• Hàng hóa nhập khẩu để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo ACFTA cần đáp ứng yêu cầu về xuất xứ theo quy định của Bộ Công Thương và thuộc danh sách nước được hưởng ưu đãi quy định
Trang 28/31/17 HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
THỰC TIỄN VIỆC ÁP DỤNG THUẾ XUẤT –
NHẬP KHẨU TẠI VIỆT NAM
Trang 3NỘI DUNG TÌNH HÌNH ÁP DỤNG THUẾ XNK
TẠI VIỆT NAM
LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ XNK
Trang 52 Đặc điểm
Thuế XNK là loại thuế đánh vào hàng hóa XK hoặc NK, ngoài những đặc điểm chung của thuế tiêu dùng, nó còn có những đặc điểm sau:
Thuế XNK gắn với hoạt động ngoại thương
Thuế XNK chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố quốc tế
Trang 63 Vai trò
Đóng góp một phần to lớn vào nguồn thu của ngân sách Nhà Nước.
Góp phần bảo hộ và khuyến khích sản xuất trong nước.
Góp phần hướng dẫn tiêu dùng Là công cụ điều tiết hoạt động thương mại.
Trang 74 Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế
&
HH được CQ chức năng nhà nước cho
phép XK, NK
Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa được mua bán, trao đổi qua
cửa khẩu, biên giới Việt Nam
Hàng hóa được đưa từ thị trường trong
nước vào khu phi thuế quan và từ khu
phi thuế quan vào thị trường trong
nước
Đối tượng không chịu thuế
Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu,
biên giới Việt Nam
Hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của chính phủ.
Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại.
Hàng hóa từ khu phi thuế quan XK ra nước ngoài, hàng hóa NK từ
nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác.
Hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của NN khi XK.
Trang 8Chủ hàng hóa XK,
NK
Tổ chức nhận ủy thác XK, NK
Cá nhân có hàng hóa XK, NK khi xuất cảnh, nhập cảnh, gửi hoặc nhận HH qua cửa khẩu,
biên giới VN
5 Đối tượng nộp thuế
Trang 9Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh, nộp thay
Trang 106 Người chịu thuế.
Người tiêu dùng cuối cùng
Trang 117 Căn cứ tính thuế
– Hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ %
– Hàng hóa áp dụng thuế suất tuyệt đối
Trang 12HH áp dụng thuế suất theo tỉ lệ %
Trang 13SỐ LƯỢNG HÀNG HÓA XK, NK
– Là số lượng từng mặt hàng thực tế XK, NK
– XĐ dựa vào tờ khai HQ
Trang 14GIÁ TÍNH THUẾ ĐƠN VỊ TỪNG MẶT HÀNG
a) Hàng hóa XK
–)Giá bán hàng tại cửa khẩu xuất ( giá FOB, giá DAF)
–)Không bao gồm phí vận tải (F) và bảo hiểm quốc tế (I)
Trang 15GIÁ TÍNH THUẾ ĐƠN VỊ TỪNG MẶT HÀNG
b) Hàng hóa NK
GTT là giá thực tế phải trả đến cửa khẩu nhập đầu tiên – áp dụng tuần tự 6 phương pháp
1 PP trị giá GD của HH NK
2 PP trị giá GD của HH NK giống hệt
3 PP trị giá GD của HH NK tương tự
4 PP trị giá khấu trừ
5 PP trị giá tính toán
6 PP suy luận
Trang 16PP TRỊ GIÁ GIAO DỊCH CỦA HH NK
3
Sau khi bán lại HH, người
NK không phải trả thêm bất
kỳ khoản tiền nào từ số tiền thu được
4 điều kiện
4
Người mua và người bán không có môi QH đặc biệt ảnh hưởng đến trị giá giao dịch
Trang 17GIÁ TÍNH THUẾ ĐƠN VỊ TỪNG MẶT HÀNG
Tiền ứng trước, tiền đặt cọc sx, mua bán, vận tải, bảo hiểm HH
Tiền hoa hồng, phí môi giới, chi phí đóng gói, bao bì, chi phí vận tải, bốc xếp, …
Trang 18THUẾ SUẤT THUẾ XK, NK
a) Hàng hóa XK
–)Quy định cụ thể cho từng loại mặt hàng
–)Biểu thuế XK phần lớn có thuế suất 0%
Trang 19THUẾ SUẤT THUẾ XK, NK
b) Hàng hóa NK – 3 mức TS
Trang 20HH áp dụng thuế suất tuyệt đối
Trang 21TỶ GIÁ TÍNH THUẾ
– Giá tính thuế: đồng VN
– Tỷ giá tính thuế: tỷ giá GD bình quân liên ngân hàng
Trang 228 KÊ KHAI, NỘP THUẾ
a) Kê khai thuế
– Đối tượng nộp thuế XK, NK có trách nhiệm kê khai thuế ngay trên tờ khai HQ
b) Thời điểm tính thuế
– Thời điểm nộp tờ khai HQ
Trang 238 KÊ KHAI, NỘP THUẾ
c) Thời hạn nộp thuế
– HH XK: 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai HQ
– HH NK: trước khi nhận hàng trừ 1 số TH:
- HH NK là vật tư, nguyên liệu NK để trực tiếp sx HH XK: 275 ngày
- HH tạm nhập – tái xuất; tái xuất – tạm nhập: 15 ngày
- Các TH HH NK khác theo quy định của bộ TM: 30 ngày
Trang 249 MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ, HOÀN THUẾ
GIẢM THUẾ
HHXK, NK trong quá trình giám sát của CQHQ nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ
quan tổ chức có thẩm quyền giám định, chứng nhận thì được xét giảm thuế tương
ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa
• HHXK nhưng phải nhập trở lại VN được xét hoàn thuế XK, không phải nộp thuế NK.
• HHNK nhưng tái xuất trả lại cho chủ hàng, sang nước thứ 3 hoặc vào khu PTQ được xét hoàn thuế
NK đã nộp, không phải nộp thuế XK.
HOÀN THUẾ
• Máy móc, thiết bị, dụng vụ, phương tiện của TC, CN được phép tạm nhập, tái
xuất (trừ TH đi thuê) để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt
công trình, phục vụ sản xuất, đã nộp thuế NK, khi tái xuất ra khỏi VN thì được
hoàn lại thuế NK
Trang 25TÌNH HÌNH ÁP DỤNG THUẾ XNK
TẠI VIỆT NAM
Trang 261 Chính sách thuế xuất nhập khẩu
Trang 271.1 Những thay đổi của chính sách thuế xuất nhập khẩu phù hợp với nền kinh tế
Trang 28Thực hiện cam kết WTO, năm 2015 Việt Nam phải cắt giảm
Trang 29• Ban hành Biểu thuế NK ưu đãi đặc biệt của Việt Nam thực hiện các Hiệp định thương mại tự do giai đoạn 2015-2018
Trang 31Thông tư 166/2014/TT-BTC: Ban hành Biểu thuế NK ưu đãi đặc biệt để thực hiện
Hiệp định ACFTA giai đoạn 2015-2018
• Biểu thuế ASEAN – Trung Quốc ban hành gồm toàn bộ các mặt hàng Việt Nam cam kết cắt giảm theo Hiệp định gồm 9.491 dòng thuế trong đó có 9.454 dòng thuế 8 số và 37 dòng thuế được chi tiết ở cấp quốc gia 10 số
• Thuế suất ASEAN – Trung Quốc được xây dựng trên nguyên tắc tuân thủ cam kết trong các Hiệp định và Biên bản ghi nhớ giữa ASEAN - Trung Quốc và Việt Nam - Trung Quốc
• Thuế suất trung bình của biểu thuế ASEAN – Trung Quốc giai đoạn 2015-2017 là
2,26%/năm và năm 2018 là 1,67%/năm
• Hàng hóa nhập khẩu để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo ACFTA cần đáp ứng yêu cầu về xuất xứ theo quy định của Bộ Công Thương và thuộc danh sách nước được hưởng ưu đãi quy định tại Thông tư
Trang 32Thông tư số 167/2014/TT-BTC: Ban hành Biểu thuế ưu đãi đặc biệt của Việt
Nam thực hiện Hiệp định AKFTA
• Giai đoạn 2015-2018 là thời điểm quan trọng khi thuế suất thuế nhập khẩu trong FTA ASEAN-Hàn Quốc cam kết cắt giảm sâu, khoảng xấp xỉ 86% số dòng thuế đạt đến lộ trình cam kết cuối cùng về xóa bỏ thuế nhập khẩu vào năm 2018.
Trang 33Thông tư số 168/2014/TT-BTC: Ban hành Biểu thuế NK ưu đãi đặc biệt của Việt Nam
thực hiện Hiệp định AANZFTA giai đoạn 2015-2018
• THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG
THUỘC NHÓM 2710
• (Ban hành kèm theo Thông tư số 213/2014/TT-BTC ngày 31/12/2014 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
Trang 34Thông tư số 169/2014/TT-BTC: Ban hành Biểu thuế NK ưu đãi đặc biệt của Việt Nam thực
hiện Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ
• Theo cam kết Hiệp định, Việt Nam phải cắt giảm và xóa bỏ thuế quan đối với
6772 dòng trên tổng số 9558 dòng của biểu thuế nhập khẩu ưu hiện hành
• Thuế suất trung bình của biểu thuế ASEAN – Ấn Độ giai đoạn 2015-2018 là
7,38%/năm, giảm 2,15% so với năm 2014, giai đoạn 2015-2017 giảm theo lộ trình cắt giảm đều đã cam kết đối với tất cả các mặt hàng cam kết cắt giảm hoặc xóa bỏ, đặc biệt năm 2018 là thời điểm xóa bỏ thuế một phần danh mục thông thường theo như cam kết của Việt Nam trong Hiệp định
• Thuế suất bình quân AIFTA qua các năm 2015-2018 tương ứng như sau:10,22%; 8.36%; 7,44%; 6,94%; thấp hơn so với mức thuế suất bình quân MFN 2014
10,42%
Trang 35Đánh giá ưu, nhược điểm của các chính sách thuế
xuất nhập khẩu hiện nay.
Trang 36Ưu điểm
• Hoàn thiện chính sách về thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu
• Danh mục biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cũng đã được soạn thảo một cách hợp lý hơn.
• Thuế nhập khẩu được quy định có 3 mức là thuế suất ưu đãi, thuế suất thông thường và thuế suất ưu đãi đặc biệt.
• Loại thuế nhập khẩu cao nhất có xu hướng giảm và hiện nay chỉ còn 60%; số lượng mức thuế đã giảm từ 25 xuống 18 mức,
• Nhà nước còn quy định bỏ áp dụng giá tối thiểu đối với tất cả các mặt hàng nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
• Các thủ tục hải quan được thực hiện nhanh chóng, công khai, đảm bảo thông thoáng và thuận tiện tạo điều kiện tốt cho hoạt động xuất nhập khẩu.
• Cơ chế quản lí trong lĩnh vực xuất nhập khẩu được cải tiến theo hướng ngày càng đơn giản, thông thoáng hơn.
• Tác động tích cực trong việc quản lí hoạt động xuất nhập khẩu, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại
• Góp phần mở rộng quan hệ kinh tế với các nước trên thế giới; nâng cao hiệu quả của hoạt động xuất nhập khẩu, góp phần vào sự phát triển và bảo vệ sản xuất trong nước.
• Tạo ra nguồn thu nhập khổng lồ cho ngân sách Nhà nước trong xu thế hội nhập và tự do hóa thương mại trên thế giới hiện nay.
Trang 37• Luật Quản lý thuế vẫn còn đảm nhiệm sứ mệnh “giải quyết tình thế” cho các luật về chính sách
• Luật Quản lý thuế còn có các nội dung “lấn sân” phạm vi điều chỉnh của luật về chính sách thuế
• Thiếu các quy định về nguyên tắc tổ chức hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thuế và nguyên tắc xử lý mối quan hệ giữa các cơ quan quản lý thuế, đặc biệt trong xu thế quản lý thuế hiện đại
• Kỹ thuật lập pháp, lập quy trong Luật Quản lý thuế chưa đảm bảo tính nhất quán,
• Luật Quản lý thuế chưa xác định rõ cơ chế bảo đảm thực hiện,
Trang 38II Tình hình quản lý thuế XNK
Trang 391 Hoạt động xây dựng, thu thập thông tin về người nộp thuế xuất khẩu,
Trang 402 Hoạt động quản lý thu nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cho Ngân sách nhà
nước
• Quản lý khai thuế
• Quản lý thu, nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
• Phương thức thu nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
• Kiểm tra, thanh tra thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
• Xử lý vi phạm pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
• Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Trang 41Đánh giá tình hình hoạt động quản lý thuế xuất
nhập khẩu Luật thuế và chính sách thuế!!!
Trang 428/31/17 HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Hải Quan ???
Trang 43Xử lý nợ và thu thuế
Trang 44Chế độ ưu đãi miễn giảm thuế đối với một số loại hình hàng hóa như hàng gia công và hàng nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu chưa hợp lý
Về quản lý thu nợ thuế cũng còn nhiều bất cập
Một số tình trạng gian lận thuế vẫn tái diễn
Quá trình quản lý rủi ro chưa hiệu quả
Trang 46I Hoàn thiện chính sách thuế.
Chính sách thuế xuất nhập khẩu phải là công cụ thực hiện chiến lược phát triển kinh tế hướng ngoại, hướng về xuất khẩu phục vụ sự công nghiệp hóa hiện đại
hóa đất nước, trở thành công cụ định hướng và hỗ trợ phát triển các ngành kinh tế của Việt Nam được xác định là có lợi thế cạnh tranh trong thương mại khu vực và thế giới.
Chính sách thuế xuất nhập khẩu cần bảo hộ có điều kiện sản xuất trong nước, nhưng không cản trở hoạt động mở rộng buôn bán, đầu tư giữa nước ta với các
nước.
Chính sách thuế xuất nhập khẩu phải tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh trong điều kiện mới, đồng thời bảo đảm quản lý tốt hoạt động
xuất nhập khẩu và đảm bảo nguồn thu ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu phù hợp với cải cách toàn diện hệ thống thuế nước ta hiện nay
Trong điều kiện hội nhập với khu vực và thế giới đòi hỏi chính sách thuế phải phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế, thông lệ quốc tế chống lại thủ đoạn canh
tranh không lành mạnh của nước ngoài
Thuế xuất nhập khẩu cần được bổ sung những quy định về các mức thuế suất tạm thời áp dụng trong các trường hợp sử dụng các biện pháp cạnh tranh không
lành mạnh, hoặc có những phân biệt đối xử trong buôn bán với Việt Nam để tăng cường các công cụ pháp lý bảo hộ sản xuất trong nước phù hợp với thông lệ quốc tế trong điều kiện tự do hóa thương mại hiên nay.
Trang 47Đối với thuế xuất khẩu
• Trong việc hoàn thiện, sửa đổi biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành thì chính phủ nên bỏ việc thu thuế xuất khẩu
• Trong trường hợp vẫn đánh thuế, nên thu hẹp diện các mặt hàng chịu thuế, chỉ nên đánh thuế đối với các sản phẩm cần thiết
Trang 48Đối với thuế nhập khẩu
Trang 49Về miễn giảm thuế
• Thực hiện đồng bộ thuế xuất nhập khẩu với thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt và các loại thuế khác:
• Đổi mới công tác tổ chức, quản lý thi hành chính sách thuế xuất nhập khẩu:
Trang 50II Hoàn thiện quản lý thuế.