Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ Phần Phân Phối Bán Lẻ VNF1 Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ Phần Phân Phối Bán Lẻ VNF1 Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ Phần Phân Phối Bán Lẻ VNF1 Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ Phần Phân Phối Bán Lẻ VNF1
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 316 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niân độ 60
17 Mẫu Sổ chi tiết TK 511 theo từng tiểu khoản 68
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, MÀN HÌNHBIỂU
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Thực hiện cam kết của mình, ngay sau khi trở thành thành viên của WTO(tháng 1/2007) Việt Nam mở cửa thị trường dịch vụ phân phối- bán lẻ và từ ngày01/01/2009 chúng ta thực hiện thêm một bước nữa trong lộ trình cho phép doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được hoạt động trong lĩnh vực phân phối- bán lẻdưới hình thức 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài Như vậy, thị trường phânphối- bán lẻ của Việt Nam hiện đang đứng trước rất nhiều khó khăn, thách thứcnhưng cũng cú không ít cơ hội phát triển Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệpViệt Nam hiện nay sức cạnh tranh còn chưa cao do thiếu kinh nghiệm quản lý,lượng vốn còn khiêm tốn, nguồn nhân lực có chất lượng chưa nhiều… điều nàythực sự đã gây bất lợi cho các doanh nghiệp khi muốn tiếp tục phát triển trong tìnhhình mới và xa hơn nữa là hội nhập vào thị trường thế giới
VNF1- một doanh nghiệp thương mại còn non trẻ cũng không tránh khỏinhững khó khăn của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay nói chung Mặt khác, doanhnghiệp cũng phải đối mặt với những thách thức và cơ hội riêng của ngành phânphối- bán lẻ, trước sự xuất hiện của hàng loạt các nhà phân phối- bán lẻ hàng đầuthế giới tại thị trường Việt Nam Chính vì vậy, để tồn tại và phát triển trong tìnhhình mới hiện nay đòi hỏi Công ty phải có những giải pháp mang tính đột phá trongcông tác quản lý nói chung, nhất là chú ý đến khâu bán hàng, tiêu thụ thành phẩm
và xác định kết quả bán hàng ở doanh nghiệp
Xuất phát từ vấn đề nêu trên, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần
phân phối – bán lẻ VNF1 em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ Phần Phân Phối- Bán Lẻ VNF1”.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Cơ giáo–PGS.TS Nguyễn Minh Phương và chú Kế toán trưởng, anh chị phòng Tài chính -
Kế toán Công ty cổ phần Phân phối- Bán lẻ VNF1 đã hướng dẫn em hoàn thànhchuyên đề này Do thời gian thực tập và kiến thức có hạn nờn chuyên đề của em
Trang 6Nội dung của bài chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm những phần như sau:
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN 1: ĐẶC ĐIỂM HÀNG HỈA, THỊ TRƯỜNG TIÂU THỤ HÀNG HỈA VÀ QUẢN Lí CƠNG TÁC TIÂU THỤ HÀNG HỈA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VNF1
PHẦN 2: THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VNF1
PHẦN 3 : ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN PHỐI - BÁN LẺ VNF1.
KẾT LUẬN
Trang 7PHẦN 1 ĐẶC ĐIỂM HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ
HÀNG HÓA VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC TIÊU THỤ
HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VNF1
1.1 ĐẶC ĐIỂM HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG TIÂU THỤ HÀNG HỈA ẢNH HƯỞNG ĐẾN CƠNG TÁC KẾ TOÁN
Cụng ty Cổ phần VNF1 là Cụng ty kinh doanh thương mại dịch vụ trong lĩnhvực Phân phối- bán lẻ với mặt hàng chủ yếu là gạo do Cụng ty trực tiếp thu muathóc gạo từ Đồng bằng Sĩng Cửu Long rồi vận chuyển bằng đường thủy ra MiềnBắc sau đó tự chế biến sản xuất theo quy trình cụng nghệ đạt tiâu chuẩn của VươngQuốc Anh tại các kho chế biến của Cụng ty ở Hà Nội, Hưng Yân và Bắc Ninh Domặt hàng gạo mà Cụng ty đang kinh doanh là mặt hàng đa dạng, phong phơ vềchủng loại: gạo Trân Chõu, gạo Lài Sữa, gạo Nhị Hương, gạo Thơm Thái, gạoNàng xuân, gạo Ngọc Sương… và cũn cú một số ít các mặt hàng nhỏ lẻ khác đượcbày bán tại hệ thống siâu thị, cửa hàng bán lẻ của Cụng ty vỡ vậy hệ thống sổ kếtoán mà Công ty đang sử dụng rất gọn nhẹ, không hoàn toàn giống như biểu mẫu quyđịnh mà chủ yếu căn cứ vào điều kiện cụ thể của công tác tổ chức quản lí tài chính kếtoán của Công ty và dựa trên kinh nghiệm thực tế của kế toán Ngoài ra, gạo cũng làmột mặt hàng dễ hỏng, dễ ẩm mốc, dễ hao hụt ( hao hụt Thủy phần, hao hụt do vậnchuyển…) vì vậy kế toán phải theo dõi và ghi chép kịp thời sự biến động của của hànghóa về mặt chất lượng cũng như số lượng
Bên cạnh đó thị trường tiâu thụ hàng hỉa của Cơng ty rất đa dạng: bán buơn chocác tổ chức, công ty… trong nước, cung ứng gạo xuất khẩu cho Tổng cụng ty, bán lẻhàng hỉa tại các cửa hàng chuyân doanh, siâu thị của Cụng ty Đặc thự kinh doanh củaCông ty lại thực hiện trên nhiều địa bàn, các tỉnh thành khác nhau, có các đơn vị trựcthuộc, có cả hạch toán báo sổ nên đòi hỏi Công ty phải luôn luôn hoàn thiện bộ máy
Trang 8điều đó thì kế toán Cụng ty nói chung đặc biệt là kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình và sự biến độnghàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại trong quá trình nhập kho,xuất kho
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản doanh thu, giảmtrừ doanh thu (nếu cú) Theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu, phải trả
- Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng trong quá trình tiâu thụhàng hỉa, chi phí quản lớ doanh nghiệp để phân bổ chính xác và kết chuyển chi phí chohàng hỉa tiâu thụ trong kì xác định kết quả kinh doanh
- Tính toán, xác định kết quả kinh doanh chính xác, xác định số thuế phải nộpcho Nhà nước trong một kỳ kinh doanh
1.2 PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG VÀ THANH TOÁN TẠI CÔNG TY
1.2.1 Phương thức bán hàng tại công ty
Hiện tại Công ty bán hàng theo các phương thức sau:
+ Bán buôn (tiêu thụ nội địa và cung ứng xuất khẩu):
Đối với phương thức bán buôn, tùy theo trường hợp bán hàng cho các tổ chứckinh doanh trong nước hay cung ứng gạo xuất khẩu cho Tổng công ty Lương thựcMiền Bắc và Hiệp hội Lương thực Việt Nam mà cách thức tiến hành khác nhau.Nhưng cả hai hoạt động bán hàng này đều được thực hiện dưới phương thức bánhàng theo hợp đồng
+ Bán lẻ tại các cửa hàng tiện ích, cửa hàng chuyên doanh gạo, siêu thị…vớiđầy đủ các mặt hàng khác nhau
1.2.2 Phương thức thanh toán tại công ty
Tùy theo từng hình thức bán hàng mà Cụng ty cú những hình thức thanh toán
cụ thể, phù hợp:
+ Đối với hình thức bán buôn:
* Với hoạt động cung ứng gạo xuất khẩu cho Tổng công ty thì sau khi ký hợpđồng bán gạo cho Tổng công ty, Công ty sẽ ký hợp đồng mua gạo với các nhà cung
Trang 9cấp để thu mua đủ số lượng gạo và yêu cầu nhà cung cấp chuyển gạo đến địa điểmcủa Tổng công ty Sau khi các bên lập biên bản nghiệm thu xác định chất lượng và
số lượng gạo đúng như yêu cầu của hợp đồng Công ty sẽ thanh toán tiền cho cácnhà cung cấp Với Tổng công ty, căn cứ vào biên bản giao nhận kế toán hàng hóacủa Công ty phát hành hóa đơn GTGT (3 liên) trước ngày ký vận đơn (hóa đơn phải
có chữ ký của người mua hàng) và giao Liên 2 cho Tổng công ty Khoảng 90% 95% tiền bán gạo sẽ được thanh toán trong thời gian từ 3 – 5 ngày kể từ ngày Tổngcông ty nhận được hóa đơn bán hàng, bản quyết toán xác nhận hàng đã giao xuốngtàu Kết thúc giao hàng, khi thanh lý hợp đồng, trừ tiền phí làm hàng và các chi phíkhác (nếu có), số còn lại hai bên thanh toán dứt điểm Thực chất ở đây là hình thứcbán hàng vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán Tuy hoạt động bán hàng nàyđược thực hiện không qua kho, nhưng kế toán vẫn hạch toán qua kho (TK 156 ) để
Tại Công ty thì hình thức thanh toán cũng như thời gian thanh toán được cácbên thỏa thuận và ghi rõ trên hợp đồng kinh tế Tùy thuộc vào đối tượng khách hàng(đối tác chiến lược, khách hàng truyền thống hay là khách hàng mới), quy mô hợpđồng mà các điều khoản thanh toán sẽ được điều chỉnh phù hợp trên cơ sở đồngthuận giữa các bên
Ngoài ra Công ty cũng có quy định đối với các khách hàng không thanh toánđúng hạn (quy định rõ trong hợp đồng giữa hai bên) Thông thường, các khách hàngkhông thanh toán đúng hạn sẽ phải chịu mức lãi suất tiền chậm trả theo theo lãi suấtngân hàng quy định trong hợp đồng tại thời điểm phát sinh và cũng không được
Trang 10+ Đối với hình thức bán lẻ tại các cửa hàng tiện ích, cửa hàng chuyên doanhgạo, siêu thị…
Với hoạt động bán lẻ, hàng ngày kế toán tại Công ty sẽ nhận Bảng kê bán lẻhàng hóa và tiền hàng của các cửa hàng bán được vào ngày hôm trước và kiểm tra đốichiếu Bảng kê chi tiết bán hàng với dữ liệu bán hàng trên máy (dữ liệu này truyền từcửa hàng về thông qua hệ thống mạng máy tính) và số tiền cửa hàng nộp lên nếu khớp
kế toán tiến hành lập phiếu thu thành 3 liên cho kế toán (người lập phiếu), thủ quỹ,người nộp tiền kí và mỗi người giữ một liên, làm căn cứ tính và kê khai thuế GTGThàng tháng Khi thanh toán, khách hàng có thể thanh toán bằng thẻ thanh toán do cácngân hàng cung cấp, mua thẻ mua hàng do Công ty cấp sử dụng trong chuỗi bán lẻ củaVNF1 với nhiều ưu đãi, hoặc thanh toán ngay bằng tiền mặt Khách hàng sẽ nhận hóađơn bán lẻ, trường hợp khách yêu cầu viết hóa đơn GTGT (hiện tại các cửa hàng chưađược phát hành hóa đơn GTGT) cửa hàng sẽ fax hóa đơn bán lẻ cùng đề nghị viết hóađơn GTGT do cửa hàng lập lên phòng kế toán Căn cứ vào đó, phòng kế toán sẽ lậphóa đơn GTGT và trả lại cho khách chậm nhất vào ngày hôm sau
1.3 QUÁ TRÌNH BÁN HÀNG TẠI CƠNG TY
1.3.1 Quá trình lên kế hoạch bán hàng
- Phòng kinh doanh (chuyên về kinh doanh lương thực):
+ Căn cứ vào kế hoạch tiêu thụ trong tháng, lượng hàng hiện có, nhu cầu củakhách hàng và khả năng thu mua lương thực của Công ty, phòng kinh doanh lậpphương án kinh doanh và thảo hợp đồng với khách hàng và trình phó tổng giám đốcchuyên trách ký duyệt (có tham gia ý kiến của phòng kế toán về chuyên môn),phòng kinh doanh xây dựng kế hoạch bán hàng theo tháng, tuần cho các khách hàngphù hợp với hợp đồng đăng ký
+ Dựa vào kế hoạch bỏn hàng, cán bộ phòng kinh doanh thông báo chokhách hàng để khách hàng có kế hoạch thực hiện (thông báo bằng điện thoại)
- Phòng phân phối (chuyên trách về hàng hóa tại siêu thị, cửa hàng tiện ích…) + Mỗi nhân viên của phòng phụ trách một hay nhiều nhóm ngành hàng (hiệntại ở hệ thống bán lẻ của VNF1 đang có 10 nhóm ngành hàng) và sẽ khảo sát thị
Trang 11trường các mặt hàng mình phụ trách Dựa vào các tiêu chí điều tra về sức tiêu thụmặt hàng tại khu vực bán (nơi đặt cơ sở bán lẻ của VNF1), mức sống, sức tiêu thụtại khu vực đó, lợi nhuận dự kiến… nhân viên của phòng sẽ lập phương án kinhdoanh và thảo hợp đồng đưa lên cho Trưởng phòng và Phó tổng giám đốc chuyêntrách mảng siêu thị xem xét ký duyệt và đưa vào bày bán trong hệ thống.
1.3.2 Quá trình bán hàng
- Đối với khách hàng thường xuyân của Công ty:
+ Căn cứ yêu cầu mặt hàng của khách hàng bằng fax, giấy giới thiệu phù hợpvới kế hoạch bán hàng và đảm bảo các điều khoản trong hợp đồng đã quyết định,phòng kinh doanh chuyển các chứng từ cần thiết về phòng kế toán (một bộ hồ sơgồm Hợp đồng, phiếu nhập, xuất kho, biên bản giao nhận…) Nếu đủ điều kiện vềthanh toán tiền hàng, kế toán sẽ lập Hóa đơn GTGT, lãnh đạo phòng kế toán ký, hoáđơn sau đó chuyển cho Phó tổng giám đốc chuyên trách ký hoá đơn theo uỷ quyềncủa Tổng giám Đốc hoặc trực tiếp Tổng giám đốc sẽ ký (với những hợp đồng có giátrị lớn hoặc khách hàng quan trọng )
+ Cán bộ phụ trách cùng viết giấy đề nghị vận chuyển gửi cho đơn vị vậnchuyển do Công ty thuê, yêu cầu vận chuyển cho từng khác hàng và chuyển hoáđơn bán hàng cho thủ kho
+ Thủ kho căn cứ vào số lượng ghi trên hoá đơn tiến hành xuất hàng, lưubiên lai giao nhận hàng hoá
- Đối với khách lẻ:
Căn cứ mặt hàng khách mua, nhân viên bán hàng sẽ lập hóa đơn bán lẻ giaocho khách, giao hàng và nhận tiền thanh toán, trường hợp khách yêu cầu viết hóađơn GTGT (hiện tại các cửa hàng chưa được phát hành hóa đơn GTGT) cửa hàng sẽfax hóa đơn bán lẻ cùng đề nghị viết hóa đơn GTGT do cửa hàng lập lên phòng kếtoán Căn cứ vào đó, phòng kế toán sẽ lập hóa đơn GTGT và trả lại cho khách chậm
Trang 121.4 PHƯƠNG THỨC TÍNH GIÁ HÀNG HỈA
1.4.1 Phương thức tính giá đối với hàng hóa nhập kho
Đối với hàng hỉa nhập kho được xác định: giỏ trị thực tế của hàng hỉa nhậpkho cộng với chi phí mua hàng bao gồm ( chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí bảoquản và các chi phí khác liân quan đến việc mua hàng hỉa)
Giỏ hàng
hóa nhập kho =
Giỏ trị thực tế
hàng hỉa muavào
+
Chi phí vậnchuyển, bốc dỡ, bảo quản +
Chi phí khác liên quanVD: Công ty thu mua 100.000kg gạo tẻ Bắc hương với giá mua là 10.000đ/
kg thuế suất 5% , chi phí vận chuyển bốc dỡ là 20.000.000đ
Giá 100.000kg
gạo Bắc hương = 100.000 x (10.000 + 10.000 x 5%) + 20.000.000
= 1.070.000.000
1.4.2 Phương thức tính giá hàng hóa xuất kho
Công ty hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp kê khai thường xuyênđối với mặt hàng gạo và nông sản (do số lượng mặt hàng không lớn, giá cả ít biếnđộng…), áp dụng phương pháp kiểm kê định kì với hàng hóa siêu thị và tính trị giávốn hàng xuất kho theo phương pháp thực tế bình quân gia quyền
Giá vốn của hàng tiêu thụ được xác định: Là giá trị thực tế của hàng xuất khocộng với chi phí mua hàng phân bổ cho hàng bán (chi phí vận chuyển, bao bỡ PE,loại bỏ tạp chất, phí bốc dỡ, đúng gói, in đề can, lói vay ngõn hàng theo tháng vàcác chi phí khác) Tuy nhiân do chi phí mua hàng hiện khỏ nhỏ nờn chưa phân phốivào giỏ vốn
Trị giá vốn của hàng xuất bán trong kỳ ở Công ty được áp dụng theo phươngpháp giá thực tế bình quân gia quyền
Toàn bộ quá trình xử lý giá vốn hàng bán được thực hiện trên máy tính theođúng như quy trình tính giá vốn đó là:
Giá vốn bình
quân trong kì =
Trị giá HH tồn đầu kì + Trị giá HH nhập trong kìTổng khối lượng hàng hóa tồn đầu kì và nhập trong kì
Trang 13Ví dụ: tháng 12 năm 2011
Giá vốn bình = 20.758.377.307 vnđ + 72.127.067.733 vnđ = 15.459 VNĐquân trong kì 961.670 kg + 5.912.336 kg
Trị giá vốn của HH
xuất bán trong kì =
Giá vốn bình quân trong kì x
Khối lượng HHxuất bán trong kì
- Đối với hàng hóa Công ty bán buôn có lưu kho, hay hàng hóa là sản phẩmcủa Công ty sản xuất tại Trung tâm Bần – Hưng yân:
Cú các chi phí sau: vận chuyển, lưu kho, bao bỡ PE, loại bỏ tạp chất, phí bốc
dỡ, đúng gói, in đề can, chi phí lói vay ngõn hàng theo tháng và các chi phí khác cú
Trang 146417- chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Đối với của Cụng ty tại chuỗi bán lẻ (Cửa hàng tiện ích, siâu thị, cửa hàngchuyân doanh gạo…)
Hàng hóa tại đây đều được giao tại cửa hàng, siêu thị, … nên không có chi phí thumua hàng hóa (chi phí vận chuyển, bốc dỡ,… do bên bán trả và tính vào giá bán hàng)
1.5 ẢNH HƯỞNG CỦA ĐẶC ĐIỂM HÀNG HỈA, THỊ TRƯỜNG TIÂU THỤ
VÀ QUẢN Lí CƠNG TÁC TIÂU THỤ HÀNG HỈA TỚI TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIÂU THỤ HÀNG HỈA CỦA CƠNG TY VNF1
- Tổ chức hệ thống chứng từ:
Do mặt hàng gạo mà Công ty kinh doanh đa dạng về chủng loại, thị trườngtiêu thụ của Công ty rộng lớn, hoạt động kinh doanh lại diễn ra trên nhiều địa bànkhác nhau nên hệ thống chứng từ của Công ty phải được quản lý chặt chẽ Mỗi loạichứng từ phải mang một mã hiệu xác định, có danh mục các loại chứng từ: chứng từthu tiền mặt, chứng từ xuất hàng bán, chứng từ chi tiền mặt…dựa trên Quyết định
số 15/2006/QĐ – BTC
+ Các chứng từ liên quan đến việc xuất hàng và sắp xếp theo từng loại hàng hóa.+ Chứng từ công nợ phân loại theo từng nhóm khách hàng và theo loại hàng hóa.+ Chứng từ về các chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng được sắp xếp
và phân loại theo từng nhóm tùy theo mục đích của chứng từ và nội dung chứng từ
-Tổ chức hệ thống tài khoản:
Công ty tổ chức hệ thống tài khoản kế toán dựa theo Quyết định15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 và tình hình thực tế về hàng hóa, thịtrường tiêu thụ và công tác quản lý tiêu thụ hàng hóa của mình như :
+ Tài khoản Phải thu khách hàng (TK 131) mở chi tiết theo thời hạn phải thugồm Phải thu ngắn hạn và Phải thu dài hạn TK 1311- Phải thu khách hàng ngắnhạn và TK 1312- Phải thu khách hàng dài hạn
+ Tài khoản Hàng hóa ( TK 156) mở chi tiết theo từng khoa hàng hóa : khohàng hóa hệ thống kinh doanh , kho hàng hóa hệ thống phân phối, kho hàng hóa bao
bì, chi phí vận chuyển hàng hóa TK 1561- Kho hàng hóa hệ thống phân phối, TK
Trang 151562- Kho hàng hóa hệ thốn kinh doanh, TK 1563- Kho hàng hóa bao bì…
+ Tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp ( TK 641) mở chi tiết bao gồm: TK6411- Nhân viên bán hàng tại các cửa hàng, siêu thị, TK 64121- Chi phí hao kho,hàng mẫu, TK 64122- Chi phí vật liệu bao bì
+ Tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp (TK642) mở chi tiết theo từng loạichi phí bao gồm chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, chi phí bao bì dụng cụ,chi phí xăng xe, công tác phí…
- Tổ chức hệ thống sổ:
Do địa bàn kinh doanh của Công ty là rộng, ở nhiều tỉnh thành, các sổ sáchhạch toán và lưu trữ riêng ở từng chinh nhánh nên hàng quý văn phòng Công ty sẽxuống các chi nhỏnh để kiểm tra và quyết toán một lần, sau 2 quý thì Công ty sẽ thuêCông ty Kiểm toán xuống để kiểm tra sổ sách từng chi nhánh Vì vậy khâu tổ chức sổ
kế toán của Công ty được làm khá chặt chẽ, đúng quy định, quy tắc
- Tổ chức hệ thống báo cáo:
Mặt hàng Công ty kinh doanh đa dạng, thị trường tiêu thụ rộng, hoạt động sảnxuất- kinh doanh trên nhiều địa bàn, để Công ty có thể quản lý chặt chẽ, nắm bắt tìnhhình tài chính một cách chính xác, kịp thời Công ty thường yêu cầu các chi nhánh lậpbáo cáo hàng quý của chi nhánh mình và gửi lên Công ty Công ty sẽ kiểm tra độchính xác, tin cậy của báo cáo, tổng hợp lại thành báo cáo của Công ty và gửi lênTổng công ty để báo cáo tình hình hoạt động của Công ty
Ngoài Báo cáo tài chính mà Công ty vẫn lập hàng quý thì Công ty cũng lậpthêm các báo cáo nội bộ:
+ Báo cáo tiêu thụ nội bộ tập đoàn
+ Báo cáo cộng nợ nội bộ tập đoàn
+ Báo cáo doanh thu và phân phối lợi nhuận
Trang 16PHẦN 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VNF1
2.1 KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN VNF1
2.1.1 Kế toán giỏ vốn hàng bán
2.1.1.1 Tài khoản, chứng từ kế toán sử dụng
- Tài khoản Công ty sử dụng để hạch toán trong cụng tác bán hàng là TK
156 – Hàng hoá và TK 632- Giỏ vốn hàng bán Trong đó TK 156 được chi tiếtthành 2 tài khoản con :
+ TK 1561 – Giá mua hàng hoá+ TK 1562 – Chi phí mua hàng hoáTài khoản 632 trong Công ty không xây dựng tài khoản cấp 2
- Đối với hính thức bán buơn Cụng ty sử dụng các chứng từ :
+ Hợp đồng mua bán hàng hỉa
+ Phiếu xuất kho
+ Bản quyết toán giao hàng
+ Húa đơn GTGT (Liờn 3) Khi tiến hành xuất hàng cho Chi nhánh SXCBLTTP VNF1, phiếu xuất kho
sẽ được lập:
Trang 17Biểu số 1: Phiếu xuất kho
Trang 18Biểu số 2: Báo cáo bán hàng theo tháng của cửa hàng Văn Chương
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN PHỐI BÁN LẺ VNF1
PHÒNG KINH DOANH CỦA HÀNG 220 VĂN CHƯƠNG
BÁO CÁO BÁN HÀNG THEO THÁNG
Tháng 12 năm 2011
NGÀY
LƯỢNG BÁN
TỔNG TIỀN BÁN HÀNG LÀI SỮA
TÁM ĐIỆN BIÊN
THƠM ĐÀI LOAN
BẮC HƯƠNG
TRÂN TRÂU
TRÂN CHÂU
NẾP CÁI HOA VÀNG
NÀNG XUÂN
NÀNG XUÂN
NGỌC SƯƠNG
NHỊ HƯƠNG
THƠM THÁI
(KG) (ĐỒNG) 120,000 113,000 89,000 99,000 139,000 55,600 53,000 44,000 110,000 131,000 83,000 102,500
24,000 22,600 17,800 19,800 27,800 27,800 26,500 22,000 22,000 26,200 16,600 20,500 22,857 21,524 16,952 18,857 26,476 26,476 25,238 20,952 20,952 24,952 15,810 19,524
Trang 191,067,700
Thanh toán 4,080,000 1,017,000 2,581,000 198,000 10,564,000 389,200 1,431,000 44,000 990,000 - - 1,127,500 22,421,700
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2011
Trang 202.1.1.2 Thủ tục kế toán giá vốn hàng bán
Việc tính toán giá vốn hàng bán trong kỳ được thực hiện ngay khi kế toánhàng hoá căn cứ vào các hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, hỉa đơn mua hàng (hoáđơn GTGT (Liên 3)) nhập số liệu vào trong máy theo hoá đơn GTGT Phần mềmVCSOFT sẽ tự động tính giá vốn hàng bán khi có nghiệp vụ bán hàng trong kỳ phátsinh và áp giá vốn bình quân trong kỳ vào phần giá vốn trong màn hình cập nhậthoá đơn bán hàng Đến cuối kỳ kế toán làm thao tác tính lại giá vốn trong kỳ hoặccho từng nhóm, loại hàng hoá thao tác thực hiện tính giá vốn bình quân như sau:
Vào màn hình tính giá trung bình :
Vào Giao dịch hàng hoá tính giá trung bình:
+ Chọn kỳ để tính giá trung bình
(việc tính giá là hoàn toàn do máy tự động tính dựa trân những công thứctính giá mà Công ty sử dụng được mặc định trong phần mềm)
Tính năng trong giao diện tính giá của phần mềm:
– Tính giá trung bình trong kỳ
– Chuyển giá trung bình kỳ vừa tính vào giá xuất trong kỳ
– Cập nhật giá trên cột giá xuất trong kỳ và phiếu xuất hoá đơn
Phần mềm còn cho phép chuyển giá của kỳ trước vào kỳ này Chức năng nàyđược sử dụng vào đầu kỳ khi chưa có giá xuất trong kỳ
Thông thường khi có nghiệp vụ bán hàng trong kỳ của một loại hàng nào đóthì giá vốn hàng bán được máy tính tự động áp giá vốn bình quân của những lầnnhập loại hàng đó trước đó Đến cuối kỳ sau khi kế toán làm thao tác tính giá trungbình trong kỳ thì giá vốn hàng bán sẽ được áp giá ngược trở lại vào phần giá vốn
mà máy đã tự áp giá trước đây và giá vốn này cũng chính là giá vốn tính cho các lẫnxuất hàng trong kỳ đó
2.1.1.3 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán
Hàng ngày căn cứ vào Liên 3 của hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho, kế toánhàng hóa cập nhật vào màn hình nhập liệu “Hoá đơn bán hàng hoá” :
Trang 21Biểu số 3: Hóa đơn GTGT hàng bán ra
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 3: Nội bộ
Ngày 31 tháng 12 năm 2011
Mẫu số: 01 GTKT-3LL
Số seri: VN/11P
Số hóa đơn: 001930
Số tài khoản:
Điện thoại:
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Khối Văn phòng Công ty
Địa chỉ:
Số tài khoản: 0681 00000125 tại Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam
Hình thức thanh toán: CK MS: 0 1 0 0 1 0 2 6 0 1 0 8 – 1
Số tiền bằng chữ: Tám triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn /
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)
Trang 22Nhập vào màn hình nhập liệu
Vào Giao dịch Hàng hoá Hoá đơn bán hàng hoá:
Màn hình 1: Màn hình nhập liệu Hỉa đơn GTGT hàng bán ra
+ Mã chứng từ: HHAV – Hoá đơn bán hàng, tiền VN, giá trung bình
+ Mã ĐT (mã đối tượng): KV00- khối văn phòng Công ty
+ Kho: 01
+ Ô diễn giải: Bán 500 kg gạo tẻ Bắc Hương
+ Ô số lượng: nhập 500KG sau khi nhập xong ô này thì giá vốn trong kỳ sẽ
Trang 23được máy tự động kết chuyển cho mặt hàng GAOMB (gạo tẻ Bắc Hương ) ở ô giávốn sẽ xuất hiện giá: 13.692VNĐ đồng thời ô Tiền vốn sẽ là: 6.846.000VNĐ
+ Ô giá bán: nhập 16.000đ sau khi nhập xong ô này thì tại ô tiền bán sẽ tựđộng xuất hiện số tiền bán hàng là: 8.000.000đ
+ Đồng thời với việc tính được tiền bán hàng thì máy tính cũng làm thựchiện việc tính thuế GTGT xuất hiện dòng thuế màu đỏ ở phần bảng dưới của mànhình nhập liêu “Thuế GTGT hàng hoá, dịch vụ” số tiền là 400.000đ
Sau khi nhập liệu xong, kế toán nhấn nút “Ghi” để kết thúc việc nhập liệu
Số liệu sẽ được tự động kết chuyển vào các tài khoản, các sổ liên quan Kế toán cóthể in ra Sổ chi tiết TK 632, muốn thế kế toán phải làm thao tác tổng hợp cuối thánghàng hoá và tổng hợp số liệu cuối tháng bằng việc chọn tháng muốn tổng hợp
Cuối kỳ thực hiện thao tác kết chuyển giá vốn hàng bán ở TK 632 sang bên
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Xem Sổ chi tiết tài khoản 632:
Trang 24Công ty cổ phần Phân phối - Bán lẻ VNF1 ngày 20 tháng 03 năm 2006 Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ/BTC
SỔ CHI TIẾT
Từ ngày 01/12/2011 đến ngày 31/12/2011 Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
04/12/2011 2012
Bán 500 kg Gạo thơm Thái ( Xuất bán tại kho CN SXCB LTTP Hưng Yên) - Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Ban Mai - Cầu (13230)
06/12/2011 2013
Bán 500 kg Gạo Lài sữa ( Xuất bán tại kho
CN SXCB LTTP Hưng Yên) - Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu (13198)
15/12/2011 68298
Nhập hàng bán bị trả lại HĐ GTGT 68298 ngày 15/12/2011 - Công ty Cổ phần Nhất Nam (13216)
17/12/2011 1989
Bán 50 kg Gạo Trân Châu ( Xuất bán tại kho 176 Định Công ) - Công ty Cổ Phần May Chiến Thắng (13124)
Trang 252.1.1.4 Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán
Cuối tháng, căn cứ vào chứng từ, Sổ chi tiết TK 632 phần mềm tự động cậpnhật vào Chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 632 theo đúng phương pháp Chứng từ ghi sổ màCông ty áp dụng Xem Chứng từ ghi sổ và Sổ cái TK 632:
Công ty cổ phần Phân phối - Bán lẻ VNF1 Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ/BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006
Trang 26Công ty cổ phần Phân phối - Bán lẻ VNF1 Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ/BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Từ ngày 01/12/2011 đến ngày 31/12/2011 Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
Dư nợ đầu kỳ: 57.260.000.000 Đơn vị tính: VNĐ
Số hiệu TK
02/12/2011 2010
Bán 300 kg Gạo tẻ Bắc Hương Xuất bán tại kho CN SXCB LTTP Hưng yên)
- Công ty TNHH Thương Mại và Đầu
Tư Tân Việt An (13237)
31/12/2011 2202
Bán 500 kg Gạo nhị hương ( Xuất bán tại kho CN SXCB LTTP Hưng Yên) - Công ty TNHH Thương mại
và dịch vụ Ban Mai - Cầu (13230)
Trang 272.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng
2.1.2.1 Tài khoản, chứng từ sử dụng
Để theo dõi các khoản doanh thu bán hàng Công ty sử dụng tài khoản 511 –Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tài khoản 511 được chi tiết thành 3 tàikhoản :
+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm
+ TK 5112: Doanh thu từ hoạt động thuê kho, bến bãi
+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ khác
Ngoài ta Cơng ty cũn sử dụng các Tài khoản khác cú liân quan: 131, 331,
3331, 111,112
Cơng ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và các hàng hỉa củaCơng ty đều thuộc diện chịu thuế GTGT nờn Cơng ty sử dụng hỉa đơn GTGT khixuất bán hàng hỉa Hỉa đơn GTGT được lập thành 3 liờn:
Liân 1: Lưu tại quyển gốc
Liờn 2: Giáo khách hàng
Liờn 3: Làm căn cứ để thủ kho xuất kho và chuyển lại phìng kế toán
Ngoài ra kế toán cũn sử dụng các chứng từ kế toán khác: nếu khách hàngthanh toán ngay bằng tiền mặt thì chứng từ sử dụng là phiếu thu ( thường áp dụngcho hình thức bán lẻ do lượng hàng hóa ít, số tiền thanh toán không nhiều), nếukhách hàng thanh toán qua ngân hàng thì chứng từ sử dụng là giấy báo Cú của ngõnhàng ( thường áp dựng đối với hình thức bán buôn do số lượng hàng bán nhiều, sốtiền khách hàng phải thanh toán lớn) và chứng từ kèm theo như phiếu xuất kho
( Biểu số 1)
2.1.2.2 Thủ tục kế toán doanh thu bán hàng
Căn cứ ghi nhận doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty là hoáđơn GTGT (liên 3) kế toán bán hàng sau khi nhận được hoá đơn GTGT kiểm tra vànhập các số liệu vào máy theo định khoản đã cài đặt sẵn Các số liệu sẽ tự động cậpnhật vào các sổ kế toán: Sổ chi tiết TK 511, Chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 511, Báo
Trang 282.1.2.3 Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng
Việc cập nhật số liệu từ hoá đơn vào máy giúp cho việc khối lượng công việc
kế toán đơn giản hơn thay vì từ hoá đơn GTGT (liên 3) ghi vào Sổ chi tiết bán hàng,cuối tháng lại căn cứ vào hoá đơn GTGT để lập Chứng từ ghi sổ rồi chuyển cho kếtoán tổng hợp ghi vào Sổ cái TK 511 thì công việc này do máy tính hoàn toàn tựđộng kết chuyển vào các tài khoản và sổ sách liên quan, cuối kỳ hay bất kỳ lúc nào
mà kế toán muốn xem sổ sách báo cáo thì chỉ cần vào màn hình “Báo cáo kế toán”
để xem và in được là :
Màn hình 2: Màn hình Báo cáo kế toán
Sau khi nhập chứng từ vào máy ta có thể xem Sổ chi tiết tài khoản 511 –Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Đối với các nghiệp vụ bán hàng, songsong với việc ghi nhận doanh thu bán hàng thì kế toán cũng phải theo dõi công nợphải thu và tổng hợp doanh thu bán hàng theo đối tượng Đây là một công việc hết
Trang 29sức quan trọng của kế toán bán hàng vì số lượng khách hàng của Công ty rất lớn.Nấu tình hình công nợ không được theo dõi thường xuyên và khoa học, chặt chẽ thì
dễ dẫn đến tình trạng nợ kéo dài, vốn bị ứ đọng, Công ty sẽ không có đủ vốn lưuđộng để thực hiện việc mua thóc gạo cho hợp đồng bán hàng tiếp theo và đảm bảohoạt động kinh doanh diễn ra thông suốt và hiệu quả
Cuối kỳ thực hiện bút toán kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ sang bên Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Xem Sổ chi tiết tài khoản 511 và Sổ chi tiết công nợ:
Trang 30Công ty cổ phần Phân phối - Bán lẻ VNF1 Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ/BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006
SỔ CHI TIẾT
Từ ngày 01/12/2011 đến ngày 31/12/2011 Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
04/12/2011 2012
Bán 500 kg Gạo thơm Thái ( Xuất bán tại kho CN SXCB LTTP Hưng Yên) - Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Ban Mai - Cầu (13230)
06/12/2011 2013
Bán 500 kg Gạo Lài sữa ( Xuất bán tại kho CN SXCB LTTP Hưng Yên) - Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu (13198)
20/12/2011 1498
Bán 107935 kg Gạo tẻ Bắc Hương ( Xuất bán tại kho CN SXCB LTTP Hưng Yên) - Công ty TNHH Canon Việt Nam (13179)
31/12/2011 2202
Bán 500 kg Gạo Nhị hương ( Xuất bán tại kho CN SXCB LTTP Hưng Yên) - Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Ban Mai - Cầu (13230)
Trang 31Công ty cổ phần Phân phối - Bán lẻ VNF1 Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ/BTC
ngày 20 tháng 03 năm 2006
SỔ CHI TIẾT CƠNG NỢ
Từ ngày 01/12/2011 đến ngày 31/12/2011 Tài khoản 13112 – Phải thu của khách hàng (Phòng KD)
Dư nợ đầu kỳ : 13.140.000.000 Đơn vị tính : VNĐ
yên)
5111 13 371 428 02/12/2011 2010
Bán 550 kg Gạo Nàng xuân Xuất bán tại kho CN SXCB LTTP Hưng
Trang 322.1.2.4 Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng
Đến cuối tháng, các số liệu từ Sĩĩ chi tiết TK 511, Sổ chi tiết 13112 sẽ đượctổng hợp lại rời chuyển sang Chứng từ ghi sổ, Sĩĩ cái TK 511 và Báo cáo tổng hợpdoanh thu theo đối tượng:
Công ty cổ phần Phân phối - Bán lẻ VNF1 Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ/BTC
Trang 33Công ty cổ phần Phân phối - Bán lẻ VNF1 Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ/BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Từ ngày 01/12/2011 đến ngày 31/12/2011 Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
02/12/2011 2010 Bán 300 kg Gạo tẻ Bắc Hương Xuất bán tại kho CN SXCB LTTP Hưng yên) 13112 36 671 427 04/12/2011 2012 Bán 500 kg Gạo thơm Thái ( Xuất bán tại khoCN SXCB LTTP Hưng Yên) 13112 81 971 425 06/12/2011 2013 Bán 500 kg Gạo Lài sữa ( Xuất bán tại kho CN SXCB LTTP Hưng Yên) 13112 52 571 426 06/12/2011 T2102 Thuê tài sản năm 2011 theo HĐ 03/08/2008 PL ngày 1/1/2011 Tuyên Quang 13113 53 683 583 07/12/2011 1977 Bán 25 kg Gạo thơm Thái ( Xuất bán tại kho 176 Định Công ) 13112 5 517 795
17/12/2011 1989 Bán 50 kg Gạo Trân Châu ( Xuất bán tại kho 176 Định Công ) 13112 4 883 520 17/12/2011 2027 Bán 50 kg Gạo Nàng xuân (Xuất bán tại kho CN SXCB LTTP Hưng yên) 13112 33 099 997 19/12/2011 1991 Bán 75 kg Gạo tẻ Bắc Hương ( Xuất bán tại kho 176 Định Công ) 13112 1 329 435 19/12/2011 1992 Bán 10 kg Gạo Nàng xuân ( Xuất bán tại kho 176 Định Công ) 13112 3 165 245
30/12/2011 2084 Bán 100 kg Gạo Nàng xuân (Xuất bán kho 176 Định Công). 13112 1 780 960 31/12/2011 1930
Bán 500 kg Gạo tẻ Bắc Hương ( Xuất tại kho
CN Hưng Yên) - Xuất hỗ trợ phát triển và quảng bá hình - KV Văn Phòng Công ty (KV00)
Trang 34Thuế VAT Tổng tiền
Cty TNHH nhà máy Bia Châu á Thái Bình
Dương (Hà Nội) (13108) 2 080 320 000 104 016 000 2 184 336 000Cty TNHH dvụ suất ăn CN Phương Nam(13114) 144 152 381 7 207 619 151 360 000 Cty TNHH dịch vụ Ăn Uống Ba sao (13119) 174 647 619 8 732 381 183 380 000 Công ty Cổ Phần May Chiến Thắng (13124) 20 067 594 963 245 21 030 839 Công ty siêu thị Hà Nội - Tổng công ty Thương
mại Hà Nội (13128) 59 988 628 2 909 449 62 898 077Công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ Bia
Rượu NGK Hà Nội (1313 594 375 048 29 718 752 624 093 800Công ty cổ phần Intimex Việt Nam (13158) 27 551 435 1 239 814 28 791 249 Công ty cổ phần TM & DV Nhật Lâm (13160) 265 838 096 13 291 904 279 130 000 Công ty TNHH Canon Việt Nam (13179) 1 840 034 762 92 001 738 1 932 036 500 Chi nhánh Công ty CP Thành Đô tại Hà Nội
KV Văn Phòng Công ty (KV00) 286 506 190 14 325 310 300 831 500 Cửa hàng 220 Văn Chương (KVVC) 25 125 429 1 256 271 26 381 700
Ngày 31 tháng 12 năm 2011
Trang 352.1.3 Kế toán các khoản giảm từ doanh thu
Hiện tại, Công ty chưa có các hoạt động xuất khẩu nên chưa phát sinh thuếxuất khẩu Các mặt hàng của Công ty đang kinh doanh hiện tại chưa có loại thuộcdiện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nên cũng chưa phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (2loại thuế gây giảm doanh thu)
- Đối với hoạt động bán buôn và cung ứng xuất khẩu:
Do đặc điểm của hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần phân phối – bán lẻVNF1 là: Sau khi đại diện bên mua và bên bán lập biên bản giao nhận để xác định
số lượng hàng hóa đã giao cũng như chất lượng của hàng thì kế toán hàng hóa tạiCông ty mới lập hóa đơn GTGT Số lượng và đơn giá ghi trên hóa đơn được căn cứvào biên bản giao nhận, vì thế tại Công ty không có các khoản giảm giá hàng bán vàhàng bán bị trả lại
Mặt khác, Công ty chủ yếu bán buôn theo lô với khối lượng lớn và giá bán làtheo thỏa thuận giữa hai bên (bên mua và bên bán) nên tại Công ty cũng không cókhoản chiết khấu thương mại
- Đối với hoạt động bán lẻ (hàng hóa siêu thị, hàng sản xuất tại Bần):
Giảm giá hàng bán hiện chưa phát sinh do hàng gạo chất lượng cao sản xuấttại Bần hiện chỉ bày bán tại hệ thống của VNF1 nên nếu có hàng kém phẩm hoặc saiquy cách…các đơn vị trong hệ thống sẽ xuất trả về Bần- Hưng Yân đưới dạng điềuchuyển nội bộ Đối với chiết khấu thương mại chưa có trong hoạt động bán lẻ
2.2 KẾ TOÁN THUẾ TIÂU THỤ HÀNG HỈA
2.2.1 Tài khoản, chứng từ sử dụng
Do đặc điểm hoạt động của Công ty là mua và bán các mặt hàng lương thực
và một số mặt hàng khác nên kế toán thuế trong Công ty chủ yếu là thuế GTGT Vìvậy tài khoản Công ty sử dụng hạch toán thuế GTGT là TK 133 và TK 3331
Các mặt hàng của Công ty đề thuộc diện chịu thuế GTGT và Công ty tính thuếtheo phương pháp khấu trừ nên các chứng từ mà kế toán thuế sử dụng là các hóa đơn
Trang 362.2.2 Thủ tục kế toán thuế tiâu thụ
Khi nhận được hoá đơn GTGT (liên 2) mua hàng kế toán nhập số liệu vàomáy tính quá trình nhập liệu vào máy tính các số liệu liên quan đến quá trình muahàng thì đồng thời thuế GTGT đầu vào cũng được nhập vào máy và được tự động
kết chuyển vào các tài khoản và sổ sách liên quan như vào “Bảng kê hoá đơn,
chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào”
Tương tự khi cập nhật hoá đơn bán hàng (liên 3) vào trong máy tính thì thuếgiá trị gia tăng đầu ra cũng được kết chuyển vào các tài khoản và sổ, sách báo cáo
liên quan như vào “Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra (kèm theo
tờ khai thuế GTGT)”
Dựa vào 2 bảng kê đó mà kế toán xác định được số thuế GTGT được khấutrừ và số thuế GTGT phải nộp, tất cả sẽ được tập hợp vào bảng kê khai thuế
2.2.3 Kế toán thuế tiâu thụ hàng hỉa
Khi cập nhật hoá đơn bán hàng (liên 3) vào trong máy tính thì thuế giá trị gia
tăng đầu ra được kết chuyển vào “Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra (kèm theo tờ khai thuế GTGT)”
Trang 37Biểu số 4: Bảng kê húa đơn, chứng từ hàng hỉa, dịch vụ bán ra
BẢNG KÊ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ BÁN RA
( KÈM THEO TỜ KHAI THUẾ GTGT- MẪU O1/ GTGT)
KỲ TÍNH THUẾ: THÁNG 12/2011 NGƯỜI NỘP THUẾ: CÔNG TY CỔ PHẦN- PHÂN PHỐI- BÁN LẺ VNF1
Thuế GTGT
Ghi chú
Ký
hiệu Số
Ngày tháng
1 HÀNG HÓA, DỊCH VỤ KHÔNG CHỊU THUẾ GTGT
3 HÀNG HÓA, DỊCH VỤ CHỊU THUẾ SUẤT 5%
VN/11P 2012 04/12/2011 Công ty TNHH Thương Mại và dịch vụ Ban Mai- Cầu Giấy 0105114413 Gạo các loại 78,692,596 5 393,462,980 VN/11P 2013 06/12/2011 Công ty TNHH Thương Mại và Xuất nhập khẩu 0105257193 Gạo các loại 50,468,569 5 252,342,845 VN/11P 2014 07/12/2011 Công ty TNHH Phân phối Hiếu Anh 0101890076 Gạo các loại 39,789,712 5 198,948,560
VN/11P 2040 30/12/2011 Công ty TNHH Thương Mại và dịch vụ Ban Mai- Cầu Giấy 0105114413 Gạo Nhị Hương 47,908,571 5 239,542,855 VN/11P 2041 31/12/2011 Công ty TNHH Thương Mại và Xuất nhập khẩu 0105257193 Gạo Trân Châu 90,770,283 5 453,851,415
Trang 38Cuối tháng để xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp trong tháng kế toánthực hiện thao tác kết chuyển thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ vào mànhình nhập liệu sau:
Màn hình 3: Màn hình thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Cuối tháng kế toán thực hiện thao tác xem và kiểm tra các bảng kê và tờ khaithuế trước khi thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, kế toán vào màn hình xem báo cáo
để xem và in các bảng cần thiết Xem phần phụ lục tờ khai thuế GTGT và bảng kêhoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra
Trang 39Biếu số 5: Tờ khai thuế GTGT
TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (Mẫu số 01/GTGT) (Dành cho người nộp thuế khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
Kỳ tính thuế: Tháng 12 năm 2011
Lần đầu x Bổ sung lần thứ
Tên người nộp thuế: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN PHỐI - BÁN LẺ VNF1
Tên đại lý thuế (nếu có):
Mã số thuế đại lý:
A Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ (đánh dấu "X") [21] 0
B Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang [22] 1,223,121,348
C Kê khai thuế GTGT phải nộp Ngân sách nhà nước
I Hàng hoá, dịch vụ (HHDV) mua vào trong kỳ
1 Giá trị và thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào [23] 47,163,901,291 [24] 3,124,243,369
II Hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ
1 Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT [26] 0
2 Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT ([27]= [29]+[30]+[32]; [28]= [31]+[33]) [27] 33,129,147,328 [28] 2,096,087,822
a Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0% [29] 0
b Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 5% [30] 24,336,538,025 [31] 1,216,826,898
c Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10% [32] 8,792,609,303 [33] 879,260,924
3 Tổng doanh thu và thuế GTGT của HHDV bán ra ([34] = [26] + [27]; [35] = [28]) [34] 33,129,147,328 [35] 2,096,087,822 III Thuế GTGT phát sinh trong kỳ ([36] = [35] - [25]) [36] (1,028,155,547)
IV Điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT của các kỳ trước
V Tổng số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh [39] 0
VI Xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp trong kỳ:
1 Thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ (nếu [40a] = [36] - [22] + [37] - [38] -[39] >0) [40a] 0
2 Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư (cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) được bù trừ với thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế [40b] 0
4 Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này (nếu ([41] = [36] - [22] + [37] - [38] -[39] <0) [41] 2,251,276,895
4.2 Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau ([43] = [41] - [42]) [43] 2,251,276,895
Nhân viên đại lý thuế