*0,1 + 64*0,15 = 12,3 gam
Có thể có ý kiến cho rằng có thể Al sẽ tác dụng với Cu2+ nhưng trong trường hợp này điều đó không xảy
ra, vì Al đã bị thụ động hóa trong HNO3 đặc nguội và trở nên bền vững rồi
Câu 47:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2008)
Thể tích dung dịch HNO3 là ít nhất dung dịch gồm Fe2+ và Cu2+
(do Cu (và Fe dư, nếu có) và Fe3+
tác dụng vừa hết với nhau)
Bảo toàn e : ne cho = 0,6 mol = ne nhận nNO = 0,2 mol
Ta có thể nhớ tỉ lệ : nHNO3 = 4nNO = 0,8 mol V(HNO3) = 0,8 lít
Câu 48:
Phương pháp bảo toàn electron để giải Trong bài tập này, đề bài cho dữ kiện cả về số mol e cho (số mol kim loại) và số mol e nhận (số mol sản phẩm khí – có thể tính được), do đó, đề bài “có vẻ như thừa dữ kiện” Trong những trường hợp này ta phải chú ý so sánh số e cho và số e nhận, với các kim loại có tính khử mạnh như Al, Mg, Zn thì còn phải chú ý đến sự có mặt của NH4NO3 trong dung dịch sau phản ứng
Phương pháp truyền thống:
Dễ dàng có nY = 0,06 mol (nhẩm) và nAl = 0,46 mol
Áp dụng phương pháp đường chéo cho hỗn hợp Y, ta có:
18 x 2 = 36
N2 (M = 28)
N2O (M = 44)
8
0,03 mol
44 + 28
M = 36 =
So sánh số mol e cho và e nhận, ta có:
n 0, 46 3 = 1, 38 mol n = 0,03 18 = 0,54 mol, do đó, trong dung dịch phải có
NH4NO3 với số mol tương ứng là:
4 3
NH NO
1,38 - 0,54
n = = 0,105 mol
8
Do đó,
4 3 3
m = m + m + m = 12,42 + 62 1,38 + 80 0,105 = 106,38g
*
Việc sử dụng đường chéo hoặc tính chất trung bình cộng thay cho giải hệ phương trình giúp rút ngắn đáng kể khối lượng tính toán trong bài
Phương pháp kinh nghiệm:
Đề bài cho HNO3 dư – nghĩa là Al phải tan hết thành Al(NO3)3, do đó, khối lượng muối tối thiểu là:
3 3
Al(NO )
m = 0,46 213 = 97,98g , do đó đáp án C và D chắc chắn bị loại
Giữa A và B, ta xem có NH4NO3 không bằng cách: giả sử Y gồm toàn bộ là N2, khi đó:
n < n = 0,06 10 = 0,6 mol < n = 1,38 mol chắc chắn có NH4NO3
Trang 3mmuối > 97,98 đáp án đúng phải là B
Câu 49:
thì ta thường dùng Phương pháp bảo toàn electron để giải
Hướng dẫn giải:
Từ M = 44, ta dễ dàng suy ra khí NxOy là N2O và loại trừ ngay 2 đáp án A và D
Khi đó:
n = n = 8 = 0,336 mol M = = 9n n = 3 vµ M = 27 (Al)
0,336 22,4
n
Câu 50:
nCu2+ = 0,16; nNO3- = 0,32 ; nH+ = 0,4 Kim loại dư muối Fe2+
3Fe + 2NO3- + 8H+ 3Fe2+ + 2NO + 4H2O (1)
0,15 -0,4 - 0,1
Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu(2)
0,16 0,16 - 0,16
m – 0,15.56 (1) + mtăng(2) = 0,6m m = 17,8 gvà V = 0,1.22,4 = 2,24 lít
Câu 51:
Kim loại còn lại là Cu vậy tạo muối Fe2+
-Nhận: N+5 + 3e N+2 vàFe3O4 + 2e 3Fe2+ cho: Cu Cu2+ + 2e
0,450,15 y 2y 3y x -2x
Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc