1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích kết quả cung ứng thuốc cho các bệnh viện công lập của công ty cổ phần và vật tư y tế thái nguyên năm 2011

59 584 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 697,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ cấu các mặt hàng của Công ty Cổ phần Dược và VTYT Thái Nguyên cung ứng vào các bệnh viện trong năm 2011..... Công ty Cổ phần Dược và Vật tư y tế Thái Nguyên là một doanh nghiệp có hơn

Trang 1

THÁI NGUYÊN NĂM 2011

LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2013

Trang 2

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ VẬT TƯ Y TẾ

THÁI NGUYÊN NĂM 2011 LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH DƯỢC LÂM SÀNG

MÃ SỐ CK.60.73.05

Nơi thực hiện: Trường Đại học Dược Hà Nội

Công ty Cổ phần Dược & VTYT Thái Nguyên

Thời gian thực hiện: Từ 01/06/2012 đến 30/10/2012

Trang 3

Tôi xin cảm ơn Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Dược và Vật tư y tế Thái Nguyên, các phòng ban chức năng đã cung cấp số liệu và tạo mọi điều kiện để tôi thực hiện luận văn tốt nghiệp

Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành của tôi tới tất cả sự giúp đỡ quý báu đó!

Thái Nguyên, ngày 01 tháng 11 năm 2012

DS Hà Việt Quý

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 3

1.1 Vài nét về thị trường thuốc thế giới và Việt Nam 3

1.1.1 Vài nét về thị trường thuốc thế giới 3

1.1.2 Vài nét về thị trường thuốc Việt Nam 4

1.2 Một số vấn đề về cung ứng thuốc cho các bệnh viện công lập 8

1.2.1 Khái niệm về đấu thầu 9

1.2.2 Đấu thầu thuốc 9

1.3 Cung ứng thuốc cho các bệnh viện công lập tại Thái Nguyên 10

1.3.1 Vài nét về Thái Nguyên và hệ thống y tế ở Thái Nguyên 10

1.3.2 Một số vấn đề liên quan đến cung ứng thuốc cho các bệnh viện tại Thái Nguyên 11

1.4 Vài nét khái quát về Công ty Cổ phần Dược và Vật tư y tế Thái Nguyên 13

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Đối tượng nghiên cứu 14

2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 14

2.3 Phương pháp, nội dung nghiên cứu 14

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 14

2.3.2 Nội dung nghiên cứu 15

2.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 15

2.4.1 Phần mềm Excel for Windows 15

2.4.2 Phân tích các số liệu liên quan đến cơ cấu tiêu thụ thuốc theo các chỉ số 15

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18

3.1 Phân tích kết quả trúng thầu cho các bệnh viện của Công ty Cổ phần Dược & VTYT Thái Nguyên 18

3.1.1 Kết quả kinh doanh thuốc của Công ty CP Dược&VTYT Thái Nguyên năm 2011 18

Trang 5

3.1.2 Kết quả trúng thầu của Công ty CP Dược&VTYT Thái Nguyên năm 2011 19

3.1.2.1 Kết quả trúng thầu theo số lượng mặt hàng 19

3.1.2.2 Kết quả trúng thầu theo giá trị gói thầu 21

3.1.3 Kết quả thực hiện thầu 21

3.1.3.1 Kết quả thực hiện thầu năm 2011 theo gói thầu 22

3.1.3.2 Kết quả thực hiện thầu năm 2011 theo hình thức sở hữu 22

3.1.3.3 Kết quả thực hiện thầu năm 2011 phân theo nhóm bệnh viện 23

3.2 Phân tích cơ cấu các mặt hàng của Công ty Cổ phần Dược và Vật tư y tế Thái Nguyên cung ứng vào các bệnh viện trong năm 2011 24

3.2.1 Cơ cấu thuốc cung ứng theo nguồn gốc xuất xứ 24

3.2.2 Cơ cấu thuốc cung ứng theo thuốc đơn chất - thuốc phối hợp 26

3.2.3 Cơ cấu thuốc cung ứng theo gói thầu thuốc biệt dược - thuốc Generic 27

3.2.4 Phân tích cơ cấu thuốc cung ứng theo phương pháp ABC 29

3.2.4.1 Cơ cấu thuốc cung ứng trong nhóm A theo nguồn gốc xuất xứ 30

3.2.4.2 Cơ cấu thuốc cung ứng trong nhóm A theo gói thầu thuốc Biệt dược - thuốc generic 31

3.2.4.3 Phân tích cơ cấu thuốc cung ứng trong nhóm A theo mã ATC 32

3.2.4.4 Cơ cấu các thuốc có giá trị cung ứng lớn trong nhóm A 34

CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN 39

4.1 Kết quả trúng thầu cho các bệnh viện của Công ty Cổ phần Dược và VTYT Thái Nguyên năm 2011 39

4.2 Cơ cấu các mặt hàng của Công ty Cổ phần Dược và VTYT Thái Nguyên cung ứng vào các bệnh viện trong năm 2011 40

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44

1 - Kết luận 44

2 - Kiến nghị 46

Trang 6

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ABC: Phân tích ABC

ATC: Anatomical Therapeutic Chemicals (Giải phẫu – Điều trị - Hóa học)

BMI: Business Monitor International

CP: Cổ phần

ĐV: Đơn vị

GMP: Good Manufacturing Practice (Thực hành sản xuất thuốc tốt)

GMP WHO: Tiêu chuẩn sản xuất thuốc tốt của Tổ chức y tế thế giới

GTTT: Giá trị tiêu thụ

GĐ: Giám đốc

HĐĐT: Hội đồng đấu thầu

KQĐT: Kết quả đấu thầu

KLTT: Khối lượng tiêu thụ

RNCOS: Công ty Cung cấp dịch vụ tư vấn và nghiên cứu thị trường toàn cầu SYT :

Sở Y tế

SLTT : Số lượng tiêu thụ

TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

VTYT: Vật tư y tế

UBND: Ủy ban nhân dân

WHO: World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới)

WTO: World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới)

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập của bình quân đầu

1.2 Số lượng các cơ sở khám chữa bệnh giai đoạn 2005 – 2010 5

3.3 Cơ cấu doanh số bán của Công ty Cổ phần Dược & VTYT

3.4 Kết quả cung ứng thuốc cho các bệnh viện năm 2011 theo

3.5 So sánh số lượng mặt hàng trúng thầu với số lượng mặt hàng

3.6 Giá trị đã trúng thầu của Công ty với giá trị các gói thầu

3.7 Kết quả thực hiện thầu năm 2011 tính theo gói thầu 22

3.8 Doanh số thực hiện thầu năm 2011 vào các bệnh viện theo

3.9 Doanh số thực hiện thầu năm 2011 vào các nhóm bệnh viện

3.10 Cơ cấu thuốc cung ứng theo nguồn gốc xuất xứ của Công ty

3.11 Cơ cấu tiêu thụ thuốc đơn chất - thuốc phối hợp của công ty

3.12 Cơ cấu thuốc cung ứng theo gói thầu thuốc biệt dược - thuốc

3.13 Cơ cấu thuốc cung ứng của công ty vào các bệnh viện năm

Trang 8

3.14 Cơ cấu thuốc cung ứng trong nhóm A theo nguồn gốc xuất

3.15 Cơ cấu tiêu thụ thuốc trong nhóm A theo gói thầu thuốc Biệt

3.16 Cơ cấu tiêu thụ thuốc trong nhóm A theo mã ATC 33

3.17 Cơ cấu các thuốc có giá trị tiêu thụ lớn trong nhóm A 35

3.18 Cơ cấu các thuốc có giá trị tiêu thụ lớn trong nhóm A theo

Trang 9

1.3 Thị phần ngành Dược Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010 6

1.4 Các nhóm chính thị trường thuốc tân dược Việt Nam 2008 7

1.5 Tiền thuốc bình quân đầu người của Việt Nam giai đoạn

1.6 Các hình thức đấu thầu thuốc áp dụng trong ngành Dược 10

1.7 Qui trình tổ chức đấu thầu cung ứng thuốc năm 2011 của sở

3.8 Cơ cấu doanh số bán của Công ty Cổ phần Dược & VTYT

3.9 Cơ cấu doanh số bán vào các bệnh viện theo kết quả trúng

3.10 Cơ cấu thuốc cung ứng theo xuất xứ của công ty vào các

3.11 Cơ cấu cung ứng theo thuốc đơn chất - thuốc phối hợp của

3.12 Cơ cấu cung ứng thuốc theo gói thầu biệt dược - thuốc 28

Trang 10

3.13 Cơ cấu thuốc cung ứng vào các bệnh viện năm 2011 theo

3.14 Cơ cấu cung ứng theo xuất xứ của các thuốc trong nhóm A 31

3.15 Cơ cấu tiêu thụ theo gói thầu thuốc Biệt dược - Generic của

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế mức thu nhập của người dân ngày càng tăng, nhu cầu chăm sóc sức khoẻ ngày càng cao vì vậy chi phí cho thuốc cũng tăng không ngừng Trong giai đoạn 2001-2010 chi phí y tế chiếm khoảng 6% GDP và hàng năm gia tăng khoảng 10% [9] Thị trường thuốc Việt Nam cũng có những bước tăng trưởng vượt bậc để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chăm sóc sức khoẻ của nhân dân Với chủ trương của Đảng và Nhà nước xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần, hoạt động theo cơ chế thị trường dưới sự quản lý của Nhà nước, Ngành Dược cũng đã có những bước phát triển mạnh mẽ và đa dạng; Ngành dược là một trong những ngành chịu tác động mạnh bởi sự quản lý của nhà nước Để định hướng và tạo hành lang pháp lý cho hoạt động kinh doanh thuốc, đồng thời nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng công tác y tế, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp luật liên quan đến đến các vấn đề như Chính sách của nhà nước về lĩnh vực dược, quản lý của nhà nước về giá thuốc, điều kiện kinh doanh thuốc, quản lý thuốc thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt, tiêu chuẩn chất lượng thuốc, cơ sở kiểm nghiệm thuốc; hoạt động cung ứng thuốc, đặc biệt là cung ứng thuốc cho các cơ sở y tế công lập

Kinh doanh thuốc là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện, song đã có nhiều loại hình doanh nghiệp tham gia khiến thị thường thuốc hết sức sôi động và có tính cạnh tranh cao

Công ty Cổ phần Dược và Vật tư y tế Thái Nguyên là một doanh nghiệp

có hơn 50 năm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thuốc chữa bệnh và là doanh nghiệp chủ đạo trong việc cung ứng thuốc chữa bệnh cho các bệnh viện trong tỉnh trong nhiều năm qua; trong đó, doanh số cung ứng thuốc vào các bệnh viện chiếm tới 80% [13] doanh số hàng năm của công ty

Trang 12

Những năm gần đây, Công ty Cổ phần Dược và VTYT Thái Nguyên cũng phải đối mặt với sức cạnh tranh ngày càng khốc liệt của các doanh nghiệp kinh doanh thuốc khác trong việc cung ứng thuốc cho các bệnh viện trên địa bàn tỉnh thông qua đấu thầu thuốc

Với mong muốn đánh giá được kết quả cung ứng thuốc của Công ty Cổ phần Dược và VTYT Thái Nguyên vào các bệnh viện và xác định được nhóm thuốc chủ đạo mang lại doanh số cao, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Phân tích kết quả cung ứng thuốc cho các bệnh viện công lập của Công ty

Cổ phần Dược và Vật tư y tế Thái Nguyên năm 2011”

Với mục tiêu của đề tài:

1 – Phân tích kết quả trúng thầu cho các bệnh viện của Công ty Cổ phần Dược và VTYT Thái Nguyên năm 2011

2 – Phân tích cơ cấu các mặt hàng của Công ty Cổ phần Dược và VTYT Thái Nguyên cung ứng vào các bệnh viện năm 2011

Trang 13

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

1.1 Vài nét về thị trường thuốc thế giới và Việt Nam

1.1.1 Vài nét về thị trường thuốc thế giới

Cùng với sự bùng nổ dân số, sự biến đổi khí hậu và thay đổi mô hình bệnh tật trên thế giới nhu cầu sử dụng thuốc hàng năm tăng mạnh, điều đó được thể hiện qua doanh số bán thuốc trên toàn thế giới [23]:

Hình 1.1 : Doanh thu và tốc độ tăng doanh thu ngành Dược thế giới giai

Trang 14

1.1.2 Vài nét về thị trường thuốc Việt Nam

Dân số Việt Nam đến 2010 khoảng 87 triệu người, trong đó 70% sống ở

khu vực nông thôn, 65% dân số đang ở độ tuổi lao động [20]; Tốc độ tăng

trưởng GDP hàng năm luôn ở mức cao so với bình quân trên thế giới Sự phát

triển kinh tế cùng với mức sống ngày càng được nâng lên dẫn đến nhu cầu

chăm sóc sức khoẻ ngày càng cao của người dân là nhân tố thuận lợi cho sự

phát triển của ngành Dược

Bảng 1.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập của bình quân đầu người

Việt Nam những năm gần đây [20]

Tốc độ tăng trưởng Chỉ tiêu

Trang 15

Hệ thống y tế của Việt Nam được tổ chức và xây dựng rộng khắp bao gồm mạng lưới cung cấp dịch vụ y tế dự phòng, y tế cơ sở, khám bệnh, chữa bệnh và phục hổi chức năng, mạng lưới sản xuất, lưu thông, phân phối và cung ứng thuốc…(từ các trạm y tế xã, phường, thị trấn đến các cơ sở khám chữa bệnh tuyến huyện, tuyến tỉnh, tuyến trung ương…);

Cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế, hệ thống các cơ sở khám chữa bệnh cũng ngày càng được đầu tư, phát triển về qui mô và số lượng theo hướng tăng cường xã hội hoá, trong đó y tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo, từng bước đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân với chất lượng ngày càng cao

Bảng 1.2: Số lượng các cơ sở khám chữa bệnh giai đoạn 2005 – 2010 [20]

Năm

CƠ SỞ KCB

2005 2006 2007 2008 2009 2010

Bệnh viện 878 903 956 974 1.002 1.030

Phòng khám đa khoa khu vực 880 847 829 781 682 622

BV điều dưỡng và phục hồi

* Thị trường thuốc Việt Nam

Thị trường thuốc Việt Nam trong những năm gần đây tăng trưởng hết sức nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của người

Trang 16

dân Thuốc sản xuất trong nước đã có vị thế nhất định trên thị trường, tập trung chủ yếu vào các thuốc Kháng sinh, giảm đau, hạ sốt, vitamin và thực phẩm chức năng

Hiện tại có khoảng 500 doanh nghiệp nước ngoài tham gia cung cấp thuốc cho thị trường Việt Nam [9], những tập đoàn dược phẩm có tên tuổi lớn như Sanofi-Aventis (Pháp), GlaxoSmithKline (Anh), Servier (Pháp), Pfizer (Mỹ)… đã xuất hiện tại Việt Nam và hoàn toàn chiếm lĩnh thị trường trong nước cho phân khúc thuốc đặc trị cũng như đang thâm nhập sâu hơn nữa phân khúc thuốc phổ thông

Thị phần các công ty nội địa Thị phần các hãng dược nước ngoài

Hình1.3: Thị phần ngành Dược Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010 [9]

* Thị trường thuốc tân dược [9]

Thị trường tân dược Việt Nam chia ra làm 15 nhóm chính Trong đó, 5 nhóm chính chiếm gần 70%, gồm có chuyển hóa dinh dưỡng, kháng sinh, tim mạch, thần kinh và hô hấp Phần lớn thuốc sản xuất trong nước là thuốc kháng sinh, vitamin và các thuốc bổ

Trang 17

Chuyển hoá dinh

dưỡng, 21.7%

Hình1.4: Các nhóm chính thị trường thuốc tân dược Việt Nam 2008

* Tiền thuốc bình quân đầu người [9]:

Tiền thuốc bình quân đầu người Tăng trưởng

Hình1.5: Tiền thuốc bình quân đầu người của Việt Nam

giai đoạn 2001 – 2010

Trang 18

Giai đoạn từ 2001-2010, chi tiêu y tế của người dân đã tăng cao, đặc biệt

là chi tiêu cho dược phẩm Nếu như năm 1998 việc chi tiêu cho tiền thuốc theo đầu người mới chỉ ở mức 5,5 USD, thì năm 2008 con số này đã lên tới 16,45 USD, tăng gấp 3 lần năm 1998 Tuy nhiên thực tế con số này vẫn còn thấp so với các nước trong khu vực và còn rất thấp so với mức trung bình của thế giới (40 USD/người/năm)

Vẫn còn nhiều cơ hội cho việc tăng trưởng ngành dược ở Việt Nam, dự đoán rằng thị trường sẽ phát triển từ 1,4 tỷ USD trong năm 2008 đến 6,1 tỷ USD trong năm 2019 [24] Trong khoảng thời gian này, dân số năng động của Việt Nam sẽ thay đổi đáng kể, tác động tích cực đến thị trường dược Dân số trẻ Việt Nam sẽ trưởng thành, tuổi thọ sẽ được nâng lên và BMI dự đoán rằng dân số Việt Nam sẽ tăng từ 86.8 triệu trong năm 2008 lên hơn 100 triệu trong năm 2019 [24] Những nhân tố này sẽ thúc đẩy nhu cầu và chi tiêu cho dược phẩm theo đầu người, dự đoán là sẽ tăng từ 16,45 USD trong 2008 lên 60,30 USD trong 2019 [24]

1.2 Một số vấn đề về cung ứng thuốc cho các bệnh viện công lập

Hiện nay hệ thống bệnh viện tư nhân đã tăng lên đáng kể, tuy nhiên chưa đủ mạnh và chi phí chữa bệnh cao Lượng bệnh nhân phần lớn vẫn tập trung chủ yếu tại các bệnh viện công lập nên thường xuyên xảy ra hiện tượng quá tải

Ngày 10/8/2007, Bộ Y Tế, Bộ Tài Chính đã ban hành thông tư liên tịch

số 10/2007/TTLT-BYT-BTC [2] thống nhất hướng dẫn đấu thầu mua thuốc phục vụ nhu cầu phòng bệnh, khám và chữa bệnh trong các cơ sở y tế công lập Đối tượng áp dụng là các cơ sở y tế công lập có sử dụng nguồn kinh phí

từ ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác (gọi chung là nguồn ngân sách) để mua thuốc theo quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan

Trang 19

Thông tư 10/2007/TTLT-BYT-BTC [2] quy định thẩm quyền trong đấu thầu mua thuốc :

- Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan Bộ, cơ quan thuộc chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua thuốc cho các

cơ sở y tế công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy định hiện hành

- Thủ trưởng các cơ sở y tế công lập (thủ trưởng đơn vị) chịu trách nhiệm phê duyệt hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc của đơn vị

1.2.1 Khái niệm về đấu thầu

Theo Luật Đấu thầu số 61/2005QH11 ngày 29/11/2005 và Nghị định Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 [16], [12]:

“ Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án theo qui định của nhà nước trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế”

1.2.2 Đấu thầu thuốc:

Thuốc là hàng hoá đặc biệt, mang tính xã hội cao, có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ người bệnh nên trong đấu thầu thuốc tiêu chí giá không phải là điều kiện đầu tiên mà thuốc cần phải được lựa chọn, sử dụng an toàn hợp lý,

có hiệu quả trong chữa bệnh và luôn phải đảm bảo chất lượng cao nhất trong khoảng kinh phí cho phép do đó cần phải có sự phối hợp của nhiều cơ quan chức năng và ban ngành

Hoạt động đấu thầu thuốc và cung ứng thuốc phải thực hiện theo Thông

tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BYT-BTC ngày 10/8/2007 của liên Bộ Y Tế,

Bộ Tài Chính [2]

Trang 20

* Các hình thức đấu thầu thuốc áp dụng trong ngành Dược:

3 Mua sắm trực tiếp Chủ yếu dùng trong pha chế

4 Chào hàng cạnh tranh Đối với các thuốc được mua ngoài thầu, đấu thầu bổ sung do nhu cầu điều trị

Hình1.6: Các hình thức đấu thầu thuốc áp dụng trong ngành Dược

1.3 Cung ứng thuốc cho các bệnh viện công lập tại Thái Nguyên

1.3.1 Vài nét về Thái Nguyên và hệ thống y tế ở Thái Nguyên

Tỉnh Thái Nguyên, là trung tâm chính trị, kinh tế của vùng trung du miền núi đông bắc, là cửa ngõ giao lưu kinh tế xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ; phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Bắc Kạn, phía Tây giáp với các tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, phía Đông giáp với các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang và phía Nam tiếp giáp với thủ đô Hà Nội (cách 80 km); diện tích tự nhiên 3.562,82 km² [20], [21]

Tỉnh Thái Nguyên có 9 đơn vị hành chính: Thành phố Thái Nguyên; Thị xã Sông Công và 7 huyện: Phổ Yên, Phú Bình, Đồng Hỷ, Võ Nhai, Định Hóa, Đại Từ, Phú Lương Tổng số gồm 180 xã, trong đó có 125 xã vùng cao

và miền núi, còn lại là các xã đồng bằng và trung du

Dân số Thái Nguyên khoảng 1,2 triệu người, trong đó có 8 dân tộc chủ yếu sinh sống đó là Kinh, Tày, Nùng, Sán dìu, H’mông, Sán chay, Hoa Và

Trang 21

Dao Ngoài ra, Thái Nguyên được cả nước biết đến là một trung tâm đào tạo nguồn nhân lực lớn thứ 3 sau Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh với 6 Trường Đại học, 11 trường Cao đẳng và trung học chuyên nghiệp, 9 trung tâm dạy nghề, mỗi năm đào tạo được khoảng gần 100.000 lao động [20,];

Là một trung tâm y tế của vùng Đông Bắc Theo thống kê năm 2010, tỉnh Thái Nguyên có 1 bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế là Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên; 10 Bệnh viện cấp tỉnh, thành phố trong đó có 6 bệnh viện Chuyên khoa; 08 bệnh viện đa khoa cấp huyện, cùng với, 13 phòng khám khu vực và 180 trạm y tế Tổng số giường bệnh do Bộ y tế quản lí là

800 giường, Sở Y tế tỉnh quản lí là 3.300 giường [20]

1.3.2 Một số vấn đề liên quan đến cung ứng thuốc cho các bệnh viện tại Thái Nguyên

Từ năm 2008 Sở Y tế tỉnh Thái Nguyên đã căn cứ các nội dung hướng dẫn tại Thông tư 10/2007/TTLT-BYT-BTC [2] và các văn bản pháp luật có liên quan, tổ chức đấu thầu tập trung theo hình thức đấu thầu rộng rãi, để sử dụng kết quả cho các cơ sở y tế công lập trực thuộc Sở

Sau đây là quy trình tổ chức đấu thầu cung ứng thuốc năm 2011 tại Sở Y

tế tỉnh Thái nguyên:

Trang 22

Tổ

chuyên gia

đấu

thầu

Xây dựng KHĐT và phê duyệt

TỔ CHỨC ĐẤU THẦU

Đánh giá chi tiết Đánh giá sơ bộ

Phát hành HSMT Thông báo mời thầu

mời thầu

Phòng quản lý Dược

Trang 23

1.4 Vài nét về khái quát về Công ty CP Dược & VTYT Thái Nguyên

Công ty Cổ phần Dược & VTYT Thái Nguyên là một doanh nghiệp cổ phần, hạch toán độc lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp Chịu sự chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn của Sở Y tế tỉnh Thái Nguyên

Tiền thân là Quốc doanh Y Dược phẩm Thái Nguyên, được thành lập năm 1957 Trải qua quá trình xây dựng và phát triển hơn 50 năm, Công ty luôn là đơn vị chủ đạo trong việc cung ứng thuốc, hoá chất, vật tư tiêu hao cho nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hiện nay Công ty có đội ngũ hơn 200 cán bộ nhân viên với 20 Dược sĩ Đại học và trên Đại học Cơ sở vật chất của Công ty đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt phân phối thuốc” (GDP) Mạng lưới phân phối của Công ty trải rộng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên: Trụ sở chính tại Thành phố Thái Nguyên và 9 chi nhánh trực thuộc tại các huyện thị trong tỉnh với hơn 120 quầy thuốc, nhà thuốc [13]

Thị trường tiêu thụ của Công ty chủ yếu là các bệnh viện công lập, các Trung tâm y tế, các công ty dược phẩm, nhà thuốc, phòng khám, trạm y tế trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Trong đó đóng góp chủ yếu vào doanh số hàng năm của công ty là doanh số cung ứng cho các bệnh viện công lập theo kết quả đấu thầu của Sở Y tế Thái Nguyên (chiếm khoảng 80% tổng doanh số toàn công ty)

Năm 2011 mặc dù bị ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu, sự cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ nhưng doanh số của Công ty Cổ phần Dược và VTYT Thái Nguyên vẫn đạt bằng 108% kế hoạch đề ra [13]

Trang 24

CHƯƠNG 2:

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Công ty Cổ phần Dược và VTYT Thái Nguyên

2.2 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu kết quả hoạt động cung ứng thuốc của Công ty Cổ phần Dược và VTYT Thái Nguyên cho các bệnh viện trong năm 2011

Địa điểm nghiên cứu: Công ty Cổ phần Dược và VTYT Thái Nguyên từ tháng 6 năm 2012 đến tháng 10 năm 2012

2.3 PHƯƠNG PHÁP, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Sử dụng phương pháp mô tả hồi cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Để nghiên cứu tình hình cung ứng thuốc của Công ty Cổ phần Dược và VTYT Thái Nguyên vào các bệnh viện năm 2011, đề tài đã thu thập số liệu về hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm 2011 bao gồm:

- Báo cáo tổng kết công tác sản xuất, kinh doanh năm 2011

- Danh mục thuốc đã cung ứng cho các bệnh viện trong năm

- Báo cáo nhập, xuất tồn kho thuốc

- Thu thập thông tin chi tiết (tên hoạt chất, tên thuốc, hàm lượng, dạng bào chế, đơn vị tính, đơn giá, số lượng, nơi sản xuất) của toàn bộ các thuốc đã cung ứng vào các bệnh viện trong năm 2011 gồm gần 500 mặt hàng Thông tin chi tiết các thuốc trên được lấy từ phần mềm quản lí của Công ty

- Hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu thuốc, danh mục trúng thầu thuốc của công ty năm 2011 và các tài liệu, văn bản liên quan

- Các tài liệu, báo cáo hướng dẫn hoạt động cung ứng quản lí, sử dụng thuốc của Bộ Y Tế

Trang 25

Phương pháp hồi cứu số liệu: Tìm số liệu liên quan đến mục tiêu nghiên

cứu của luận văn, hồi cứu các sổ sách theo dõi hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính và các báo cáo liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược và Vật tư y tế Thái Nguyên năm 2011

2.3.3 Nội dung nghiên cứu

Đề tài đã tiến hành nghiên cứu thực trạng kết quả cung ứng thuốc của Công ty Cổ phần Dược và VTYT Thái Nguyên vào các bệnh viện năm 2011 với các nội dung:

- Cơ cấu thuốc cung ứng của Công ty vào các bệnh viện trong năm theo các tiêu chí: theo xuất xứ, theo thuốc đơn chất - thuốc phối hợp, theo thuốc biệt dược - thuốc generic, theo phương pháp phân tích ABC

- Cơ cấu thuốc cung ứng của công ty theo nhóm bệnh viện: bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh; bệnh viện chuyên khoa; bệnh viện đa khoa tuyến huyện

- Cơ cấu nhóm thuốc có giá trị cung ứng lớn nhất vào các bệnh viện theo các tiêu chí: theo xuất xứ; theo thuốc biệt dược - thuốc generic; theo mã ATC; nhóm điều trị

2.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÍ SỐ LIỆU

2.4.1 Phần mềm Excel for Windows

2.4.2 Phân tích các số liệu liên quan đến cơ cấu tiêu thụ thuốc theo các chỉ số

Đề tài đã thu thập số liệu của gần 500 loại thuốc đã cung ứng vào các bệnh viện trong năm 2011 để phân tích

- Giá trị tiêu thụ (GTTT): là giá trị tiền thuốc được tiêu thụ tính cho từng nhóm Đơn vị tính: đồng

- Số lượng tiêu thụ (SLTT): là số lượng tiêu thụ được tính cho từng nhóm trong đó mỗi thuốc được quy ra đơn vị đóng gói nhỏ nhất (viên, lọ, ống, chai, tuyp) Đơn vị tính: đơn vị (ĐV)

Trang 26

a Cơ cấu tiêu thụ theo xuất xứ:

- Thuốc sản xuất trong nước bao gồm thuốc nội và thuốc liên doanh

- Thuốc nhập khẩu

b Cơ cấu tiêu thụ thuốc theo gói thầu thuốc generic- thuốc biệt dược

c Phân tích cơ cấu tiêu thụ thuốc theo phương pháp phân tích ABC :

Theo 7 bước:

- Bước 1: Liệt kê các sản phẩm

- Bước 2: Điền các thông tin sau cho mỗi sản phẩm

+ Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian)

+ Số lượng các sản phẩm

- Bước 3: Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng lượng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm

- Bước 4: Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm chia cho tổng số tiền

- Bước 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần

- Bước 6: Tính giá trị phần trăm tích luỹ của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm; bắt đầu với sản phẩm số 1 sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách

- Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau:

+ Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75% tổng giá trị tiền

+ Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 20% tổng giá trị tiền

+ Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 % tổng giá trị tiền

Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 - 20% tổng số sản phẩm, hạng B chiếm 10 - 20% và 60 - 80% còn lại là hạng C

Trang 27

Cơ cấu các nhóm tác dụng dược lí trong nhóm A được phân loại theo mã ATC của Tổ chức y tế thế giới - dựa trên danh mục thuốc tân dược theo quyết định 05/2008/QĐ-BYT ngày 01/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Y Tế [3]

Cơ cấu các thuốc có giá trị tiêu thụ lớn nhất tại các bệnh viện (nhóm A): Thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu, thuốc generic, thuốc biệt dược, giá trị tiêu thụ, số lượng tiêu thụ…

Trang 28

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ TRÚNG THẦU CHO CÁC BỆNH VIỆN CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ VẬT TƯ Y TẾ THÁI NGUYÊN

3.1.1 Kết quả kinh doanh thuốc của Công ty Cổ phần Dược và VTYT

Thái Nguyên năm 2011

Năm 2011 là một năm hết sức khó khăn do ảnh hưởng của suy thoái kinh

tế và sức cạnh tranh của các đối thủ, nhưng doanh số của Công ty Cổ phần

Dược và VTYT Thái Nguyên vẫn có mức tăng trưởng nhẹ

3.1.1.1 Cơ cấu doanh số bán theo đối tượng khách hàng:

Cơ cấu doanh số bán của Công ty theo năm 2011 đối tượng khách hàng

được thể hiện như sau:

Bảng 3.3: Cơ cấu doanh số bán của Công ty Cổ phần Dược & VTYT

Thái Nguyên năm 2011

STT Đối tượng khách hàng Doanh số (Tỷ đồng) Tỷ lệ (%)

Hình 3.8: Cơ cấu doanh số bán của Công ty Cổ phần Dược & VTYT

Thái Nguyên năm 2011

Trang 29

Nhận xét:

Từ số liệu trên ta có thể thấy rằng doanh số bán vào khối điều trị chiếm

tỷ trọng chủ yếu trong tổng doanh số năm 2011 của Công ty, tới 80%; mặc dù

vậy doanh thu này cũng chỉ bó hẹp trong phạm vi địa bàn tỉnh Thái Nguyên,

chưa có sự đóng góp doanh thu từ các bệnh viện thuộc các địa bàn ngoại tỉnh

20% doanh số bán năm 2011 của công ty là từ các đối tượng khác: Các công

ty TNHH, công ty cổ phần, các nhà thuốc, phòng khám, bán lẻ

3.1.1.2 Cơ cấu doanh số bán theo hình thức cung ứng:

Công ty Cổ phần Dược và VTYT Thái Nguyên cung ứng thuốc cho các

bệnh viện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên thông qua các hình thức sau: Cung

ứng theo kết quả đấu thầu; cung ứng theo hình thức mua trực tiếp Kết quả cụ

Như vậy thuốc được công ty cung ứng cho các bệnh viện chủ yếu thông

qua hình thức đấu thầu, còn hình thức mua trực tiếp có doanh số không đáng

kể do chủ yếu là từ việc cung ứng các thuốc không trúng thầu, các thuốc phát

sinh trong quá trình điều trị nhưng ngoài danh mục thầu

3.1.2 Kết quả trúng thầu của công ty

3.1.2.1 Kết quả trúng thầu theo số lượng mặt hàng

Ngày đăng: 25/07/2015, 09:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức cung ứng  19 - Phân tích kết quả cung ứng thuốc cho các bệnh viện công lập của công ty cổ phần và vật tư y tế thái nguyên năm 2011
Hình th ức cung ứng 19 (Trang 7)
Hình 1.1 : Doanh thu và tốc độ tăng doanh thu ngành Dược thế giới giai - Phân tích kết quả cung ứng thuốc cho các bệnh viện công lập của công ty cổ phần và vật tư y tế thái nguyên năm 2011
Hình 1.1 Doanh thu và tốc độ tăng doanh thu ngành Dược thế giới giai (Trang 13)
Bảng 1.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập của bình quân đầu người - Phân tích kết quả cung ứng thuốc cho các bệnh viện công lập của công ty cổ phần và vật tư y tế thái nguyên năm 2011
Bảng 1.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập của bình quân đầu người (Trang 14)
Hình 1.7: Qui trình tổ chức đấu thầu cung ứng thuốc năm 2011 của sở y tế - Phân tích kết quả cung ứng thuốc cho các bệnh viện công lập của công ty cổ phần và vật tư y tế thái nguyên năm 2011
Hình 1.7 Qui trình tổ chức đấu thầu cung ứng thuốc năm 2011 của sở y tế (Trang 22)
Bảng 3.5: So sánh số lượng mặt hàng trúng thầu với số lượng mặt hàng - Phân tích kết quả cung ứng thuốc cho các bệnh viện công lập của công ty cổ phần và vật tư y tế thái nguyên năm 2011
Bảng 3.5 So sánh số lượng mặt hàng trúng thầu với số lượng mặt hàng (Trang 30)
Bảng 3.6: Giá trị đã trúng thầu của Công ty với giá trị các gói thầu - Phân tích kết quả cung ứng thuốc cho các bệnh viện công lập của công ty cổ phần và vật tư y tế thái nguyên năm 2011
Bảng 3.6 Giá trị đã trúng thầu của Công ty với giá trị các gói thầu (Trang 31)
Bảng 3.10: Cơ cấu thuốc cung ứng theo nguồn gốc xuất xứ của công ty vào - Phân tích kết quả cung ứng thuốc cho các bệnh viện công lập của công ty cổ phần và vật tư y tế thái nguyên năm 2011
Bảng 3.10 Cơ cấu thuốc cung ứng theo nguồn gốc xuất xứ của công ty vào (Trang 35)
Hình 3.10: Cơ cấu thuốc cung ứng theo nguồn gốc xuất xứ của công ty - Phân tích kết quả cung ứng thuốc cho các bệnh viện công lập của công ty cổ phần và vật tư y tế thái nguyên năm 2011
Hình 3.10 Cơ cấu thuốc cung ứng theo nguồn gốc xuất xứ của công ty (Trang 35)
Bảng 3.11: Cơ cấu tiêu thụ thuốc đơn chất - thuốc phối hợp của công ty - Phân tích kết quả cung ứng thuốc cho các bệnh viện công lập của công ty cổ phần và vật tư y tế thái nguyên năm 2011
Bảng 3.11 Cơ cấu tiêu thụ thuốc đơn chất - thuốc phối hợp của công ty (Trang 36)
Hình 3.11: Cơ cấu cung ứng theo thuốc đơn chất - thuốc phối hợp - Phân tích kết quả cung ứng thuốc cho các bệnh viện công lập của công ty cổ phần và vật tư y tế thái nguyên năm 2011
Hình 3.11 Cơ cấu cung ứng theo thuốc đơn chất - thuốc phối hợp (Trang 37)
Bảng 3.12: Cơ cấu thuốc cung ứng theo gói thầu thuốc biệt dược - thuốc - Phân tích kết quả cung ứng thuốc cho các bệnh viện công lập của công ty cổ phần và vật tư y tế thái nguyên năm 2011
Bảng 3.12 Cơ cấu thuốc cung ứng theo gói thầu thuốc biệt dược - thuốc (Trang 38)
Hình 3.13: Cơ cấu thuốc cung ứng vào các bệnh viện năm 2011 theo ABC - Phân tích kết quả cung ứng thuốc cho các bệnh viện công lập của công ty cổ phần và vật tư y tế thái nguyên năm 2011
Hình 3.13 Cơ cấu thuốc cung ứng vào các bệnh viện năm 2011 theo ABC (Trang 40)
Bảng 3.15: Cơ cấu tiêu thụ trong nhóm A theo gói thầu thuốc Biệt dược - - Phân tích kết quả cung ứng thuốc cho các bệnh viện công lập của công ty cổ phần và vật tư y tế thái nguyên năm 2011
Bảng 3.15 Cơ cấu tiêu thụ trong nhóm A theo gói thầu thuốc Biệt dược - (Trang 42)
Bảng 3.16: Cơ cấu tiêu thụ thuốc trong nhóm A theo mã ATC - Phân tích kết quả cung ứng thuốc cho các bệnh viện công lập của công ty cổ phần và vật tư y tế thái nguyên năm 2011
Bảng 3.16 Cơ cấu tiêu thụ thuốc trong nhóm A theo mã ATC (Trang 43)
Bảng 3.17: Cơ cấu các thuốc có giá trị tiêu thụ lớn trong nhóm A - Phân tích kết quả cung ứng thuốc cho các bệnh viện công lập của công ty cổ phần và vật tư y tế thái nguyên năm 2011
Bảng 3.17 Cơ cấu các thuốc có giá trị tiêu thụ lớn trong nhóm A (Trang 45)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w