BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HƯỚNG DẪN GIẢI 6.. K+ và CO23 không thể cùng tồn tại trong 1 dung dịch mỗi dung dịch phải chứa ít nhất 1 trong 2 ion này loại C... Điện tích các ion trên bằng nhau
Trang 1Khóa học LTĐH đảm bảo môn Hóa –Thầy Ngọc Phương pháp bảo toàn điện tích
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 1 -
PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TỰ LUYỆN
I BÀI TẬP TỰ LUẬN
- 0,12M;Cl- - 0,24M; Na+ - 0,18M và NO - 0,18M 3
4 BaSO
n = n = = 0,02 mol C = = 0,12M
Từ phản ứng của phần II Cl - AgCl M (Cl ) - M (Ba 2 )
5, 74
n = n = = 0,04 mol C = 2C = 0,24M
143, 5
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có: + 2+
-3
Na Ba Cl NO
m + m + m + m = 6,71 gam hay +
3
Na NO
23n + 62n = 6,71 - 0,04 35,5 - 0,02 137 = 2,55 gam
Mặt khác, bảo toàn điện tích cho dung dịch, ta có: + 2+
-3
Na Ba Cl NO
n + 2n = n + n hay +
3
Na NO
n - n = 0, 04 - 2 0,02 = 0
Kết hợp 2 phương trình trên, ta có: +
3
Na NO
n = n = 0,03 mol
3
M (Na ) M (NO ) M (Ba )
C = C = 1,5C = 0,18M
Gọi số mol Ca2+ và Al3+ trong 100 ml dung dịch X là a và b
Bảo toàn điện tích cho dung dịch X, ta có: n( ) = n( ) hay 2a + 3b = 100 0,07 = 0,7 mol
10
Mặt khác, bảo toàn khối lượng cho dung dịch X, ta có: 40a + 27b = 35,55 - 35,5 0,7 = 10,7 mol
Giải hệ phương trình trên, ta dễ dàng có a = 0,2 mol và b = 0,1 mol
Do đó, nồng độ các muối trong X tương ứng là CaCl2 – 2M và AlCl3 – 1M
II BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
HƯỚNG DẪN GIẢI
6 K+ và CO23 không thể cùng tồn tại trong 1 dung dịch mỗi dung dịch phải chứa ít nhất 1 trong 2 ion này loại C Xét đáp án A và D, ta đều thấy có Mg2+, SO và Cl24 -, bảo toàn điện tích A và D đều bị loại đáp án đúng là B
10
Gọi n là điện tích của ion kim loại M; x là số mol của Mn+
Áp dụng ĐLBTĐT, ta có:0,1.2 + xn =0,05 + 0,15 + 0,1 → xn = 0,1
Mặt khác: mmuối
0,1.40 (M ) 0, 05.62 80.0,15 0,1.61 29,1 39 M 39n
Trong số các đáp án đã cho thì K+ là đáp án phù hợp và
K
0,1
0,1
→ Chọn đáp án D
0,1*2 + 0,2*3 = x*1 + y*2 → x + 2y = 0,8 (1)
-0,1*56 + 0,2*27 + x*35,5 + y*96 = 46,9
Trang 2Khóa học LTĐH đảm bảo môn Hóa –Thầy Ngọc Phương pháp bảo toàn điện tích
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 2 -
→ 35,5x + 96y = 35,9 (2)
Fe3+ : x mol;Cu2+ : 0,09;SO42-: ( x + 0,045) mol
: 3x + 2.0,09 = 2(x + 0,045) x = 0,09
26 Khi phản ứng kết thúc, trong dung dịch chỉ còn ion K+ và 0,1 mol Cl-và 0,2 mol NO3 Áp dụng định luật bảo toàn điện tích, ta có:
2 3
K CO K
n = n = (0,1 + 0,2) = 0,15 mol V = 150 ml
28 Áp dụng định luật bảo toàn điện tích, ta dễ dàng có: b = 0,2 + 0,3 - 0,2 = 0,15 mol
2
Sơ đồ hóa các phản ứng xảy ra trong bài:
2
HCO + OH CO + H O
NH + OH NH + H O
Ba + CO BaCO
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn và kết tủa cực đại, trong dung dịch chỉ còn ion Na+ và OH- dư Áp dụng bảo toàn điện tích, ta có: nOH d nNa = 0,2 mol
OH
n = 0,2 + 0,2 + 0,03 = 0,7 mol x = 0,35 mol/lit
30
O2 ↔ 2 Cl
-: nCl- = nH+ = 2nH2 = 1,792/ 22,4 = 0,08 (mol)
Suy ra: nO (trong oxit) = 0,04 (mol)
: m - moxi= 2,84 - 0,08.16 = 1,56 gam
= 2.1,56 = 3,12 gam
31 Theo ĐLBTĐT các ion 2
4
SO , CO23 phản ứng với Ba2+ và Pb2+ theo tỉ lệ mol 1:1 Điện tích các ion trên bằng nhau về giá trị tuyệt đối Nên ta có:
↔ 0,1( 0,1 + 0,2)=0,1( x + 0,05)
2
Ba
Khối lượng chung của các kết tủa ( BaSO4 +PbSO4 + BaCO3 + PbCO3) là:
=0,1 0,1 96 + 0,1 0,2 60 + 0,25 0,1 137 + 0,05 0,1 207 =6,62 (g)
35 Áp dụng định luật bảo toàn điện tích (tổng điện tích dương = tổng điện tích âm), ta có:
0,12*3 + 4a = 0,24*2 + 2a a = 0,06 mol
36 Dùng Cu để khử Ag+ nên bảo toàn điện tích hoặc bảo toàn e, ta có kết quả là D
37 nCO2 = 0,2 mol (nhẩm), nOH- = 0,25 mol (nhẩm: (1+2*2)/2 = 2,5 0,25) 0,05 mol CO32- và 0,15 mol HCO3- (nhẩm – bảo toàn C + bảo toàn điện tích âm) 0,05 mol Ba2+ bị kết tủa 9,85g
(nhẩm)
38 nFeO = nFe2O3 xem hỗn hợp đã cho là 0,01 mol Fe3O4 (M = 232 đã quen thuộc) đáp án C (tỷ lệ
Fe3O4 : HCl = 1:8 cũng rất quen thuộc, hoặc nhẩm nhanh: Fe3O4: 0,4mol O2- 0,8 mol H+)
Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc