1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

thực tiễn việc áp dụng thuế xuất nhập khẩu tại việt nam

35 185 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 68,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường hợp số lượng hang hóa XNK thực tế có chênh lệch so với hóa đơnthương mại do tính chất của hang hóa, phù hợp với điều kiện giao hang và điều kiện thanhtoán trong hợp đồng mua bán h

Trang 1

CHỦ ĐỀ: THỰC TIỄN VIỆC ÁP DỤNG THUẾ XUẤT_NHẬP KHẨU TẠI VIỆT NAM

A MỤC LỤC:

I) LÝ LUẬN CHUNG:

1, khái niệm thuế xuất_nhập khẩu

2, vai trò, ý nghĩa của thuế xuất_nhập khẩu

3, đối tượng chịu thuế

4, đối tượng đóng thuế

5, người chịu thuế

6, căn cứ tính thuế: a, slg hàng hóa, b,giỏ tính thuế, c,thuế suất

7, phương pháp tính thuế

8, thời hạn nộp thuế

9, các trường hợp miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế

II) TÌNH HÌNH THỰC TIỄN

1, chính sách thuế xuất_nhập khẩu

2, quản lý thuế xuất_nhập khẩu

III) GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

1, hoàn thiện chính sách thuế

2, hoàn thiện quy trình quản lý thuế

Trang 2

B, BÀI THẢO LUẬN:

Phần I: Lý thuyết thuế Xuất Nhập Khẩu.

1 Khái niệm thuế XNK.

Thuế nói chung vừa là một phạm trù mang tính khách quan vừa là phạm trù mang tính lịch sử.Thuế tồn tại và phát triển gắn liền với sự tồn tại hoạt động của Nhà Nước

Khi xã hội phát triển đến một giai đoạn nhất định, giai cấp và tầng lớp xã hội xuất hiện, thìNhà Nước cũng hình thành Để thực hiện các chức năng của mình thì Nhà Nước cần có mộtnguồn tài chính Nguồn tài chính đó có thể là sự huy động của các tổ chức cá nhân trong xãhội Theo một cách nào đó có thể hiểu nguồn tài chính này là thuế Nhà Nước đặt ra nhiều sắcthuế khác nhau áp dụng đối với từng lĩnh vực, từng đối tượng Qua đó ta có thể hiểu thuế làkhoản đóng góp bắt buộc được thể chế bằng pháp luật do các pháp nhân và thể nhân đóng gópcho ngân sách Nhà Nước Thuế không có tính hoàn trả trưc tiếp

Thuế được áp dụng cho nhiều lĩnh vực khác nhau và được chia thành nhiều loại thuế Trong

đó, thuế XNK là một khaorn thuế không thể thiếu đặc biệt khi hoạt động buôn bán trao đổihàng hóa giữa các quốc gia ngày càng trở lên sôi động Thuế XNK có thể hiểu là khoản thubắt buộc điều tiết vào giá của hàng hóa dịch vụ khi trao đổi với nước khác mà người sở hữi nóphải nộp cho Nhà Nước

Hàng hóa di chuyển giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ khác nhau sẽ bị đánh thuế XK hay thuế

NK – gọi chung là thuế quan Thuế đánh vào hàng hóa XK qua biên giới một quốc gia (gọi làthuế XK); đánh vào hàng hóa NK từ thị trường nước ngoài vào thị trường trong nước (gọi làthuế NK), bao gồm cả hàng hóa phi mậu dịch Hoạt động XNK hàng hóa được hiểu theonghĩa rộng , bao gồm cả việc kinh doanh qua cửa khẩu biên giới quốc gia và việc giao thươnghàng hóa với các kgu vực kinh tế phi thuế quan như: khu chế xuất, khu kinh tế mở, khuthương mại tự do, khu kinh tế cửa khẩu…

- Thuế XNK chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố quốc tế: ở các nước có nền kinh tế thịtrường phát triển, có nhu cầu XK tư bản và hàng hóa lớn, thường muốn xóa bỏ hàng rào thuếXNK để bành trướng kinh tế nhưng ở các nước kinh tế kém phát triển, không muốn lệ thuộchoặc bị thống trị bởi các thế lực kinh tế bên ngoài lại muốn duy trì và củng cố hàng rào thuếXNK nhằm bảo hộ sản xuất nội địa Do đó, những biến động của kinh tế thế giới tác động đếnthay đổi cách đánh thuế XNK ở các quốc gia nhằm đạt được những mục đích nhất định

Trang 3

do vậy sẽ hạn chế lượng hàng NK trên thị trường, tăng tính cạnh tranhc ho mặt hàng nội địa.

ơn nữa tạo cơ ội phát triển cho mặt hàng thay thế hàng nhập khẩu ở thị trường nội địa đó.Giữa mặt hàng NK có thuế đánh cao và mặt hàng NK có thuế đánh thấp hơn cũng tạo ra tínhcạnh tranh khác nhau cho mỗi mặt hàng Ngược lại thuế XK thấp khiến cho lượng hàng XKnhiều hơn với mức giá bán ra trên thị trường quốc tế cũng thấp hơn, làm tăng khả năng cạnhtranh của mặt hàng này trên thị trường thế giới

Tóm lại vai trò của thuế XNK là đóng góp một phần to lớn vào nguồn thu của ngân sách NhàNước Góp phần bảo hộ và khuyến khích sản xuất trong nước Góp phần hướng dẫn tiêudùng Là công cụ điều tiết hoạt động thương mại

4 Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế.

a Đối tượng chịu thuế.

Luật thuế XNK điều chỉnh đối với hàng hóa được trao đổi qua cửa khẩu, biên giới Việt Namhoặc các khu phi thuế quan; hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới và hàng hóa muabán, trao đổi khác được coi là hàng hóa XNK

- Đối tượng chịu thuế là:

+ Hàng hóa được mua bán, trao đổi qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam

+ Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quanvào thị trường trong nước

b Đối tượng không chịu thuế.

Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam Hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của chính phủ

Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại

- Hàng hóa từ khu phi thuế quan XK ra nước ngoài, hàng hóa NK từ nước ngoài vào khu phithuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan nàysang khu phi thuế quan khác

- Hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của NN khi XK

5 Người nộp thuế.

Là các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động XNK hàng hóa thuộc diện bịđánh thuế Gồm:

Trang 4

- Đối tượng trực tiếp nộp thuế: Chủ hàng XK hoặc NK; tổ chức nhận ủy thác NK hoặc XK; cánhân có hàng hóa XNK khi xuất cảnh, nhập cảnh, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biêngiới.

- Đối tượng đươc ủy quyền, bảo lãnh, nộp thay: Đại lý làm thủ tục hải quan: ủy quyền; DNcung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát quốc tế; Tổ chức tín dụng hoặc các tổ chứckhác hoạt động theo quy định của luật các tổ chức tín dụng

6 Người chịu thuế.

Giống như các loại thuế tiêu dùng khác, thuế XNK cũng là một loại thuế gián thu vì vậyngười sản xuất hàng hóa là người tiếp xúc với cơ quan thu và nộp thuế cho cơ quan này Họ làngười chịu gánh nặng thuế ban đầu Nhưng thuế này được đưa vào giá bán hàng hóa Vì thế,người thực sự phải chịu số thuế này là người tiêu dùng Họ là người chịu gánh nặng thuế cuốicùng Các sắc thuế gián thu là các sắc thuế mà gánh nặng thuế ban đầu và gánh nặng thuếcuối cùng khác nhau

7 Căn cứ và phương pháp tính thuế XNK:

a.Đối với mặt hàng áp dụng thuế tỷ lệ:

Căn cứ tính thuế XNK gồm:

• Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế XNK ghi trong giấy tờ khai hải quan

• Giá tính thuế

• Thuế suất theo tỉ lệ phần trăm (%)

THUẾ XNK = SỐ LƯỢNG x GIÁ TÍNH THUẾ x THUẾ SUẤT

PHẢI NỘP HÀNG HÓA ĐƠN VỊ TỪNG THUẾ XNK TỪNG

XNK MẶT HÀNG MẶT HÀNG

Trong đó:

<1> Số lượng hàng hóa XNK: là số lượng từng mặt hàng thực tế XK, NK được ghi trên giấy

tờ khai hải quan Trường hợp số lượng hang hóa XNK thực tế có chênh lệch so với hóa đơnthương mại do tính chất của hang hóa, phù hợp với điều kiện giao hang và điều kiện thanhtoán trong hợp đồng mua bán hàng hóa thì số tiền thuế XK, NK phải nộp được xác định trên

cơ sở giá trị thực thanh toán cho hàng hóa XNK và thuế suất trên từng mặt hàng

<2> Trị giá tính thuế: trị giá tính thuế thực hiện theo quy định tại Luật hải quan, Luật quản lýthuế, Luật Thuế XNK, Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chínhphủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa XNK

• Đối với hàng XK là giá bán tại cửa khẩu xuất theo hợp đồng ( FOB, DAF)

• Đối với hàng NK: là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên theo hợpđồng và được xác định bằng cách áp dụng tuần tự 6 phương pháp xác định trị giá tính thuế và

Trang 5

dừng ngay ở phương pháp xác định được trị giá tính thuế và dừng ngay ở phương pháp xácđịnh được giá trị thuế.

• Phương pháp trị giá giao dịch của hàng NK

• Phương pháp trị giá giao hàng của hàng NK khẩu y hệt

• Phương pháp trị giá giao hàng của hàng NK tương tự

• Phương pháp trị giá khấu trừ

• Phương pháp trị giá tính toán

• Phương pháp suy luận

• Trường hợp người khai hải quan đề nghị bằng phương pháp xác định khấu trừ vàphương pháp trị giá tính toán có thể thay đổi cho nhau

Nội dung cụ thể của các phương pháp xác định trị giá giao dịch được quy định như sau:

PHƯƠNG PHÁP TRỊ GIÁ GIAO DỊCH

Trị giá tính thuế của hàng hóa NK trước hết phải được xác định theo trị giá giao dịch

Trị giá giao dịch là giá mà người mua thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho ngườibán để mua hàng hóa NK, sau khi đã được điều chỉnh theo quy định

(1) Giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán được xác định bằng tổng số tiền màngười mua đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán, trực tiếp hay gián tiếp cho người bán để muahàng hóa NK Trị giá giao dịch được áp dụng nếu thỏa mãn đầy đủ các điều kiện sau:

+ người mua không bị hạn chế quyền định đoạt hoặc sử dụng hàng hóa sau khi NK, trừ cáchạn chế dưới đây:

Hạn chế do pháp luật Việt Nam quy định, như: Các quy định về việc hàng hóa NK phải dánnhãn mác bằng Tiếng việt, hàng hóa NK có điều kiện hoặc hàng hóa NK phải chịu một hìnhthức kiểm tra trước khi được thông qua

Hạn chế về nơi tiêu thụ hàng hóa

Hạn chế khác không ảnh hưởng đến giá trị hàng hóa, những hạn chế này là một hoặc nhiềuyếu tố có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến hàng hóa NK, nhưng không làm tăng hoặcgiảm giá thực thanh toán cho hàng hóa đó

Những hạn chế này là một hoặc nhiều yếu tố có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến hàng hóa

NK, nhưng không làm tăng hoặc giảm giá thực thanh toán cho hàng hóa đó

+ Giá cả hoặc việc bán hàng không phụ thuộc vào những điều kiện hay các khoản thanh toán

mà vì chúng không xác định được trị giá của hàng hóa cần xác định trị giá tính thuế

+ Sau khi bán lại, chuyển nhượng hoặc sử dụng hàng hóa NK, trử khoản phải cộng, ngườimua không phải trả them bất kỳ khoản tiền nào từ tiền thu được do việc định đoạt hàng hóa

NK mang lại

+ Người mau và người bán không có mối quan hệ đặc biệt hoặc nếu có mối quan hệ đặc biệt

đó không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch

(2) Trị giá giao dịch bao gồm các khoản sau đây:

Trang 6

+ Giá mua ghi trên hóa đơn thương mại

+ Các khoản điều chỉnh theo quy định

+ Các khoản phải trả người mua phải trả nhưng chưa tính vào giá mua ghi trên hóa đơnthương mại, bao gồm: tiền trả trước, tiền ứng trước, tiền đặt cọc cho việc sản xuất, mua bán,vận tải, bảo hiểm hàng hóa; các khoản thanh toán gián tiếp cho người bán như khoản tiền màngười mua trả cho người thứ ba theo yêu cầu của người người bán; khoản tiền được thanhtoán bằng cách cấn trừ nợ

Các phương pháp còn lại tham khảo thông tư hướng dẫn việc xác định trị giá NK của Bộ tàichính

Lưu ý: Xác định trị giá tính thuế đối với một số trường hợp.

1 Hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng so với mục đích đã được xác định thuộc đối tượng

không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế hoặc đã được áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặcbiệt, mức thuế theo hạn ngạch thuế quan thì căn cứ để tính thuế là trị giá tính thuế, thuế suất

và tỷ giá tại thời điểm đăng ký tờ khai mới Trong đó:

a Trị giá tính thuế NK thực hiện theo quy định tại Luật Hải quan, Luật Thuế XNK, Nghị định

số 40/2007/NĐ-CP và thông tư hướng dẫn của Bộ tài chính

b Thuế suất để tính thuế NK áp dụng theo mức thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai mới

Trường hợp người nộp thuế thay đổi mục đích sử dụng chuyển tiêu thụ nội địa nhưng không

tự giác kê khai, nộp thuế với cơ quan hải quan thì thực hiện theo quy định

2 Hàng NK là hàng đem ra nước ngoài sửa chữa thì trị giá tính thuế là chi phí thực trả theo

hợp đồng ký kết với phía nước ngoài, phù hợp các chứng từ hợp pháp, hợp lệ liên quan đếnviệc sửa chữa hàng hóa

3 Hàng bảo hành: Trường hợp hàng hóa NK có bao gồm hàng hóa bảo hành, theo hợp đồng

mua bán ( kể cả trường hợp hàng gửi sau), thì trị giá tính thuế là trị giá thực trả cho hàng hóa

NK bao gồm cả trị giá của hàng hóa bảo hành Trị giá, số lượng của hàng hóa bảo hành, điềukiện và thời hạn bảo hành phải được quy định cụ thể trên hợp đồng

4 Hàng khuyến mại: Trương hợp hàng hóa NK có bao gồm hàng hóa khuyến mại theo hợp

đồng mua bán hàng hóa, thì trị giá tính thuế được xác định như sau:

a Trường hợp trị giá hàng khuyến mại được quy định cụ thể trên hợp đồng mua bán, nhưngkhông quá 10% trị giá hàng NK, thì trị giá hàng hóa NK ( bao gồm cả hàng khuyến mại) là trịgiá thực trả cho toàn bộ lô hàng NK

b Trường hợp trị giá hàng khuyến mại không tách được khỏi trị giá hàng hóa NK hoặc vượtquá 10% trị giá hàng NK, thì trị giá tính thuế cho toàn bộ lô hàng NK ( trị giá tính thuế củahàng hóa NK và trị giá tính thuế của hàng hóa khuyến mại) không được xác định theo trị giágiao dịch và phải chuyển sang phương pháp tiếp theo

5 Hàng hóa NK không có hợp đồn mua, bán hàng hóa, như: hàng hóa mua bán trao đổi của

cư dân biên giới, hàng hóa NK của hành khách nhập cảnh, trong và ngoài tiêu chuẩn miễn

Trang 7

thuế, hàng hóa là quà biếu, quà tặng, trong và ngoài định mức miễn thuế, hàng NK củ các DNcung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ phát chuyển nhanh, và các loại hình khác không có hợpđông mua bán hàng hóa, thì trị giá tính thuế được xác định như sau:

a Trường hợp hàng hóa đơn lẻ:

• Đối với mặt hàng ô tô, xe gắn máy hoặc hàng hóa đơn lẻ là máy móc, thiết bị có trị giá

từ 50 triệu đồng trở lên theo cơ sở dữ liệu giá: thì trị giá tính thuế do cơ quan hải quanxác định theo các nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá tính thuế theo quy định,trên cơ sở dữ liệ giá tại thời điểm xác định trị giá

• Đối với hàng hóa đơn lẻ khác: trị giá tính thuế là trị giá khai báo

b Trường hợp không phải là hàng đơn lẻ:

• Nếu tổng trị giá lô hàng theo khai báo từ 5 triệu đồng trở xuống, thì trị giá tính thuế làtrị giá khai báo

• Nếu tổng trị giá lô hàng theo khai báo trên 5 triệu đồng thì trị giá tính thuế do cơ quanhải quan xác định theo các nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá tính thuế theoquy định, trên cơ sở dữ liệu giá tại thời điểm xác định trị giá

6 Đối với hàng hóa NK phải chịu them một trong các biện pháp về thuế NK( thuế tự vệ, thuế

chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế chống phân biệt đối xử) thì giá tính thuế TTĐB,giá tính thuế GTGT phải cộng them thuế tự vệ/ chống bán phá giá/ chống trợ cấp/ chống phânbiệt đối xử

<3> Thuế suất thuế XK, NK:

+ Thuế suất thuế XK: thuế suất đối với hàng hóa XK được quy định cụ thể cho từng mặt hàngtại Biểu thuế XK do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành,

+ Thuế suất thuế NK: Thuế suất đối với hàng hóa NK được quy định cụ thể cho từng mặthàng, bao gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường

+ Thuế suất ưu đãi: áp dụng đối với hàng hóa NK có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùnglãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam ( nước, nhómnước hoặc vùng lãnh thổ nêu ở đây do Bộ Thương mại thông báo) Thuế suất ưu đãi được quyđịnh cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế NK ưu đãi do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành.Người nộp thuế tự khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về xuất xứ hàng hóa

+ Thuế suất ưu đãi đặc biệt: áp dụng đối với hàng hóa NK xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặcvùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế NK với Việt Nam như hàng hóa có xuất xứ từcác nước thành viên ASEAN và Trung Quốc, Ấn Độ,…

+ Thuế suất thông thường: Áp dụng đối với hàng hóa NK xuất xứ từ nước hoặc vùng lãnh thổkhông áp dụng đối xử tối huệ quốc và không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế NK với ViệtNam, được tính bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng quy định tại Biểuthuế NK ưu đãi

Thuế suất thông thường = thuế suất ưu đãi x 150%

Trang 8

Việc phân loại hàng hóa để xác định các mức thuế suất này phải tuân thủ theo đúng cácnguyên tắc phân loại hàng hóa, được thực hiện theo Thông tư của Bộ tài chính hướng dẫn vềphân loại hàng hóa XNK và các văn bản hiện hành khác có liên quan.

Ngoài việc chịu thuế theo quy định như trên, nếu hàng hóa NK quá mức vào Việt Nam, có sựtrợ cấp, được bán phá giá hoặc có sự phân biệt đối xử với hàng hóa XK của Việt Nam thì bị

áp dụng thuế chống trợ cấp, thuế chống bán phá giá, thuế chống phân biệt đối xử, thuế để tự

vệ và được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn riêng

c Đối với mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối:

Căn cứ tính thuế là:

(i) số lượng từng mặt hàng thực tế XNK ghi trên tờ khai hải quan;

(ii) mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa

SỐ TIỀN THUẾ = Số lượng đơn vị từng x Mức thuế tuyệt đối quy định

XNK PHẢI NỘP mặt hàng thực tế XNK trên một đơn vị hàng hóa

Ghi trong Tờ khai hải quan

Số lượng hàng hóa XNK làm căn cứ tính thuế là số lượng từng mặt hàng thực tế XNK trongdanh mục hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối

Việc áp dụng thuế NK tuyệt đối được thực hiện từ năm 2005 một số mặt hàng thuộc danh mụcquy định, còn hầu hết các mặt hàng NK vào Việt Nam vẫn áp dụng thuế tỷ lệ

8 Thời hạn nộp thuế.

8.1 Thời hạn nộp thuế xuất khẩu:

Thời hạn nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu là 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngàyđăng ký Tờ khai hải quan

8.2 Thời hạn nộp thuế nhập khẩu:

2.1/ Đối với hàng hoá nhập khẩu là hàng tiêu dùng trong Danh mục hàng hoá do Bộ Thươngmại công bố thì phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng Trừ các trường hợp sau:

2.1.1/ Người nộp thuế có bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế là thời hạnbảo lãnh, nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải quan

Việc bảo lãnh thực hiện theo hướng dẫn tại Mục IV Phần này

2.1.2/ Hàng hoá tiêu dùng trong Danh mục hàng hoá do Bộ Thương mại công bố nhưng nhậpkhẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học và giáo dục đào tạothuộc đối tượng được xét miễn thuế nhập khẩu thì thời hạn nộp thuế là 30 ngày kể từ ngàyđăng ký Tờ khai hải quan

Trang 9

Trường hợp kiểm tra, xác định hàng hóa không thuộc đối tượng được xét miễn thuế, ngườinộp thuế phải kê khai, tính lại thuế, tiền phạt chậm nộp thuế (nếu có) theo thời hạn nộp thuếcủa hàng tiêu dùng nêu tại điểm 2.1 Mục này.

2.2/ Thời hạn nộp thuế nhập khẩu đối với trường hợp người nộp thuế chấp hành tốt pháp luậtthuế:

2.2.1/ Hàng hóa nhập khẩu là vật tư, nguyên liệu để trực tiếp sản xuất hàng hóa xuất khẩu(bao gồm cả hàng hoá đồng thời là hàng tiêu dùng trong Danh mục hàng hoá do Bộ Thươngmại công bố) thì thời hạn nộp thuế là 275 (hai trăm bảy mươi lăm) ngày, kể từ ngày đăng ký

Tờ khai hải quan

2.2.1.1/ Điều kiện để được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày, ngoài hồ sơ khai thuế theohướng dẫn tại điểm 2 Mục I Phần này, người nộp thuế phải nộp thêm cho cơ quan hải quanBản đăng ký vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để trực tiếp sản xuất hàng hoá xuất khẩu

Đối với một số trường hợp đặc biệt do chu kỳ sản xuất, dự trữ vật tư, nguyên liệu phải kéo dàihơn 275 ngày thì thời hạn nộp thuế có thể dài hơn 275 ngày Thời gian được kéo dài tối đakhông quá thời hạn phải giao hàng ghi trên hợp đồng xuất khẩu sản phẩm sản xuất từ nguyênliệu, vật tư nhập khẩu đề nghị kéo dài thời hạn nộp thuế hoặc không quá chu kỳ sản xuất sảnphẩm

Để được áp dụng thời hạn nộp thuế dài hơn 275 ngày, ngoài hồ sơ khai thuế theo hướng dẫntại điểm 2 Mục I Phần này, người nộp thuế phải nộp cho Cục Hải quan địa phương nơi đăng

ký Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu nguyên liệu, vật tư các giấy tờ sau đây:

+ Công văn đề nghị áp dụng thời hạn nộp thuế dài hơn 275 ngày đối với từng trường hợp cụthể phù hợp với thực tế của việc dự trữ nguyên liệu, vật tư, trong đó nêu rõ lý do, số tiền thuế

đề nghị, thời hạn đề nghị được kéo dài, mô tả quy trình, thời gian sản xuất, cam kết về nộidung khai báo: 01 bản chính;

+ Bản đăng ký vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để trực tiếp sản xuất hàng hoá xuất khẩu: 01 bảnchính;

Cục Hải quan địa phương nơi đăng ký Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu nguyên liệu, vật

tư tiếp nhận, kiểm tra sơ bộ hồ sơ và xử lý như sau:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng đối tượng thì có ý kiến đề xuất giải quyết chuyển Tổng cụcHải quan xem xét quyết định gia hạn thời hạn nộp thuế

Trường hợp cần kiểm tra xác định thực tế chu kỳ sản xuất, dự trữ vật tư, nguyên liệu, Tổngcục Hải quan giao Cục Hải quan địa phương phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan có liên quankiểm tra báo cáo Tổng cục Hải quan trước khi có văn bản trả lời chính thức Việc kiểm traphải lập thành biên bản trong đó nêu rõ chu kỳ sản xuất sản phẩm từ nguyên liệu, vật tư đềnghị kéo dài thời hạn nộp thuế

2.2.1.2/ Nếu quá thời hạn nộp thuế mà người nộp thuế mới xuất khẩu hoặc không xuất khẩusản phẩm thì xử lý như sau:

Trang 10

- Đối với phần nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã sử dụng vào sản xuất sản phẩm, nhưng sảnphẩm không xuất khẩu thì tính lại thời hạn nộp thuế là 30 ngày kể từ ngày đăng ký Tờ khaihải quan và phạt chậm nộp thuế kể từ ngày thứ 31 đến ngày nộp thuế, đồng thời bị xử phạt viphạm hành chính theo quy định;

- Đối với phần nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã sử dụng vào sản xuất sản phẩm và đã thựcxuất khẩu ngoài thời hạn nộp thuế thì tính phạt chậm nộp thuế kể từ ngày quá thời hạn nộpthuế đến ngày thực xuất khẩu hoặc ngày nộp thuế (nếu nộp thuế trước ngày thực xuất khẩu).Đối với trường hợp người nộp thuế được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày hoặc dài hơn

275 ngày nhưng không xuất khẩu sản phẩm hoặc xuất khẩu ngoài thời hạn nộp thuế, thì ngườinộp thuế phải nộp thuế (trường hợp xuất khẩu sản phẩm ngoài thời hạn nộp thuế thì phải nộpthuế khi hết thời hạn nộp thuế được áp dụng và được hoàn lại số tiền thuế đã nộp khi sảnphẩm thực tế xuất khẩu) và bị xử phạt như nêu trên

2.2.2/ Đối với hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, táinhập, thì thời hạn nộp thuế là 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập, tái xuấthoặc tạm xuất, tái nhập (áp dụng cho cả trường hợp được phép gia hạn)

Trường hợp người nộp thuế đã được áp dụng thời hạn nộp thuế của hàng hóa kinh doanh theophương thức tạm nhập, tái xuất nhưng không xuất khẩu hoặc xuất khẩu ngoài thời hạn nộpthuế thì bị xử lý như sau:

- Hàng hóa không xuất khẩu thì tính lại thời hạn nộp thuế như đối với hàng tiêu dùng trongDanh mục hàng hoá do Bộ Thương mại công bố hoặc là 30 ngày kể từ ngày đăng ký Tờ khaihải quan như đối với hàng hoá khác và bị xử phạt chậm nộp, xử phạt vi phạm hành chính theoquy định;

- Hàng hóa đã thực xuất khẩu ngoài thời hạn nộp thuế thì tính phạt chậm nộp thuế kể từ ngàyquá thời hạn nộp thuế đến ngày thực xuất khẩu hoặc ngày nộp thuế (nếu nộp thuế trước ngàythực xuất khẩu)

2.2.3/ Đối với các trường hợp hàng hóa nhập khẩu khác (bao gồm cả hàng hoá đồng thời làhàng tiêu dùng trong Danh mục hàng hoá do Bộ Thương mại công bố nhưng là vật tư, nguyênliệu nhập khẩu để trực tiếp dùng cho sản xuất) ngoài hai trường hợp nêu tại điểm 2.2.1 và2.2.2 trên đây thì thời hạn nộp thuế là 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày đăng ký Tờ khai hảiquan

2.3/ Thời hạn nộp thuế nhập khẩu đối với người nộp thuế chưa chấp hành tốt pháp luật thuế:2.3.1/ Nếu được tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổchức tín dụng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế thực hiện theo thời hạnbảo lãnh, nhưng không quá thời hạn đối với từng trường hợp hướng dẫn tại điểm 2.2 Mục này.Việc bảo lãnh thực hiện theo hướng dẫn tại Mục IV Phần này

2.3.2/ Nếu không được tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luậtcác tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp, người nộp thuế phải nộp xong thuếtrước khi nhận hàng

Trang 11

2.3.3/ Hàng hoá nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học

và giáo dục đào tạo thuộc đối tượng được xét miễn thuế nhập khẩu thì thời hạn nộp thuế là 30 ngày kể từ ngày người nộp thuế đăng ký Tờ khai hải quan

Trường hợp kiểm tra, xác định hàng hóa không thuộc đối tượng được xét miễn thuế, người nộp thuế phải kê khai, tính lại thời hạn nộp thuế như đối với hàng tiêu dùng và bị phạt chậm nộp thuế tính từ ngày nhận hàng đến ngày nộp thuế

8.3 Thời hạn nộp thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp khác:

3.1/ Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không có hợp đồng mua bán hàng hóa; hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới, phải nộp xong thuế trước khi xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài hoặc nhập khẩu hàng hoá vào Việt Nam

3.2/ Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu còn trong sự giám sát của cơ quan hải quan, nhưng bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tạm giữ để điều tra, chờ xử lý thì thời hạn nộp thuế đối với từng trường hợp thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 1 và 2 Mục này và tính từ ngày cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có văn bản cho phép giải toả hàng hoá đã tạm giữ

3.3/ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký Tờ khai hải quan một lần để xuất khẩu, nhập khẩu nhiều lần thì thời hạn nộp thuế đối với từng trường hợp thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 1 và 2 Mục này và tính từ ngày hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu

3.4/ Đối với trường hợp phải có giám định về tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, số lượng, chủngloại để đảm bảo chính xác cho việc tính thuế (như xác định tên mặt hàng, mã số hàng hoá theo danh mục Biểu thuế, chất lượng, số lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, tình trạng cũ, mới của hàng hóa nhập khẩu…), thì người nộp thuế vẫn phải nộp thuế theo như khai báo tại thời điểm đăng ký Tờ khai hải quan với cơ quan hải quan; đồng thời cơ quan hải quan phải thông báo cho người nộp thuế biết lý do phải giám định và nếu kết quả giám định khác so với khai báo của người nộp thuế dẫn đến có thay đổi về số thuế phải nộp thì người nộp thuế phải nộp thuế theo kết quả giám định

Các chi phí liên quan đến việc giám định sẽ do cơ quan hải quan chi trả trong trường hợp kết quả giám định khác với kết luận của cơ quan hải quan hoặc sẽ do người nộp thuế chi trả trong trường hợp kết quả giám định đúng với kết luận của cơ quan hải quan

3.5/ Thời hạn nộp thuế đối với trường hợp cơ quan hải quan ấn định thuế:

- Trong trường hợp hàng hóa đã được thông quan: đối với phần chênh lệch giữa số tiền thuế

do cơ quan hải quan ấn định với số tiền thuế do người nộp thuế tự tính, tự khai khi làm thủ tụchải quan, thì thời hạn nộp thuế là 10 (mười) ngày kể từ ngày cơ quan hải quan ký văn bản ấn định thuế

- Trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan: đối với phần chênh lệch giữa số tiền thuế

do cơ quan hải quan ấn định với số tiền thuế do người nộp thuế tự tính, tự khai khi làm thủ tụchải quan, thì thời hạn nộp thuế đối với từng trường hợp thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 1

và 2 Mục này

9 Bảo lãnh số tiền thuế phải nộp:

Trang 12

1/ Trường hợp người nộp thuế được tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế là thời hạn bảo lãnh, nhưng tối đa không quá thời hạn nộp thuế đối với từng trường hợp hướng dẫn tại Mục III trên đây và phải nộp cho cơ quan hải quan văn bản bảo lãnh của tổ chức đó.1.1/ Văn bản bảo lãnh là bản chính và bao gồm các nội dung chính sau đây:

- Tên, mã số thuế, địa chỉ, số điện thoại, số fax của người nộp thuế được bảo lãnh và của tổ chức thực hiện bảo lãnh;

- Mục đích bảo lãnh;

- Tờ khai hải quan được bảo lãnh hoặc số hợp đồng, hoá đơn, vận tải đơn đối với trường hợp thực hiện bảo lãnh trước khi làm thủ tục hải quan;

- Ngày phát hành bảo lãnh, số tiền bảo lãnh;

- Cam kết của tổ chức nhận bảo lãnh nêu rõ có trách nhiệm đến cùng về việc nộp thuế và nộp phạt chậm nộp thay cho người nộp thuế trong trường hợp hết thời hạn nộp thuế nhưng người nộp thuế chưa nộp xong thuế;

- Thời hạn bảo lãnh

1.2/ Hết thời hạn bảo lãnh trong trường hợp thời hạn bảo lãnh ngắn hơn thời hạn nộp thuế hoặc hết thời hạn nộp thuế trong trường hợp thời hạn bảo lãnh bằng hoặc dài hơn thời hạn nộpthuế nhưng người nộp thuế chưa nộp xong thuế thì tổ chức nhận bảo lãnh có trách nhiệm nộp

số tiền thuế và tiền phạt chậm nộp thuế (nếu có) thay cho người nộp thuế Thời hạn chậm nộp thuế được tính từ ngày hết thời hạn bảo lãnh hoặc hết thời hạn nộp thuế như nêu trên

10 Địa điểm, hình thức nộp thuế:

1/ Người nộp thuế nộp tiền thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước hoặc thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng và tổ chức dịch vụ khác theo quy định của Điều 44 Luật quản lý thuế

2/ Trường hợp người nộp thuế nộp thuế bằng tiền mặt nhưng Kho bạc Nhà nước không tổ chức thu thuế bằng tiền mặt tại địa điểm làm thủ tục hải quan, cơ quan hải quan nơi đăng ký

Tờ khai hải quan thực hiện thu số tiền thuế do người nộp thuế nộp và chuyển toàn bộ số tiền thuế đã thu vào Kho bạc Nhà nước theo quy định

3/ Trường hợp tại thời điểm đăng ký Tờ khai hải quan, người nộp thuế có nợ tiền thuế, nợ tiềnphạt tại các cơ quan hải quan khác và muốn nộp ngay số tiền nợ thuế, nợ phạt đó tại cơ quan hải quan nơi đang làm thủ tục hải quan, thì người nộp thuế tự khai báo và nộp thuế cho cơ quan hải quan

4/ Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, tổ chức dịch vụ khác có trách nhiệm cấp giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước cho người nộp thuế theo đúng mẫu quy địnhcủa Bộ Tài chính

Cơ quan hải quan có trách nhiệm cấp chứng từ thu tiền thuế cho người nộp thuế theo đúng mẫu quy định của Bộ Tài chính trong trường hợp thu thuế bằng tiền mặt

Trang 13

5/ Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, tổ chức dịch vụ khác, cơ quanhải quan phải chuyển số tiền thuế đã thu của người nộp thuế vào ngân sách Nhà nước, trong thời hạn 08 (tám) giờ làm việc, kể từ khi thu tiền thuế của người nộp thuế Trường hợp thu thuế bằng tiền mặt tại vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng đi lại khó khăn, thời hạn chuyển tiền thuế vào ngân sách Nhà nước là 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi thu tiền thuế của người nộpthuế.

11 Thứ tự thanh toán tiền thuế:

1/ Người nộp thuế có nghĩa vụ thanh toán tiền thuế theo đúng thứ tự quy định tại Điều 45 Luật quản lý thuế

- Thứ tự thanh toán tiền thuế phải thực hiện theo tuần tự tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt trong trường hợp người nộp thuế vừa có tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt

- Trường hợp người nộp thuế chỉ nợ một loại tiền thuế thì phải nộp theo thứ tự thời gian, khoản tiền phát sinh trước nộp trước, phát sinh sau nộp sau

2/ Kho bạc Nhà nước, cơ quan hải quan phối hợp trao đổi thông tin về thu tiền thuế, tiền phạt

để xác định thứ tự và thu theo đúng thứ tự quy định, cụ thể như sau:

2.1/ Cơ quan hải quan, theo dõi tình hình nợ thuế của người nộp thuế, hướng dẫn người nộp thuế nộp theo đúng thứ tự, xây dựng hệ thống tra cứu dữ liệu để người nộp thuế tự tra cứu và chấp hành nộp thuế theo đúng thứ tự quy định

2.2/ Căn cứ chứng từ nộp tiền thuế của người nộp thuế, Kho bạc Nhà nước hạch toán thu ngânsách Nhà nước và luân chuyển chứng từ, thông tin chi tiết các khoản nộp cho cơ quan hải quan biết để theo dõi và quản lý

2.3/ Trường hợp người nộp thuế nộp tiền thuế không đúng thứ tự, cơ quan hải quan lập lệnh điều chỉnh số tiền thuế đã thu, gửi Kho bạc Nhà nước để điều chỉnh, đồng thời thông báo cho người nộp thuế biết về số tiền thuế, số tiền phạt được điều chỉnh

2.4/ Trường hợp người nộp thuế không ghi cụ thể số tiền nộp cho từng loại tiền thuế trên chứng từ nộp thuế, cơ quan hải quan hạch toán số tiền thuế đã thu theo thứ tự, đồng thời thôngbáo cho Kho bạc Nhà nước biết để hạch toán thu ngân sách Nhà nước và thông báo cho ngườinộp thuế biết

3/ Khi Bộ Tài chính ban hành quy định mới về việc nộp thuế vào tài khoản thu ngân sách Nhànước của cơ quan hải quan mở tại Kho bạc Nhà nước thì việc nộp thuế, hạch toán tiền thuế của người nộp thuế và việc chuyển tiền thuế đã nộp vào ngân sách Nhà nước được thực hiện theo quy định mới đó

12 Miễn, giảm thuế XNK:

Các trường hợp miễn thuế theo tiêu chuẩn quy định gồm: Hàng tạm nhập, tái xuất và hàng quá cảnh, hành lý miến thuế của hành khách; hàng hóa NK được hưởng tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao và ưu đãi thuế theo các công ước quốc tế mà Việt Nam tham gia Bên cạnh đó, Luật bổ sung một số trường hợp miễn thuế theo chính sách ưu đãi đầu tư nước ngoài của

Trang 14

Chính phủ Các nội dung liên quan đến đối tượng nộp thuế được miễn thuế và xét miễn thuế quy định tại Luật Thuế XNK và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Các trường hợp miễn thuế chủ yếu:

+ Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm nhập, tái nhập để phục vụ công việc như: hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh, linh kiện, phụ tùng tạm nhập để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài

+ Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài mang vào Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài trong nước quy định

+ Hàng hóa XNK của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh về Quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho

cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này

+ Hàng hóa XNK để gia công được miễn thuế theo quy định gồm: hàng hóa được miễn thuế theo hợp đồng gia công; hàng hóa XK ra nước ngoài để gia công cho phía Việt Nam được miễn thuế XK, khi trở về VN thì phải nộp thuế Nk đối với sản phẩm sau khi gia công; thiết bị,máy móc, nguyên liệu, vật tư, sản phẩm gia công do phía nước ngoài thanh toán thay tiền gia công khi NK phải nộp thuế NK theo quy định

+ Hàng hóa XNK theo tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh, hành hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh trong định mức miễn thuế theo quy định của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ

+ Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới được miễn thuế XK, thuế NK trong định mức, nếu vượt quá định mức thì phải nộp thiế đối với phần vượt định mức

+ Hàng hóa NK để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư vào lĩnh vực được ưu đãi về thuế NK quy định

+ Giống cây trồng, vật nuôi được phép NK để thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp

+ Các trường hợp miễn thuế theo quy định

- Các trường hợp xét giảm thuế:

Hàng hóa XNK đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan, nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyến giám định chứng nhận thì được xét giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa

Trang 15

13 Hoàn thuế XK, NK:

Các trường hợp sau đây được xét hoàn thuế:

a Hàng hóa NK đan nộp thuế NK nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đanh chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, được tái xuất ra nước ngoài

b Hàng hóa XNK đã nộp thuế XK, thuế NK nhưng thực tế không XNK

c Hàng hóa đã nộp thuế XK, thuế NK nhưng thực tế XK hoặc NK ít hơn

d Hàng hóa NK để giao, bán hàng cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam; hàng hóa NK để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của VIệt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo quy định của Chính phủ

e Hàng hóa NK đã nộp thuê NK để sản xuất hàng hóa XK ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan được hoàn thuế XK tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế XK và không phải nộp thuế XK đối với hàng hóa XK có đủ điều kiện xác định là được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu NK

Phần II: Tình hình thực tiễn của việc áp dụng thuế xuất – nhập khẩu ở Việt Nam

I Chính sách thuế xuất nhập khẩu

1 Những thay đổi của chính sách thuế xuất nhập khẩu phù hợp với nền kinh tế thị trường hội nhập.

Các Thực hiện cam kết WTO, biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2015 Việt Nam phải cắt giảm 13 dòng thuế (gồm 1 dòng hàng cá, 11 dòng hàng ô tô và 1 dòng hàng xe máy) Trong số 13 dòngthuế này, có 3 dòng thuế đang có mức thuế suất của biểu thuế xnk năm 2014 thấp hơn cam kếtnăm 2015 nên không thuộc diện phải giảm thuế suất

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 173/2014/TT-BTC ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểuthuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế Thông tư sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 (Biểu thuế 2015)

Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành có 9.471 dòng thuế, gồm 43 mức thuế suất

Thực hiện cam kết WTO, năm 2015 Việt Nam phải cắt giảm 13 dòng thuế (gồm 1 dòng hàng

cá, 11 dòng hàng ô tô, 1 dòng hàng xe máy) Trong số 13 dòng thuế này, có 3 dòng thuế đang

có mức thuế suất năm 2014 thấp hơn cam kết năm 2015 vì vậy không thuộc diện phải giảm thuế suất

Theo đó, từ 1-1-2015, Việt Nam sẽ phải thực hiện cắt giảm thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của 10 dòng thuế xuống bằng mức cam kết WTO cho năm 2015, gồm 1 mặt hàng cá, 8 mặt hàng ô tô, 1 mặt hàng xe máy biểu thuế xnk 2015 có những thay đổi cụ thể

Cụ thể: Cá, đông lạnh, trừ phi-lê cá và các loại thịt khác thuộc nhóm 03.04 (mã 0303.19.00) giảm 1% từ 19% xuống 18%; Mô tô (kể cả moped) và xe đạp có gắn động cơ phụ trợ, có hoặc

Trang 16

không có thùng xe bên cạnh; mô tô thùng loại khác (mã 8711.50.90) giảm từ 47% xuống 40%.

4 mặt hàng xe ô tô và các loại xe khác có động cơ được thiết kế chủ yếu để chở người (trừ cácloại thuộc nhóm 87.02), kể cả xe chở người có khoang hành lý chung (station wagons) và ô tôđua thuộc nhóm 8703 được giảm thuế nhập khẩu từ 67% xuống 64% gồm: Xe bốn bánh chủ động (mã 8703.24.51) giảm từ 59% xuống 55%; Xe bốn bánh chủ động (mã 8703.24.91) giảm từ 70% xuống 55%; Loại khác (mã 8703.24.99) giảm từ 70% xuống 64%; Xe có động

cơ dùng để vận tải hàng hóa có tổng trọng lượng có tải tối đa không quá 5 tấn (mã

8704.10.23) giảm từ 59% xuống còn 56%

Bên cạnh các dòng thuế nhập khẩu, Việt Nam có cam kết về thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng phế liệu sắt thép và phế liệu kim loại màu Thuế suất các mặt hàng hiện đang quy định mức 17% đối với mặt hàng phế liệu sắt thép, trừ phế liệu thép không gỉ quy định mức 15%; mức 22% đối với mặt hàng phế liệu kim loại màu

Các mức thuế suất này đã thấp hơn hoặc bằng mức cam kết WTO (cam kết cuối cùng vào năm 2012) và được duy trì từ Thông tư số 157/2011/TT-BTC, Thông tư số 193/2012/TT-BTC,Thông tư số 164/2013/TT-BTC ban hành Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi

Do vậy, Bộ Tài chính dự kiến giữ nguyên các mức thuế xuất khẩu 17%, 15%, 22% đối với cácmặt hàng phế liệu sắt thép và phế liệu kim loại màu

Ban hành Biểu thuế NK ưu đãi đặc biệt của Việt Nam thực hiện các Hiệp định thương mại tự

Trang 17

Thông tư số 165/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Thông tư 165/2014/TT-BTC: Ban hành Biểu thuế NK ưu đãi đặc biệt ASEAN giai đoạn 2018

Để thực hiện cam kết của Việt Nam trong các Hiệp định nói trên, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 161/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Biểu thuếnhập khẩu ưu đãi đặc biệt ASEAN giai đoạn 2012-2014

Để thực hiện cam kết của Việt Nam cho giai đoạn tiếp theo, Bộ Tài chính tiếp tục ban hành Thông tư 165/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ASEAN giai đoạn 2015-2018

Tính đến thời điểm năm 2015, Việt Nam sẽ cắt giảm thêm 1.715 dòng thuế từ thuế suất hiện hành 5% xuống 0% theo đó có khoảng 90% số dòng thuế của Biểu ATIGA có mức thuế suất 0% (theo AHTN2012), và 97% số dòng thuế 0% vào năm 2018 Ngoài ra, khoảng 3% số dòngthuế của biểu ATIGA được loại trừ khỏi cam kết xóa bỏ thuế quan gồm các mặt hàng nông nghiệp nhạy cảm (được phép duy trì thuế suất ở mức 5%: gia cầm sống, thịt gà, trứng gia cầm, quả có múi, thóc, gạo lứt, thị chế biến, đường) Nhóm mặt hàng trong danh mục 7% linh hoạt

Tổng số dòng thuế sẽ được đưa vào danh mục linh hoạt kéo dài đến 2018 là 669 dòng, gồm các mặt hàng nhạy cảm cần có lộ trình bảo hộ dài hơn chủ yếu như: sắt thép, giấy, vải may mặc, ô tô, linh kiện phụ tùng ô tô, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu xây dựng, đồ nội thất

2 Nhóm mặt hàng có lộ trình riêng

Trong nhóm 7% linh hoạt đến 2018, ngoài các mặt hàng thông thường có thuế suất ATIGA tại thời điểm năm 2014 lớn hơn 0% và dự kiến giữ nguyên mức thuế suất và giảm xuống 0% vào năm 2018, có 2 nhóm mặt hàng đặc biệt nhạy cảm trong ASEAN mà ta đã đàm phán và đang thực hiện theo lộ trình cắt giảm thuế riêng: gồm mặt hàng ôtô – Xe máy và mặt hàng thuốc lá + Lộ trình đới với mặt hàng ô tô – Xe máy

Lộ trình cắt giảm thuế đối với ô tô, xe máy cụ thể như sau:

Thuế nhập khẩu 2014 2015 2016 2017 2018

Ngày đăng: 28/08/2017, 22:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w