1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Slide bài giảng môn pháp luật Xuất nhập khẩu: Chương 3: Quản lý XNK

87 1,1K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 411,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.5 Xuất xứ hàng hóa Việc xác định XXHH XK để được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập và các ưu đãi đơn phương khác được thực hiện theo quy tắc xuất xứ của nước NK dành cho các ưu đã

Trang 1

III.QUẢN LÝ NHÀ

NƯỚC VỀ XUẤT NHẬP KHẨU

Trang 3

1.Biện pháp QLNN về

XNK

1.1 Cấm XK, NK 1.2 Tạm ngừng XK, NK 1.3 Cấp phép XK, NK

3

Trang 4

1.Biện pháp QLNN về

XNK

1.4 Kiểm dịch 1.5 Xuất xứ hàng hóa 1.6 Phân loại hàng hóa

4

Trang 7

1.3 Cấp phép XNK

 Giấy phép XK

 Giấy phép XK theo chế độ hạn ngạch

7

Trang 9

9

Trang 10

1.3 Cấp phép XNK

Cấp phép XK tự động

…

Là biện pháp quản lý XK nhằm nắm bắt thông tin về XK phục vụ điều

hành chính sách

Không gây hạn chế XK

10

Trang 11

1.3 Cấp phép XNK

 Giấy phép NK

 Giấy phép NK theo chế độ hạn ngạch (thuế quan)

11

Trang 12

1.3 Cấp phép XNK

NĐ 187/2013, PL 2, mục I.B: (i) muối, (ii) thuốc lá nguyên liệu, (iii) trứng gia cầm, (iv) đường tinh

luyện, đường thô

 Nguyên tắc phân bổ hạn ngạch: TT

04/2014/TT-BCT (187/2013/NĐ-CP)12

Trang 14

14

Trang 15

1.4 Kiểm dịch động, thực vật

Trang 16

1.4 Kiểm dịch động, thực vật

NĐ 33/2005/NĐ-CP; NĐ 119/2008/NĐ-CP; NĐ 98/2011/NĐ-CP

45/2005/QĐ-BNN (DM đối tượng kiểm dịch ĐV; DM động vật phải kiểm dịch)

16

Trang 17

1.4 Kiểm dịch động, thực vật

17

Trang 18

1.4 Kiểm dịch động, thực vật

Đối tượng kiểm dịch ĐV, sản phẩm ĐV

là các yếu tố gây bệnh, gây hại cho sức

khoẻ con người, động vật, bao gồm các vi sinh vật, ký sinh trùng, trứng và ấu trùng của ký sinh trùng; chất nội tiết, chất độc, chất tồn dư; các loài động vật gây hại cho người, động vật, môi trường, hệ sinh thái

18

Trang 19

1.4 Kiểm dịch động, thực vật

Kiểm dịch ĐV, sản phẩm ĐV xuất

khẩu: theo quy định của nước NK hoặc

yêu cầu của chủ hàng (Điều 27 PLTY)

Kiểm dịch ĐV, sản phẩm ĐV nhập

khẩu: Nếu ĐV, sản phẩm động vật

thuộc DM phải kiểm dịch (Điều 28 PLTY,

19

Trang 20

1.4 Kiểm dịch động, thực vật

tạm nhập tái xuất, tạm xuất

kiểm dịch của nước XK, kiểm tra vệ sinh thú y (Điều 29 PLTY)

20

Trang 21

1.4 Kiểm dịch động, thực vật

Trang 22

1.4 Kiểm dịch

Đối tượng kiểm dịch TV là loại sinh

vật gây hại có tiềm năng gây tác hại nghiêm trọng tài nguyên TV trong

một vùng mà ở đó loại sinh vật này chưa xuất hiện hoặc xuất hiện có

phân bố hẹp (Điều 3[8] Luật BV&KDTV)

22

Trang 23

1.4 Kiểm dịch

Vật thể thuộc diện kiểm dịch TV

là TV, sản phẩm TV, phương tiện sx, bảo quản, vận chuyển hoặc những vật thể khác có khả năng mang đối tượng kiểm dịch TV (Điều 3[10] Luật BV&KDTV)

23

Trang 24

1.4 Kiểm dịch

Chủ hàng phải khai báo trước ít

nhất 24 giờ với cơ quan kiểm dịch thực vật nơi gần nhất trước khi XK, NK

Đối với thực vật XK: Phải có Giấy

chứng nhận kiểm dịch của VN trong trường hợp nước NK có yêu cầu.

24

Trang 25

1.4 Kiểm dịch

Đối với thực vật NK: Phải có Giấy

ĐK kiểm dịch hoặc Giấy CN kiểm dịch của cơ quan kiểm dịch thực vật Việt Nam nộp cùng hồ sơ HQ để làm thủ tục thông quan

25

Trang 26

1.5 Xuất xứ hàng hóa

Cơ sở pháp lý:

 NĐ số 19/2006/NĐ-CP ngày 20/02/2006 quy định chi tiết LTM về XXHH

 TT 07/2006/TT-BTM hướng dẫn thủ tục cấp và quản lý việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ

 Thông tư 06/2011/TT-BCT ngày 21/3/2011 quy định thủ tục cấp Giấy chứng nhận XXHH ưu đãi (sửa đổi: TT 01/2013/TT- BCT)

26

Trang 27

 Quyết định 44/2008/QĐ-BCT về việc ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu AJ để

hưởng các ưu đãi theo Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản

27

Trang 29

1.5 Xuất xứ hàng hóa

XX hàng hóa: là nước hoặc vùng

lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ HH hoặc nơi thực hiện công đoạn chế

biến cơ bản cuối cùng đối với HH trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá

trình sản xuất ra HH đó (Điều 3[1]

29

Trang 30

1.5 Xuất xứ hàng hóa

Quy tắc XX ưu đãi: là các quy định

về xuất xứ áp dụng cho hàng hóa có thoả thuận ưu đãi về thuế quan và

ưu đãi về phi thuế quan (Điều 3[1]

NĐ 19/2006)

30

Trang 31

1.5 Xuất xứ hàng hóa

 Việc xác định XXHH XK, NK để được

hưởng chế độ ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan được áp dụng theo các ĐƯQT mà Việt Nam ký kết hoặc gia

nhập và các VBQPPL có liên quan quy định chi tiết việc thi hành các Điều ước này

31

Trang 32

1.5 Xuất xứ hàng hóa

 Việc xác định XXHH XK để được

hưởng chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập và các ưu đãi đơn phương khác được thực hiện theo quy tắc xuất xứ của nước NK dành cho các ưu đãi này

32

Trang 33

1.5 Xuất xứ hàng hóa

Quy tắc XX không ưu đãi: là các quy

định về XX áp dụng cho HH ngoài quy định về Quy tắc XX ưu đãi và trong các trường hợp áp dụng các biện pháp

thương mại không ưu đãi về đối xử tối huệ quốc, chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ, hạn chế số lượng hay hạn

ngạch thuế quan, mua sắm chính phủ và

33

Trang 34

1.5 Xuất xứ hàng hóa

Giấy chứng nhận XX: là văn bản

do tổ chức thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu HH cấp dựa trên những quy định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc

xuất xứ của HH đó

34

Trang 35

1.6 Phân loại hàng hóa

Cơ sở pháp lý:

 Công ước quốc tế về Hệ thống hài hòa

mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới (Công ước HS

[ International Convention on the Harmonized Commodity Description and Coding System]);

35

Trang 36

1.6 Phân loại hàng hóa

 Nghị định 08/2015/NĐ-CP về việc quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan

 TT 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 v/

v ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam

36

Trang 37

1.6 Phân loại hàng hóa

TT 156/2011/TT-BTC:

 Phụ lục I: DM hàng hoá XK, NK Việt Nam;

 Phụ lục II: Sáu (6) quy tắc tổng quát giải

thích việc phân loại hàng hóa theo DM hàng hóa XK, NK Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới;

37

Trang 38

1.6 Phân loại hàng hóa

 …

 Phụ lục III: Chú giải bổ sung (SEN)

của Danh mục thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN).

38

Trang 39

1.6 Phân loại hàng hóa

39

Trang 40

1.6 Phân loại hàng hóa

40

Trang 42

2 Pháp luật HQ và tổ chức của HQ

2.1 Pháp luật HQ 2.1 Tổ chức của HQ Việt Nam

42

Trang 43

Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ

Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

43

Trang 44

2.1 Pháp luật HQ

Nghị định 87/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 (HQ điện tử)

Thông tư 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 (HQ điện tử)

44

Trang 46

2.1 Pháp luật HQ

Công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực HQ:

QĐ số 1904/QĐ-BTC ngày 10/8/2009

QĐ số 821/QĐ-BTC ngày 06/4/2011

QĐ số 272/QĐ-BTC ngày 14/02/2012

46

Trang 48

48

Trang 50

2.2 Tổ chức của HQ VN

 Các Chi cục HQ, Đội Kiểm soát

HQ và đơn vị tương đương thuộc Cục HQ (do BTC quyết định thành lập)

50

Trang 51

51

Trang 52

2.2 Tổ chức của HQ VN

Cục HQ (tỉnh…):

 Thực hiện 33 thủ tục hành chính HQ (QĐ

1904/QĐ-BTC ngày 10/8/2001; BTC ngày 06/4/2011 ; 272/QĐ-BTC

821/QĐ-14/02/2012)

 QH TP.HCM:

http://www.haiquan.hochiminhcity.gov.vn/

52

Trang 53

2.2 Tổ chức của HQ VN

 Chi Cục HQ:

 Thực hiện 209 thủ tục hành chính

HQ (QĐ 1904/QĐ-BTC ngày 10/8/2001; 821/QĐ-BTC ngày 06/4/2011 ; 272/QĐ-BTC

14/02/2012)53

Trang 54

3 THỦ TỤC HQ

3.1 Các khái niệm cơ bản

3.2 Các nguyên tắc tiến hành thủ tục,

kiểm tra, giám sát

3.3 Đối tượng phải làm TTHQ, chịu sự

kiểm tra, giám sát HQ

3.4 Nghĩa vụ của người khai HQ

54

Trang 55

3 THỦ TỤC HQ

3.5 Hồ sơ HQ 3.6 Kiểm tra sau thông quan 3.7 Thủ tục HQ đối với 1 số hàng hóa XNK đặc thù

3.8 Phí và lệ phí HQ

55

Trang 56

3.1 Các khái niệm cơ bản

Trang 57

3.1 Các khái niệm cơ bản

Kiểm tra HQ là việc kiểm tra hồ

sơ hải quan, các chứng từ, tài liệu liên quan và kiểm tra thực tế

hàng hóa, phương tiện vận tải do

cơ quan hải quan thực hiện (Điều 4[12] Luật HQ)

57

Trang 58

3.1 Các khái niệm cơ bản

Giám sát hải quan: là biện pháp nghiệp vụ

do cơ quan hải quan áp dụng để bảo đảm sự nguyên trạng của hàng hóa, sự tuân thủ quy định pháp luật trong việc bảo quản, lưu giữ, xếp dỡ, vận chuyển, sử dụng hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải đang thuộc đối tượng quản lý hải quan (Điều 4[5]; Điều 38 Luật HQ)

58

Trang 59

3.1 Các khái niệm cơ bản

Kiểm soát HQ: là các biện pháp tuần tra,

điều tra, xác minh hoặc hoặc biện pháp nghiệp vụ khác do cơ quan HQ áp dụng để phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành

vi khác vi phạm pháp luật hải quan (Điều 4[11] LHQ).

59

Trang 60

3.1 Các khái niệm cơ bản

Thông quan: là việc hoàn thành các thủ

tục hải quan để hàng hoá được nhập khẩu, xuất khẩu hoặc được đặt dưới chế độ quản

lý nghiệp vụ hải quan khác (Điều 4[21]

LHQ).

60

Trang 61

3.2 Các nguyên tắc tiến hành thủ tục, kiểm tra, giám sát (Điều 16 LHQ)

Nguyên tắc 1: Hàng hoá, phương tiện

vận tải phải được làm thủ tục HQ, chịu

sự kiểm tra, giám sát HQ; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật

61

Trang 62

3.2 Các nguyên tắc tiến hành thủ tục, kiểm tra, giám sát (Điều 16 LHQ)

Nguyên tắc 2: Kiểm tra, giám sát HQ được

thực hiện trên cơ sở quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về

HQ và tạo thuận lợi cho hoạt động XK, NK,

xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh (Nguyên

tắc quản lý rủi ro)

62

Trang 63

3.2 Các nguyên tắc tiến hành thủ tục, kiểm tra, giám sát (Điều 16 LHQ)

Nguyên tắc 3: Hàng hóa được thông

quan, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục HQ.

Nguyên tắc 4: Thủ tục HQ phải được thực

hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật.

63

Trang 64

2.2 Các nguyên tắc tiến hành thủ tục, kiểm tra, giám sát (Điều 16 LHQ)

Nguyên tắc 5: Việc bố trí nhân lực, thời

gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt động XK, NK, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

64

Trang 65

Nguyên tắc quản lý rủi ro

Cơ sở pháp lý

Khoản 2 Điều 16, Điều 17 LHQ

Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày

25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định

về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập

khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa

65

Trang 66

Nguyên tắc quản lý rủi

66

Trang 67

Nguyên tắc quản lý rủi ro

Nội dung quản lý rủi ro

 Kiểm tra HQ được giới hạn ở mức độ phù hợp kết quả phân tích thông tin, đánh giá việc

chấp hành pháp luật của chủ hàng, mức độ rủi ro về vi phạm pháp luật HQ;

 Thủ trưởng cơ quan HQ nơi tiếp nhận hồ sơ

HQ quyết định hình thức, mức độ kiểm tra HQ

67

Trang 68

Nguyên tắc quản lý rủi

Trang 69

Nguyên tắc quản lý rủi

ro

Đánh giá xếp hạng mức độ rủi ro của doanh nghiệp Hạng 1: Danh

nghiệp ưu tiên;

 Hạng 2: Doanh nghiệp rủi ro rất thấp;

 Hạng 3: Doanh nghiệp rủi ro thấp;

 Hạng 4: Doanh nghiệp rủi ro trung bình;

69

Trang 70

Nguyên tắc quản lý rủi

ro

 Hạng 5: Doanh nghiệp rủi ro cao;

 Hạng 6: Doanh nghiệp rủi ro rất cao;

 Hạng 7: Doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh dưới

365 ngày.

70

Trang 72

3.3 Đối tượng phải làm TTHQ, chịu

sự kiểm tra, giám sát HQ

Đối tượng phải làm TTHQ:

Trang 73

3.3 Đối tượng phải làm TTHQ, chịu

sự kiểm tra, giám sát HQ

Điều 4[14] LHQ: Người khai hải quan

bao gồm chủ hàng hoá, chủ phương tiện vận tải; người điều khiển phương tiện vận tải; đại lý làm thủ tục hải

quan; người khác được chủ hàng hoá, chủ phương tiện vận tải uỷ quyền thực hiện thủ tục hải quan.

73

Trang 74

3.3 Đối tượng phải làm TTHQ, chịu sự kiểm tra, giám sát HQ

Đối tượng chịu sự kiểm tra HQ:

Điều 4[12] LHQ: (i) hồ sơ hải

quan, các chứng từ, tài liệu liên quan và (ii) hàng hóa, phương tiện vận tải

74

Trang 75

3.3 Đối tượng phải làm TTHQ, chịu sự kiểm tra, giám sát HQ

Đối tượng chịu sự giám sát HQ:

Điều 4[5], Điều 38 LHQ: (i) hàng

hoá, phương tiện vận tải đang thuộc đối tượng quản lý hải quan: trong

kho bảo thuế, kho ngoại quan, trên đường quá cảnh v.v

75

Trang 76

3.4 Nghĩa vụ của người khai HQ

Điều 18 LHQ: Khi làm thủ tục hải quan,

người khai hải quan phải:

 Khai và nộp tờ khai HQ; nộp, xuất trình

chứng từ thuộc hồ sơ HQ; trong trường hợp thực hiện thủ tục HQ điện tử, người khai HQ được khai và gửi hồ sơ HQ thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của

HQ;

76

Trang 77

3.4 Nghĩa vụ của người khai HQ

 Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến

địa điểm được quy định cho việc kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;

 Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài

chính khác theo quy định của pháp luật.

77

Trang 78

3.4 Nghĩa vụ của người khai HQ

 Chịu trách nhiệm trước PL về sự xác thực của nội

dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình,

về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ giấy lưu tại DN với hồ sơ điện tử;

 Thực hiện các quyết định và yêu cầu của cơ quan

HQ, công chức HQ trong việc làm thủ tục HQ đối với hàng hoá, phương tiện vận tải theo quy định của Luật này;

78

Trang 79

3.4 Nghĩa vụ của người khai HQ

 Lưu giữ hồ sơ HQ đối với hàng hoá XK, NK đã

được thông quan trong thời hạn 5 năm, kể từ ngày đăng ký tờ khai HQ (điểm đ khoản 2 Điều

18 LHQ);

79

Trang 80

3.4 Nghĩa vụ của người khai HQ

 lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng

từ khác có liên quan đến hàng hoá XK, NK đã được thông quan trong thời hạn do pháp luật quy định; xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan HQ yêu cầu kiểm tra ;

 Bố trí người phục vụ việc kiểm tra thực tế hàng

hoá, phương tiện vận tải;

80

Trang 81

3.5 Hồ sơ HQ

 Điều 24 Luật HQ81

Trang 82

3.6 Kiểm tra sau thông quan

 Đối tượng kiểm tra sau thông

quan: Hồ sơ hải quan; hàng hóa

XK, NK đã thông quan (Điều 32 Luật HQ)

82

Trang 83

3.7 Thủ tục HQ đối với 1 số hoạt động XNK đặc thù

Chương III (TT 38/2015/TT-BTC):

HH gia công cho TN nước ngoài;

HH là nguyên liệu, vật tư NK để sản

xuất hàng XK;

HH xuất khẩu, nhập khẩu của DN chế

xuất83

Trang 84

3.7 Thủ tục HQ đối với 1 số hoạt động XNK đặc thù

Chương IV (TT BTC):

38/2015/TT-Hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc các loại hình khác

84

Trang 85

3.8 Lệ phí HQ

Thông tư 172/2010/TT-BTC ngày 02/11/2010 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan

85

Trang 87

Bài tập

 Các trường hợp hàng hóa phải làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa kinh

doanh tạm nhập – tái xuất?

 Các trường hợp thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ?

87

Ngày đăng: 29/03/2018, 15:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN