• Trong khoa học cũng như trong đời sống, có nhiều tập hợp hữu hạn mà ta không dễ dàng xác định được số phần tử của chúng, để đếm số phần tử hữu hạn đó cũng như để xây dựng các công thức
Trang 2• Trong khoa học cũng như trong đời sống, có
nhiều tập hợp hữu hạn mà ta không dễ dàng
xác định được số phần tử của chúng, để đếm số phần tử hữu hạn đó cũng như để xây dựng các công thức trong đại số tổ hợp, người ta
thường dùng các quy tắc cộng và quy tắc nhân
• Các kiến thức về tổ hợp và xác suất trong
chương này sẽ bước đầu giúp chúng ta giải
được một số bài toán đơn giản thuộc loại đó
Trang 3Tình huống : Trong rổ có 3 quả mít và 6
quả táo Hỏi có bao nhiêu cách lấy ra
a) Một quả mít trong số các quả mít đó ?
b) Một quả bất kì trong rổ ?
Trang 4Có bao nhiêu cách lấy ra 1 quả mít trong 3 quả mít ?
Có 3 cách lấy ra 1 quả mít trong 3 quả
mít trên.
Trang 5Có bao nhiêu cách lấy ra 1 quả bất kỳ
3+6 = 9 cách chọn
Trang 6CHƯƠNG 2 TỔ HỢP VÀ XÁC SUẤT
Tình huống đó được giải quyết nhờ vào quy tắc cộng ,hôm nay chúng ta sẽ vào bài 1 :
Trang 7CHƯƠNG 2 TỔ HỢP VÀ XÁC SUẤT
BÀI 1: QUY TẮC ĐẾM
Nhắc lại tập hợp.
I Quy tắc cộng.
II Quy tắc nhân.
Trang 8a) Nếu A = { a,b,c}
thì số phần tử của tập hợp A là :
Ta viết: n(A)= 3 hay |A| = 3
b) Nếu A = { 1 , 2 , 3 ,4 , 5 , 6 , 7 , 8 , 9 }
B = { 2 , 4 , 6 , 8 }
thì A\ B =
- Số phần tử của tập hợp A là n(A) =
- Số phần tử của tập hợp B là n(B) =
- Số phần tử của tập hợp A\B là n(A\B) =
BÀI 1: QUY TẮC ĐẾM
Nhắc lại tập hợp
{ 1 ,3 , 5, 7 , 9}
3
94
5
Trang 9Bài toán 1: Cĩ 3 quyển sách khác nhau và 5 quyển vở khác nhau
Hỏi cĩ bao nhiêu cách chọn 1 quyển trong số các quyển đĩ ?
• Bài làm :
• Số cách chọn 1 quyểân trong số các quyển đó là :
• Số cách chọn 1 quyển sách là :
• Số cách chọn 1 quyển vở là :
3 5
3 + 5 = 8(cách)
Trang 10Bài toán 2:
A = { 1 , 2 , 3 ,4 , 5 , 6 , 7 , 8 , 9 }
B = { 2 , 4 , 6 , 8 }
Hỏi có bao nhiêu cách chọn:
1 phần tử trong các phần tử của tập A
1 phần tử trong các phần tử của tập B
1 phần tử trong tập A hoặc tập B
Trang 11 Quy tắc cộng :Một công việc được hoàn
thành bởi một trong hai hành động
Nếu hành động này có m cách thực hiện,
hành động kia có n cách thực hiện không trùng với bất kì cách nào của hành động thứ nhất thì Công việc đó có m + n cách thực hiện
Trang 12A B
n phần tử
m phần tử
Giả sử A và B là các tập hữu hạn , không giao nhau Khi đó :
Nếu A và B là hai tập hữu hạn bất kì thì :
c c
Nhận Xét
Trang 131 2 7 8 9 3 4 5 6
Ví dụ 1: Trong một hộp chứa sáu quả cầu trắng được đánh số từ 1 đến 6 và ba quả cầu đen được đánh số 7 , 8, 9 Có
bao nhiêu cách chọn 1 trong các quả cầu ấy ?
1 2 3 4 5 6
7 8 9
Đáp án : 6 + 3 = 9 cách chọn 1 quả cầu trong các quả cầu
Trang 14Ví dụ 2: Có bao nhiêu hình vuông trong
hình bên ?
1 cm1 2
1 3 4 5
6 7
8 9
Đáp án : 10 + 4 = 14 hình vuông
c c
Trang 15Ví dụ 3: Cĩ 5 viên bi xám, 2 viên bi trắng, và 4 viên bi đen
Hỏi cĩ bao nhiêu cách chọn 1 viên bi trong số các viên bi đĩ?
• Bài giải :
• Số cách chọn 1 viên trong các viên bi đó làø :
• Số cách chọn 1 viên bi xám là:
• Số cách chọn 1 viên bi trắng là:
• Số cách chọn 1 viên bi đen là:
5
2 4
5+2+4=11(cách)
Trang 161) Nhắc lại quy tắc cộng ?
2) Đối với A và B là các tập hữu hạn
không giao nhau thì số phần tử
của
3) Đối với A và B là các tập hữu hạn
bất kì thì số phần tử của:
Củng cố Bài Giảng
n(A B) n(A) n(B)
n(A B) n(A) n(B) n(A B)
BTVN 1,2,3 SGK
BT
Trang 17KÝnh chµo quý thÇy c«
Trang 18Chọn 1 trong 9 phần tử của tập A
nên có 9 cách
Trang 19Chọn 1 trong 4 phần tử của tập B
nên có 4 cách
Trang 20Chọn 1 trong 9 phần tử của tập A Hoặc
chọn 1 trong 4 phần tử của tập B Nhưng phải bỏ đi số phần tử chung của hai
tập A và B gồm 4 phần tử chung Như vậy : 9 + 4 - 4 = 9 cách chọn 1 phần tử
trong tập A hoặc B
Trang 21Bài Toán.
Từ các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, có bào nhiêu cách
chọn một số hoặc là số chẵn hoặc là số nguyên tố ?
Bài Giải.
A là tập hợp các số chẵn: A = {2, 4, 6, 8}
B là tập hợp các số nguyên tố: B = {2, 3, 5, 7}
Ta có A B = {2} Vậy n(A B) = 1
Vậy số cách chọn là: