1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế đối với doanh nghiệp tại chi cụ thuế kim thành tỉnh hải dương

118 585 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khái niệm nợ thuế: là các khoản tiền thuế, phí, lệ phí, phạt chậm nộp và các khoản phải nộp khác theo quy định của pháp luật về thuế mà người nộp thuế đã kê khai, cơ quan thuế đã tính,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

- -

LÊ VĂN HÒA

QUẢN LÝ NỢ THUẾ VÀ CƯỠNG CHẾ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ

KIM THÀNH TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

- -

LÊ VĂN HÒA

QUẢN LÝ NỢ THUẾ VÀ CƯỠNG CHẾ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ

KIM THÀNH TỈNH HẢI DƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ SỐ: 60.34.01.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS LÊ HỮU ẢNH

HÀ NỘI, 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2014

Tác giả luận văn

Lê Văn Hòa

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và động viên từ các thầy cô giáo, các ban ngành cùng toàn thể cán bộ nơi tôi chọn làm địa bàn nghiên cứu, gia đình và bạn bè

Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo bộ môn Tài chính, Khoa Kế toán & Quản trị kinh doanh và ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp

đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Lê Hữu Ảnh, người đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu đề tài này

Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể cán bộ các đội thuế, ban Lãnh đạo Chi cục Thuế Kim Thành tỉnh Hải Dương, các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Kim Thành trong thời gian tôi thực tế nghiên cứu đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết cho đề tài

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã động viên và giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2014

Tác giả luận văn

Lê Văn Hòa

Trang 5

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ

2.1 Cơ sở lý luận về quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế 4 2.1.1 Những vấn đề cơ bản về quản lý nợ thuế 4 2.1.2 Những vấn đề cơ bản về cưỡng chế thuế 17 2.1.3 Nội dung quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế đối với doanh nghiệp 19 2.1.4 Mối quan hệ giữa quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế 34 2.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế 35 2.2 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế 37 2.2.1 Công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế của một số nước trên thế giới 37 2.2.2 Công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế tại Việt Nam 38

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42

3.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Kim Thành tỉnh Hải Dương 42 3.1.2 Giới thiệu về Chi cục Thuế Kim Thành tỉnh Hải Dương 43

Trang 6

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 50 3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu và phân tích 51

4.1 Thực trạng nợ thuế và thu nợ thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục

4.1.1 Tình hình các doanh nghiệp do Chi cục Thuế Kim Thành quản lý 54 4.1.2 Tình hình nợ thuế các doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Kim Thành 55 4.1.3 Tình hình thu nợ đọng thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Kim

4.2 Đánh giá công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế tại Chi cục Thuế

4.2.1 Thực hiện quy trình quy trình quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế tại Chi

4.2.2 Tổ chức công tác quản lý nợ thuế tại Chi cục Thuế Kim Thành 66 4.2.3 Thực hiện công tác cưỡng chế nợ thuế tại Chi cục Thuế Kim Thành 71 4.3 Đánh giá công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế tại Chi cục

4.3.1 Những mặt được trong thời gian qua 78 4.3.2 Những hạn chế chủ yếu trong công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế

thuế tại Chi cục Thuế Kim Thành trong thời gian qua 79

4.4 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế 83

4.4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế tại Chi

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.1 Các đội chức năng của Chi cục Thuế Kim Thành 45 3.2 Chức năng của các đội thuế thuộc Chi cục Thuế Kim Thành 46 3.3 Đội ngũ cán bộ công chức giai đoạn 2011-2013 47 3.4 Kết quả thu NSNN của Chi cục Thuế Kim Thành giai đoạn 2011- 2013 48 3.5 Kết quả thu NSNN chia theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2011- 2013 49 3.6 Bảng thu thập thông tin, tài liệu đã công bố 50 3.7 Số phiếu điều tra ở các nhóm đối tượng 51 4.1 Tình hình doanh nghiệp do Chi cục Thuế Kim Thành quản lý giai

Thuế Kim Thành tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2013 71 4.9 Tình hình thực hiện biện pháp cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ

4.10 Tình hình thực hiện biện pháp cưỡng chế bằng biện pháp Thông báo

hoá đơn không còn giá trị sử dụng tại Chi cục Thuế Kim Thành giai

4.11 Tình hình thực hiện biện pháp cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy

chứng nhận đăng ký kinh doanh Chi cục Thuế Kim Thành giai đoạn

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

2.1 Cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản 23 2.2 Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc một

lập và hoạt động, giấy phép hành nghề 30 4.1 Quy trình quản lý quản lý nợ thuế tại Chi cục Thuế Kim Thành 59 4.2 Cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản tại Chi cục thuế

4.3 Cưỡng chế bằng biện pháp chỉ định sử dụng hóa đơn tại Chi cục

4.4 Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành

lập và hoạt động, giấy phép hành nghề tại Chi cục thuế Kim Thành 64

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Giải nghĩa

CCNT Cưỡng chế nợ thuế

CCT Chi cục thuế

DN Doanh nghiệp

ĐTNT Đối tượng nộp thuế

GTGT Giá trị gia tăng

KBNN Kho bạc nhà nước

NHTM Ngân hàng thương mại

NQD Ngoài quốc doanh

NSNN Ngân sách nhà nước

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

UBND Ủy ban nhân dân

VAT Thuế giá trị gia tăng

Trang 10

PHẦN I MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước (NSNN), tiền thu từ thuế đảm bảo duy trì hoạt động của bộ máy Nhà nước cũng như đảm bảo an sinh xã hội

Thuế có đặc điểm là một khoản thu không hoàn trả trực tiếp và liên quan đến lợi ích trực tiếp của người nộp thuế nên trong thực tế có nhiều cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp… vẫn còn tâm lý chây ỳ nộp thuế, chiếm dụng tiền thuế, thậm chí còn

có hiện tượng trốn thuế làm cho số nợ đọng thuế còn rất lớn, nhiều khoản nợ thuế tồn tại nhiều năm không có khả năng thu, nhiều đối tượng có nợ thuế đã không còn tồn tại do bị giải thể, mất tích… gây thất thu lớn cho NSNN Luật quản lý thuế có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2007, Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi Luật quản lý thuế có hiệu lực từ ngày 01/7/2013 Hệ thống quản lý thu thuế từ quản lý theo sắc thuế nay chuyển sang quản lý theo chức năng đó là: Chức năng Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; Chức năng Kê khai kế toán thuế; Chức năng Quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế và chức năng Thanh tra kiểm tra thuế

Như vậy quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế là một khâu quan trọng trong hệ thống quản lý thuế, là một chức năng chính của quản lý thuế Nhất là trong bối cảnh nền kinh tế suy thoái, hoạt động sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, số nợ đọng về thuế diễn ra phổ biến Công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời tiền thuế cho NSNN nhằm chống thất thu thuế cũng như nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của đối tượng nộp thuế đảm bảo công bằng giữa các đối tượng nộp thuế

Trong bối cảnh đó Chi cục Thuế (CCT) Kim Thành đã và đang triển khai công tác quản lý thuế nói chung, trong đó có công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế đối với doanh ghiệp (DN) Thực tế thời gian qua cho thấy công tác quản lý nợ thuế ở Chi cục Thuế Kim Thành cũng đã đạt được nhiều kết quả tích cực Tuy nhiên trong quá trình triển khai công tác quản lý nợ và cưỡng chế thuế cũng còn gặp phải những vướng mắc, khó khăn và bất cập nên tình trạng nợ đọng tiền thuế của doanh nghiệp thời gian qua vẫn còn diễn ra nhiều, gây thất thu cho NSNN

Trang 11

Đứng trước thực trạng đó, công tác quản lý nợ và cưỡng chế thuế của toàn ngành nói chung và Chi cục Thuế Kim Thành nói riêng đang là vấn đề cấp bách, đòi hỏi phải có những biện pháp khả thi để thực hiện tốt công tác này

Xuất phát từ các lý do nêu trên, tác giả nghiên cứu đề tài: "Quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Kim Thành tỉnh Hải Dương"

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Kim Thành tỉnh Hải Dương để hoàn thiện công tác này ở Chi cục Thuế Kim Thành tỉnh Hải Dương

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

* Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung đi sâu vào các vấn đề lý luận và thực trạng công tác quản lý

nợ thuế và cưỡng chế thuế đối với doanh nghiệp nộp thuế trên địa bàn huyện Kim Thành và do Chi cục Thuế Kim Thành quản lý

Theo phân cấp quản lý của Cục thuế tỉnh Hải Dương, Chi cục Thuế Kim Thành chỉ theo dõi, quản lý các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đóng trên địa bàn huyện Do đó đối tượng nghiên cứu của đề tài chỉ dừng ở việc nghiên cứu công tác quản lý nợ và cưỡng chế thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh đóng trên địa bàn huyện và do Chi cục Thuế Kim Thành quản lý

Trang 12

* Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn huyện Kim Thành thuộc tỉnh Hải Dương và do Chi cục Thuế Kim Thành quản lý

- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu trực tiếp tại văn phòng Chi cục thuế và các đội thuế thuộc Chi cục Thuế Kim Thành

- Phạm vi về thời gian: Các số liệu thứ cấp từ 2011 – 2013 Kiến nghị giải pháp dự kiến đến năm 2020

Trang 13

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ VÀ

CƯỠNG CHẾ THUẾ

2.1 Cơ sở lý luận về quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế

2.1.1 Những vấn đề cơ bản về quản lý nợ thuế

2.1.1.1 Khái niệm nợ thuế và quản lý nợ thuế

Giáo trình Quản lý Tài chính công của Học viện tài chính định nghĩa “Thuế

là một hình thức động viên bắt buộc của nhà nước theo luật định, thuộc phạm trù phân phối, nhằm tập trung một bộ phận thu nhập của các thể nhân và pháp nhân vào ngân sách nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của nhà nước và phục vụ lợi

ích công cộng”(Học viện Tài chính, 2005)

Một trong những đặc trưng quan trọng của thuế là mang tính pháp lý cao Thuế

là khoản thu mang tính bắt buộc Tính bắt buộc xuất phát từ việc nhà nước là người cung ứng phần lớn hàng hóa công cộng cho xã hội Đặc tính của hàng hóa công cộng là

có thể sử dụng chung và khó có thể loại trừ Ít có người dân nào tự nguyện trả tiền cho việc thụ hưởng hàng hóa công cộng do nhà nước đầu tư cung cấp như quốc phòng, môi trường, pháp luật, vệ sinh phòng dịch, v.v… Vì vậy, để đảm bảo nhu cầu chi tiêu công cộng ấy, nhà nước phải sử dụng quyền lực của mình để nhân dân phải nộp thuế cho nhà nước Tính bắt buộc của thuế thể hiện nghĩa vụ đóng góp của mọi công dân đối với lợi ích công cộng của toàn xã hội Thuế là khoản thu của ngân sách nhà nước mang tính không hoàn trả trực tiếp và không đối giá Số tiền thuế phải nộp không gắn trực tiếp với lợi ích cụ thể mà người nộp thuế được hưởng từ hàng hóa công cộng do nhà nước cung cấp Các cá nhân, tổ chức thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước không có quyền đòi hỏi nhà nước phải cung cấp trực tiếp cho họ một lượng hàng hóa dịch vụ cụ thể nào

đó Mỗi khoản thuế phát sinh được xác định trên cơ sở thu nhập của người nộp thuế và

sẽ trở thành khoản nộp bắt buộc mà người nộp thuế phải có nghĩa vụ chuyển giao cho nhà nước Tuy nhiên, trong thực tiễn do nhiều lý do khác nhau, người nộp thuế chưa nộp hoặc không nộp thuế cho nhà nước theo thời hạn quy định, từ đó hình thành nên khoản nợ thuế

Trang 14

- Khái niệm nợ thuế: là các khoản tiền thuế, phí, lệ phí, phạt chậm nộp và các

khoản phải nộp khác theo quy định của pháp luật về thuế mà người nộp thuế đã kê khai, cơ quan thuế đã tính, các cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế Cơ quan thuế xác định đây là nghĩa vụ của người nộp thuế và đã thông báo cho người nộp thuế nhưng đã hết thời hạn quy định mà chưa nộp vào NSNN

(Quốc hội, 2006 )

Người nợ thuế là các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế còn nợ các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật

Mức nợ thuế là số tiền thuế còn nợ của người nợ thuế tại một thời điểm, ở một ngưỡng nào đó khi phân loại nợ thuế

Như vậy, để đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời tiền thuế vào NSNN thì công tác quản lý nợ thuế là công tác quan trọng trong công tác quản lý thuế nói chung

Quản lý nợ thuế là công việc theo dõi, nắm bắt thực trạng nợ thuế và các

khoản thu khác do cơ quan thuế quản lý và thực hiện các biện pháp đôn đốc thu hồi

số thuế nợ của người nộp thuế

Ngoài ra, để đảm bảo tuân thủ nghĩa vụ nộp thuế, thực hiện nghiêm kỷ cương, kỷ luật về thuế, nhà nước quy định những hành vi nợ thuế phải nộp một khoản tiền do chậm nộp thuế, gọi là tiền chậm nộp tiền thuế

Tiền chậm nộp là khoản tiền được tính trên số tiền thuế nợ và số ngày nợ thuế của một khoản nợ Số ngày nợ thuế của một khoản nợ là khoảng thời gian liên tục tính theo ngày kể từ thời điểm bắt đầu tính nợ đến thời điểm số tiền nợ đó được nộp vào ngân sách nhà nước

Để hiểu rõ hơn bản chất của nợ thuế, cần thiết phải nghiên cứu đặc điểm của

nợ thuế

2.1.1.2 Đặc điểm của nợ thuế

* Nợ thuế là một hành vi tâm lý phổ biến

Như chúng ta biết, trong hệ thống thuế bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau, tuy nhiên các sắc thuế dù trực tiếp hay gián tiếp đều đánh vào thu nhập của các thể

Trang 15

nhân hay pháp nhân trong nền kinh tế Nói cách khác, thuế là một hình thức phân phối thu nhập có tính chất bắt buộc mà mọi người có nghĩa vụ phải nộp cho nhà nước Như vậy, hành vi nộp thuế luôn luôn ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế của người nộp thuế Vì vậy, ở Việt Nam cũng như các nước khác trên thế giới, người nộp thuế thường có xu hướng trốn hoặc tránh thuế Tình hình này đặc biệt nghiêm trọng trong điều kiện các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam hiện nay, khi mà nhận thức xã hội về thuế còn thấp, đại bộ phận người dân chưa hiểu rõ bản chất tốt đẹp và lợi ích của việc nộp thuế, chưa phê phán, lên án mạnh mẽ các hành vi gian lận tiền thuế, chưa hỗ trợ tích cực cho cơ quan thuế để thu thuế theo đúng pháp luật Tình trạng trốn thuế, gian lận thuế, nợ đọng thuế còn khá phổ biến vừa làm thất thu NSNN, vừa không đảm bảo công bằng xã hội Hay nói cách khác, những người nộp thuế luôn tìm mọi cách để tối thiểu hóa số thuế mà họ phải nộp Một trong các cách

đó là nợ thuế

* Nợ thuế là hành vi vi phạm pháp luật về thuế

Quy phạm pháp luật thuế là các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung do nhà nước đặt ra và đảm bảo thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình các chủ thể thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN

Trong các quy định của pháp luật về thuế luôn luôn đề cập đến các phạm vi điều chỉnh như: mức nộp thuế, người nộp thuế và thời gian phải nộp thuế

Như vậy, hành vi nợ thuế là hành vi vi phạm luật thuế của người nộp thuế bằng cách chậm nộp hoặc không nộp số tiền thuế phải nộp vào NSNN theo quy định của pháp luật thuế

* Nợ thuế chưa hẳn là hành vi trốn thuế

Trốn thuế là hành vi cố ý vi phạm pháp luật của đối tượng nộp thuế bằng mọi hình thức, thủ đoạn để làm giảm số thuế phải nộp vào NSNN Còn nợ thuế mới chỉ

là hành vi dây dưa, chậm nộp thuế khi quá thời hạn nộp theo quy định của pháp luật Tất nhiên, trong một số trường hợp việc nợ thuế có thể là một hành vi nằm trong chuỗi hành vi nhằm trốn thuế Chẳng hạn như, một số doanh nghiệp cố tình

nợ một số thuế lớn sau đó bỏ trốn không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế

Trang 16

* Nợ thuế khác với hành vi tránh thuế

Tránh thuế là hành vi lợi dụng sơ hở của luật thuế để giảm nghĩa vụ thuế Đây không phải là hành vi vi phạm pháp luật Còn nợ thuế thì khác hoàn toàn về bản chất,

đó là nghĩa vụ đã được luật pháp xác định nhưng cố tình dây dưa, chậm nộp

2.1.1.3 Phân loại nợ thuế

* Nhóm tiền thuế nợ khó thu

- Tiền thuế nợ của người nộp thuế không còn hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa điểm đăng ký kinh doanh hoặc có văn bản gửi đến cơ quan thuế đề nghị chấm dứt hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, cơ quan thuế đã kiểm tra xác định người nộp thuế không còn hoạt động kinh doanh Bao gồm cả trường hợp giải thể không theo trình tự của luật doanh nghiệp

- Tiền thuế nợ của người nộp thuế đã giải thể là số tiền thuế nợ của người nộp thuế đã thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán đầy

đủ các khoản nợ thuế theo quy định của pháp luật

- Tiền thuế nợ của người nộp thuế lâm vào tình trạng phá sản là số tiền thuế

nợ của người nợ thuế đã có quyết định phá sản doanh nghiệp hoặc đang trong thời gian làm thủ tục phá sản doanh nghiệp nhưng chưa làm các thủ tục xử lý nợ theo quy định của pháp luật

- Nợ khó thu khác là các khoản tiền thuế nợ trên 90 ngày, không thuộc các nhóm nêu trên, cơ quan thuế đã áp dụng đến biện pháp cưỡng chế nợ thuế cuối cùng

là thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề nhưng vẫn không thu hồi được tiền thuế nợ (Tổng cục Thuế, 2011)

Trang 17

* Nhóm tiền thuế nợ đến 90 ngày

Là số tiền thuế đã quá thời hạn nộp từ 01 đến 90 ngày nhưng người nộp thuế chưa nộp vào NSNN và không thuộc nhóm tiền thuế nợ khó thu, tiền thuế nợ chờ

xử lý, tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh, tiền thuế nợ trên 90 ngày, bao gồm cả tiền thuế nợ đang có khiếu nại, khiếu kiện (Tổng cục Thuế, 2011)

* Nhóm tiền thuế nợ trên 90 ngày

Là số tiền thuế đã quá thời hạn nộp trên 90 ngày nhưng người nộp thuế chưa nộp vào NSNN và không thuộc nhóm tiền thuế nợ khó thu, tiền thuế nợ chờ xử lý, tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh, tiền thuế nợ đến 90 ngày bao gồm cả tiền thuế nợ đang có khiếu nại, khiếu kiện Cơ quan thuế thực hiện cưỡng chế nợ thuế đối với nhóm tiền thuế nợ này (Tổng cục Thuế, 2011)

* Nhóm tiền thuế nợ chờ xử lý

- Xử lý miễn, giảm: là số tiền thuế nợ của người nộp thuế đang trong thời gian thực hiện các thủ tục tại cơ quan thuế để được xử lý miễn, giảm theo qui định của pháp luật về thuế

- Xử lý gia hạn nộp thuế: là số tiền thuế nợ của người nộp thuế đang được cơ quan thuế xử lý để gia hạn nộp thuế Các trường hợp được gia hạn nộp thuế thực hiện theo qui định của pháp luật về thuế

- Xử lý xoá nợ: là số tiền thuế nợ của người nộp thuế đang trong thời gian thực hiện các thủ tục tại cơ quan thuế để được xử lý xoá nợ theo qui định của pháp luật về thuế

- Xử lý bù trừ các khoản nợ NSNN với số tiền thuế được hoàn trả là số tiền thuế nợ của người nộp thuế đã gửi hồ sơ và cơ quan thuế đang làm thủ tục hoàn thuế tại cơ quan thuế hoặc đang được cơ quan thuế thực hiện thủ tục lập quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN (Tổng cục Thuế, 2011)

* Nhóm tiền thuế đã nộp ngân sách nhà nước đang chờ điều chỉnh

Khái niệm: Nhóm tiền thuế đã nộp ngân sách nhà nước đang chờ điều chỉnh

là số tiền thuế đã nộp NSNN nhưng cơ quan thuế đang làm thủ tục điều chỉnh Bao gồm các trường hợp sau:

- Tiền thuế chờ điều chỉnh do sai sót

Trang 18

+ Người nộp thuế ghi sai, ghi thiếu các chỉ tiêu trên chứng từ thu NSNN + Các sai sót của Kho bạc nhà nước (KBNN), Ngân hàng thương mại (NHTM) + Các sai sót của cơ quan thuế như:

Nhập sai dữ liệu về số thuế phải nộp hoặc đã nộp vào NSNN

Người nộp thuế kê khai thuế với cơ quan thuế nơi đóng trụ sở chính, đã tạm nộp tại cơ quan thuế quản lý các chi nhánh nhưng cơ quan thuế nơi đóng trụ sở chính chưa nhận được chứng từ nộp thuế

- Tiền thuế chờ điều chỉnh do chứng từ luân chuyển chậm hoặc thất lạc, chứng từ luân chuyển từ kho bạc nhà nước, ngân hàng thương mại sang cơ quan thuế không thực hiện đúng quy trình chứng từ thất lạc, cơ quan thuế đã nhận sau thời gian thất lạc do người nộp thuế hoặc kho bạc nhà nước, ngân hàng cung cấp Chứng từ do công chức thuế hoặc uỷ nhiệm thu đã thu nhưng chưa nộp kịp thời thực hiện các thủ tục thanh toán tiền thuế, nộp tiền vào NSNN

- Tiền thuế chờ ghi thu, ghi chi: là số tiền thuế người nộp thuế đã kê khai và thực hiện các thủ tục nộp NSNN nhưng đang chờ cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục ghi thu, ghi chi vào NSNN hoặc số tiền được cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục ghi thu, ghi chi theo định kỳ (tháng, quý, năm) (Tổng cục Thuế, 2011)

Căn cứ vào các nhóm tiền thuế nợ trên ta phân loại nợ thuế cụ thể như sau:

a Căn cứ vào khả năng thu hồi nợ

Căn cứ vào khả năng thu hồi nợ dựa trên những thông tin về người nợ thuế theo mức nợ, tuổi nợ, tình trạng hoạt động kinh doanh của người nợ thuế thì nợ thuế được phân loại thành: nợ có khả năng thu, nợ khó thu và nợ không có khả năng thu

có khả năng thu

Trang 19

Tùy thuộc vào tính chất, mục đích thu nợ của từng thời kỳ kinh tế xã hội thì

cơ quan thuế có thể tiếp tục chia nợ có khả năng thu hồi thành các loại: nợ thuế chậm nộp dưới 30 ngày, nợ thuế chậm nộp từ 30 ngày đến 90 ngày và nợ thuế quá

90 ngày

- Nợ khó thu

Theo cách phân loại này, nợ khó thu bao gồm số tiền thuế nợ của người nộp thuế đang trong giai đoạn bị điều tra, khởi tố hình sự hoặc đang chờ bản án hoặc kết luận của cơ quan pháp luật nên chưa thực hiện được nghĩa vụ nộp thuế hoặc nợ của người nợ thuế ngừng và tạm ngừng hoạt động kinh doanh; nợ đang chờ giải quyết theo Luật phá sản

Khi người nộp thuế rơi vào tình trạng này thì có thể có trường hợp cơ quan điều tra đã phong tỏa tài khoản, số sách kế toán nên người nộp thuế không thể thực hiện việc nộp thuế hoặc người nộp thuế đã nộp thuế nhưng phải nộp vào tài khoản của cơ quan điều tra nên trên sổ theo dõi thu nộp của cơ quan thuế vẫn báo nợ Khi người nộp thuế đang bị điều tra, khởi tố liên quan đến nghĩa vụ thuế hoặc không liên quan đến nghĩa vụ thuế thì cơ quan thuế phải tạm thời phân loại các khoản nợ của người nộp thuế này vào nhóm nợ khó thu để chờ kết luận cuối cùng của cơ quan

có thẩm quyền

Đối với người nộp thuế gặp khó khăn về tài chính, hoặc ngừng và tạm ngừng kinh doanh thì việc tiếp xúc với người nộp thuế để thu nợ là khó khăn nên phân loại vào nhóm này để có biện pháp quản lý theo dõi phù hợp Tương tự, đối với trường hợp nợ đang chờ giải quyết theo Luật phá sản thì số tiền thuế nợ của người

nợ thuế đã có quyết định phá sản doanh nghiệp hoặc đang trong thời gian làm thủ tục phá sản doanh nghiệp nhưng chưa làm các thủ tục xử lý nợ theo quy định của pháp luật thì cũng cần được phân vào nhóm này để cơ quan thuế có biện pháp quản

lý thích hợp

- Nợ không có khả năng thu

Việc phân loại nợ vào nhóm này chủ yếu căn cứ vào tình trạng tồn tại của người nộp thuế Người nộp thuế hầu hết đã ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 20

hoặc không còn tồn tại trong thực tế, bao gồm các khoản nợ thuộc các trường hợp như nợ của người nợ thuế lâm vào tình trạng giải thể, phá sản nhưng không làm các thủ tục, trình tự giải thể phá sản đúng pháp luật nên chưa có đủ căn cứ pháp lý để xử

lý theo quy định của pháp luật Đặc điểm của trường hợp này là khó khăn về tài chính, kinh doanh thua lỗ dẫn đến không còn khả năng thanh toán Trường hợp người nộp thuế lâm vào tình trạng giải thể phá sản nhưng đang được cơ quan có thẩm quyền thụ lý để giải quyết cho phép khoanh nợ thì cũng phải đưa vào nhóm này để sau khi có quyết định khoanh nợ thì sẽ chuyển sang nhóm nợ không có khả năng thu này

Ngoài ra, nợ thuế của một loại đối tượng khác cũng có thể coi là không có khả năng thu, đó là nợ thuế của các doanh nghiệp bỏ trốn Hầu hết đây là các doanh nghiệp ma, chỉ thành lập để mua bán hóa đơn, không thực tế kinh doanh

b Căn cứ vào nội dung nợ của người nộp thuế

Căn cứ vào nội dung các khoản nợ qua kê khai của người nộp thuế, qua công tác thanh tra - kiểm tra của cơ quan thuế thì nợ thuế được chia thành: nợ thuế, phí thông thường; nợ phạt thuế, phí; và nợ thuế, phí truy thu phải nộp sau thanh tra, kiểm tra

- Nợ thuế, phí thông thường

Nợ trong nhóm này bao gồm các khoản nợ phát sinh từ số thuế, phí phải nộp

do người nộp thuế kê khai với cơ quan thuế mà không bao gồm số thuế, phí bị truy thu, bị phạt chậm nộp do cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra phát hiện Thông thường trong nhóm nợ thuế, phí này cũng bao gồm nhiều khoản nợ có tuổi nợ và mức nợ khác nhau do người nộp thuế kê khai với cơ quan thuế và các khoản nợ thuế này được theo dõi trên hồ sơ quản lý đối tượng nộp thuế lưu tại cơ quan thuế

- Nợ phạt thuế, phí

Theo Luật Quản lý thuế hiện nay thì việc cơ quan thuế xử phạt thuế, phí đối với người nộp thuế vi phạm về thuế thì sẽ có nhiều loại vi phạm tương ứng với từng nội dung vi phạm, tương ứng với đó là các khoản nợ phạt phát sinh cho từng lần vi phạm

Do vậy, trong nhóm nợ phạt thuế, phí này còn có thể chia ra thành các khoản mục nợ:

Trang 21

Nợ phạt thiếu thuế phải nộp; nợ phạt trốn thuế; nợ phạt vi phạm thủ tục về thuế

Việc phân loại thành các nhóm nợ nhỏ theo từng loại vi phạm như trên vừa

có tác dụng phân loại nợ, vừa có ý nghĩa thống kê vi phạm của người nộp thuế để

cơ quan thuế có biện pháp quản lý hiệu quả

- Nợ thuế, phí truy thu phải nộp sau thanh tra, kiểm tra

Đây là khoản nợ thuế mà cơ quan thuế sau quá trình kiểm tra, thanh tra đã phát hiện thêm số thuế phải nộp mà đơn vị bỏ sót ngoài sổ sách, không kê khai hoặc khai không chính xác ở tất cả các loại hồ sơ khai thuế trong năm tính thuế Ở thời điểm cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra thì theo quy định số thuế này đã phải nộp vào NSNN nhưng có thể đơn vị do vô tình hoặc cố tình đã kê khai sai để trốn thuế Số thuế này thường được thể hiện trên các biên bản kiểm tra, thanh tra và được các đoàn kiểm tra, thanh tra chốt lại ở thời điểm 31/12 hàng năm để thể hiện tình hình thực hiện nghĩa vụ với NSNN của người nộp thuế

Việc thống kê, phân loại nhóm nợ này không phải là chính xác tuyệt đối bởi trong kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan thuế hàng năm thì không phải tất cả các đối tượng nộp thuế đều được thanh tra, kiểm tra Do vậy, số nợ thuộc nhóm nợ này chỉ phản ánh được số thuế phát hiện thêm được coi là nợ thuế của những người nộp thuế được thanh tra, kiểm tra Tuy nhiên, việc phân loại này cũng

có ý nghĩa quan trọng giúp cơ quan thuế có những biện pháp quản lý thích hợp với nhóm nợ này đồng thời cũng giúp cơ quan thuế đánh giá được các mức độ vi phạm pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế trong từng thời kỳ cụ thể

c Căn cứ vào thời hạn nợ

- Nợ trong hạn

Nợ thuộc nhóm này bao gồm các khoản nợ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu vẫn còn trong thời hạn nộp thuế Bên cạnh đó, còn có nợ thuế trong hạn do được gia hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật Ngoài ra nhằm thực hiện các biện pháp khuyến khích xuất khẩu thì thuế xuất khẩu hoặc nhập khẩu thường được cơ quan quản lý cho phép nộp chậm sau khi khai báo với cơ quan hải quan tại cửa khẩu, do

đó các khoản này thường chưa được tính chậm nộp mà phải được theo dõi như là các khoản nợ trong hạn nộp

Trang 22

- Nợ quá hạn

Nợ trong nhóm này được phân loại như các khoản nợ thông thường theo tiêu thức phân loại theo khả năng thu hồi nợ Có nghĩa là những khoản nợ đến hạn trả theo quy định của pháp luật hoặc theo thông báo, được ghi trên quyết định của cơ quan thuế đến hạn nộp mà chưa nộp thì được coi là nợ thuế, theo tiêu thức phân loại theo thời gian nợ thì sẽ được coi là nợ quá hạn Tùy theo từng thời kỳ kinh tế mà người ta chia thành các khoản nợ nhỏ theo mức nợ, nhóm nợ khác nhau để có biện pháp quản lý phù hợp theo các nhóm ở trên

d Căn cứ vào đối tượng nợ

Nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay

có nhiều thành phần kinh tế tham gia, góp phần đa dạng hóa nền kinh tế, thúc đẩy quá trình cạnh tranh và là động lực phát triển đất nước Tuy nhiên, về mặt quản lý của các cơ quan chức năng thì việc có nhiều thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động kinh tế cũng tương ứng với việc quản lý sẽ có nhiều khó khăn, phức tạp Việc quản lý thuế nói chung và quản lý nợ thuế nói riêng cũng không phải là ngoại lệ

Vì vậy, căn cứ vào đối tượng nợ thuế thì người ta có thể chia thành các nhóm

nợ khác nhau như sau:

- Nợ thuế của doanh nghiệp nhà nước

- Nợ thuế của doanh nghiệp ngoài quốc doanh

- Nợ thuế của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

- Nợ thuế của hộ kinh doanh cá thể

- Nợ thuế thu nhập của cá nhân

- Nợ thuế của các đối tượng khác

Việc phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá mức độ nợ thuế của từng loại hình người nộp thuế Từ đó có biện pháp, chính sách để khuyến khích các loại hình doanh nghiệp phát triển, đồng thời nghiên cứu những bất cập của nhóm nợ khác để có phương pháp quản lý hoặc xử lý phù hợp

Trang 23

e Căn cứ vào tính chất nợ

- Nợ chờ xử lý

Khác với việc phân loại nợ theo các nhóm trên thì nợ chờ xử lý căn cứ vào tính chất của khoản nợ và áp dụng đối với đối tượng nộp thuế đang tồn tại để phân loại Do vậy, các khoản nợ thuộc các trường hợp được đưa vào nhóm nợ chờ xử lý

để theo dõi thường bao gồm:

Thứ nhất, nợ đang chờ điều chỉnh: Là số tiền nợ thuế của người nợ thuế

do người nợ thuế hoặc cơ quan thuế có sai sót khi kê khai thuế, tính thuế đang làm thủ tục để điều chỉnh lại hoặc do tạm tính số thuế phải nộp cao hơn số phát sinh Tức là, số tiền nợ do người nộp thuế đã kê khai số thuế tạm nộp hàng kỳ theo quy định nhưng thực tế thuế phát sinh phải nộp thấp hơn so với số thuế đã

kê khai tạm nộp, đang làm thủ tục điều chỉnh lại Ngoài ra, trong nhóm này còn

có số tiền nợ do chứng từ luân chuyển chậm hoặc thất lạc, tiền thuế đã nộp vào tài khoản thu NSNN nhưng do chứng từ luân chuyển chưa kịp thời hoặc thất lạc nên trên sổ thuế vẫn ghi nợ

Thứ hai, nợ đang xử lý miễn, giảm, xóa nợ: là số tiền nợ thuế của người

nợ thuế đang trong thời gian làm các thủ tục tại cơ quan thuế để được xử lý miễn, giảm, xóa nợ theo quy định của pháp luật về thuế; cá nhân được cơ quan pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt còn nợ; nợ của người nợ thuế bị tuyên bố phá sản

đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của Luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt Khi người nộp thuế đang có nợ thuế do đến kỳ phải thực hiện kê khai thuế đúng hạn nhưng theo quy định của pháp luật về thuế

họ sẽ được miễn, giảm hoặc được xử lý cho ghi thu, ghi chi và đang làm thủ tục thì tạm thời đưa vào nhóm nợ chờ xử lý này để theo dõi chứ không áp dụng các biện pháp cưỡng chế thu nợ

Thứ ba, theo quy định của pháp luật về thuế và xử lý khiếu nại tố cáo thì

trong quá trình khiếu nại khi cơ quan có thẩm quyền chưa ra quyết định xử lý, người nộp thuế vẫn phải nộp các khoản thuế vào NSNN Do đó, phát sinh thêm

Trang 24

khoản nợ chờ xử lý do khiếu nại của người nộp thuế, xử lý thoái trả tiền thuế khi có quyết định chính thức của cơ quan có thẩm quyền thì nợ này được đưa vào một trong hai nhóm nợ có khả năng thu hoặc nợ không có khả năng thu

Thứ tư, nợ đang được khoanh nợ, giãn nợ là số tiền thuế nợ của người nộp

thuế đã được xử lý cho khoanh nợ, giãn nợ hoặc đang trong thời hạn làm các thủ tục tại cơ quan thuế đã được xử lý giãn nợ theo quy định

Đối với những người nộp thuế rơi vào tình trạng này thì việc thu nợ sẽ gặp nhiều khó khăn, người nộp thuế thường không có tiền trả nợ thuế hoặc không tìm được chủ doanh nghiệp, khi đó cơ quan thuế sẽ phải phụ thuộc vào kết quả xử lý của cơ quan có thẩm quyền khác, do đó sẽ không chủ động trong việc đưa ra các biệp pháp thu nợ kịp thời Chính vì vậy, việc phân loại các nhóm nợ này có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý nợ đối với những trường hợp người nộp thuế rơi vào tình trạng này

2.1.1.4 Vai trò của công tác quản lý nợ thuế

Quản lý nợ thuế có vai trò quan trọng trong công tác quản lý thuế cũng như

có vai trò trong hoạt động kinh tế xã hội Cụ thể là:

Trang 25

Thứ nhất, quản lý nợ thuế để quản lý, theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ

của đối tượng nộp thuế, đảm bảo người nộp thuế nộp các khoản thuế đầy đủ, kịp thời vào NSNN; đảm bảo công bằng xã hội khi các cơ sở kinh doanh cùng phát sinh nghĩa vụ thuế thì phải nộp vào NSNN đúng hạn

Thứ hai, quản lý nợ thuế để đảm bảo quản lý tất cả các khoản thu của Nhà

nước, chống thất thoát NSNN Quản lý nợ đảm bảo các chính sách thuế được thực hiện đúng và triệt để thông qua việc cơ quan thuế có các tác động, can thiệp kịp thời

và xử lý nghiêm các trường hợp có hành vi vi phạm thời hạn nộp thuế nhằm nâng cao ý thức tuân thủ của người nộp thuế

Thứ ba, việc quản lý nợ thuế để đảm bảo cơ quan thuế có biện pháp thu nợ

phù hợp, hiệu quả; mặt khác quản lý nợ là một thước đo để đánh giá hiệu quả của công tác quản lý thu thuế, góp phần nâng cao hiệu quả của các chức năng khác như: thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế

2.1.1.5 Yêu cầu của công tác quản lý nợ thuế

Quản lý nợ thuế phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Thứ nhất, trong quản lý thuế nói chung và quản lý nợ thuế nói riêng thì yêu

cầu cơ bản và quan trọng nhất của công tác này là phải quản lý đầy đủ, không bỏ sót các khoản thu của NSNN, vì nếu quản lý không chặt chẽ, không bao quát hết các khoản thu sẽ gây thất thu cho NSNN, khi đó sẽ gây khó khăn cho việc thực hiện các biện pháp cưỡng chế thuế

Thứ hai, phải đảm bảo quản lý chính xác các khoản nợ để cơ quan thuế có

các biện pháp quản lý phù hợp Để thực hiện yêu cầu này, bên cạnh việc phân loại

nợ theo các tiêu thức đã trình bày ở phần trên thì các tiêu thức phân loại phải được kết hợp với nhau một cách hợp lý; qua đó cơ quan thuế sẽ đánh giá, xem xét và đưa

ra các biện pháp thu nợ phù hợp với từng ngành nghề, lĩnh vực, trong từng thời kỳ phát triển kinh tế xã hội

Thứ ba, phải đảm bảo thu nợ kịp thời, tránh thất thu NSNN Yêu cầu này là yêu cầu

xuyên suốt của công tác quản lý nợ thuế và là mục tiêu của công tác quản lý nợ và cưỡng chế thuế trong toàn ngành nói chung và của Chi cục Thuế Kim Thành nói riêng

Trang 26

2.1.2 Những vấn đề cơ bản về cưỡng chế thuế

2.1.2.1 Khái niệm cưỡng chế thuế

Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền chậm nộp tiền thuế đã quá 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, hết thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Người nộp thuế còn

nợ tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền thuế có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

về thuế (Quốc hội, 2006)

Cưỡng chế thuế là việc cơ quan thuế và các cơ quan có thẩm quyền áp dụng

các biện pháp buộc người nộp thuế phải thực hiện nghĩa vụ thuế

Công tác cưỡng chế thuế áp dụng đối với doanh nghiệp nợ thuế có thể đạt hiệu quả tối đa về số thu và chi phí cưỡng chế là tối thiểu thì thông thường việc cưỡng chế thuế chỉ được thực hiện sau khi cơ quan thuế đã áp dụng đầy đủ các biện pháp quản lý đôn đốc thu nợ của mình nhưng vẫn không thu đủ tiền vào NSNN Chính vì vậy, để đảm bảo thu đúng, thu đủ tiền thuế thì cưỡng chế thuế được coi là công cụ bắt buộc để nâng cao hiệu lực của pháp luật thuế và để góp phần chống thất thu NSNN

2.1.2.2 Đặc điểm của cưỡng chế thuế

* Cưỡng chế thuế là hành vi thi hành pháp luật về thuế

Cưỡng chế thuế là một trong các công tác quan trọng áp dụng đối với những doanh nghiệp, người nợ thuế không tự nguyện chấp hành quyết định của cơ quan thuế nhằm mục đích đảm bảo thu đúng, thu đủ tiền thuế vào NSNN và góp phần thực hiện công bằng giữa những người nộp thuế

* Cưỡng chế thuế là hành vi xuất hiện sau hành vi nợ thuế

Cưỡng chế thuế chỉ được thực hiện khi phát sinh các khoản nợ thuế mà cơ quan thuế đã triển khai các biện pháp đôn đốc thu nợ mà vẫn chưa thu hồi được số tiền nợ thuế từ những người nợ thuế Khi đó, công tác cưỡng chế thuế sẽ phát huy được vai trò thu hồi tiền nợ thuế về cho NSNN

Trang 27

* Thực hiện các biện pháp cưỡng chế thuế đòi hỏi có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa

cơ quan thuế với các cơ quan thi hành pháp luật khác

Khi thực hiện công tác cưỡng chế thuế đòi hỏi phải có sự phối hợp giữa cơ quan thuế với các cơ quan, ban, ngành chức năng như: kho bạc, công an, viện kiểm sát… Việc cưỡng chế thuế có liên quan đến lợi ích của người nộp thuế, do vậy, đòi hỏi những thủ tục pháp lý chặt chẽ liên quan đến chức trách của nhiều cơ quan khác nhau Bởi vậy, việc phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế với các cơ quan nhà nước khác là tất yếu, qua đó, đảm bảo hiệu lực và hiệu quả của cưỡng chế thuế

2.1.2.3 Vai trò của công tác cưỡng chế thuế

Cưỡng chế thuế căn cứ vào số liệu nợ từ công tác quản lý nợ để tác động vào tình hình tuân thủ của đối tượng nộp thuế một cách phù hợp và tiết kiệm chi phí tối

đa Chính vì vậy, cưỡng chế thuế có vai trò tích cực trong việc đảm bảo việc quản lý thuế nói chung và quản lý nợ nói riêng đạt hiệu quả, vai trò của công tác cưỡng chế thuế được thể hiện như sau:

Thứ nhất, cưỡng chế thuế là biện pháp nhằm đảm bảo người nộp thuế thực

hiện nghiêm luật thuế, đồng thời đảm bảo thu đủ, thu đúng, thu kịp thời tiền thuế cho Nhà nước

Thứ hai, cưỡng chế thuế đảm bảo công bằng trong thực hiện nghĩa vụ thuế

Bên cạnh những doanhnghiệp chấp hành tốt pháp luật thuế, thực hiện kê khai nộp thuế đúng thời hạn thì không ít doanh nghiệp nộp thuế có hiện tượng chây ỳ, dây dưa, cố tình trốn hoặc tránh nghĩa vụ nộp thuế, nộp tiền phạt vào NSNN Tuy cơ quan thuế đã thực hiện nhiều biện pháp quản lý nợ nhưng do nhiều nguyên nhân khác nhau như các biện pháp còn chưa thực sự phù hợp, chế tài chưa đủ mạnh nên chưa thu hồi đủ số tiền thuế còn nợ vào NSNN, gây ra tình trạng cạnh tranh không lành mạnh, bình đẳng giữa các doanh nghiệp nộp thuế, giữa các thành phần kinh tế Chính vì vậy, việc thu nợ bằng các biện pháp cưỡng chế đóng vai trò quan trọng trong quá trình chống thất thu thuế của NSNN, đảm bảo sự công bằng trong nghĩa

vụ nộp thuế của đối tượng nộp thuế, góp phần thực hiện thu đủ, thu đúng, thu kịp thời số tiền thuế nộp vào NSNN

Trang 28

Thứ ba, cưỡng chế thuế góp phần nâng cao ý thức về nghĩa vụ thuế của

người nộp thuế trong việc chấp hành pháp luật thuế, góp phần giảm thiểu số nợ đọng và thực hiện công bằng về nghĩa vụ thuế giữa những người tham gia nộp thuế

2.1.2.4 Yêu cầu đối với công tác cưỡng chế thuế

Cũng như công tác quản lý nợ, công tác cưỡng chế thuế chỉ đạt được hiệu quả khi xác định đúng mục tiêu và phải đảm bảo các yêu cầu cụ thể như sau:

Thứ nhất, cưỡng chế thuế phải đảm bảo tính hiệu lực của pháp luật nhà nước

Yêu cầu này đòi hỏi khi ban hành các quyết định cưỡng chế thuế phải đảm bảo được thực hiện thống nhất từ cấp trung ương đến cấp địa phương

Thứ hai, cưỡng chế thuế phải đảm bảo tính hiệu quả của cơ quan quản lý

thuế Có nghĩa là khi thực hiện một quyết định cưỡng chế thuế thì cơ quan thuế phải đảm bảo chi phí thực hiện cưỡng chế là tối thiểu Muốn thực hiện được yêu cầu này, đòi hỏi trước khi ban hành các quyết định về cưỡng chế thuế cần tính đến các yếu tố

có thể ảnh hưởng đến công tác thực hiện cưỡng chế như thời gian cưỡng chế, địa điểm thi hành, hình thức cưỡng chế… để công tác cưỡng chế đạt hiệu quả nhất Bên cạnh đó, cơ quan thuế cần cân nhắc kỹ lưỡng từng trường hợp nợ thuế và xác định trường hợp nào thực hiện biện pháp cưỡng chế nào là hợp lý

Thứ ba, cưỡng chế thuế phải đảm bảo tính tuân thủ pháp luật của người nộp

thuế, thông qua cưỡng chế thuế góp phần nâng cao tính hiệu quả của pháp luật đồng thời góp phần răn đe, nâng cao ý thức tuân thủ của đối tượng nộp thuế

2.1.3 Nội dung quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế đối với doanh nghiệp

2.1.3.1 Xây dựng quy trình quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế đối với doanh nghiệp

a Xây dựng quy trình quản lý nợ thuế

* Xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ

- Xác định số tiền thuế nợ năm thực hiện

- Lập chỉ tiêu thu tiền thuế nợ năm kế hoạch

- Báo cáo chỉ tiêu thu tiền thuế nợ đã xác định ở trên cho cơ quan thuế cấp trên:

+ Chi cục Thuế báo cáo chỉ tiêu thu tiền thuế nợ về Cục Thuế

+ Cục Thuế báo cáo chỉ tiêu thu tiền thuế nợ về Tổng cục Thuế

Trang 29

- Phê duyệt chỉ tiêu thu tiền thuế nợ

- Triển khai thực hiện chỉ tiêu thu tiền thuế nợ trên cơ sở đã được phê duyệt

* Đôn đốc thu và xử lý tiền thuế nợ

- Phân công quản lý nợ thuế

- Phân loại tiền thuế nợ

- Lập nhật ký và sổ tổng hợp theo dõi tiền thuế nợ

- Đối chiếu số liệu

- Xử lý các văn bản, hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, gia hạn nộp thuế, hoàn kiêm bù trừ

- Xử lý tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh; khó thu (trừ trường hợp đã

được xóa nợ tại điểm 6) và một số nguyên nhân gây chênh lệch tiền thuế nợ

- Đôn đốc tiền thuế nợ đối với đơn vị xây dựng cơ bản vãng lai, các chi nhánh, đơn

vị hạch toán phụ thuộc và đơn vị ủy nhiệm thu

- Báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý nợ

- Lưu trữ tài liệu về quản lý nợ

b Xây dựng quy trình cưỡng chế nợ thuế

* Qui định chung

- Phạm vi, đối tượng áp dụng

+ Phạm vi áp dụng: nội dung, trình tự, thủ tục cưỡng chế nợ thuế (CCNT) tại qui trình này do cơ quan thuế các cấp: Tổng cục Thuế Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chi cục thuế các quận, huyện, thị xã; công chức thuế thực hiện

+ Đối tượng áp dụng: qui trình này chỉ áp dụng đối với các trường hợp là người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế quy định tại Điều 92 Luật Quản lý thuế

Trên thực tế cho thấy đối tượng bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế thuế chủ yếu

là các doanh nghiệp do số thuế phát sinh lớn, các điều kiện phục vụ cho công tác cưỡng chế thuế có thể đảm bảo như tài khoản, hoá đơn, tài sản của doanh nghiệp

- Nguyên tắc thực hiện khi áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế

Các biện pháp cưỡng chế nợ thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 93 Luật Quản lý thuế Trong quá trình thực hiện các biện pháp cưỡng chế:

Trang 30

+ Nếu biện pháp cưỡng chế đang áp dụng hết thời hạn thi hành, nhưng việc

áp dụng biện pháp cưỡng chế này vẫn có thể thu hồi đủ số tiền nợ thuế và người nợ thuế vẫn còn đủ điều kiện để thực hiện biện pháp cưỡng chế đang áp dụng, thì cơ quan thuế tiếp tục áp dụng biện pháp cưỡng chế đó mà không cần chuyển sang biện pháp cưỡng chế kế tiếp

+ Đang áp dụng biện pháp cưỡng chế sau, nhưng có đủ cơ sở xác định việc

áp dụng biện pháp cưỡng chế trước có hiệu quả hơn, có thể ban hành một (01) quyết định khác để áp dụng lại biện pháp cưỡng chế trước, đồng thời, chấm dứt hiệu lực của quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế sau đang áp dụng

- Các bước thực hiện đối với 1 biện pháp cưỡng chế nợ thuế

- Bước 1: Xác định người nợ thuế phải áp dụng biện pháp cưỡng chế

- Bước 2: Thu thập, xác minh và kiểm tra thông tin

- Bước 3: Tổ chức thực hiện cưỡng chế nợ thuế

- Bước 4: Theo dõi quá trình thực hiện cưỡng chế nợ thuế

- Trách nhiệm của cơ quan thuế

Đối với tổng cục thuế:

+ Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra các Cục thuế thực hiện quy trình cưỡng chế nợ thuế

+ Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các biện pháp cưỡng chế nợ thuế trên địa bàn, từ đó đề ra các biện pháp xử lý thu nợ thuế có hiệu quả trên cả nước

+ Tổ chức tổng kết, đánh giá công tác cưỡng chế nợ thuế để bổ sung, sửa đổi qui trình phù hợp với thực tiễn

+ Thiết kế phần mền ứng dụng nhằm triển khai thực hiện công tác cưỡng chế

nợ thuế trên toàn quốc khoa học, thuận lợi và hiệu quả

Đối với Cục thuế:

+ Tổ chức, phân công công chức quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế theo đúng chức năng nhiệm vụ

+ Chỉ đạo các bộ phận chức năng liên quan trong cơ quan thuế phối hợp thực hiện công việc cưỡng chế nợ thuế theo đúng quy định tại quy trình này

Trang 31

+ Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra các chi cục thuế thực hiện quy trình cưỡng chế nợ thuế

+ Thực hiện báo cáo tình hình cưỡng chế nợ thuế định kỳ theo qui định + Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các biện pháp cưỡng chế nợ thuế trên địa bàn, theo đó:

+ Đề xuất các biện pháp xử lý thu nợ thuế có hiệu quả

+ Hướng dẫn chi tiết, hoặc ban hành mẫu biểu thực hiện để xử lý kịp thời những tình huống cụ thể trong quá trình cưỡng chế nợ thuế

+ Kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc trong quá trình cưỡng chế,

đề xuất những nội dung bổ sung, sửa đổi qui trình CCNT về Tổng cục thuế

Đối với Chi cục thuế:

+ Tổ chức phân công công chức quản lý nợ theo đúng chức năng, nhiệm vụ + Chỉ đạo các bộ phận chức năng liên quan trong cơ quan thuế phối hợp thực hiện các biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo đúng quy định tại quy trình này

+ Thực hiện báo cáo tình hình cưỡng chế nợ thuế định kỳ theo quy định

* Qui định cụ thể: Các biện pháp cưỡng chế bao gồm:

+ Cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản

+ Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập

+ Cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản,

bán đấu giá tài sản kê biên

+ Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do

tổ chức, cá nhân khác đang giữ

+ Cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu

+ Cưỡng chế bằng biện pháp chỉ định sử dụng hóa đơn

+ Biện pháp thu hồi mã số thuế

+ Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề

Sơ đồ quy trình các biện pháp cưỡng chế nợ thuế:

Trang 32

Sơ đồ 2.1: Cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản

Bước 1 Xác định người nợ thuế phải cưỡng chế

- Lập danh sách người nợ thuế bị cưỡng chế (mẫu số 20/QTR-CCT):

+ Hàng tháng, chậm nhất sau 3 ngày làm việc sau ngày khoá sổ thuế,

công chức lập danh sách người nợ thuế bị cưỡng chế phải áp dụng bằng

biện pháp trích tiền từ TK tiền gửi

+ Trình lãnh đạo duyệt danh sách

- Thông báo sẽ áp dụng cưỡng chế (mẫu số 09-TB/CCNT):

+ In thông báo nhằm nhắc nhở người nợ thuế thực hiện nộp ngay số

tiền nợ thuế vào NSNN

+ Gửi thông báo đến người nợ thuế ngay ngày làm việc tiếp theo kể từ

ngày ký thông báo

Bước 2 Thu thập, xác minh và kiểm tra thông tin

1 Nội dung thu thập thông tin: nơi mở TK tiền gửi của NNT,

gồm: tên và địa chỉ ngân hàng, kho bạc và tổ chức tín dụng, số

hiệu TK, số dư tiền gửi, nội dung giao dịch qua TK tiền gửi

2 Nơi thu thập, xác minh thông tin: từ cơ quan thuế; người nợ

thuế; từ bên thứ ba: ngân hàng, kho bạc và các tổ chức tín dụng

nơi người nộp thuế mờ tài khoản tiền gửi

3 Thời hạn thu thập, xác minh thông tin trong 10 ngày, kể từ

ngày gửi văn bản yêu cầu cung cấp thông tin, gửi giấy mời;

trường hợp kiểm tra tại trụ sở NNT theo qui định

Bước 3 Tổ chức thực hiện cưỡng chế

1 Lập tờ trình đề xuất biện pháp cưỡng chế Thời hạn 2 ngày làm

việc kể từ ngày kết thúc thu thập, xác minh và kiểm tra thông tin

2 Thủ trưởng cơ quan thuế ký quyết định cưỡng chế nợ thuế thời

hạn ban hành quyết định trong 2 ngày làm việc, kể từ ngày lập tờ

trình đề xuất biện pháp cưỡng chế

3 Ban hành quyết định cưỡng chế

Bước 4 Theo dõi quá trình thực hiện cưỡng chế nợ thuế

1 Báo cáo kết quả cưỡng chế nợ thuế

2 Lưu hồ sơ

Trang 33

Sơ đồ 2.2: Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc một

phần thu nhập

Bước 1 Xác định người nợ thuế phải cưỡng chế

- Lập danh sách người nợ thuế phải áp dụng biện pháp khấu trừ

1 phần tiền lương hoặc phần thu nhập

- Thông báo sẽ áp dụng cưỡng chế nợ thuế: thực hiện như điểm

2, bước 1, sơ đồ 1

Bước 2 Thu thập, xác minh và kiểm tra thông tin

1 Nội dung thu thập thông tin: về tiền lương và thu nhập

2 Nơi thu thập, xác minh thông tin: từ cơ quan thuế, người nợ

thuế, bên thứ ba

3 Thời hạn thu thập, xác minh thông tin trong 10 ngày, kể từ

ngày gửi văn bản yêu cầu cung cấp thông tin, gửi giấy mời

Bước 3 Tổ chức thực hiện cưỡng chế

1 Lập tờ trình đề xuất biện pháp cưỡng chế

2 Thủ trưởng cơ quan thuế ký quyết định cưỡng chế nợ thuế

3 Ban hành quyết định cưỡng chế

Bước 4 Theo dõi quá trình thực hiện cưỡng chế nợ thuế

1 Báo cáo kết quả cưỡng chế nợ thuế

2 Lưu hồ sơ

Trang 34

Sơ đồ 2.3: Cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản,

bán đấu giá tài sản kê biên

Bước 1 Xác định người nợ thuế phải cưỡng chế

1 Lập danh sách người nợ thuế bị cưỡng chế thuế: đối với các

trường hợp không áp dụng được hoặc đã áp dụng biện pháp theo

sơ đồ 1, 2 nhưng vẫn chưa thu được hoặc thu chưa đủ số tiền nợ

thuế

2 Thông báo sẽ áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế

Bước 2 Thu thập, xác minh và kiểm tra thông tin

1 Nội dung thu thập thông tin: tình hình tài chính và tài sản để kê

biên của người nợ thuế

2 Nơi thu thập, xác minh thông tin: từ cơ quan thuế; người nợ

thuế; bên thứ ba

3 Thời hạn thu thập, xác minh thông tin trong 10 ngày, kể từ ngày

gửi văn bản yêu cầu cung cấp thông tin, gửi giấy mời; trường hợp

kiểm tra tại trụ sở NNT theo quy định

Bước 3 Tổ chức thực hiện

1 Lập tờ trình đề xuất biện pháp cưỡng chế

2 Thủ trưởng cơ quan thuế ký quyết định cưỡng chế nợ thuế

3 Ban hành quyết định cưỡng chế

4 Tổ chức thực hiện: a Kê biên tài sản

b Bán đấu giá tài sản

Bước 4 Theo dõi quá trình thực hiện cưỡng chế nợ thuế

1 Báo cáo kết quả cưỡng chế nợ thuế

2 Lưu hồ sơ

Trang 35

Sơ đồ 2.4: Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng

chế do tổ chức, cá nhân khác đang giữ

Bước 1 Xác định người nợ thuế cưỡng chế

1 Lập danh sách NNT bị cưỡng chế: đối với các trường hợp không

áp dụng được hoặc đã áp dụng các biện pháp quy định tại Sơ đồ

1-2-3 nhưng chưa thu được hoặc thu chưa đủ số tiền thuế nợ

2 Thông báo sẽ áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế

Bước 2 Thu thập, xác minh và kiểm tra thông tin

1 Nội dung thu thập: Tiền, tài sản, hàng hoá, giấy tờ, chứng chỉ

có giá của người nợ thuế do bên thứ ba nắm giữ

- Lập danh sách bên thứ ba nắm giữ tiền, tài sản, hàng hoá, giấy

tờ, chứng chỉ có giá của người nợ thuế bị cưỡng chế nợ thuế,

trong đó, lựa chọn trước bên thứ ba có khoản nợ đến thời hạn

phải trả

2 Nơi thu thập, xác minh: từ cơ quan thuế; người nợ thuế; bên

thứ ba

3 Thời hạn thu thập, xác minh thông tin: trong 10 ngày, kể từ

ngày gửi văn bản yêu cầu cung cấp thông tin, gửi giấy mời;

trường hợp kiểm tra tại trụ sở NNT theo quy định

Bước 3 Tổ chức thực hiện

1 Lập tờ trình đề xuất biện pháp cưỡng chế

2 Thủ trưởng cơ quan thuế ký quyết định cưỡng chế nợ thuế

3 Ban hành quyết định cưỡng chế

Bước 4 Theo dõi quá trình thực hiện cưỡng chế nợ thuế

1 Báo cáo kết quả cưỡng chế nợ thuế

2 Lưu hồ sơ

Trang 36

Sơ đồ 2.5: Cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng

hóa nhập khẩu

Bước 2 Thu thập, xác minh và kiểm tra thông tin

1 Nội dung thu thập: tên và địa chỉ cơ quan hải quan nơi người

nợ thuế làm thủ tục nhập khẩu, tờ khai nhập khẩu hàng hoá

2 Nơi thu thập, xác minh thông tin: cơ quan thuế, cơ quan hải

quan

- Đối với cơ quan thuế: tra cứu dữ liệu tại hồ sơ đăng ký thuế, hồ

sơ khai thuế, nộp thuế

- Đối với cơ quan hải quan:

+ Gửi công chức thuế đến làm việc trực tiếp;

+ Gửi văn bản yêu cầu cung cấp thông tin qua đường bưu điện

3 Thời hạn thu thập, xác minh: trong 02 ngày, kể từ ngày gửi

văn bản yêu cầu, gửi giấy mời

Bước 3 Tổ chức thực hiện

1 Lập tờ trình đề xuất biện pháp cưỡng chế

2 Thủ trưởng cơ quan thuế ký văn bản gửi cơ quan hải quan đề

nghị phối hợp cưỡng chế nợ thuế

3 Thủ tục giao văn bản đề nghị cưỡng chế: Giao trực tiếp;

chuyển bằng thư bảo đảm qua đường bưu điện

Bước 4 Theo dõi quá trình thực hiện cưỡng chế nợ thuế

1 Báo cáo kết quả cưỡng chế nợ thuế

2 Lưu hồ sơ

Bước 1 Xác định người nợ thuế phải cưỡng chế

1 Lập danh sách người bị cưỡng chế: đối với các trường hợp

không áp dụng được hoặc đã áp các biện pháp tại sơ đồ 1-2-3-4

nhưng chưa thu được hoặc thu chưa đủ số tiền nợ thuế

- Chỉ áp dụng đối với những NNT có hoạt động nhập khẩu hàng

hoá, vật tư, thiết bị

2 Thông báo sẽ áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế

Trang 37

Sơ đồ 2.6: Cưỡng chế bằng biện pháp chỉ định sử dụng hóa đơn

Bước 2 Thu thập, xác minh và kiểm tra thông tin

1 Nội dung thu thập thông tin: tình hình sử dụng hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành hoặc hoá đơn tự in đăng ký sử dụng tại cơ quan thuế của người nợ thuế

2 Nơi thu thập, xác minh thông tin: cơ quan thuế, người nộp thuế

3 Thời hạn thu thập thông tin trong 2 ngày làm việc, kể từ ngày có yêu cầu cung cấp thông tin

Bước 3 Tổ chức thực hiện

1 Lập tờ trình đề xuất biện pháp cưỡng chế

2 Thủ trưởng cơ quan thuế ký quyết định cưỡng chế nợ thuế và thành lập tổ cưỡng chế

3 Thực hiện cưỡng chế: Công bố quyết định cưỡng chế; Kiểm kê hóa đơn trước lúc niêm phong hóa đơn; Lập biên bản niêm phong;

Giao hóa đơn đã niêm phong giao cho người nợ thuế bị cưỡng chế bảo quản

4 Mở niêm phong hóa đơn và giao trả hoá đơn cho người nợ thuế khi người nợ thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền nợ thuế vào NSNN

- Điều kiện: người nợ thuế gửi văn bản cho cơ quan thuế đề nghị

mở niêm phong hoá đơn để tiếp tục sử dụng, kèm theo: chứng từ nộp tiền chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN

- Tổ cưỡng chế thuế tổ chức mở niêm phong hoá đơn và bàn giao cho người nộp thuế tiếp tục sử dụng, theo các bước tương tự như khi tiến hành niêm phong hoá đơn

Bước 4 Theo dõi quá trình thực hiện cưỡng chế nợ thuế

1 Báo cáo kết quả cưỡng chế nợ thuế

2 Lưu hồ sơ

Bước 1 Xác định người nợ thuế phải cưỡng chế

1 Lập danh sách người bị cưỡng chế: đối với các trường hợp không

áp dụng được hoặc đã áp các biện pháp tại sơ đồ 1-2-3-4-5 nhưng chưa thu được hoặc thu chưa đủ số tiền nợ thuế; chỉ áp dụng đối với người nợ thuế đang sử dụng hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành hoặc hoá đơn tự in đăng ký sử dụng tại cơ quan thuế

2 Thông báo sẽ áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế

Trang 38

Sơ đồ 2.7: Cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi mã số thuế

Bước 2 Thu thập, xác minh và kiểm tra thông tin

1 Nội dung thu thập thông tin: thực trạng mã số thuế của người nợ thuế

2 Nơi thu thập, xác minh thông tin: yêu cầu bộ phận kê khai thuộc

cơ quan thuế cung cấp thông tin về thực trạng mã số thuế của người

nợ thuế

3 Thời hạn thu thập thông tin trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày có yêu cầu cung cấp thông tin

Bước 3 Tổ chức thực hiện

1 Lập tờ trình đề xuất biện pháp cưỡng chế

2 Thủ trưởng cơ quan thuế ký quyết định cưỡng chế nợ thuế và quyết định thành lập tổ cưỡng chế

3 Thực hiện cưỡng chế: Công bố quyết định thành lập tổ cưỡng chế và quyết định cưỡng chế; Bộ phận kê khai căn cứ quyết định thực hiện đóng mã số thuế theo quy định; Lập biên bản thu hồi mã

Bước 4 Theo dõi quá trình thực hiện cưỡng chế nợ thuế

1 Báo cáo kết quả cưỡng chế nợ thuế

2 Lưu hồ sơ

Bước 1 Xác định người nợ thuế phải cưỡng chế

1 Lập danh sách người bị cưỡng chế: đối với các trường hợp không

áp dụng được hoặc đã áp các biện pháp tại Sơ đồ 1-2-3-4-5 nhưng

vẫn chưa thu được hoặc thu chưa đủ số tiền nợ thuế

2 Thông báo sẽ áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế

Trang 39

Sơ đồ 2.8:Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành

lập và hoạt động, giấy phép hành nghề

2.1.3.2 Tổ chức công tác quản lý nợ thuế đối với doanh nghiệp

- Xác định nợ thuế, phân loại nợ thuế

Tại Việt Nam, trong xu thế hội nhập quốc tế, mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư, số lượng doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế những năm vừa qua liên tục gia tăng Cùng với việc đóng góp có hiệu quả về số thu đối với NSNN, thì

Bước 2 Thu thập, xác minh và kiểm tra thông tin

1 Nội dung thu thập thông tin: thông tin về các loại giấy phép trên

2 Nơi thu thập, xác minh thông tin: từ cơ quan thuế, cơ quan liên quan

3 Thời hạn thu thập thông tin: 10 ngày, kể từ ngày gửi văn bản yêu cầu

cung cấp thông tin

Bước 3 Ban hành văn bản đề nghị cưỡng chế

1 Dự thảo văn bản yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền

để thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập

và hoạt động, giấy phép hành nghề trong vòng ba (03) ngày làm việc

kể từ ngày xác định người nộp thuế thuộc diện bị áp dụng biện pháp

cưỡng chế

2 Thủ trưởng cơ quan thuế ký văn bản đề nghị cưỡng chế nợ thuế

Bước 4 Theo dõi quá trình thực hiện cưỡng chế nợ thuế

1 Báo cáo kết quả cưỡng chế nợ thuế

2 Lưu hồ sơ

Bước 1 Xác định người nợ thuế phải cưỡng chế

1 Lập danh sách người bị cưỡng chế: đối với các trường hợp không áp

dụng được hoặc đã áp các biện pháp tại sơ đồ 1-2-3-4-5 nhưng vẫn

chưa thu được hoặc thu chưa đủ số tiền nợ thuế

2 Thông báo sẽ áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế

Trang 40

số tiền thuế nợ đọng phát sinh từ lĩnh vực này cũng ngày càng nhiều và diễn biết phức tạp Nợ thuế từ các loại hình doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trên tổng số tiền

nợ thuế Do đó việc xác định số nợ thuế và phân loại nợ đối với doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng

Căn cứ số thuế kê khai của các doanh nghiệp, cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp, thời hạn phải nộp, số thuế đã nộp để xác định chính xác số thuế nợ Từ đó tiến hành phân loại nợ thuế theo thời hạn nợ và tính chất nợ bao gồm:

Đối với các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường, căn

cứ kỳ thuế kê khai phân loại thành các khoản nợ thuế thông thường có hạn nợ dưới

90 ngày, nợ trên 90 ngày Đối với các khoản nợ đã có chứng từ nộp hoặc đang có

hồ sơ xin miễm giảm, xóa nợ theo chính sách cần phân loại vào nhóm nợ chờ xử lý, chờ điều chỉnh, chờ miễn giảm…

Đối với các doanh nghiệp đã kê khai thuế và phát sinh khoản nợ nhưng hiện tại đã ngừng hoạt động do lâm vào tình trạng phá sản, bỏ trốn, mất tích hoặc đang trong quá trình khởi tố điều tra thì cần được phân loại vào nhóm nợ khó thu

- Thực hiện tuyên truyền, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ với NSNN:

Từ kết quả phân loại nợ, cơ quan thuế thực hiện công tác tuyên truyền hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện nộp thuế, hưỡng dẫn lập hồ sơ miễn giảm, xóa nợ, hồ sơ điều chỉnh giảm số thuế nợ đối số nợ chờ điều chỉnh, chờ xử lý

Vận động các doanh nghiệp khó khăn về tài chính, tạm ngừng hoạt động thực hiện hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi chuyển đổi, nghỉ kinh doanh để tránh

bị phạt cũng như chuyển hồ sơ sang cơ quan công an…

- Thực hiện đôn đốc thu nợ thuế:

Cơ quan thuế căn vứ vào số thuế nợ của từng doanh nghiệp để áp dụng các biện pháp đôn đốc thu nợ đảm bản hiệu quả:

+ Thực hiện điện thoại nhắc nộp tiền thuế nợ đối với các doanh nghiệp có số thuế nợ dưới 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế

+ Ban hành và gửi thông báo tiền thuế nợ và tiền chậm nộp tới doanh nghiệp yêu cầu nộp tiền thuế nợ đối với doanh nghiệp có khoản nợ thuế trên 30 mười ngày

kể tà ngày hết thời hạn nộp thuế

Ngày đăng: 14/08/2015, 13:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Họ và tên…………………………………………………Tuổi………………. - Giới tính: Nam Nữ Khác
2. Làm việc tại tổ/đội: ………………………………………………………… Khác
3. Chức vụ Khác
4. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Trung cấp Cao đẳngĐại học Trên đại học 9. Số năm làm việc tại Chi cục thuế……………………….Số năm giữ chức vụ hiện tại……………… Khác
1. Xin Ông/bà cho biết đánh giá của mình về năng lực quản lý nợ và cưỡng chế thuế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản - quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế đối với doanh nghiệp tại chi cụ thuế kim thành tỉnh hải dương
Sơ đồ 2.1 Cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản (Trang 32)
Sơ đồ 2.2: Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc một - quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế đối với doanh nghiệp tại chi cụ thuế kim thành tỉnh hải dương
Sơ đồ 2.2 Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc một (Trang 33)
Sơ đồ 2.3: Cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, - quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế đối với doanh nghiệp tại chi cụ thuế kim thành tỉnh hải dương
Sơ đồ 2.3 Cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, (Trang 34)
Sơ đồ 2.4: Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng - quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế đối với doanh nghiệp tại chi cụ thuế kim thành tỉnh hải dương
Sơ đồ 2.4 Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng (Trang 35)
Sơ đồ 2.5: Cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng - quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế đối với doanh nghiệp tại chi cụ thuế kim thành tỉnh hải dương
Sơ đồ 2.5 Cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng (Trang 36)
Sơ đồ 2.6: Cưỡng chế bằng biện pháp chỉ định sử dụng hóa đơn - quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế đối với doanh nghiệp tại chi cụ thuế kim thành tỉnh hải dương
Sơ đồ 2.6 Cưỡng chế bằng biện pháp chỉ định sử dụng hóa đơn (Trang 37)
Sơ đồ 2.7: Cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi mã số thuế - quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế đối với doanh nghiệp tại chi cụ thuế kim thành tỉnh hải dương
Sơ đồ 2.7 Cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi mã số thuế (Trang 38)
Sơ đồ 2.8:Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành - quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế đối với doanh nghiệp tại chi cụ thuế kim thành tỉnh hải dương
Sơ đồ 2.8 Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành (Trang 39)
Bảng 3.3 Đội ngũ cán bộ công chức giai đoạn 2011-2013 - quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế đối với doanh nghiệp tại chi cụ thuế kim thành tỉnh hải dương
Bảng 3.3 Đội ngũ cán bộ công chức giai đoạn 2011-2013 (Trang 56)
Bảng 3.5. Kết quả thu NSNN chia theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2011- 2013                                                                                                                       Đvt: triệu đồng - quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế đối với doanh nghiệp tại chi cụ thuế kim thành tỉnh hải dương
Bảng 3.5. Kết quả thu NSNN chia theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2011- 2013 Đvt: triệu đồng (Trang 58)
Sơ đồ 4.1 Quy trình quản lý quản lý nợ thuế tại Chi cục Thuế Kim Thành - quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế đối với doanh nghiệp tại chi cụ thuế kim thành tỉnh hải dương
Sơ đồ 4.1 Quy trình quản lý quản lý nợ thuế tại Chi cục Thuế Kim Thành (Trang 68)
Bảng 4.6 Tình hình nợ thuế  phân theo tính chất nợ giai đoạn 2011-2013 - quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế đối với doanh nghiệp tại chi cụ thuế kim thành tỉnh hải dương
Bảng 4.6 Tình hình nợ thuế phân theo tính chất nợ giai đoạn 2011-2013 (Trang 77)
Bảng 4.8 Tình hình thực hiện các biện pháp đôn đốc thu nợ thuế tại Chi cục - quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế đối với doanh nghiệp tại chi cụ thuế kim thành tỉnh hải dương
Bảng 4.8 Tình hình thực hiện các biện pháp đôn đốc thu nợ thuế tại Chi cục (Trang 80)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w