1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty lắp máy điện nước

136 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hợp nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch thì phần công việc đã hoànthành thuộc hợp đồng xây dựng được nhà thầu tự xác định một cách đáng tin cậybằng phương pháp quy định được g

Trang 1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế nước ta đang trên đà hội nhập và phát triển, đặc biệt kể từ khiViệt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO đã

mở ra cho nền kinh tế nước nhà những hướng đi mới kèm theo đó là những tháchthức, khó khăn

Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào ngànhxây dựng của nước ta hiện đang tăng lên rõ rệt Những năm gần đây, nền kinh tế thịtrường với định hướng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình giao thông vậntải, công trình nhiệt điện, thủy điện, công trình dân sinh, dân dụng được Nhà nướcchú trọng, đặt lên hàng đầu Điều này nghĩa là khối lượng công việc ngành XDCBđang gia tăng kéo theo đó ngày càng xuất hiện nhiều các doanh nghiệp xây lắp vớinguồn vốn đầu tư phong phú làm tăng tính cạnh tranh của thị trường xây dựng trongnước Yêu cầu đặt ra là làm sao để quản lí, sử dụng vốn đầu tư một cách có hiệuquả, khắc phục tình trạng thất thoát, lãng phí vốn trong điều kiện sản xuất kinhdoanh xây lắp phải trải qua nhiều giai đoạn, thời gian thi công kéo dài đồng thờigiảm thiểu các chi phí không cần thiết để tối đa hóa lợi nhuận mà vẫn đảm bảo chấtlượng công trình

Để đáp ứng được yêu cầu trên, một trong những biện pháp được nhà quản lýquan tâm là công tác kế toán Trong đó hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thànhđược coi là khâu trung tâm của công tác kế toán mở ra một hướng đi hết sức đúngđắn cho doanh nghiệp

Mặt khác trong nền kinh tế thị trường, khi mà lợi nhuận và vị thế cạnh tranhluôn là mục tiêu số một của các doanh nghiệp thì giá thành sản phẩm trở thành vấn

đề ảnh hưởng quan trọng nhất đến toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh Hạch toánchi phí sản xuất chính xác, tính đúng và tính đủ giá thành là vấn đề hết sức quantrọng được các nhà quản lý quan tâm

Trang 2

Nhận thức được vấn đề, cùng với những kiến thức đã học và qua thời gianthực tập tại công ty Lắp máy điện nước (WEMICO) – tổng công ty xây dựng và

phát triển hạ tầng LICOGI em đã đi sâu nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Lắp máy điện nước”.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu lí luận và thực tiễn tổ chức kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện nền kinh tế thị trường

Phạm vi nghiên cứu: Số liệu thu thập được trong năm 2013 tại Công tyLắp máy điện nước

4. Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình kế toán và một số sáchchuyên ngành kế toán và một số văn bản quy định chế độ kế toánhiện hành

- Thu thập số liệu tại đơn vị thực tập

- Tổng hợp số liệu: Tổng hợp các số liệu kế toán thu thập được nhằm phụcphụ cho phân tích đánh giá

- Phân tích số liệu sổ sách ghi chép của công ty ( Sổ cái, sổ chi tiết, sổ tổnghợp, báo cáo tài chính)

- Phỏng vấn lãnh đạo công ty…

Trang 3

5. Kế cấu bài luận văn

Kết cấu Luận văn của em ngoài phần “Mở đầu” và “Kết luận” gồm có 3 phần:

Chương 1 : Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại công ty Lắp máy điện nước

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Lắp máy điện nước

Sau một thời gian thực tập, luận văn của em đã được hoàn thành Em xin chânthành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn TS Nguyễn ThuHoài, các cán bộ kế toán phòng kế toán – tài chính công ty Lắp máy điện nước

Do thời gian thực tập không nhiều nên luận văn của em còn nhiều thiếu sót

Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý từ các thầy cô để Luận văn của em đượchoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2014

Sinh viên Nguyễn Thị Lan Anh

Trang 4

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.1.Đặc điểm ngành xây dựng cơ bản ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập mang tính chất côngnghiệp có chức năng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố địnhcho nền kinh tế quốc dân Nó tạo nên cơ sở vật chất cho xã hội, tăng tiềm lực kinh

tế và quốc phòng của đất nước, hơn thế nữa đầu tư XDCB còn gắn liền với việc ứngdụng máy móc công nghệ hiện đại góp phần thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹthuật đối với các ngành sản xuất vật chất khác trong toàn bộ nền kinh tế Một bộphận lớn của thu nhập quốc dân, của quỹ tích lũy cùng với vốn đầu tư của nướcngoài được sử dụng trong lĩnh vực XDCB

Hoạt động của ngành XDCB bắt đầu từ khi xây dựng kế hoạch, tìm phươnghướng đầu tư, thăm dò khảo sát, lựa chọn địa điểm xây dựng, lập dự án đầu tư, xingiấy phép sử dụng đất đến thi công và hoàn thành công trình, đưa vào khai thác sửdụng Hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp có những đặc điểm cơ bản sau:

- Là một khâu trong quy trình thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB để tạo rasản phẩm là các công trình, hạng mục công trình xây lắp Đây là khâu thi công côngtrình, được thực hiện sau các khâu thăm dò, khảo sát, thiết kế, lập dự toán

- Hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp được thực hiện trên cơ sở các hợpđồng đã kí kết giữa DNXL với đơn vị chủ đầu tư sau khi trúng thầu hoặc được chỉđịnh thầu Trong hợp đồng hai bên đã thống nhất với nhau về giá trị thanh toán,hình thức thanh toán sản phẩm xây lắp và các điều kiện khác do vậy tính chất hànghóa của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ Thông thường nghiệp vụ bàngiao công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành đạt điểm

Trang 5

hợp nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch thì phần công việc đã hoànthành thuộc hợp đồng xây dựng được nhà thầu tự xác định một cách đáng tin cậybằng phương pháp quy định được gọi là sản phẩm hoàn thành bàn giao.

- Trong hoạt động xây lắp, tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật của sản phẩm đãđược xác định cụ thể trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt, do vậy mà DNXLphải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về kỹ thuật và chất lượng công trình

- Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc… có quy mô lớn, kếtcấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian thi công xây dựng để thường kéo dài

- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điểu kiện cần thiết chosản xuất như: các loại xe máy, thiết bị, vật liệu, nhân công … phải di chuyển theođịa điểm đặt công trình

- Các công việc xây dựng chủ yếu được thực hiện ngoài trời nên chịu ảnhhưởng của các yếu tố tự nhiên, khách quan như địa chất công trình, điều kiện khíhậu, thời tiết…của địa phương nơi có địa điểm thi công

- Trong các doanh nghiệp xây lắp cơ chế khoán đang được áp dụng rộng rãivới các hình thức giao khoán khác nhau như khoán gọn công trình (khoán toàn bộchi phí) hay khoán theo từng khoản mục chi phí cho nên hình thành quan hệ bêngiao khoán, bên nhân khoán và giá khoán

Những đặc điểm nêu trên của hoạt động kinh doanh xây lắp ảnh hưởng trực tiếpđến việc tổ chức công tác kế toán nói chung, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm nói riêng trong các doanh nghiệp xây lắp

1.1.1.Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.1.1.1.Chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động

sống, lao động vật hóa và các hao phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra đểtiến hành các hoạt động sản xuất thi công trong một thời kỳ nhất định

Trang 6

Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình sản xuất.Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp của ba yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng laođộng và sức lao động Sự kết hợp của ba yếu tố này trong quá trình sản xuất sẽ tạo

ra những sản phẩm, dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của con người Sự tiêu hao cácyếu tố này trong sản xuất kinh doanh đã tạo ra các chi phí tương ứng Trong quátrình sản xuất kinh doanh các chi phí này phát sinh thường xuyên và thay đổi trongquá trình tái sản xuất Chính bời vậy nắm vững bản chất từng loại chi phí phát sinhtrong doanh nghiệp sẽ giúp cho việc quản lý chi phí hiệu quả

1.1.1.2.Giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm xây lắp: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những chi

phí về lao động sống, lao động vật hóa và các hao phí cần thiết khác mà doanhnghiệp phải chi ra để hoàn thành những khối lượng sản phẩm xây lắp nhất định Trong hệ thống các chỉ tiêu quản lý kinh tế của doanh nghiệp, giá thành sảnphẩm là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng tài sản trong quá trình sản xuấtkinh doanh, tính đúng đắn của các biện pháp mà doanh nghiệp sử dụng nhằm mụctiêu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao tỉ suất lợi nhuận

1.1.1.3.Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Xét về mặt bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt của mộtquá trình Thực chất thì chi phí là sự dịch chuyển vốn vào đối tượng tính giá thành

cụ thể Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giống nhau về chất ở chỗ chúng đềubiểu hiện bằng tiền các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanhnghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh nhưng lại khác nhau về lượng.Chi phí sản xuất là tổng thể các chi phí trong một thời kì nhất định còn giá thànhsản phẩm là tổng các chi phí gắn liền với một khối lượng xây lắp hoàn thành bàngiao Chi phí sản xuất không chỉ liên quan đến các sản phẩm hoàn thành bàn giaotrong kỳ mà còn liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ, sản phẩm hỏng Ngượclại giá thành sản phẩm không bao gồm chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối

Trang 7

kỳ và chi phí sản xuất sản phẩm hỏng nhưng lại bao gồm chi phí sản xuất sản phẩm

dở dang kỳ trước chuyển sang

1.1.2.Yêu cầu quản lý đối với chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Do ngành xây dựng và sản phẩm xây dựng có đặc thù riêng nên việc quản lý trongcác doanh nghiệp xây lắp thường phức tạp và gặp nhiều khó khăn hơn các ngànhkhác Để quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, Nhà nước ta đã banhành các quy chế, điểu lệ quản lý về XDCB Theo đó, trong quá trình đầu tư,XDCB phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Công tác quản lý đầu tư XDCB phải đảm bảo tạo ra những sản phẩm dịch vụ được

xã hội và thị trường chấp nhận về giá cả, chất lượng và phải đáp ứng được mục tiêuphát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đẩy mạnhtốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân

- Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư trong nước cũngnhư các nguồn vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam

- Khai thác nguồn tài nguyên, tiềm năng lao động, đất đai và mọi tiềm lực khác nhằmphục vụ cho quá trình phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái

- Xây dựng phải theo quy hoạch được duyệt, thiết kế hợp lý, tiên tiến, thẩm mỹ, côngnghệ hiện đại, xây dựng đúng tiến độ đạt chất lượng cao với chi phí hợp lí và thựchiện bảo hành công trình

( Theo điều lệ quản lý và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 177/CPngày 20/10/1994 của Chính phủ {03})

Ở nước ta trong thời gian dài việc quản lý vốn đầu tư xây dựng chưa thật sựchặt chẽ làm thất thoát vốn đầu tư của nhà nước Từ thực trạng đó, Nhà nước đãthực hiện việc quản lý xây dựng thông qua ban hành chính sách, chế độ về giá, cácnguyên tắc, phương pháp lập dự toán, các căn cứ làm định mức kinh tế kỹ thuật,đơn giá xây lắp cơ bản để xác định tổng mức vốn đầu tư, tổng dự toán công trình và

dự toán cho từng hạng mục công trình Trong điều kiện kinh tế thị trường như hiện

Trang 8

nay mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là tăng cường quản lý kinh tế mà trướchết là quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

1.1.3.Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

- Tham gia vào việc lập dự toán chi phí sản xuất xây lắp dựa trên các nguyêntắc phân loại chi phí

- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành sản phẩmxây lắp

- Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh

- Phân tích tình hình thực hiện định mức chi phí và giá thành sản phẩm, pháthiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kếhoạch, các khoản thiệt hại, mất mát, hư hỏng…trong sản xuất để đề xuất nhữngngăn chặn kịp thời

- Tính toán hợp lý, đúng đắn, chính xác giá thành các sản phẩm, lao vụ hoànthành của doanh nghiệp

- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theo từng CT,HMCT, đề ra khả năng và các biện pháp nhằm hạ giá thành một cách hợp lý và hiệuquả

- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng xây dựng đãhoàn thành Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng thi công dở dang theo nguyêntắc quy định

- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng CT, HMCT,từng bộ phận thi công, tổ đội sản xuất…trong từn g thời kỳ nhất định, kịp thời lậpbáo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành CT xây lắp, cung cấp chính xác kịpthời các thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất và giá thành phục vụ cho yêu cầuquản lý của lãnh đạo doanh nghiệp

1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Trang 9

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp bao gồm nhiều loại khácnhau, phát sinh ở nhiều khâu khác nhau trong hoạt động của doanh nghiệp, yêu cầuquản lý đối với từng loại là khác nhau Vì vậy để thuận tiện cho công tác quản lý,hạch toán, kiểm tra chi phí, phục vụ cho việc ra các quyết định, chi phí sản xuấtkinh doanh trong DNXL cần phải được phân loại cụ thể theo những tiêu thứ phùhợp.

1.2.1.1 Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng kinh tế (phân loại chi phí theo khoản mục)

Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trong sảnxuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau Mỗi khoản mục chi phí bao gồmcác loại chi phí có cùng mục đích và công dụng Theo đó chi phí sản xuất bao gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ giá trị các loại NVL chính,

vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp(Không kể vật liệu phục vụ cho máy móc thi công và hoạt động sản xuất chung).CPNVLTT còn bao gồm chi phí cốp pha, đà giáo, CCDC được sử dụng nhiều lần.Chi phí này cũng không bao gồm giá trị thiết bị do chủ đầu tư bàn giao

- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lương, tiền công và các

khoản phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân vận chuyển vậtliệu thi công, công nhân làm nhiệm vụ bảo dưỡng, dọn dẹp công trường

- Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm chi phí cho các máy thi công nhằm

thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy Máy móc thi công là loại máy trực tiếpphục vụ xây lắp CT, HMCT Khoản mục này bao gồm tiền lương cho công nhânđiều khiển máy, nhiên liệu chạy máy, khấu hao máy thi công…

- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm chi phí liên quan đến các tổ, đội xây lắp

tức là liên quan đến nhiều CT, HMCT Khoản mục chi phí này bao gồm: Chi phínhân viên quản lý đội, quản lý CT (Tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoảntrích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp,

Trang 10

công nhân sử dụng máy thi công), chi phí về KHTSCĐ sử dụng ở các đội, chi phívật liệu phụ, CCDC dùng cho quản lý đội, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằngtiền khác phục vụ sản xuất chung của đội.

1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí (phân loại chi phí theo yếu tố)

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính, vậtliệu phụ (như gạch, đá, cát, sỏi, xi măng, sắt thép ), phụ tùng thay thế, công cụdụng cụ sử dụng vào hoạt động xây lắp

- Chi phí nhân công: : Bao gồm toàn bộ số tiền lương, phụ cấp và các khoản tríchtheo lương của người lao động theo quy định của doanh nghiệp trong kỳ

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp trích khấu hao chotất cả các loại máy móc, thiết bị tham gia vào hoạt động xây lắp trong kỳ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi trả cho các dịch

vụ mua từ bên ngoài như: Tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, … phục vụ hoạtđộng xây lắp của doanh nghiệp

- Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm toàn bộ chi phí bằng tiền ngoài các yếu tố chi phí

đã kể trên mà doanh nghiệp đã chi cho hoạt động sản xuất xây lắp trong kỳ

Tác dụng của cách phân loại này đó là: Cho biết nội dung, kết cấu, tỉ trọng của từngloại chi phí mà doanh nghiệp đã sử dụng vào quá trình sản xuất trong tổng chi phísản xuất của doanh nghiệp Số liệu chi phí sản xuất theo yếu tố là cơ sở để xây dựngcác dự toán chi phí sản xuất, xác định nhu cầu về vốn của doanh nghiệp, xây dựngcác kế hoạch về vật tư, tài sản…trong doanh nghiệp Nó còn là cơ sở để phân tíchtình hình thực hiên dự toán chi phí sản xuất, cung cấp số liệu để lập thuyết minh báocáo tài chính…

1.2.1.3 Phân loại chi phí theo quan hệ giữa chi phí với khối lượng công việc, sản

phẩm hoàn thành

Theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng, mức độ hoạt động chi phí củaDNXL được chia thành 3 loại:

Trang 11

- Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sự thay đổikhối lượng hoạt động của DN Chi phí này bao gồm một số loại như chi phí vềnguyên liệu, nhân công trực tiếp Tuy nhiên, chi phí biến đổi nếu tính trên một đơn

vị sản phẩm thì lại có tính cố định

- Chi phí cố định (định phí): là những chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sựthay đổi mức độ hoạt động Ví dụ như chi phí về khấu hao tài sản cố định, chi phíthuê mặt bằng, phương tiện kinh doanh

- Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí gồm cả yếu tố biến phí và định phí

1.2.1.4 Phân loại chi phí sản xuất theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng tập hợp chi phí

Theo cách phân loại này, chi phí bao gồm 2 loại sau:

Chi phí trực tiếp là chi phí liên quan trực tiếp đến việc sản xuất một CT, HM

CT, hoặc một địa điểm nhất định và có thể hạch toán quy nạp trực tiếp cho CT,HMCT, hoạt động hay địa điểm đó

Chi phí gián tiếp là chi phí phát sinh liên quan đến nhiều CT, HMCT, hoạt

động hay địa điểm nên không thể hạch toán, quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng

mà phải phân bổ gián tiếp để tính toán chi phí cho các đối tượng liên quan

1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp

1.2.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm căn cứ vào thời điểm và cơ sở số liệu để tính giá thành sản phẩm.

- Giá thành dự toán: Là tổng số chi phí dự toán để hoàn thành một khối lượng sảnphẩm xây lắp nhất định Giá dự toán được xác định trên cơ sở các định mức kinh tế

- kỹ thuật và khung giá quy định áp dụng trong lĩnh vực XDCB do Nhà nước banhành

= x + + Chi phí chung

Đơn giá dựtoán củacông trình,HMCT

Khối lượng

dự toán xâylắp của côngtrình, HMCT

Giá thành dự

toán của CT,

HMCT

Trang 12

- Giá thành kế hoạch: Là loại giá thành dự toán công tác xây lắp được căn cứ vào

những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp XDCB, của công trường trong một thời kỳ

kế hoạch nhất định với các định mức đơn giá, biện pháp thi công vì vậy giá thành kếhoạch phải nhỏ hơn hoặc bằng giá thành dự toán

- Giá thành thực tế: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí thực tế mà doanhnghiệp đã bỏ ra để hoàn thành khối lượng công tác xây lắp Giá thành thực tế là chỉtiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổchức và áp dụng các biện pháp kinh tế - kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sảnphẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Mối quan hệ giữa các loại giá thành trên:

Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch ≥ Giá thành thực tế

1.2.2.2 Phân loại giá thành căn cứ vào phạm vi tính giá thành

- Giá thành sản xuất: Gồm CPNVLTT, CPNCTT, chi phí sử dụng máy thi công, chiphí SXC tính cho từng CT, HMCT hoặc lao vụ đã hoàn thành Giá thành sản xuất

Thuế GTGT đầu ra

Thu nhậpchịu thuế tínhtrước

Giá thành dự toán của từng

Giá thành kế hoạch

của CT, HMCT

Giá thành dự toán của CT, HMCT

=

Trang 13

-của sản phẩm xây lắp sử dụng ghi sổ cho sản phẩm xây lắp hoàn thành hoặc bàngiao cho khách hàng Nó là căn cứ để tính giá vốn hàng bán.

- Giá thành toàn bộ sản phẩm xây lắp tiêu thụ: Gồm chi phí sản xuất và chi phí quản

lý doanh nghiệp tính cho CT, HMCT, lao vụ được tiêu thụ, là căn cứ để tính lợinhuận trước thuế

Ngoài ra giá thành công tác xây lắp còn được theo dõi trên hai chỉ tiêu: Giáthành của khối lượng xây lắp hoàn chỉnh và giá thành của khối lượng hoàn thànhquy ước

- Giá thành của khối lượng hoàn chỉnh: Là giá thành của công trình, HMCT đãhoàn thành, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, chất lượng theo thiết kế theo hợp đồng đãđược chủ đầu tư chấp nhận thanh toán

- Giá thành khối lượng hoàn thành quy ước: Là giá thành của các khối lượngđảm bảo thỏa mãn các điều kiện: Phải nằm trong thiết kế, đảm bảo chất lượng quyđịnh, đạt điểm dừng kỹ thuật hợp lý và được chủ đầu tư nghiệm thu, chấp nhậnthanh toán

1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

- Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất: là phạm vi, giới hạn mà chi phí phátsinh được tập hợp theo đó nhằm đáp ứng yêu cầu tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm Giới hạn tập hợp chi phí sản xuất có thể là nơi gây ra chi phí(tổ, đội, xí nghiệp ) hoặc nơi gánh chịu chi phí như CT, HMCT, KLXL, đơn đặthàng Do đặc điểm tổ chức sản xuất xây lắp là sản xuất đơn chiếc nên nơi phátsinh chi phí trùng với đối tượng gánh chịu chi phí

Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên, cần thiếtcủa công tác hạch toán chi phí sản xuất Chỉ có xác định đúng đắn đối tượng hạchtoán chi phí sản xuất mới có thể tổ chức tốt công tác hạch toán chi phí

Với đặc thù nghành sản xuất xây lắp có quy trình công nghệ phức tạp, sản phẩmxây lắp mang tính chất đơn chiếc, có giá trị kinh tế lớn, thường được phân chia

Trang 14

thành nhiều bộ phận thi công Mỗi công trình, hạng mục công trình đều có dự toán,thiết kế riêng nên tùy thuộc vào tình hình thực thế cũng như trình độ quản lý củamỗi doanh nghiệp mà đối tượng hạch toán chi phí có thể là từng công trình, hạngmục công trình, hay các đơn đặt hàng

1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

1.3.2.1 Phương pháp tập hợp trực tiếp

- Phương pháp này áp dụng để tập hợp các loại chi phí có liên quan trực tiếpđến một đối tượng tập hợp chi phí, chi phí phát sinh liên quan đến đối tượng tượngtập hợp chi phí cụ thể đã xác định sẽ được tập hợp và quy nạp trực tiếp cho đốitượng đó Trong trường hợp này kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để tập hợp trựctiếp cho từng đối tượng

1.3.2.2 Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất liên quan đến nhiềuđối tượng tập hợp chi phí đã xác định, không thể tập hợp trực tiếp các chi phí nàycho từng đối tượng đó

Theo phương pháp này, trước tiên căn cứ vào các chi phí phát sinh, kế toántiến hành tập hợp chung các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng theo nội dung

và địa điểm phát sinh Sau đó phải lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý để tiến hành phân bổchi phí cho từng đối tượng liên quan theo công thức:

Trong đó:

- Ci: Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng thứ i

- C: Tổng chi phí sản xuất cần phân bổ

- Ti: Tổng đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ

Trang 15

1.3.3 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nội dung: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỉ trọng lớn trong giá

thành sản phẩm xây lắp, bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện,các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thểcông trình xây lắp như xi măng, gạch, đá, cát, sỏi, sắt, thép, cốp pha, đà giáo Chiphí vật liệu trực tiếp không bao gồm vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công

và cho phục vụ quản lý đội công trình

Chứng từ: Hóa đơn bán hàng, biên bản giao nhận, biên bản kiểm nghiệm vật tư,

hàng hóa, phiếu xuất kho, bảng phân bổ công cụ dụng cụ

Tài khoản sử dụng: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chủ yếu sử dụng TK

621 – “Chi phí NVL trực tiếp”

Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ các chi phí nguyên liệu, vật liệudùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp Tài khoản này được mở chi tiết cho từng CT,HMCT, từng đơn vị thi công CP NVLTT còn bao gồm cả chi phí cốp pha, đà giáo,CCDC được sử dụng nhiều lần Đối với công trình lắp máy các thiết bị do chủ đầu

tư bàn giao không phản ánh ở TK này

Trình tự kế toán:

Trang 16

Thuế GTGT TK 632

TK 141Quyết toán tạm ứng cho đơn vị nhận Chi phí NVLTT vượt trên

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 152 TK 621 (Chi tiết CT, HMCT) TK 154 Xuất kho NVL dùng cho sản xuất NVL sử dụng không hết

nhập lại kho

TK 111,112,331… TK 154 Mua NVL dùng ngay cho sản xuất Kết chuyển CP NVLTT để tính

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho số ngày

công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp, côngnhân phục vụ xây lắp kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệu trong phạm vimặt bằng thi công và công nhân chuẩn bị, kết thúc thu dọn hiện trường thi công,không phân biệt công nhân trong danh sách hay công nhân thuê ngoài, không hạchtoán vào CPNCTT các khoản tính BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính trên quỹlương nhân công trực tiếp sản xuất xây lắp mà hạch toán vào chi phí SXC

Chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường không được ghi nhậnvào chi phí sản xuất xây lắp mà được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ

Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ

tiền lương và các khoản trích theo lương, hợp đồng giao khoán, phiếu xác nhận sảnphẩm hay công việc hoàn thành

Trang 17

Kế toán chi phí nhân công trực tiếp chủ yếu sử dụng TK 622 – “Chi phí nhâncông trực tiếp” TK này được dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham giavào quá trình hoạt động xây lắp, không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN theo tiền lương của công nhân sản xuất xây lắp.

Trình tự kế toán:

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

1.3.5 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

Nội dung:

Máy thi công là các loại xe máy chạy bằng động lực (điện, xăng, dầu ) được

sử dụng trực tiếp để thi công xây lắp các công trình như: máy cẩu, máy xúc, máy ủi,máy trộn bê tông, xe ô tô vận chuyển vật liệu, đất đá

Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhâncông và các chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công và được chia thành

2 loại:

+ Chi phí thường xuyên: Là những chi phí cần thiết cho việc sử dụng máy thi

công như: Khấu hao máy móc, lương công nhân điều khiển máy, nhiên liệu sử dụng

để chạy máy… Những chi phí này được tính thẳng vào giá thành của ca máy

+ Chi phí tạm thời: Là những chi phí liên quan đến sửa chữa lớn, tháo lắp

máy, chạy thử vận chuyển máy thi công, chi phí xây dựng, tháo dỡ những công

TK 334 TK 622 (chi tiết CT, HMCT) TK 154 Tiền lương, tiền công phải trả cho Kết chuyển CP NCTT

công nhân trực tiếp xây lắp

TK 141 TK 632 Quyết toán tạm ứng về giá trị KLXL Chi phí NCTT vượt

hoàn thành bàn giao được duyệt trên mức bình thường

Trang 18

trình tạm thời loại nhỏ như lều, lán… Chi phí này được phân bổ dần trong thời gian

sử dụng máy thi công

Các hình thức sử dụng máy thi công trong doanh nghiệp xây lắp:

- Đơn vị thi công có máy và tự tổ chức thi công bằng máy: Doanh nghiệp phải hạch

toán toàn bộ chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình sử dụng máy thi công

• Nếu doanh nghiệp có tổ chức tổ đội thi công cơ giới chuyên trách thì tùy thuộc độithi công cơ giới có tổ chức kế toán riêng hay không mà chi phí sử dụng máy thicông được hạch toán phù hợp

• Nếu doanh nghiệp không tổ chức đội thi công cơ giới mà giao máy thi công chocác đội, xí nghiệp xây lắp sử dụng thì chi phí sử dụng máy thi công được hạch toánvào TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

- Đơn vị thi công đi thuê máy: Thuê máy theo khối lượng công việc, khi khối lượng

công việc hoàn thành doanh nghiệp phải trả cho bên thuê theo đúng hợp đồng khoán

và hạch toán khoản thuê máy đó vào CPSDMTC

Chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường không được ghi nhậnvào chi phí sản xuất xây lắp mà được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ

Chứng từ sử dụng:

Nhật trình sử dụng xe máy thi công, thẻ tài sản, bảng trích và phân bổ khấu hao

xe máy thi công, hóa đơn mua hàng, bảng chấm công…

Tài khoản sử dụng: TK 623 – “chi phí sử dụng máy thi công”

Tài khoản này sử dụng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi côngphục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp và chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụngmáy thi công trong trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây lắp công trìnhtheo phương thức hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy Kế toán cũng khônghạch toán TK 623 các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính trên lươngphải trả công nhân điều khiển xe, máy thi công

Tài khoản 623 có 6 tài khoản cấp 2:

Trang 19

TK 6231: Chi phí nhân công sử điều khiển máy,TK 6232: Chi phí vật liệu,TK 6233:Chi phí công cụ sản xuất, TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công, TK 6237: Chiphí dịch vụ mua ngoài, TK 6238: Chi phí bằng tiền khác.

TK 152,153,111,331…

Xuất kho VL, CCDC hoặc mua

ngoài phục vụ cho máy thi công

Thuế GTGT TK 133 TK 632

TK 214 Chi phí SDMTC vượt trên

Chi phí KH máy thi công mức bình thường

Quyết toán tạm ứng về giá trị KLXL Các khoản ghi giảm CP SDMTC

các công trình hoàn thành bàn giao

được duyệt

Trang 20

Trong trường hợp này đội máy thi công được coi như một bộ phận sản xuấtphụ thực hiện cung cấp lao vụ máy thi công cho các đơn vị xây lắp khi có nhu cầuthi công bằng máy.

TK liên quan TK 621, 622, 627 TK 154 TK 623

152, 153, 334, 111… (CT đội máy thi công) (CT đội máy thi công) (CT, HMCT)

CP liên quan đến HĐ Cuối kỳ kc chi phí để Ghi nhận CP SDMTC

Trang 21

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công, đội máy thi công có tổ chức kế toán riêng

Kế toán ở đội máy thi công:

1.3.6 Kế toán chi phí sản xuất chung

Kế toán ở đơn vị xây lắp:

TK liên quan TK 621,622,627 TK 154 TK 632 Các chi phí liên quan HĐ Cuối kỳ kc tính KC tổng gt thực tế của của đội máy thi công GT 1 ca máy số ca máy đã cung cấp

máy thi công đã hoàn thành đối tượng tập hợp chi phí

TK 632

Phần CP SDMTC

vượt mức bình thường

Trang 22

1.3.6 Kế toán chi phí sản xuất chung

Nội dung: CPSXC của hoạt động xây lắp là những chi phí liên quan đến việc quản

lý trong phạm vi tổ, đội sản xuất thi công xây lắp bao gồm: tiền lương nhân viênquản lý đội xây dựng, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính theo tỷ lệquy định trên tiền lương phải trả của nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế củadoanh nghiệp), công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển máy thi công,KHTSCĐ dùng cho hoạt động của đội và những chi phí chung khác…

CPSXC được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí Trường hợp đội CTthi công nhiều CT, HMCT thì phải tiến hành phân bổ chi phí cho các đối tượng chịuchi phí theo tiêu thức phân bổ nhất định (Như chi phí nhân công trực tiếp, chi phísản xuất chung dự toán…) Nếu doanh nghiệp có nhiều tổ đội thì phải mở sổ chi tiết

để tập hợp theo từng tổ đội

Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, hóa đơn

GTGT, bảng phân bổ KH TSCĐ, phiếu chi…

Tài khoản sử dụng: TK 627 – “ Chi phí sản xuất chung”

TK này dùng để tập hợp chi phí quản lý và phục vụ thi công ở các đội xây lắp theonội dung quy định và phân bổ hoặc kết chuyển CP SXC vào các đối tượng xây lắp

có liên quan TK 627 không có số dư và có 6 tài khoản cấp 2:

TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng

Trang 23

Trình tự kế toán:

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ trình tự kế toán chi phí sản xuất chung

1.3.7 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm xây lắp thườngđược tiến hành vào cuối kỳ kế toán hoặc khi công trình hoàn thành toàn bộ, trên cơ

sở các bảng tính toán phân bổ chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung cho các đối tượng tập hợp chiphí đã được xác định Đối với các chi phí cần phân bổ phải được tập hợp riêng vàtính phân bổ cho từng đối tượng có liên quan

TK sử dụng : TK 154 – “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Toàn bộ chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) phát sinh trong quá

TK 334 TK 627 TK 154 Tiền lương phải trả CNV

TK 338 Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ bổ chi phí SXC

TK 152,153,… TK 632 Chi phí vật liệu, CCDC CP SXC không được

phân bổ ghi nhận vào CP

Trang 24

trình thi công sẽ được kết chuyển sang TK 154 TK này được mở chi tiết cho từngđối tượng tập hợp chi phí sản xuất (CT, HMCT…) và chi tiết theo khoản mục vàobên nợ TK 154.

Trình tự kế toán:

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất

1.4 Đánh giá sản phẩm làm dở

1.4 Đánh giá sản phẩm làm dở

Toàn bộ chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ theo từng đối tượng đã xác định

có liên quan đến CT, HMCT, khối lượng công tác xây lắp hoàn thành hay chưahoàn thành Để có những thông tin phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩmhoàn thành cũng như phục vụ yêu cầu quản lý, kiểm tra, kiểm soát chi phí kế toánphải xác định số chi phí sản xuất đã bỏ ra liên quan đến CT, HMCT chưa hoànthành là bao nhiêu Đó chính là công việc đánh giá sản phẩm dở dang Việc đánh

TK 621 TK 154 TK 152,111 Kết chuyển chi phí NVL TT Các khoản làm giảm chi phí

TK 622

Kết chuyển chi phí NC TT TK 632 Tiêu thụ

TK 623 Giá thành

Kết chuyển chi phí SDMTC thực tế TK 155 Nhập kho

TK 627

Kết chuyển chi phí SXC

Trang 25

Chi phí thực tế của KLXL DDCK

CP thực tế của KLXL phát sinh trong kì

CP theo dự toán của KLXL hoàn thành bàn giao trong kỳCP theo dự toán của KLXL DDCK tính theo mức độ thi công

CP thực tế của KLXL DDCKChi phí theo dự toán của KLXL DDCK tính theo mức độ thi công

bên giao thầu với bên nhận thầu và tùy thuộc vào đối tượng tính giá thành mà

DNXL đã xác định

- Trường hợp quy định thanh toán khi công trình, HMCT hoàn thành toàn bộ và

DNXL xác định đối tượng tính giá thành là CT, HMCT hoàn thành:

Trong trường hợp này đối tượng tính giá là CT, HMCT hoàn thành vì thế khi

CT, HMCT chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí sản xuất tập hợp được từ khi bắt

đầu khởi công đến thời điểm đánh giá sản phẩm dở dang đều được coi là chi phí dở

dang

- Trường hợp quy định thanh toán khi có khối lượng công việc hay giai đoạn xây lắp

đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý, có giá trị dự toán riêng hoàn thành và DNXL

xác định đối tượng tính giá thành là khối lượng công việc hay giai đoạn xây lắp đật

đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý, có giá trị dự toán riêng hoàn thành thì những giai

đoạn dở dang chưa bàn giao, thanh toán là sản phẩm dở dang Chi phí sản xuất phát

sinh trong kỳ sẽ được phân bổ một phần cho sản phẩm DDCK như sau:

+ Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán:

Trang 26

Chi phí thực tế của KLXL DDCK

CP thực tế của KLXL

DDCK CP thực tế của KLXL phát sinh trong kỳ

Giá trị dự toán của KLXL hoàn thành bàn giao trong kỳGiá trị dự toán của KLXL DDCK

Giá trị dự toán của KLXL DDCC

+

+

1.5 Tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành

1.5.1 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành

- Đối tượng tính giá thành: Là các loại sản phẩm, công việc do doanh nghiệp sản xuất

ra và cần được tính giá thành và giá thành đơn vị

Trong doanh nghiệp xây lắp, do tính chất sản phẩm là đơn chiếc, mỗi sản phẩmđều có dự toán riêng nên đối tượng tính giá thành thông thường là: HMCT, CT hoànthành hay các giai đoạn công việc, khối lượng công tác xây lắp có dự toán riênghoàn thành

Việc xác định đối tượng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên trong toàn bộcông việc tính giá thành sản phẩm của kế toán, là cơ sở để kế toán lập phiếu tính giáthành, mở sổ và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm có hiệuquả, đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ của doanh nghiệp xây lắp

- Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp: thường được chọn là thời điểm mà CT,

HMCT hoàn thành bàn giao Hàng tháng kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuấttheo đối tượng tính giá thành Khi nhận được biên bản nghiệm thu bàn giao CT,HMCT hoàn thành, kế toán sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp theo từngđối tượng từ khi bắt đầu cho đến khi hoàn thành để tính giá thành và giá thành đơn

Trang 27

mà phù hợp với chu kỳ sản xuất sản phẩm Việc xác định kỳ tính giá thành hợp lýsẽ giúp cho công tác tính giá thành hiệu quả, khoa học, đảm bảo cung cấp số liệu vềgiá thành sản phẩm phục vụ các mục tiêu quản lý.

1.5.2 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm

1.5.2.1 Phương pháp tính giá thành trực tiếp

Đây là phương pháp tính giá thành được áp dụng phổ biến trong doanhnghiệp xây lắp vì đặc thù trong sản xuất xây lắp,sản phẩm mang tính chất đơnchiếc, sản phẩm cuối cùng là các CT, HMCT xây dựng hoàn thành bàn giao, đốitượng kế toán chi phí phù hợp với đối tượng tính giá thành Theo phương pháp này,tất cả chi phí tập hợp trực tiếp được cho một CT, HMCT từ khi khởi công cho tớikhi hoàn thành chính là giá thành thực tế của CT, HMCT đó

Trường hợp CT, HMCT chưa hoàn thành toàn bộ nhưng có khối lượng côngtác hoàn thành bàn giao trong kỳ thì:

1.5.2.2 Phương pháp tính giá thành theo định mức

Phương pháp này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp có quytrình công nghệ ổn định đồng thời doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống cácđịnh mức kinh tế kĩ thuật và dự toán chi phí hợp lý Theo phương pháp này, giáthành thực tế của sản phẩm xây lắp được tính như sau:

=

Chi phí thực tế phátsinh trong kỳ

Chi phí thực tế DDCK

Chi phí thực tếDDĐK

Chênh lệch

do thay đổiđịnh mức

Trang 28

Trong đó: Chênh lệch do thay đổi định mức = Định mức mới – Định mức cũ

Chênh lệch thoát ly định mức = Chi phí thực tế - Chi phí định mức

(Trong từng khoản mục) (trong từng khoản mục)

1.5.2.3 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Hàng tháng, căn cứ vào chi phí sản xuất thực tế phát sinh được tập hợp theotừng đơn đặt hàng trong sổ kế toán chi tiết để ghi sang bảng tính giá thành Khihoàn thành đơn đặt hàng, kế toán tổng cộng chi phí đã tập hợp được trong bảng tínhgiá thành để tính ra giá thành cho từng đơn đặt hàng

1.6 Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

+ Hệ thống sổ kế toán được sử dụng trong hình thức nhật ký chung gồm:

- Sổ tổng hợp: sổ nhật ký chung, các nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng, nhật

ký thu tiền, chi tiền và sổ cái các TK 621, 622, 623, 627, 154

- Sổ chi tiết: Sổ chi tiết các TK 621, 622, 623,627,154

+ Theo hình thức kế toán nhật ký - chứng từ:

- Sổ kế toán tổng hợp bao gồm các nhật ký chứng từ số 7, số 1, số 2, số 5, sổcái các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154và các bảng kê số 4, bảng phân bổ

VL, bảng phân bổ CCDC, Bảng tính và trích khấu hao TSCĐ

- Sổ chi tiết: Sổ chi tiết các TK 621, 622, 623, 627, 154

+ Theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:

- Sổ kế toán tổng hợp bao gồm sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và các sổ cái TK

621, 622, 623, 627, 154

- Sổ chi tiết: sổ chi tiết TK 621, 622, 623, 627, 154

+ Theo hình thức Nhật ký – sổ cái: Sổ tổng hợp là sổ Nhật ký – Sổ cái

Ở các hình thức, sổ cái được mở rộng riêng cho từng tài khoản cấp 1, một sốtài khoản được mở chi tiết cho từng CT, HMCT…để theo dõi các chi phí thực tế

Trang 29

+ Theo hình thức kế toán máy: Tùy từng phần mềm kế toán được viết dựa theohình thức kế toán nào trong số các hình thức đã nêu ở trên mà có hệ thống sổ kếtoán phù hợp.

1.7 Trình bày thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trên các báo cáo kế toán.

1.7.1 Trình bày thông tin chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm trên BCTC

 Trường hợp Công trình, HMCT chưa hoàn thành, chưa đạt điểm dừng kỹ thuật vàchưa được nghiệm thu thanh toán

Trong trường hợp này thông tin về chi phí sản xuất được trình bày trên Bảng cânđối kế toán, chỉ tiêu “ Hàng tồn kho”

- Trên Thuyết minh BCTC thông tin được trình bày tại mục “Thông tin bổ sung chocác khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán” – Hàng tồn kho và mục “Chiphí sản xuất kinh doanh theo yếu tố”

 Trường hợp CT, HMCT đã hoàn thành hoặc đã đạt điểm dừng kỹ thuật hợp lý, đượcchủ đầu tư nghiệm thu thanh toán

Trong trường hợp này thông tin về chi phí, giá thành được trình bày như sau:

- Trên BCĐKT trình bày tại mục “Hàng tồn kho” – Thành phẩm nếu nhập kho

- Trên BCKQHĐKD trình bày trên chỉ tiêu “Giá vốn hàng bán”

- Trên Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày tại mục “Chi phí sản xuất kinhdoanh theo yếu tố”

1.7.2 Trình bày thông tin chi phí, giá thành trên BCQT

Nhằm phục vụ mục định quản trị, ra các quyết định kinh tế, các doanh nghiệpthường yêu cầu kế toán phải lập các BCQT Thông tin về chi phí, giá thành đượctrình bày trong một số BCQT như:

Báo cáo về chi phí và giá thành sản xuất: báo cáo chi phí theo từng nội dung kinh

tế, báo cáo chi phí theo từng bộ phận, báo cáo tình hình thực hiện dự toán chi phí,báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch giá thành…

Trang 30

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC

2.1 Tổng quan về công ty Lắp máy điện nước

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tên công ty: Công ty lắp máy điện nước

Tên giao dịch tiếng anh: Water electrical System and Machinery Installation

Company (WEMICO)

Địa chỉ: 323B Lương Thế Vinh – Từ Liêm – Hà Nội

Điện thoại : 043.854.0429 Fax: 043 854.6434

Mã số Thuế: 01 00106440 – 001

Công ty Lắp máy điện nước là một thành viên của Tổng công ty Xây dựng vàphát triển hạ tầng (LICOGI) được thành lập theo quyết định 90 của Thủ tướng chínhphủ Công ty Lắp máy điện nước là đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tổng công tyXây dựng và phát triển hạ tầng, được thành lập theo quyết định số 308/BXD-TCLDngày 18/3/1996 của Bộ trưởng Bộ xây dựng về việc thành lập Xí nghiệp cơ giới vàlắp máy điện nước Ngày 23/7/1997 Xí nghiệp được đổi tên thành Công ty Lắp máyđiện nước theo quyết định số 474/BXD/TCLD Bộ xây dựng và điều lệ tạm thời doHội đồng quản trị Tổng công ty ban hành

• Giấy phép kinh doanh số 308374 do Sở kế hoạch đầu tư cấp ngày 14/8/1997

• Giấy phép hành nghề số 153 cấp ngày 14/6 /1997

Lĩnh vực kinh doanh của công ty:

Được thành lập từ tháng 3/1996, Công ty lắp máy điện nước được thànhlập trên cơ sở sáp nhập Xí nghiệp lắp máy điện nước thuộc Công ty xây dựng

số 18 và trạm xe máy 382 thuộc Liên hiệp các xí nghiệp thi công cơ giới, được

Trang 31

- Lắp đặt hệ thống điện nước, điều hoà, thông gió, báo cháy, cứu hoả theo tiêu

chuẩn kỹ thuật cao

- Chế tạo và lắp đặt thiết bị phi tiêu chuẩn, kết cấu thép cho các công trình dân

dụng, công nghiệp và các sản phẩm cơ khí, sơn kết cấu kim loại theo công nghệ cao

- Thi công các công trình đường dây, trạm biến thế điện đến 220KV

- Chế tạo và lắp đặt các thiết bị thuộc hệ thống thủy công cho các nhà máy thủy điện,lắp đặt thiết bị, băng tải, hệ thống đường ống công nghiệp cho các nhà máy thủyđiện, nhà máy sản xuất công nghiệp

- Thi công hệ thống đường ống áp lực, cấp nước, thoát nước, thi công lắp đặt các hệthống ống dẫn dầu, khí gas

- Lắp dựng khung nhà thép, lắp dựng dầm cần trục, các giàn mái không gian

- Lắp đặt, hiệu chỉnh máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ cao

- Hàn kết cấu kim loại đen và màu với phương pháp kiểm tra mối hàn theo công nghệtiên tiến

- Thi công đổ bê tông tại chỗ, đúc sẵn các khung nhà cao tầng, nhà máy công nghiệp,

bể chứa, hầm ngầm bằng máy móc thiết bị thi công tiên tiến

- Xây dựng các công trình công nghiệp dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, thi công nềnmóng các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và các khu công nghiệp,các công trìnhđường dây, trạm biến áp…

- Sản xuất cốp pha thép và gia công kết cấu kim loại

Từ khi thành lập đến nay, Công ty có những bước phát triển lớn về mọi mặt, cáccông trình do công ty thi công không những tăng về số lượng mà còn bảo đảmnhững yêu cầu về kỹ thuật và thẩm mỹ Chính vì vậy địa bàn hoạt động của công ty

đã được mở rộng trên cả nước Các công trình chủ yếu là do công ty tự ký kết vàmột phần do nhận khoán của Tổng công ty

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu đạt được trong các năm gần đây

Trang 32

1. Tổng tài sản 79.241.460.822 98.756.860.080 69.815.035.360

2. Vốn chủ sở hữu 6.968.258.625 6.800.195.779 3.689.464.318

3. Doanh thu BH&CCDV 92.821.020.855 46.381.067.004 45.667.570.205

4. Lợi nhuận sau thuế 829.938.816 210.780.956 -3.110.731.461

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất tại công ty Lắp máy điện nước

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất

Hiện nay công ty Lắp máy điện nước gồm các bộ phận sản xuất sau:

- Xưởng cơ khí WEMICO: Chế tạo và lắp đặt thiết bị phi tiêu chuẩn, kết cấu thépcho các công trình dân dụng, công nghiệp và các sản phẩm cơ khí, sơn kết cấu kimloại theo công nghệ cao Đồng thời sản xuất cốp pha thép và gia công kết cấu kimloại

- Đội cầu chuyển (đội cơ giới): Vận chuyển máy móc, thiết bị đến nơi thi công, vậnhành thi công các loại máy móc của công ty

- Đội hàn: Thực hiện các công việc lắp dựng khung nhà thép, lắp dựng dầm cần trục,các giàn mái không gian, hàn kết cấu kim loại đen và kim loại màu

- Đội thi công lắp máy 1,2,3,4: Thực hiện sự chỉ đạo của các phòng ban chức năng,trực tiếp thi công các công trình trên cơ sở hợp đồng đã ký kết với đơn vị chủ đầu tư

Trang 33

Đấu thầu và nhận hợp đồng công trình

Duyệt, quyết toán công trình, hạng mục công trình hoàn thành

Lập dự toán công trình, hạng mục công trình

Tiến hành hoạt động xây lắp

Giao nhận công trình, hạng mục công trình hoàn thành

2.1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ mô hình sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty Lắp máy điện nước là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xâylắp Do vậy, về cơ bản điều kiện tổ chức hoạt động sản xuất cũng như sản phẩm củaCông ty có sự khác biệt rất lớn so với các ngành sản xuất vật chất khác Đặc điểm tổchức hoạt động sản xuất mang đặc trưng riêng của ngành xây lắp

Tổ chức các yếu tố sản xuất:

- Nhân lực: Sau khi ký hợp đồng giao nhận thầu, Công ty giao nhiệm vụ thicông công trình cho từng đội trực thuộc Các đội trưởng có trách nhiệm điều độngnhân công để tiến hành sản xuất (bao gồm cả công nhân trong biên chế và lao đôngthuê ngoài)

- Nguyên vật liệu: Thông thường khi nhu cầu vật liệu cho sản xuất phát sinh thìchủ nhiệm công trình báo cáo tình hình với giám đốc Công ty Trên cơ sở khả năng

Trang 34

cung ứng của Công ty, chủ nhiệm công trình có thể xin tạm ứng hoặc chủ động muavật liệu hoặc Công ty mua rồi bàn giao tập kết tại chân công trình Vì thế, yêu cầuđặt ra là phải có kế hoạch cung ứng kịp thời cho sản xuất để tránh các thiệt hại dongừng sản xuất tạo ra.

- Về việc huy động máy thi công: Trên cơ sở biện pháp thi công đã được nêutrong luận chứng kinh tế kỹ thuật, chủ nhiệm công trình xác định chủng loại và sốlượng máy thi công cần thiết Khi nhu cầu sử dụng phát sinh, chủ nhiệm công trình

có thể thuê ngoài hoặc điều động máy thi công tại đội xe cơ giới của Công ty

Trong mỗi hạng mục công trình bao gồm nhiều thao tác kỹ thuật, sử dụngnhiều loại vật liệu khác nhau đòi hỏi công tác tổ chức thi công, hạch toán phải chitiết, cụ thể, bám sát thực tế để tạo điều kiện cho việc tập hợp chi phí và tính giáthành một cách chính xác

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

Công ty Lắp máy điện nước là một công ty có bộ máy quản lý tổ chức khoahọc, gọn nhẹ, phòng lãnh đạo của công ty là những người có năng lực, trình độtrong quản lý điều hành sản xuất, kinh doanh Ngoài người đứng đầu đơn vị, Công

ty có hai phó giám đốc, bốn phòng chính Bộ máy quản lý của Công ty được tổ

chức theo sơ đồ sau:

Trang 35

Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Về chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận phòng ban:

+ Ban giám đốc: Giám đốc Công ty trực tiếp tiến hành kiểm tra hoạt động của

các phòng ban trực thuộc Giám đốc là nguời đại diện cho Công ty và chịu tráchnhiệm về mọi hoạt động của Công ty Giúp việc cho giám đốc có 2 phó giám đốc(1phụ trách kỹ thuật, 1 phụ trách thi công và trạm cơ khí 382)

+ Phòng tổ chức - hành chính : Là phòng chuyên tham mưu cho Giám đốc

Công ty về công tác tổ chức quản lý và sử dụng lao động Có nhiệm vụ theo dõinhân lực, thực hiện chế độ chính sách với người lao động, xây dựng định mức laođộng, công tác thanh tra, khen thưởng trong toàn Công ty Thực hiện công tác vănthư, y tế và quản trị văn phòng

+ Phòng kế toán - tài chính: Là phòng chuyên tham mưu cho Giám đốc Công

ty tổ chức triển khai thực hiện toàn bộ về công tác tài chính, thống kê, thông tin

Giám đốc công ty

Phó giám đốc kỹ thuậtPhó giám đốc xây dựng

Phòng

tổ chứchànhchính

Phòng

kế toántàichính

Phòngkinh tếkếhoạch

Phòngkỹthuật

Xưởng cơ khí WEMICO, các đội sản xuất

Trang 36

kinh tế và hạch toán kế toán theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Đồngthời, phòng có chức năng kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động kinh tế tài chính của

Công ty theo pháp luật

+ Phòng kinh tế - kế hoạch : Là phòng chuyên môn có chức năng tham mưu

cho giám đốc Công ty tổ chức triển khai, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về công tác kếhoạch, đấu thầu Phòng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó giám đốc thi công Phòng

có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch thi công từng tháng, quý, năm và giao kế hoạch chocác đội thi công trực thuộc tổ chức triển khai hướng dẫn và kiểm tra tình hình thựchiện kế hoạch

+ Phòng kỹ thuật: Là phòng chuyên môn, có chức năng giúp giám đốc Công

ty tổ chức, triển khai, chỉ đạo, chịu trách nhiệm về kỹ thuật thi công, chất lượng,tiến độ, sáng kiến, cải tiến và an toàn lao động và xây dựng các phương án thi côngmang tính khả thi, giám sát và quản lý kỹ thuật cũng như tiến độ các công trình.Phòng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó giám đốc kỹ thuật

+ Xưởng cơ khí WEMICO: Là đơn vị trực thuộc Công ty được phép tự ký

các hợp đồng từ 100 triệu trở xuống, ngoài các công trình mà Công ty giao khoán,chịu sự quản lý trực tiếp của Phó giám đốc

+ Các đội trực thuộc: Thực hiện sự chỉ đạo của các Phòng ban chức năng,

trực tiếp thi công các công trình trên cơ sở hợp đồng đã ký kết với đơn vị chủ đầu tư.Trên cơ sở chức năng và nhiệm vụ của mình, các trưởng phòng ban mỗi phòngchịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về kết quả thực hiện của phòng mình.Trong quá trình triển khai các công việc, các phòng ban có trách nhiệm phối hợp,

hỗ trợ lẫn nhau cùng nhau tham gia giải quyết các công việc chung của Công ty cóliên quan đến nhiệm vụ và chức năng của phòng mình phụ trách

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Trang 37

Kế toán trưởng

Kế toán thanh toánKế toán vật tư, tài sảnThủ quĩ kiêm giao dịch ngân hàngKế toán tổng hợp kiêm kế toán chi phí giá thành

Nhân viên hạch toán của các đội thi công

Mô hình kế toán của Công ty được xây dựng theo mô hình tập trung, toàn bộ

hoạt động của Công ty đều được phòng kế toán tài chính theo dõi hoạt động và hạch

toán một cách cụ thể theo qui định Pháp luật và qui chế của Công ty

Các phần hành kế toán của phòng được tổ chức theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty lắp máy điện nước

Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo nghiệp vụ

Quan hệ cung cấp thông tin

- Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung phòng kế toán, có trách nhiệm tổ

chức chỉ đạo mọi mặt công tác kế toán, thống kê của Công ty, phân công trách

nhiệm cho phòng kế toán

Trang 38

- Kế toán thanh toán: Là người có trách nhiệm xử lý các chứng từ có liên quanđến nghiệp vụ giao dịch, thanh toán.

- Kế toán vật tư, tài sản: Là người có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra tình hình

sử dụng tài sản, vật liệu, công cụ, dụng cụ Căn cứ vào chứng từ nhập, xuất vật tư

kế toán tiến hành ghi sổ chi tiết theo định kỳ hàng tháng làm căn cứ để kế toán tổnghợp ghi sổ

- Kế toán tổng hợp kiêm kế toán chi phí và giá thành: Là người có nhiệmvụtổng hợp số liệu đã được phản ánh trên sổ chi tiết của các kế toán phần hành khácchuyển sang Kế toán tổng hợp kiêm kế toán chi phí và giá thành có trách nhiệm xử

lý các chứng từ có liên quan đến chi phí và giá thành

- Thủ quỹ kiêm giao dịch ngân hàng: Là người có trách nhiệm quản lý vốnbằng tiền, thực hiện hoạt động giao dịch ngân hàng để huy động vốn, mở các tàikhoản tiền vay, tiền gửi, bảo lãnh các hợp đồng Tiến hành các nghiệp vụ thanhtoán qua ngân hàng kiêm thủ quỹ quản lý và theo dõi tình hình tăng, giảm tiền mặttại công ty Căn cứ vào các phiếu thu, phiếu chi tiến hành các hoạt động nhập, xuấtquỹ

- Nhân viên hạch toán của các đội thi công: có chức năng cung cấp thông tincho các phần hành kế toán

Mô hình kế toán tập trung tạo điều kiện cho công ty trong việc kiểm tra chỉđạo nghiệp vụ nhằm đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của kế toán trưởngcũng như sự chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo công ty đối với toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh và thuận lợi cho việc phân công, chuyên môn hoá công việc đối vớinhân viên kế toán cũng như việc trang bị các phương tiện tính toán ghi chép thôngtin Song do địa bàn hoạt động của công ty khá rộng nên rất khó cho việc kiểm tra,giám sát đối với các đội thi công

2.1.4.2 Hệ thống sổ kế toán áp dụng tại công ty

Trang 39

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

PHẦN MỀM KẾ TOÁN

Sổ kế toán

- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ NKC, Sổ cái

- Sổ chi tiết

- …

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo quản trị

Máy vi tính

Theo đặc điểm công nghệ, đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất Công ty

Lắp máy điện nước sử dụng ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung (sử dụng

chương trình kế toán bằng máy vi tính) Trình tự ghi sổ kế toán ghi sổ được tiến

hành theo sơ đồ:

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung sử dụng chương trình

ké toán bằng máy vi tính

Ghi chú: : Nhập số liệu hàng ngày

: In sổ, báo cáo cuối quý, cuối năm

2.1.4.3 Giới thiệu về phần mềm kế toán áp dụng tại công ty Lắp máy điện nước

Công tác kế toán được thực hiện trên máy vi tính với sự hỗ trợ của phần mềm kế

toán FOXPRO Đây là một phần mềm được viết dựa trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Visual Foxpro ứng dụng kế toán tài chính mạnh, khá đầy đủ, đơn giản và dễ sử

dụng Việc áp dụng phần mềm kế toán vào công tác kế toán đã giúp các nhân viên

kế toán trong công ty thực hiện viêc tính toán, ghi sổ, tìm kiếm thông tin một cách

Trang 40

nhanh chóng, giảm được một khối lượng lớn các công việc đẩy mạnh hiệu quả hoạtđộng toàn công ty.

Giao diện phần mềm FOXPRO:

2.1.4.4 Các chính sách, chế độ kế toán áp dụng tại công ty Lắp máy điện nước

Chính sách kế toán chung:

-Chế độ kế toán: Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định15/2006/QĐ-BTC và các thông tư sửa đổi kèm theo

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam (VNĐ)

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dươnglịch

Ngày đăng: 02/12/2016, 20:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty lắp máy điện nước
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 16)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ mô hình sản xuất kinh doanh của công ty - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty lắp máy điện nước
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ mô hình sản xuất kinh doanh của công ty (Trang 33)
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty lắp máy điện nước
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 35)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty lắp máy điện nước - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty lắp máy điện nước
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty lắp máy điện nước (Trang 37)
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty lắp máy điện nước
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (Trang 39)
BẢNG HỢP ĐỒNG GIAO NHẬN KHOÁN - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty lắp máy điện nước
BẢNG HỢP ĐỒNG GIAO NHẬN KHOÁN (Trang 62)
Bảng 2.3: Bảng thanh toán lương trực tiếp tháng 6 năm 2013 - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty lắp máy điện nước
Bảng 2.3 Bảng thanh toán lương trực tiếp tháng 6 năm 2013 (Trang 65)
Bảng 2.3:  Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương tháng 6 năm - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty lắp máy điện nước
Bảng 2.3 Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương tháng 6 năm (Trang 66)
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp chi phí nhân công - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty lắp máy điện nước
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp chi phí nhân công (Trang 68)
Bảng 2.6: Bảng thanh toán lương đội cơ giới tháng 6 năm 2013. - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty lắp máy điện nước
Bảng 2.6 Bảng thanh toán lương đội cơ giới tháng 6 năm 2013 (Trang 75)
Bảng 2.7:                                            Bảng tính và phân bổ khấu hao quý 2 năm 2013 - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty lắp máy điện nước
Bảng 2.7 Bảng tính và phân bổ khấu hao quý 2 năm 2013 (Trang 82)
Bảng 2.10:                    Bảng kê trích Bảo hiểm Quý 2 năm 2013 - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty lắp máy điện nước
Bảng 2.10 Bảng kê trích Bảo hiểm Quý 2 năm 2013 (Trang 90)
Bảng 2.12 : Bảng kê chứng từ thanh toán - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty lắp máy điện nước
Bảng 2.12 Bảng kê chứng từ thanh toán (Trang 97)
Bảng 2.13:                  BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ THI CÔNG - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty lắp máy điện nước
Bảng 2.13 BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ THI CÔNG (Trang 111)
Bảng 2.14:                                                Trích Bảng giá thành sản phẩm công trình - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty lắp máy điện nước
Bảng 2.14 Trích Bảng giá thành sản phẩm công trình (Trang 115)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w