Bản chất và vai trò của thuế Adam smith 1723- 1790 “Các công dân của mỗi nước phải đóng góp cho Chính phủ theo tỷ lệ khả năng của mỗi người, nghĩa là tỷ lệ với lợi tức mà họ được hưởng
Trang 1BÀI GIẢNG MÔN THUẾ
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ
Trang 2NỘI DUNG I.Bản chất và vai trò của thuế.
II Nguyên tắc xây dựng và đánh giá hệ thống thuế III.Tổ chức hệ thống thuế
Trang 3I.Bản chất và vai trò của thuế
1 Nguồn gốc của thuế
Thuế xuất hiện, tồn tại và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của Nhà nước Thuế do Nhà nước đặt ra và được sử dụng theo mục tiêu của Nhà nước
Trang 4• Thuyết khế ước cho rằng :” Thuế là giá của
dịch vụ công cộng do nhà nước cung cấp Nhà nước cung cấp các dịch vụ cho công dân thì công dân phải trả tiền cho các dịch
vụ đó thông qua thuế”.
• Thuế mang tính tự nguyện trên cơ sở trao
đổi ngang giá trực tiếp
Trang 5I Bản chất và vai trò của thuế
Adam smith (1723- 1790) “Các
công dân của mỗi nước phải đóng góp cho Chính phủ theo tỷ lệ khả năng của mỗi người, nghĩa là tỷ lệ với lợi tức mà họ được hưởng do
sự bảo vệ của Nhà nước”
Trang 6I Bản chất và vai trò của thu
Thuyết quyền lực nhà nước cho rằng “ Thuế là sự đóng góp cưỡng bách của người dân cho nhà nước, đã thừa nhận nhà nước thì phải thừa nhận rằng nhà nước cần phải có phương tiện vật chất để hoạt động”
Trang 7I Bản chất và vai trò của thuế
2 Bản chất của thuế
• Friedrich Engels khẳng định :’ “ … Để duy trì
quyền lực công cộng, cần phải có sự đóng góp của người dân cho nhà nước, đó là thuế “
• Karl Marx : ‘ Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy
nhà nước, là thủ đoạn giản tiện do kho bạc thu được bằng tiền hay sản vật mà người dân phải đóng góp để dùng vào mọi việc chi tiêu của nhà nước’
Trang 8I Bản chất và vai trò của thuế
• Các học thuyết hiện đại cho rằng :” Thuế là
một phần của cải xã hội được tập trung để phục vụ nhu cầu chi tiêu của nhà nước, và được chi dùng cho các mục tiêu công cộng vì quyền lợi chung, thuế phải mang tính cưỡng
bách”
• Paul.A.Samuelson và Nordhaus cho rằng
“Thuế là một dạng cưỡng bức quan trọng Tất
cả mọi người đều phải chịu theo luật thuế Sự thật là toàn bộ công dân tự đặt gánh nặng thuế lên vai mình và mỗi công dân cũng được hưởng phần hàng hóa công cộng do Chính phủ cấp”
Trang 9I Bản chất và vai trò của thuế
Trang 10I Bản chất và vai trò của thuế
2 Bản chất của thuế
Phí: phí là các khoản thu nhằm bù đắp các chi phí đã bỏ ra khi cung cấp các dịch vụ công cộng không thuần túy theo qui định của pháp luật, nói cách khác đây là các khoản tiền mà các tổ chức hay cá nhân phải trả khi
sử dụng các dịch vụ công cộng, các dịch vụ này có thể do nhà nước hoặc khu vực tư nhân cung cấp.
Ví dụ:
Trang 11I Bản chất và vai trò của thuế
2 Bản chất của thuế
• Lệ phí : Lệ phí là các khoản thu
gắn liền với việc cung cấp trực tiếp các dịch vụ hành chính pháp lý của nhà nước cho các thể nhân và pháp nhân, nhằm phục vụ cho việc quản lý hành chính nhà nước theo qui định của pháp luật.
Ví dụ:
Trang 12I Bản chất và vai trò của thuế
3 Đặc điểm của thuế:
Thứ nhất: Thuế là một khoản thu mang tính
bắt buộc được thể chế bằng các văn bản pháp luật
Thứ hai : Thuế là khoản thu không bồi
hoàn, không mang tính hoàn trả trực tiếp
Thứ ba : Thuế được dùng vào chi tiêu chung
Trang 13I Bản chất và vai trò của thuế
4 Vai trò của thuế
Thứ nhất : Thuế là công cụ chủ
yếu để huy động nguồn lực vật
chất cho nhà nước.
- Khảo sát 85 nước trên thế giới thì 60 nước thu từ thuế
chiếm 80% tổng thu ngân sách đặc biệt Đức (92,7%), Nhật bản 95,4%, Pháp (95,3%), Mỹ (95%)
- Việt Nam năm 1991 (81%), 1995 (85,7%) năm 1997 (89,6%)
Trang 14I Bản chất và vai trò của thuế
4 Vai trò của thuế
Thứ hai : Thuế là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô phù hợp với sự phát triển kinh tế từng thời kỳ
Trang 154 Vai trò của thuế+ Đối với sản xuất
Trang 164 Vai trò của thuế+ Đối với tiêu dùng
Trang 17I Bản chất và vai trò của thuế
4 Vai trò của thuế
Thứ ba: Thuế là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội
Trang 18I Bản chất và vai trò của thuế
4 Vai trò của thuế
Thứ tư : Thuế là công cụ thực hiện kiểm tra, kiểm soát các động sản xuất kinh doanh
Trang 19II Nguyên tắc xây dựng và đánh giá
hệ thống thuế
1 Nguyên tắc công bằng
- Công bằng theo lợi ích :
Người nhận được lợi ích công cộng nhiều hơn thì phải đóng thuế cao hơn
Trang 20- Công bằng theo khả năng chi trả:
- Ai có khả năng chi trả cao hơn phải đóng
thuế nhiều hơn.
Trang 21II Nguyên tắc xây dựng và đánh giá
hệ thống thuế
2 Nguyên tắc hiệu quả.
Các chính sách thuế phải thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao và bền vững, thúc đẩy phân bổ nguồn tài nguyên của quốc gia vào các nơi sử dụng hiệu quả nhất.
Trang 22II Nguyên tắc xây dựng và đánh giá
Trang 23II Nguyên tắc xây dựng và đánh giá
dễ dàng và hiệu quả từ đó mà giảm chi phí chấp hành và quản lý thuế của nhà nươc
Trang 24II Nguyên tắc xây dựng và đánh giá
hệ thống thuế
5 Nguyên tắc chi phí thấp
Trang 25III.Tổ chức hệ thống thuế
1 Phân loại thuế
1.1 Phân loại theo tính chất chuyển giao của thuế
Các sắc thuế được phân làm 2 loại:
• Thuế trực thu
• Thuế gián thu
Trang 26Thuế trực thu:
Là loại thuế mà nhà nước thu trực tiếp từ các pháp nhân và thể nhân có thu nhập hay tài sản chịu thuế theo quy định pháp luật, trong loại thuế này người chịu thuế cũng là người nộp thuế mà không thể chuyển sang cho người khác.
Trang 28Ưu, nhược điểm của thuế trực thu:
Ưu điểm :
Có tác động điều tiết thu nhập rất mạnh, góp phần thực hiện chức năng phân phối lại của thuế, giảm bớt khoảng cách chênh lệch giàu nghèo.
Nhược điểm:
Người chịu thuế cảm nhận rõ ràng gánh nặng của thuế, họ sẽ tìm cách giảm bớt gánh nặng này, do vậy việc quản lý thuế sẽ khó khăn và phức tạp hơn thuế gián thu.
Trang 29• Thuế gián thu: Là loại thuế được thu gián tiếp từ người tiêu dùng, dưới hình thức một khoản phụ thu trong giá cả hàng hóa, dịch vụ mua bán trên thị trường Như vậy thuế gián thu là một yếu tố cấu thành của giá cả hàng hóa, trong loại thuế này người chịu thuế không phải là người nộp thuế ( người nộp thuế là tổ chức cung cấp hàng hóa, người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng)
Trang 30Thuế gián thu:
Thuế gián thu gồm có :
- Thuế giá trị gia tăng
- Thuế xuất nhập khẩu
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
Trang 31Thuế gián thu:
Ưu, nhược điểm của thuế gián thu:
Nhược điểm :
- Tác dụng điều tiết thu nhập yếu hơn thuế trực thu
Trang 321 Phân loại thuế
1.2 Phân loại theo đối tượng đánh thuế
Các sắc thuế được chia làm các loại sau:
• Thuế tiêu dùng
• Thuế thu nhập
• Thuế tài sản
Trang 33• Thuế tiêu dùng:
Thuế tiêu dùng bao gồm các sắc thuế đánh vào việc tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ như : Thuế doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu
Trang 34• Thuế thu nhập:
Gồm các sắc thuế có cơ sở đánh thuế là thu nhập kiếm được từ tiền lương, tiền công, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh như : Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập
cá nhân, thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.
Trang 35• 1.2 Phân loại theo đối tượng đánh thuế
Thuế tài sản.
Bao gồm các sắc thuế đánh vào việc sở hữu,
sử dụng hay chuyển nhượng tài sản như : thuế nhà đất, lệ phí trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế tài nguyên, thuế thừa kế tài sản, thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Trang 36III.Tổ chức hệ thống thuế
2.Các yếu tố cơ bản của một sắc thuế
2.1 Tên gọi của thuế
Mỗi sắc thuế đều có tên gọi riêng, tên gọi phải phản ánh được nội dung của thuế, phải ngắn gọn và phân biệt được với các sắc thuế khác.
Tên gọi thường được đặt theo đối tượng đánh thuế hoặc theo nội dung hoạt động chịu thuế
Trang 37III.Tổ chức hệ thống thuế
2.Các yếu tố cơ bản của một sắc thuế
2.2 Đối tượng nộp thuế.
Là pháp nhân hoặc thể nhân có các hoạt động, tài sản hoặc thu nhập thuộc đối tượng đánh thuế, có trách nhiệm đăng ký thuế, kê khai thuế và nộp thuế vào kho bạc nhà nước.
Trang 382.Các yếu tố cơ bản của một sắc thuế
2.3 Đối tượng chịu thuế.
Đối tượng chịu thuế là nguồn dẫn xuất trực tiếp của thuế, cho biết thuế đánh vào cái gì Đối tượng chịu thuế có thể là thu nhập, hàng hóa, dịch vụ hay tài sản.
Chú ý : Cần phân biệt đối tượng chịu thuế với người chịu thuế
Trang 392.Các yếu tố cơ bản của một sắc thuế
2.4 Biểu thuế và thuế suất
Biểu thuế là một bảng kê các loại hàng hóa, dịch vụ, tài sản hoặc thu nhập thuộc diện chịu thuế với các mức thuế suất tương ứng, trong luật thuế thuế suất là linh hồn của một sắc thuế, thể hiện chính sách động viên của nhà nước và là mối quan tâm hàng đầu của người nộp thuế.
Trang 40Biểu thuế thu nhập cá nhân từ các khoản
thu nhập không thường xuyên
Thu nhập tính thuế Thuế suất a)Thu nhập từ đầu tư vốn 5%
b)Thu nhập từ bản quyền, nhượng
c) Thu nhập từ trúng thưởng 10%
d) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng 20%
Trang 412.Các yếu tố cơ bản của một sắc thuế
2.4 Biểu thuế và thuế suất
• Thuế suất tuyệt đối: Là loại thuế suất được
ấn định bằng số tuyệt đối cho mỗi đơn vị của đối tượng chịu thuế.
Ví dụ: Thuế môn bài với các mức thuế suất 1 triệu, 2 triệu và 3 triệu đồng, thuế sử dụng đất nông nghiệp với mức thuế suất tính bằng kg/ha theo từng hạng đất, thuế nhập khẩu xe hơi dưới 24 chỗ.
Trang 42• Ưu nhược điểm của thuế suất tuyệt đối
• Ưu điểm :
- Đơn giản, rõ ràng, người nộp thuế dễ tính toán được số thuế phải nộp, Nhà nước dễ kiểm soát được nguồn thu.
- Khi doanh thu hoặc thu nhập tăng người nộp thuế không phải nộp thêm, do vậy thúc đẩy người nộp thuế gia tăng doanh thu và thu nhập để hưởng trọn phần tăng thêm.
Trang 43• Ưu nhược điểm của thuế suất tuyệt đối
• Nhược điểm:
- Mức thuế phải nộp không phản ánh kết quả hoạt động của người nộp thuế Khi SX kinh doanh phát triển, Nhà nước không tăng được nguồn thu, khi SX kinh doanh trì trệ người nộp thuế sẽ gặp khó khăn trong việc nộp thuế.
- Trong điều kiện lạm phát mức thuế phải nộp bằng tiền theo thuế suất tuyệt đối không theo kịp sự tăng của giá cả hàng hóa.
Trang 442.Các yếu tố cơ bản của một sắc thuế
2.4 Biểu thuế và thuế suất
• Thuế suất tương đối: Là loại thuế suất được
ấn định bằng tỷ lê % trên đối tượng tính thuế, hay nói cách khác là ấn định mức thuế phải nộp trên 100 đồng của đối tượng tính thuế
• Ưu điểm
• Theo sát được diễn biến của nền kinh tế và kết quả hoạt động của đối tượng nộp thuế.
Trang 452.4 Biểu thuế và thuế suất
• Thuế suất tương đối
Có 3 loại thuế suất tương đối :
- Thuế suất tương đối có tỷ lệ
cố định
- Thuế suất tương đối lũy tiến
- Thuế suất tương đối lũy thoái
Trang 46Thuế suất tương đối
+ Thuế suất tương đối có tỷ lệ cố định:
Là loại thuế suất tương đối được ấn định bằng tỷ lệ % không thay đổi theo độ lớn của đối tượng tính thuế
VD: Thuế suất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam là thuế suất tương đối cố định.
Trang 47Thuế suất tương đối
+ Thuế suất tương đối lũy tiến:
Là loại thuế suất được ấn định bằng tỷ lệ% trên đối tượng tính thuế và tỷ lệ này tăng dần theo độ lớn của đối tượng tính thuế Có 2 loại thuế suất lũy tiến là :
- Thuế suất lũy tiến từng phần
- Thuế suất lũy tiến toàn phần
Trang 48+ Thuế suất tương đối lũy tiến:
- Thuế suất lũy tiến từng phần
Là hệ thống thuế suất lũy tiến nhiều bậc áp dụng cho từng phần tăng thêm của đối tượng tính thuế
- Thuế suất lũy tiến toàn phần :
Là hệ thống thuế suất lũy tiến nhiều bậc có hiệu lực trên toàn bộ ( toàn phần) đối tượng chịu thuế
Trang 49Ví dụ1 : Biểu thuế chuyển nhượng bất động sản
trong thừa kế tại pháp
Giá trị bất động sản thừa kế Cháu
chắt thừa kế
Thừa kế của vợ, chồng
Thừa kế của
anh, chị, em
Thừa kế của người khác
Trang 50Ví dụ: Ông A thừa kế từ người vợ quá cố một bất động sản trị giá 180.000, theo biểu thuế trên với thuế suất lũy tiến từng phần số thuế ông ta phải nộp là:
Trang 51• Nếu ông A thừa kế tài sản của người anh thì
số thuế phải đóng là:
Trang 52Ví dụ 2 Biểu thuế lợi tức Việt Nam
Bậc Lợi tức chịu thuế tháng (đ) Thuế suất (%)
Trang 53• Theo biểu thuế trên với thuế suất lũy tiến toàn phần, nếu lợi tức chịu thuế trong tháng
là 2.700 đồng, thì số thuế lợi tức hộ A Phải nộp trong tháng sẽ là :
• Nhưng nếu lợi tức trong tháng là 2.500, thì
số thuế phải nộp chỉ là:
Trang 54+ Thuế suất tương đối lũy thoái:
Là loại thuế suất được ấn định bằng tỷ lệ% trên đối tượng tính thuế và tỷ lệ này giảm dần theo độ lớn của đối tượng tính thuế
Trang 552.5 Giá tính thuế
• Giá tính thuế là giá trị của đối tượng đánh thuế Giá tính thuế cần phải được quy định khi đối tượng đánh thuế là hàng hóa, dịch vụ hay tài sản
Ví dụ: Trong luật thuế GTGT quy định đối với hàng hóa nhập khẩu giá tính thuế là giá nhập tại của khẩu nhập ( CIF) + thuế nhập khẩu + thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trang 56• 2.6 Chế độ miễn, giảm thuế
• 2.7 Thủ tục thu , nộp thuế
Trang 57Câu hỏi trắc nghiệm chương 1
• Câu 1 Thuế tạo nguồn thu chủ yếu cho ngân
sách nhà nước là do:
• a) Thuế thể hiện quyền lực của nhà nước
• b) Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô
• c) Nguồn thu từ thuế chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng thu ngân sách nhà nươc
• d) Tất cả đầu đúng.
Trang 58Câu 2 Thuế là:
• a) Khoản thu mang tính bắt buộc của nhà nước
đối với các tổ chức và cá nhân
• b) Khoản thu duy nhất của nhà nước
• c) Khoản thu thứ yếu vì nhà nước còn có nhiều
khoản thu khác
• d) Tất cả đều sai.
Câu 3 Nhà nước thu thuế để :
• a) Chứng tỏ quyền lực của nhà nước
• b) Đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước
• c) Phục vụ cho hoạt động từ thiện
• d) Tất cả đều đúng
Trang 59Câu 4 Đặc trưng của thuế là :
• a) Tính bắt buộc
• b) Hoàn trả trực tiếp và không ngang giá
• c) Sử dụng cho mục tiêu công cộng
• d) Câu a và c là đúng
Câu 5 Thuế gián thu bao gồm các loại thuế sau:
• a) Thuế XNK, thuế TTĐB , thuế TNDN
• b) Thuế nhà đất, thuế GTGT, thuế TNCN
• c) Thuế XNK, thuế GTGT, thuế TTĐB
• d) Tất cả đều sai
Trang 60Câu 6 Nộp thuế là :
• a) Bắt buộc của nhà nước đối vối các tổ
chức và cá nhân
• b) Nghĩa vụ của công dân
• c) Hành động tùy thuộc vào tính tự giác của
mỗi ngưới
• d) Câu a và b là đúng
Câu 7 Phân loại thuế căn cứ vào cơ sở đánh thuế, thuế gồm các loại sau:
• a) Thuế trực thu và thuế gián thu
• b) Thuế thu nhập, thuế tiêu dùng, thuế tài
sản
• c) Thuế trung ương và thuế địa phương
• d) Thuế tổng hợp và thuế có lựa chọn
Trang 61• Câu 8 Phí là khoản thu :
• a) Gắn liền trực tiếp với việc cung cấp các
dịch vụ hành chính pháp lý của nhà nước cho các pháp nhân và thể nhân
• b) Nhằm thu hồi lại các chi phí bỏ ra khi
cung cấp các dịch vụ không thuần túy theo quy định của pháp luật
• c) Gắn liền với việc cung cấp gián tiếp các
dịch vụ hành chính pháp lý của nhà nước cho các pháp nhân và thể nhân
• d) Câu b và c đúng.
Trang 62Câu 9 Lệ phí là khoản thu :
a) Nhằm thu hồi lại các chi phí bỏ ra khi cung cấp các dịch vụ không thuần túy theo quy định của pháp luật
b) Gắn liền trực tiếp với việc cung cấp các
dịch vụ hành chính pháp lý của nhà nước
cho các pháp nhân và thể nhân
c) Gắn liền với việc cung cấp gián tiếp các
dịch vụ hành chính pháp lý của nhà nước
cho các pháp nhân và thể nhân
d) Câu b và c đúng