1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Công ty lắp ráp và buôn bán máy tính NDH

17 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.Kế hoạch kinh doanh:1.Quy trình sản xuất: 1.1 Make to Order: Nhận đơn đặt hàng Kiểm tra hàng tồn kho Nhập nguyên vật liệu vào kho Không đủ nguyên vật liệu Lệnh sản xuất Đủ nguyên v

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN

- -BÁO CÁO MÔN HOẠCH ĐỊNH TÀI

NGUYÊN DOANH NGHIỆP

Đề tài: Công ty lắp ráp và buôn bán máy tính

NDH

Giáo viên hướng dẫn:

Đỗ Duy Thanh

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 9 tháng 6 năm 2015.

Trang 2

Mục lục:

I.Mô hình kinh doanh: 3

II.Kế hoạch kinh doanh: 4

1.Quy trình sản xuất: 4

2.Thị trường mục tiêu: 4

3.Value Proposition: 5

4 Customer Relationships: 5

5.Tổ chức các phòng ban: 5

6 Cơ hội khi tham gia thị trường 7

7 Bill of Material (BOM): 7

8.Giá trị lợi nhuận ước tính: 9

9 Các module cần triển khai 10

III.Kịch bản: 10

Trang 3

I.Mô hình kinh doanh:

Trang 4

II.Kế hoạch kinh doanh:

1.Quy trình sản xuất:

1.1 Make to Order:

Nhận đơn đặt hàng

Kiểm tra hàng tồn kho

Nhập nguyên

vật liệu vào

kho

Không đủ nguyên vật liệu

Lệnh sản xuất

Đủ nguyên vật liệu

Lập kế hoạch

vật tư

Sản xuất

Kiểm tra sản phẩm

Nhập sản phẩm vào kho

Bán hàng và phân phối

Đủ sản phẩm đạt chuẩn

Xuất kho

Không đủ sản phẩm đạt chuẩn

2.Thị trường mục tiêu:

-Với việc công nghệ phát triển thì máy tính trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại nên thị trường kinh doanh máy tính đang trở nên ngày càng phát triển Nhất là đối với học sinh,sinh viên ,nhân viên văn phòng hiện nay rất cần vật dụng hữu ích phục vụ nhu cầu học tập, làm việc nên máy tính là vật dụng không thể thiếu

Trang 5

-Chính vì thế khách hàng mục tiêu của công ty là học sinh, sinh viên, nhân viên văn phòng, các trường học và doanh nghiệp

 Đối với học sinh, sinh viên: sản phẩm hỗ trợ và cung cấp nhiều công cụ đáp ứng nhu cầu học tập( Power point, Word,…) và giải trí (Game…)

 Đối với nhân viên văn phòng: sản phẩm hỗ trợ và cung cấp nhiều công cụ phục vụ cho công việc (Power point, Word , Exel…)

3.Value Proposition:

-Sản phẩm của công ty sẽ là vật dụng hữu ích giúp đáp ứng nhu cầu học tập, làm việc, vui chơi, giải trí… của khách hàng trở nên dễ dàng và hiệu quả

-Khi mua sản phẩm của công ty khách hàng sẽ được cài đặt sẵn một số phần mềm hỗ trợ và được bảo hành máy trong vòng 2 năm

4 Customer Relationships:

-Công ty sẽ giới thiệu sản phẩm với khách hàng qua email, quảng cáo trên các trang web và mạng xã hội (Facebook, Zing, Youtube,…)

-Tư vấn cho khách hàng qua email, điện thoại

-Dịch vụ chăm sóc khách hàng tận nhà

-Khuyến mãi nhiều ưu đãi hấp dẫn đối với những khách hàng lớn và khách hàng thân thiết

5.Tổ chức các phòng ban:

5.1.Danh sách phòng ban:

-Phòng quản lý mua bán – lắp đặt

- Kho hàng

-Phòng kế toán

- Phòng hoạch định

-Phòng sản xuất

5.2.Kế hoạch tổ chức:

5.2.1 Phòng quản lý mua bán :

- Khách hàng mua hàng được tư vấn:

+ Tư vấn các sản phẩm máy tính phù hợp nhu cầu khách hàng

Trang 6

thông qua email và nhận email phản hồi của khách hàng.

- Khi mua hàng khách hàng sẽ được hưởng các dịch vụ kèm theo:

+ Vận chuyển tận nơi

+ Lắp đặt máy tính cho khách ( nếu khách hàng có nhu cầu)

+Bảo hành máy trong vòng 2 năm

*** Chi phí sẽ tính theo giá trị sản phẩm và chi phí dịch vụ vận chuyển kèm theo( khi vận chuyển xa) ***

- Khách hàng chi trả thông qua :

+ Chuyển khoản qua tài khoàn ngân hàng

5.2.2.Kho

- Nhân viên quản lý kho quản lý nhập xuất trong kho

- Nhập hàng mới (mua hoặc đặt hàng) vào kho

- Xuất kho các mặt hàng cần bán

- Thông báo phòng kế toán khi kho hết sản phẩm

5.2.3 Phòng kế toán

- Chịu trách nhiệm thu thập và tổng hợp các hóa đơn, đơn dặt hàng và hợp đồng từ khách hàng

- Đặt hàng với các nhà cung cấp khi các sản phẩm trong kho hết

- Thông báo thu-chi cho các ban quản lý, giám đốc và cổ đông theo từng quý, năm

- Kiểm kê doanh thu hàng tuần của công ty

- Quản lý tài chính và lương các nhân viên trong công ty

5.2.4.Phòng hoạch định

- Đưa ra các kế hoạch kinh doanh trong thời gian tới

- Tìm hiểu các sản phẩm mới để tăng sự đa dạng phục vụ nhu cầu khách hàng

Trang 7

- Tư vấn cho ban quản lý phương án phát triển và cạnh tranh với các đối thủ.

5.2.5.Phòng sản xuất:

- Quản lý chu trình sản xuất

- Quản lý lịch sản xuất

- Quản lý nguồn lực sản xuất

- Quản lý nguyên vật liệu cần dùng cho việc sản xuất

6 Cơ hội khi tham gia thị trường

+ Thuận lợi

- Đối tượng mục tiêu là học sinh,sinh viên, nhân viên văn phòng luôn cần đến máy tính phục vụ cho công việc, học tập cũng như giải trí

- Sản phẩm do chính công ty lắp ráp nên giá thành sán phẩm sẽ thấp hơn so với cùng sản phẩm trên thị trường

- Đây là thị trường lớn và có nhiều đối tác để hợp tác

+ Khó khăn

- Vẫn là công ty non trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực

7 Ước tính giá cả nhập xuất linh kiện:

BẢNG ƯỚC TÍNH GIÁ CẢ NHẬP XUẤT LINH KIỆN

TÊN LINH

GIÁ NHẬP ($)

GIÁ BÁN ($)

NGUỒN CUNG CẤP

Vỏ máy tính

(case)

Case Silencio 450 Case SGC-2000 Case Gaming K380

75 75 75

80 82 80

TranAnh

Bo mạch

chủ

(Mainboard

)

ASUS B85M ASUS H81M ASUS H97M

100 90 110

112 100 125

TranAnh

Bộ vi xử lý

(CPU)

Intel Core i3-4030U Processor

Intel Core i5 - 520M Intel Core i7-4510U

75 40 40

80 50 50

TranAnh

Trang 8

Ram máy

tính

RAM DDR3L 2 GB,

1333 MHz Ram Kingston 2gb DDR3

90 90

99 100

TranAnh

Ổ cứng

( HDD hay

SSD)

Ổ cứng - Intel 240gb SATA3 2,5

60

Màn hình

(LCD)

Màn hình 13.3 inch, HD Màn hình Màn hình: 14 inch, HD

50 60

55 65

TranAnh

Thiết bị

ngoại vi

chuột

(Mouse )

Scroll Mouse M2453 Scroll Mouse MS267 Scroll Mouse PS/2

8 7 15

10 8 20

TranAnh

Thiết bị

ngoại vi bàn

phím

(keyboard )

Bàn phím Mitsumi GT347

Bàn phím Mitsumi K4780

Bàn phím Mitsumi PS/2

16 12 12

20 17 17

TranAnh

Bộ nguồn

( Power

supply)

Bộ nguồn Cooler Master B700 Bộ nguồn Cooler Master G750

48 40

55 50

TranAnh

8.Giá trị lợi nhuận ước tính:

 Giá linh kiện lắp ráp ước tính:

1 Computer NDH HV11: 875$

2 Computer NDH NT152: 805$

3 Computer NDH RT323: 700$

4 Computer NDH SV512: 805$

5 Computer NDH X213: 770$

6 Laptop NDH GT95: 1050$

7 Laptop NDH Idea B80: 840$

8 Laptop NDH KT412: 910$

9 Laptop NDH M41: 959$

10 Laptop NDH VGA210: 875$

Trang 9

 Giá sản phẩm hoàn thành ước tính:

1 Computer NDH HV11: 1250$

2 Computer NDH NT152: 1150$

3 Computer NDH RT323: 1000$

4 Computer NDH SV512: 1150$

5 Computer NDH X213: 1100$

6 Laptop NDH GT95: 1500$

7 Laptop NDH Idea B80: 1200$

8 Laptop NDH KT412: 1300$

9 Laptop NDH M41: 1370$

10 Laptop NDH VGA210: 805$

 Giá lời trung bình mỗi máy bán được ước tính: Lợi nhuận 30%/ máy

9 Các module cần triển khai

 Purchasing

 Sale

 MRPII

 Warehouse

 Accounting

III.Kịch bản:

1.Khách hàng Nga Nguyên muốn mua 40 máy tính để xây dựng hệ thống máy tính cho 2 trụ sở của công ty Sản xuất xe đạp FATASHI

 Cơ sở 1 tại 237 Đường Cao Lỗ - Huyện Đông Anh - Hà Nội

 Cơ sở 2 tại 47 Cách mạng Tháng Tám, Phường Bến Thành, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

Hạn mức tín dụng là 1.000.000.000

2.Công ty gửi cho khách hàng bảng báo giá sản phẩm

(Vì Nga Nguyên là khách hàng thân thiết và mua số lượng máy trên 20 cái nên được khuyến mãi giảm giá 5% trên số tiền cần thanh toán)

3.Khách hàng xác nhận mua hàng dựa trên bảng báo giá đã nhận

4.Công ty tiến hành mua nguyên vật liệu

-Vì công ty hoạt động theo hướng MTO nên khi có đơn đặt hàng thì tiến hành mua số nguyên vật liệu đủ để sản xuất số lượng sản phầm mà khách hàng yêu cầu

Trang 10

-Sau khi gửi yêu cầu báo giá cho nhà cung cấp TranAnh, công ty nhận được bảng báo giá và chấp nhận mua nguyên vật liệu của nhà cung cấp này

Tiến hành tạo đơn hàng đặt mua

5 Khi nhà cung cấp vận chuyển nguyên vật liệu tới -> tiến hành nhập kho

6 Tiến hành sản xuất 40 máy tính để bàn Computer NDH RT323 với cấu trúc sau :

BOM:

Routing:

Trang 11

Work Center:

Work Center Bộ phận lắp ráp:

Work Center Bộ phận kiểm thử:

Trang 12

7.Gom nhặt hàng

8.Đóng gói

9.Xuất kho

10.Lập hóa đơn gửi cho khách hàng

11.Nhận tiền và hoàn tất thanh toán

IV.Module MRPII:

-MRP ( Manufacturing Resource Planning ) : Quản trị sản xuất là tổng

hợp các hoạt động xây dựng hệ thống sản xuất và quản trị quá trình sử dụng các yếu tố đầu vào tạo thành các sản phẩm (dịch vụ) đầu ra theo yêu cầu của khách hàng nhằm thực hiện các mục tiêu đã xác định Sau khi tạo MPS thì hệ thống sẽ tự động run MRP Hoặc nhân viên chạy MRP tay

Sau khi run MRP, thì hệ thông sẽ tạo các Manufacturing Order ,Purchase order ( nếu thiếu nguyên liệu ) :

Manufacturing Order : dựa vào BoM của sản phẩm, mà hệ thống sẽ tạo các

MO phù hợp nhằm tạo ra sản phẩm cuối cùng Trong MO , hệ thống dựa vào

Trang 13

các thông tin của BoM, số lượng (MPS) , địa điểm : kho nguyên vật liệu + kho thành phẩm , lịch trình (MPS), các công việc và work center

Khi MRP run thì hệ thống sẽ tự động tạo các Work Order cho các work center, và dựa vào các số liệu về thời gian ( routing …)

- Bill of Material – Hóa đơn nguyên liệu: Danh sách các thành phần tạo nên

một sản phẩm lắp ráp Gồm: BOM đơn cấp (Single BOM) và BOM đa cấp (Muti level BOM)

Áp dụng :

- Work Center – Trung tâm công việc:

+ Một vị trí trong quy trình sản xuất, nơi các giá trị thêm vào của công việc (operations or activities) được thực hiện Trung tâm công việc có đại diện là

Người hoặc nhóm người

Máy móc hoặc nhóm máy

Dây chuyền lắp ráp

+ Trung tâm công việc được sử dụng để xác định năng lực:

Lao động

Trang 14

Máy móc

Đầu ra

Khí thải

+ Năng lực sử dụng trong:

Yêu cầu năng lực quy hoạch (Capacity requirements planning – CRP)

Lập kế hoạch chi tiết (Detailed scheduling)

Tính chi phí (Costing)

+ Tính toán thời gian (Time calculation):

Working time: lịch làm việc tuần hoặc tháng

Capacity per Cycle (CA): số công việc có thể thực hiện đồng thời (ví dụ sơn cùng lúc 10 chiếc xe)

Time for 1 cycle (hour) (TC): thời gian hoàn tất 1 công việc hoặc 1 chu kỳ công việc

Time before production (TS): thời gian trước khi bắt đầu làm việc Thường là thời gian khởi động máy

Time after production (TN): thời gian sau khi kết thúc công việc cần để thu dọn

Efficiency factor (ET):hiệu xuất làm việc( the factor that is applied to the TC,

TS and TN times to determine the real production time Percent of real processing time)

Áp dụng:

Trang 15

- Routing – Chu trình sản xuất:

+ Routing xác định các hoạt động sản xuất (manufacturing operations) được thực hiện tại các trung tâm làm việc để sản xuất một sản phẩm nhất định

+ Routing cho phép bạn lập kế hoạch sản xuất vật liệu (production of materials) (sản phẩm)

+ Routing được sử dụng như một khuôn mẫu cho các đơn đặt hàng sản xuất và chạy lịch trình

+ Routing cũng được sử dụng như một cơ sở cho trị giá sản phẩm

+ Hàng loạt các bước tuần tự (hoạt động) phải được thực hiện để sản xuất một sản phẩm nhất định

+ Routing gồm: Cái gì, ở đâu, như thế nào

+ Một routing thường được gắn liền với các hóa đơn của nguyên liệu (bills of materials), xác định việc lắp ráp các sản phẩm cần thiết cho sản xuất hoặc sản xuất

ra thành phẩm

+ Lead time: Một Công việc (operation) có 2 thông số là:

Trang 16

Number of Cycles (NCR): số lần lặp của work center để thực hiện một công việc (operation)

Number of Hours (NH): thời gian cần để work center thực hiện NCR lần công việc (operation) này

Áp dụng:

.Tài liệu tham khảo:

https://yukidaro.wordpress.com/2012/03/05/xayd%

E1%BB%B1ngmohinhkinhdoanh/

http://fgate.com.vn/baiviet/

phantichmohinhkinhdoanhcuacongtytiepcantheohuongnaolatotnhat/

Slide bài giảng ERP- Giảng viên: Đỗ Duy Thanh

Trang 17

IV.Phân công công việc:

Nguyễn Thành

-Lập kế hoạch kinh doanh

-Module Warehouse

 100%

Nguyễn Thị Ngọc

-Lập mô hình và

lập kế hoạch kinh doanh

-Lập quy trình sản xuất

-Kịch bản -Module MRPII, Purchase

 100%

-Lập bảng thành phần linh kiện và

ước tính giá cả,vốn và lợi nhuận

-Module Sale, Accounting

 100%

Ngày đăng: 29/08/2017, 09:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ƯỚC TÍNH GIÁ CẢ NHẬP XUẤT LINH KIỆN - Công ty lắp ráp và buôn bán máy tính NDH
BẢNG ƯỚC TÍNH GIÁ CẢ NHẬP XUẤT LINH KIỆN (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w