1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KHTN 7 tuần 18

3 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 44,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU - Giúp học sinh: + Hệ thống lại toàn bộ kiến thức, nội dung chương trình đã học trong học kì.. + Nắm bắt và ghi nhớ được những kiến thức cơ bản qua các nội dung đã học để làm đư

Trang 1

Ngày soạn: 29/12/2016

Ngày giảng: 22/12/2016

Tuần 18

Tiết 51

ÔN TẬP HỌC KÌ I

I MỤC TIÊU

- Giúp học sinh:

+ Hệ thống lại toàn bộ kiến thức, nội dung chương trình đã học trong học kì

+ Nắm bắt và ghi nhớ được những kiến thức cơ bản qua các nội dung đã học để làm được bài kiểm tra học kì I

+ Rèn kĩ năng ôn tập, hệ thống hóa kiến thức, tìm kiếm thông tin trả lời câu hỏi

II CHUẨN BỊ

1 GV: Hệ thống nội dung, câu hỏi ôn tập

2 HS: Đọc lại các nội dung bài đã học

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung

- Gv nêu câu hỏi:

+ Nguyên tử, nguyên tố hóa học là gì ?

+ Nguyên tử khối, phân tử khối là gì ?

+ Công thức hóa học có ý nghĩa gì ?

+ Hóa trị là gì ?

+ Phát biểu định luật bảo toàn khối

lượng

- GV đưa bài tập:

* Bài 1: a) Lập công thức hóa học và

tính phân tử khối của các hợp chất có

phân tử gồm kali K, bari Ba và nhôm Al

lần lượt liên kết với nhóm SO4

* Bài 2: Một hợp chất có thành phần các

nguyên tố là 40% Cu, 20% S và 40% O

Hãy xác định CTHH của hợp chất, biết

hợp chất có khối lượng mol là 160

I Chủ đề 1&2:

1 Lý thuyết:

- HS có thể thảo luận nhóm

- Đại diện 1 vài nhóm HS nhắc lại nội dung lí thuyết (trả lời câu hỏi của GV đã đưa ra)

- Lớp nhận xét, bổ sung

2 Bài tập vận dụng:

- HS làm được:

+ Các công thức cần lập là K2SO4, BaSO4, Al2(SO4)3

+ Tính phân tử khối

K2SO4 = 78 + 32 + 64 = 174 đvC BaSO4 = 137 + 32 + 64 = 233 đvC

Al2(SO4)3 = 54 + (96 3) = 342 đvC

- 1 HS lên chữa bài

- Khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất CuxSyOz là:

Trang 2

- GV có thể cho HS thảo luận nhóm

- Gọi đại diện chữa bài Lớp bổ xung

- Gv lấy thêm 1 vài ví dụ tương tự cho

HS chữa bài

- GV đưa một số câu hỏi, yêu cầu HS

nhớ lại kiến thức trả lời nhanh:

+ Nêu vai trò của nước với cây

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu cơ thể sinh vật

và con người thiếu nước ?

+ Thế nào là sinh trưởng và phát triển

+ Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa

sinh sản vô tính và hữu tính ?

+ Cảm ứng là gì? Hiện tượng cảm ứng

gồm mấy khâu cơ bản

- GV chốt lại các nội dung cho HS

- GV nhắc lại một số kiến thức trọng

tâm của chủ đề qua một số câu hỏi:

+ Nguồn sáng là gì ? Nhận biết các hiện

tượng truyền ánh sáng Lấy VD

+ Phát biểu các định luật:

* Truyền thẳng của ánh sáng

* Phản xạ ánh sáng

* Sự khúc xạ ánh sáng

+ Phân biệt ánh sáng trắng, ánh sáng

màu đơn sắc và không đơn sắc

- GV đưa 1 số câu hỏi vận dụng trong

mCu = 40x100160= 64 (g)

mS = 20x100160= 32 (g)

mo = 40x100160 = 64 (g)

- Số mol nguyên tử của mỗi ng.tố trong một mol hợp chất là:

+ nCu = 6464= 1 (mol) + nS = 3232= 1 (mol) + nO = 1664= 4 (mol) Vậy CTHH của hợp chất là CuSO4

- Lớp nhận xét, bổ xung

II Chủ đề 3:

- HS nhớ lại kiến thức

- Trả lời các câu hỏi

- Đại diện cho ý kiến

- Lớp nhận xét, bổ sung

=> Lớp tự ghi lại những kiến thức cơ bản vào vở

III Chủ đề 4: Ánh sáng

- HS nhớ lại kiến thức vừa học, vận dụng trả lời các câu hỏi GV đưa ra

- Đại diện 1 vài HS cho ý kiến với mỗi câu hỏi

- Lớp nhận xét, bổ xung

- Chốt lại nội dung chính

- HS phân biệt màu sắc của ánh sáng

- Lấy ví dụ

Trang 3

thực tế.

IV Kiểm tra – đánh giá:

- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS

V Dặn dò:

- Xem lại các nội dung đã học

- Chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra học kì I

_

Ngày đăng: 29/08/2017, 15:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w