Thực chất đây là hai loại thuế bổ sung cho thuế xuất khẩu, nhập khẩu trong những trường hợp có căn cứ cho rằnghàng hoá đó có trợ cấp của nhà nước hoặc có hành vi bán phá giá nhằm mục đíc
Trang 1I CƠ SỞ LÍ LUẬN
1 1 Khái niệm và đặc điểm của thuế xuất nhập khẩu
a Khái niệm của thuế xuất nhập khẩu
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế thu vào hành vi xuất khẩu, nhập khẩu cácloại hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam
- Hiện nay, do yêu cầu của nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, nhànước còn ban hành thêm thuế chống trợ cấp và thuế chống bán phá giá (được banhành bởi Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội) Thực chất đây là hai loại thuế
bổ sung cho thuế xuất khẩu, nhập khẩu trong những trường hợp có căn cứ cho rằnghàng hoá đó có trợ cấp của nhà nước hoặc có hành vi bán phá giá nhằm mục đíchcạnh tranh không lành mạnh
b Đặc điểm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Thứ nhất: Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu là hàng hoá được phép xuấtkhẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam.Chỉ có những hàng hoá được vận chuyểnmột cách hợp pháp qua biên giới Việt Nam mới là đối tượng chịu thuế xuất khẩu,nhập khẩu Những trường hợp cần lưu ý:
- Hàng hoá đó có thể là hợp pháp ở nước ngoài nhưng không hợp pháp ở ViệtNam: thì không là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu
- Hàng hoá hợp pháp nhưng giao dịch không hợp pháp: thì không là đối tượngchịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu
- Giao dịch hợp pháp nhưng hàng hoá không hợp pháp: thì không là đối tượngchịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Thứ hai: Hàng hoá chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải là hàng hóa được mang quabiên giới Nam:
- Hàng hoá là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải có một hành vi thực
tế làm dịch chuyển hàng hoá đó qua biên giới Việt Nam thông qua mua bán, traodổi, tặng cho…Khái niệm đường biên giới trong thuế xuất khẩu, nhập khẩu khôngđồng nhất với khái niệm đường biên giới quốc gia trong công pháp quốc tế Nókhông đơn thuần như chúng ta thường nói trong đời sống hằng ngày: biên giới giữaViệt Nam và Lào, Campuchia, Trung Quốc Biên giới trong pháp luật thuế là biêngiới về mặt kinh tế Bất cứ ở đâu, khi nào có sự phân định giữa nền kinh tế ViệtNam với nền kinh tế nước ngoài thì đó là biên giới được hiểu theo pháp luật thuế
- Hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá qua biên giới phải là hành vi trực tiếp tácđộng làm hàng hoá đó dịch chuyển qua biên giới Việt Nam Hành vi đó do đốitượng nộp thuế trực tiếp tác động và có nghĩa vụ nộp thuế hoặc ủy quyền cho chủthể khác có nghĩa vụ nộp thay
Trang 2 Thứ ba: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là loại thuế gián thu, tiền thuế phải nộp cấuthành trong giá cả hàng hoá (đã trình bày rất rõ trong phần đặc điểm chung củanhóm thuế thu vào hàng hoá, dịch vụ.)
Thứ tư: Đối tượng nộp thuế là các tổ chức, cá nhân trực tiếp có hành vi xuất khẩu,nhập khẩu hàng hoá qua biên giới
1.2 Vai trò của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
Ngoài những vai trò cơ bản đã được trình bày ở phần chung, thuế xuất khẩu, nhậpkhẩu còn có những vai trò cơ bản sau đây:
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là cơ sở để nhà nước kiểm soát được số lượng, chấtlượng và tác động của hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu đối với thị trường ViệtNam
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu góp phần điều tiết kinh doanh và định hướng tiêudùng
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu góp phần bảo hộ và phát triển nền sản xuất trongnước
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu góp phần khuyến khích xuất khẩu và thu hút đầu tưtrực tiếp từ nước ngoài
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu sẽ giúp nhà nước cân bằng cán cân thanh toán quốctế
1.3.Nguyên tắc thiết lập chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Nguyên tắc 1: thuế xuất khẩu nhập khẩu chỉ đánh vào hàng hóa thực sự xuất khẩunhập khẩu Hàng hóa xuất khẩu thực sự là hàng hóa được sản xuất trong nước vàtiêu dùng ở nước ngoài Hàng hóa nhập khẩu thực sự là hàng hóa sản xuất ở nướcngoài và tiêu dùng ở nội địa Vì vậy, các nước thường không đánh thuế nhập khẩuxuất khẩu vào hàng quá cảnh, mượn đường qua cửa khẩu, biên giới quốc gia Hànghóa đưa từ nước ngoài vào khu chế xuất, từ đó ra nước ngoài, hàng hóa từ nướcngoài vào kho báo thuế, hoặc quy định các trường hợp miễn thuế, hoàn thuế xuấtkhẩu nhập khẩu cho hàng hóa không thực sự xuất khẩu nhập khẩu như hàng tạmxuất- tái nhập
Nguyên tắc 2: Phải phân biệt theo khu vực thị trường và các cam kết song phương.Các quốc gia khi thiết lập chính sách thuế xuất khẩu nhập khẩu phải đảm bảo sựphù hợp giữa chính sách thuế xuất khẩu nhập khẩu với các thông lệ thương mại vàcam kết quốc tế mà mỗi quốc gia đã ký kết, tham gia Theo đó với hàng hóa nhậpkhẩu có xuất xứ từ khu vực thị trường phổ thông (không có cam kết) thì áp dụngmức thuế suất phổ thông; đối với khu vực thị trường có cam kết đối xử tối huệ quốcthì áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt
Trang 3 Nguyên tắc 3: phải căn cứ vào lợi thế so sánh thương mại của các mặt hàng sảnxuất trong nước và yêu cầu bảo hộ của từng loại hàng hóa, khu vực thị trường đểthiết lập biểu thuế phù hợp Thông thường những mặt hàng có lợi thế so sánh tươngđối thấp, tính cạnh tranh kém, nhà nước sẽ xậy dựng biểu thuế nhập khẩu cao nhằmbảo hộ sản xuất trong nước và ngược lại biểu thuế nhập khẩu phải chi tiết, cụ thểvới từng nhóm mặt hàng cũng như tính năng và công dụng của nó Bên cạnh đó,chính sách thuế xuất khẩu nhập khẩu phải có tính linh hoạt cao Tùy theo sự biếnđộng của thị trường trong nước và quốc tế.
Nguyên tắc 4: Tuân thủ theo các quy định và thông lệ quốc tế về phân loại mã hànghóa và tính thuế nhâp khẩu để đảm bảo sự hài hòa trong chính sách thuế giữa cácquốc gia
1.4.Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế xuất khẩu nhập khẩu.
a Phương pháp xác định thuế xuất, nhập khẩu phải nộp
Thuế xuất nhập khẩu phải nộp được xác định theo công thức sau:
Thuế XNK= số lượng đơn vị hàng hóa XNK x trị giá tính thuế x thuế suất
Trong đó:
Số lượng từng mặt hàng xuất nhập khẩu:
Là số lượng chủng loại từng mặt hàng, nhóm hàng ghi trong tờ khai hàng hoá xuấtkhẩu hoặc nhập khẩu có sự kiểm hoá của cơ quan hải quan Số lượng ghi trên tờkhai của chủ hàng thường căn cứ vào hợp đồng ngoại thương giữa hai bên Trongthực tế khi thực hiện, số lượng có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với hợp đồng ngoạithương giữa hai bên Vì vậy số lượng phải căn cứ vào kết quả kiểm hoá hàng xuất,nhập khẩu để so sánh với hợp đồng ngoại thương
b.Giá tính thuế:
Trường hợp có hợp đồng mua bán ngoại thương và các chứng từ hợp lệ theo quyđịnh của Bộ Thương mại thì giá tính thuế được xác định theo hợp đồng cụ thể nhưsau:
- Đối với hàng hoá nhập khẩu: Giá tính thuế là giá CIF - Là giá mua thực tế củakhách hàng tại cửa nhập khẩu theo hợp đồng bao gồm cả chi phí vận chuyển (F) vàphí bảo hiểm (I) từ cửa khẩu đi tới cửa khẩu đến
Trang 4FOB = CIF - I - F
c Thuế suất
Thuế suất đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm thuế suất thông thường thuếsuất ưu đãi và thuế suất ưu đãi đặc biệt
- Thuế suất thông thường: Là thuế suất được áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu
có xuất xứ từ các nước hoặc khối nước không có thoả thuận về đối xử tối huệ quốctrong quan hệ thương mại với Việt Nam Thuế suất thông thường cao hơn 50% sovới thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng quy định trong Biểu thuế xuất khẩu và nhậpkhẩu
- Thuế suất ưu đãi: Là thuế suất chỉ áp dụng đối với những hàng hoá xuất nhậpkhẩu có xuất xứ từ nước hoặc khối nước có thoả thuận về đối xử tối huệ quốc trongquan hệ thương mại với Việt Nam, trong đó phải hội tụ đủ một số điều kiện cụ thểnhư sau
+ Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo các hiệp định thương mại đã ký kết giữaChính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài, trong đó có điều khoản ưu đãi
về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cho từng mặt hàng với số lượng cụ thể vàtheo đúng mặt hàng cùng số lượng đã ghi trong hiệp định
+ Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải là hàng hoá sản xuất tại Việt Nam (Nếu
là hàng xuất khẩu) hoặc sản xuất tại quốc gia có ký kết điều khoản ưu đãi trongquan hệ thương mại đối với Việt Nam (Nếu đó là hàng nhập khẩu)
- Thuế suất ưu đãi đặc biệt: Là thuế suất được áp dụng cho những hàng hoá nhậpkhẩu có xuất xứ từ nước hoặc khối nước mà Việt Nam có thoả thuận ưu đãi đặc
Trang 5biệt về thuế nhập khẩu theo thể chế khu vực thương mại tự do, lên minh quan thuếhoặc tạo cho giao lưu thương mại biên giới và trong các trường hợp đặc biệt khác.
Bộ Thương mại Việt Nam khi cấp giấy phép xuất nhập khẩu, có ghi rõ số lượngmặt hàng nào được áp dụng thuế suất ưu đãi và giấy phép chuyển hàng Hải quancăn cứ vào giấy phép đã có xác nhận của Bộ Thương mại để thu thuế xuất nhậpkhẩu theo thuế suất ưu đãi
Có 6 phương pháp tính trị giá tính thuế:
1) Trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu theo trị giá giao dịch.2) Xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch hàng nhập khẩugiống hệt
3) Xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch hàng hóa nhập khẩutương tự
4) Xác định trị giá tính thuế theo trị giá khấu trừ
5) Xác định trị giá tính thuế theo trị giá tính toán
6) Xác đinh trị giá tính thuế theo phương pháp suy luận
(Dựa vào các tài liệu, số liệu thông tin có sẵn tại thời điểm xác địnhtrị giá tính thuế.)
1.5 Thuế suất từng mặt hàng
1 08.01 Dừa, quả hạch Brazil và hạt điều, tươi hoặc khô,
đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ.
- Dừa:
- Quả hạch Brazil:
Trang 61211.20 - Rễ cây nhân sâm:
- - Loại chủ yếu dùng làm dược liệu:
1211.90.11 - - - Cây gai dầu, đã cắt, nghiền hoặc dạng bột 0
Trang 71211.90.97 - - - Vỏ cây Persea (Persea Kurzii Kosterm) 0
- - - Loại khác, đã cắt, nghiền hoặc dạng bột:
4 2503.00.00 Lưu huỳnh các loại, trừ lưu huỳnh thăng hoa, lưu huỳnh kết tủa và lưu huỳnh dạng keo. 10
5 25.04 Graphít tự nhiên.
Trang 86 25.05 Các loại cát tự nhiên, đã hoặc chưa nhuộm màu, trừ cát chứa kim loại thuộc Chương 26.
7 25.06
Thạch anh (trừ cát tự nhiên); quartzite, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông).
Trang 92511.20.00 - Bari carbonat tự nhiên (witherite) 10
13 2512.00.00
Bột hoá thạch silic (ví dụ, đất tảo cát, tripolite và diatomite) và đất silic tương tự, đã hoặc chưa nung, có trọng lượng riêng không quá 1 15
14 25.13
Đá bọt; đá nhám; corundum tự nhiên, ngọc thạch lựu tự nhiên và đá mài tự nhiên khác, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt.
Trang 102513.10.00 - Đá bọt 102513.20.00 - Đá nhám, corundum tự nhiên, ngọc thạch lựu
(garnet) tự nhiên và đá mài tự nhiên khác 10
15 2514.00.00 Đá phiến, đã hoặc chưa đẽo thô hay mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm
hình chữ nhật (kể cả hình vuông).
17
16 25.15
Đá cẩm thạch, đá vôi vàng nhạt, ecaussine và đá vôi khác để làm tượng đài hoặc đá xây dựng có trọng lượng riêng từ 2,5 trở lên, và thạch cao tuyết hoa, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt bằng cưa hay bằng cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông).
- Đá cẩm thạch và đá vôi vàng nhạt:
2515.12 - - Mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành các
khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông):
Đá granit, đá pocfia, bazan, đá cát kết (sa thạch)
và đá khác để làm tượng đài hay đá xây dựng, đã hoặc chưa đẽo thô hay mới chỉ cắt bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể
cả hình vuông).
- Granit:
Trang 112516.11.00 - - Thô hoặc đã đẽo thô 172516.12 - - Mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành khối
hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông):
2516.20 - Đá cát kết:
2516.20.20 - - Chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc
2517.10.00
- Đá cuội, sỏi, đá đã vỡ hoặc nghiền, chủ yếu để làmcốt bê tông, để rải đường bộ hay đường sắt hoặc đábalat khác, đá cuội nhỏ và đá flin, đã hoặc chưa qua
17
- Đá ở dạng viên, mảnh và bột, làm từ các loại đáthuộc nhóm 25.15 hoặc 25.16, đã hoặc chưa qua xử
lý nhiệt:
- - Từ đá cẩm thạch:
Trang 122518.10.00 - Dolomite, chưa nung hoặc thiêu kết 10
20 25.19
Magiê cacbonat tự nhiên (magiezit); magiê ô xít nấu chảy; magiê ô xít nung trơ (thiêu kết), có hoặc không thêm một lượng nhỏ ôxít khác trước khi nung kết; magiê ôxít khác, tinh khiết hoặc không tinh khiết.
2519.10.00 - Magiê carbonat tự nhiên (magnesite) 10
2519.90 - Loại khác:
Trang 132519.90.10 - - Magiê ô xít nấu chảy; magiê ô xít nung trơ (thiêukết) 10
22 2521.00.00 Chất gây chảy gốc đá vôi; đá vôi và đá có chứa canxi khác, dùng để sản xuất vôi hay xi măng. 17
23 25.22 Vôi sống, vôi tôi và vôi chịu nước, trừ oxit canxi và
hydroxit canxi thuộc nhóm 28.25.
25 25.26 Quặng steatit tự nhiên, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc
mới chỉ cắt, bằng cưa hay các cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình
Trang 1428 25.30 Các chất khoáng chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
2530.10.00 - Vermiculit (chất khoáng bón cây), đá trân châu vàclorit, chưa giãn nở 102530.20 - Kiezerit, epsomit (magiê sulphat tự nhiên):
Trang 1531 2603.00.00 Quặng đồng và tinh quặng đồng 40
32 26.04 Quặng niken và tinh quặng niken.
Trang 1634 26.06 Quặng nhôm và tinh quặng nhôm.
35 2607.00.00 Quặng chì và tinh quặng chì 40
36 2608.00.00 Quặng kẽm và tinh quặng kẽm 40
37 26.09 Quặng thiếc và tinh quặng thiếc.
38 2610.00.00 Quặng crom và tinh quặng crom 30
39 26.11 Quặng vonfram và tinh quặng vonfram.
40 26.12 Quặng urani hoặc thori và tinh quặng urani hoặc tinh quặng thori.
- Quặng urani và tinh quặng urani:
- Quặng thori và tinh quặng thori:
Trang 1742 26.14 Quặng titan và tinh quặng titan.
- Quặng inmenit và tinh quặng inmenit:
2614.00.10 - - Inmenit hoàn nguyên có hàm lượng TiO2 ≥ 56%
43 26.15 Quặng niobi, tantali, vanadi hay zircon và tinh quặng của các loại quặng đó.
- Quặng zircon và tinh quặng zircon:
- - Tinh quặng:
2615.10.00 - - - Bột zircon siêu mịn cỡ hạt nhỏ hơn 75µm (micrô
Trang 1844 26.16 Quặng kim loại quý và tinh quặng kim loại quý.
- Quặng bạc và tinh quặng bạc:
45 26.17 Các quặng khác và tinh quặng của các quặng đó.
- Quặng antimon và tinh quặng antimon:
- Loại khác:
Trang 192617.90.00 - - Quặng thô 30
46 26.21 Xỉ và tro khác, kể cả tro tảo biển (tảo bẹ); tro và
cặn từ quá trình đốt rác thải đô thị.
2621.10.00 - Tro và cặn từ quá trình đốt rác thải đô thị 0
- Loại khác:
47 27.01 Than đá; than bánh, than quả bàng và nhiên liệu rắn tương tự sản xuất từ than đá.
- Than đá, đã hoặc chưa nghiền thành bột, nhưngchưa đóng bánh:
48 27.02 Than non, đã hoặc chưa đóng bánh, trừ than huyền.
2702.10.00 - Than non, đã hoặc chưa nghiền thành bột, nhưngchưa đóng bánh 15
Trang 2049 27.03 Than bùn (kể cả bùn rác), đã hoặc chưa đóng
2704.00.10 - Than cốc và than nửa cốc luyện từ than đá 132704.00.20 - Than cốc và than nửa cốc luyện từ than non haythan bùn 13
51 27.09 Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, ở dạng thô.
Trang 2154 28.18 Corundum nhân tạo, đã hoặc chưa xác định về
mặt hóa học; oxit nhôm; hydroxit nhôm.
2818.10.00 - Corundum nhân tạo, đã hoặc chưa xác định về mặt
2818.20.00 - Oxit nhôm (Alumin), trừ corundum nhân tạo 0
55 28.23 Titan oxít.
Trang 222823.00.00 - Xỉ titan có hàm lượng TiO2 85%, FeO ≤ 10% 102823.00.00 - Xỉ titan có hàm lượng 70% ≤ TiO2 < 85%, FeO ≤
4001.10 - Mủ cao su tự nhiên, đã hoặc chưa tiền lưu hóa:
- - Chứa trên 0,5% hàm lượng amoniac tính theo thểtích:
3 Mức thuế suất này áp dụng từ ngày 02/10/2014 được quy định bởi Thông tư 111/2014/TT-BTC
4 Mức thuế suất này áp dụng từ ngày 02/10/2014 được quy định bởi Thông tư 111/2014/TT-BTC
5 Mức thuế suất này áp dụng từ ngày 02/10/2014 được quy định bởi Thông tư 111/2014/TT-BTC
6 Mức thuế suất này áp dụng từ ngày 02/10/2014 được quy định bởi Thông tư 111/2014/TT-BTC
Trang 234001.30 - Nhựa cây balata, nhựa két, nhựa cây cúc cao su,
nhựa cây họ sacolasea và các loại nhựa tự nhiên
7 Mức thuế suất này áp dụng từ ngày 02/10/2014 được quy định bởi Thông tư 111/2014/TT-BTC
Trang 24- Cao su butadien (SBR); cao su butadien đã được carboxyl hoá (XSBR):
- Cao su isobuten-isopren (butyl) (IIR); cao su
halo-8 Mức thuế suất này áp dụng từ ngày 02/10/2014 được quy định bởi Thông tư 111/2014/TT-BTC
9 Mức thuế suất này áp dụng từ ngày 02/10/2014 được quy định bởi Thông tư 111/2014/TT-BTC
10 Mức thuế suất này áp dụng từ ngày 02/10/2014 được quy định bởi Thông tư 111/2014/TT-BTC
11 Mức thuế suất này áp dụng từ ngày 02/10/2014 được quy định bởi Thông tư 111/2014/TT-BTC
12 Mức thuế suất này áp dụng từ ngày 02/10/2014 được quy định bởi Thông tư 111/2014/TT-BTC
Trang 25isobuten-isopren (CIIR hoặc BIIR):
4002.31 - - Cao su isobuten-isopren (butyl) (IIR):
4002.31.10 - - - Dạng tấm, lá hoặc dải chưa lưu hóa, chưa phatrộn 013
4002.39 - - Loại khác:
4002.39.10 - - - Dạng tấm, lá hoặc dải chưa lưu hóa, chưa phatrộn 015
- Cao su clopren (clobutadien) (CR):
4002.60 - Cao su isopren (IR):
13 Mức thuế suất này áp dụng từ ngày 02/10/2014 được quy định bởi Thông tư 111/2014/TT-BTC
14 Mức thuế suất này áp dụng từ ngày 02/10/2014 được quy định bởi Thông tư 111/2014/TT-BTC
15 Mức thuế suất này áp dụng từ ngày 02/10/2014 được quy định bởi Thông tư 111/2014/TT-BTC
16 Mức thuế suất này áp dụng từ ngày 02/10/2014 được quy định bởi Thông tư 111/2014/TT-BTC
17 Mức thuế suất này áp dụng từ ngày 02/10/2014 được quy định bởi Thông tư 111/2014/TT-BTC
18 Mức thuế suất này áp dụng từ ngày 02/10/2014 được quy định bởi Thông tư 111/2014/TT-BTC
19 Mức thuế suất này áp dụng từ ngày 02/10/2014 được quy định bởi Thông tư 111/2014/TT-BTC
20 Mức thuế suất này áp dụng từ ngày 02/10/2014 được quy định bởi Thông tư 111/2014/TT-BTC
21 Mức thuế suất này áp dụng từ ngày 02/10/2014 được quy định bởi Thông tư 111/2014/TT-BTC
22 Mức thuế suất này áp dụng từ ngày 02/10/2014 được quy định bởi Thông tư 111/2014/TT-BTC
Trang 264002.80 - Hỗn hợp của sản phẩm bất kỳ thuộc nhóm 40.01 vớisản phẩm bất kỳ của nhóm này:
4002.80.10 - - Hỗn hợp mủ cao su tự nhiên với mủ cao su tổnghợp 027
23 Mức thuế suất này áp dụng từ ngày 02/10/2014 được quy định bởi Thông tư 111/2014/TT-BTC
24 Mức thuế suất này áp dụng từ ngày 02/10/2014 được quy định bởi Thông tư 111/2014/TT-BTC
25 Mức thuế suất này áp dụng từ ngày 02/10/2014 được quy định bởi Thông tư 111/2014/TT-BTC
26 Mức thuế suất này áp dụng từ ngày 02/10/2014 được quy định bởi Thông tư 111/2014/TT-BTC
27 Mức thuế suất này áp dụng từ ngày 02/10/2014 được quy định bởi Thông tư 111/2014/TT-BTC
28 Mức thuế suất này áp dụng từ ngày 02/10/2014 được quy định bởi Thông tư 111/2014/TT-BTC
29 Mức thuế suất này áp dụng từ ngày 02/10/2014 được quy định bởi Thông tư 111/2014/TT-BTC
30 Mức thuế suất này áp dụng từ ngày 02/10/2014 được quy định bởi Thông tư 111/2014/TT-BTC
31 Mức thuế suất này áp dụng từ ngày 02/10/2014 được quy định bởi Thông tư 111/2014/TT-BTC
Trang 2758 40.05 Cao su hỗn hợp, chưa lưu hóa, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, lá hoặc dải.
4005.10 - Hỗn hợp với muội carbon hoặc oxit silic:
Da sống của họ trâu bò (kể cả trâu) hoặc động vật
họ ngựa (tươi, hoặc muối, khô, ngâm vôi, axít hoá hoặc được bảo quản cách khác, nhưng chưa thuộc, chưa làm thành da trống hoặc gia công thêm), đã hoặc chưa khử lông hoặc lạng xẻ.
32 Mức thuế suất này áp dụng từ ngày 02/10/2014 được quy định bởi Thông tư 111/2014/TT-BTC
33 Mức thuế suất này áp dụng từ ngày 02/10/2014 được quy định bởi Thông tư 111/2014/TT-BTC
34 Mức thuế suất này áp dụng từ ngày 02/10/2014 được quy định bởi Thông tư 111/2014/TT-BTC
35 Mức thuế suất này áp dụng từ ngày 02/10/2014 được quy định bởi Thông tư 111/2014/TT-BTC
36 Mức thuế suất này áp dụng từ ngày 02/10/2014 được quy định bởi Thông tư 111/2014/TT-BTC
37 Mức thuế suất này áp dụng từ ngày 02/10/2014 được quy định bởi Thông tư 111/2014/TT-BTC
38 Mức thuế suất này áp dụng từ ngày 02/10/2014 được quy định bởi Thông tư 111/2014/TT-BTC
Trang 284101.20.90 - - Loại khác 104101.50 - Da sống nguyên con, trọng lượng trên 16 kg:
4101.90 - Loại khác, kể cả da lưng, 1/2 da lưng và da bụng:
60 41.02
Da sống của cừu (tươi, hoặc muối, khô, ngâm vôi, axít hóa hoặc được bảo quản cách khác, nhưng chưa thuộc, chưa làm thành da trống hoặc gia công thêm), đã hoặc chưa khử lông hoặc lạng xẻ, trừ các loại đã ghi ở Chú giải 1(c) của Chương này.
- Loại không còn lông:
4103.20 - Của loài bò sát:
- - Đã được chuẩn bị để thuộc:
Trang 294401.10.00 - Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, cành, bó hoặccác dạng tương tự 5
- Vỏ bào hoặc dăm gỗ:
- Mùn cưa và phế liệu gỗ, đã hoặc chưa đóng thànhdạng khối, bánh, viên hoặc các dạng tương tự:
Trang 314404.20 - Từ cây không thuộc loại lá kim:
66 44.06 Tà vẹt đường sắt hoặc đường xe điện (thanh ngang) bằng gỗ.
67 44.07
Gỗ đã cưa hoặc xẻ theo chiều dọc, lạng hoặc bóc,
đã hoặc chưa bào, đánh giấy ráp hoặc ghép nối đầu, có độ dầy trên 6 mm.
- Gỗ từ cây lá kim:
4407.10.00 - - Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở xuống 5
Trang 32- - - - Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng
từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trởxuống
5
- - - Loại khác:
4407.21.90
- - - - Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng
từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở
4407.22 - - Gỗ Virola, Imbuia và Balsa:
- - - Đã bào, đã đánh giáp hoặc nối đầu:
4407.22.10
- - - - Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng
từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở
- - - Loại khác:
4407.22.90
- - - - Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng
từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở
4407.25 - - Gỗ Meranti đỏ sẫm, gỗ Meranti đỏ nhạt và gỗ
Meranti Bakau:
- - - Gỗ Meranti đỏ sẫm hoặc gỗ Meranti đỏ nhạt:
- - - - Đã bào, đã đánh giáp hoặc nối đầu:
Trang 334407.25.11 - - - Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiềurộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở
5
- - - Gỗ Meranti Bakau:
- - - - Đã bào, đã đánh giáp hoặc nối đầu:
4407.25.21 - - - Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiềurộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở
5
4407.26 - - Gỗ Lauan trắng, gỗ Meranti trắng, gỗ Serayatrắng, gỗ Meranti vàng và gỗ Alan:
- - - Đã bào, đã đánh giáp hoặc nối đầu:
4407.26.10
- - - - Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng
từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trởxuống
5
- - - Loại khác:
4407.26.90 - - - - Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng
từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở
5
Trang 34- - - - Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng
từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trởxuống
5
- - - Loại khác:
4407.27.90
- - - - Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng
từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trởxuống
- - - - Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng
từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trởxuống
5
- - - Loại khác:
4407.28.90
- - - - Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng
từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trởxuống
5
4407.29 - - Loại khác:
- - - Gỗ Jelutong (Dyera spp.):
- - - - Đã bào, đã đánh giáp hoặc nối đầu:
4407.29.11 - - - Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều
rộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở5
Trang 36- - - Gỗ Keruing (Dipterocarpus spp.):
- - - - Đã bào, đã đánh giáp hoặc nối đầu:
4407.29.41 - - - Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiềurộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở
5
- - - - Loại khác:
Trang 374407.29.69 - - - Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiềurộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở
- - - - Đã bào, đã đánh giáp hoặc nối đầu:
4407.29.81 - - - Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiềurộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở
Trang 384407.29.91 - - - Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiềurộng từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở
xuống
5
- - - - Gỗ Jongkong (Dactylocladus spp.) và gỗMerbau (Intsia spp.), loại khác:
- - - - Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng
từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trởxuống
5
- - - Loại khác:
4407.91.90 - - - - Loại chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng
từ 95 mm trở xuống, chiều dài từ 1.050 mm trở
5