Sau phản ứng thu được dung dịch không màu và kết tủa.. Đem kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được một chất rắn... a Viết các phương trình hoá học xảy ra và xác định chất rắn và d
Trang 1PHÒNG GD&ĐT BỐ TRẠCH
Trường THCS Nam Trạch
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2011 – 2012
Môn: Hoá Học - Khối 9 Thời gian: 45phút
-
kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng
cao 1.Nhận biết Axit,
bazơ, muối.
2đ 20% 2.Kim loại và dãy
hoạt động hoá học
kim loại.
4,5đ 45%
3,5đ 35%
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - Năm học : 2011 -2012 Môn: Hoá Học 9 - Thời gian: 45 phút
-
-Đề 1:
Câu 1 (2 đ) : Cho các kim loại sau : K , Cu , Zn , Mg ,Ag , Na , Fe, Hg Hãy sắp
xếp các kim loại theo thứ tự độ hoạt động kim loại tăng dần
Câu 2 (2,5 đ): Hãy viết các phương trình hoá học thực hiện dãy chuyển hoá sau:
Fe →1 FeCl2 → 2 Fe(OH) 2 → 3 FeO → 4 FeSO4
5 Fe3O4
Câu 3 ( 2 đ) : Hãy trình bày phương pháp hoá học để nhận biết các lọ đựng các chất
rắn mất nhãn sau :CaO, BaSO4, P2O5 (Viết phương trình hoá học nếu có)
Câu 4 (3,5đ): Cho dung dịch NaOH tác dụng vừa đủ với 9,5g MgCl2 Sau phản ứng thu được dung dịch không màu và kết tủa Đem kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được một chất rắn
Trang 2a) Viết các phương trình hoá học xảy ra và xác định chất rắn và dung dịch không màu thu được ?
b) Tính khối lượng NaOH cần dùng cho phản ứng trên?
c) Xác định thể tích dung dịch thu được sau phản ứng ? Biết CMdd = 2M
Biết Mg: 24 ; Cl: 35,5 ; Na: 23 ; O: 16; H:1
Đề 2
Câu 1 (2 đ) : Cho các kim loại sau : Cu , Zn , K ,Mg ,Au , Na , Hg, Al Hãy sắp
xếp các kim loại theo thứ tự độ hoạt động kim loại tăng dần
Câu 2 (2,5 đ): Hãy viết các phương trình hoá học thực hiện dãy chuyển hoá sau:
Mg →1 MgCl2 → 2 Mg(OH) 2 → 3 MgO → 4 MgSO4
5 MgO
Câu 3 ( 2 đ) : Hãy trình bày phương pháp hoá học để nhận biết các lọ đựng các
dung dịch mất nhãn sau : NaOH, H2SO4, NaCl, K2SO4 (Viết phương trình hoá học nếu có)
Câu 4 (3,5đ): Cho dung dịch NaOH tác dụng vừa đủ với 12,7 g FeCl2 Sau phản ứng thu được dung dịch không màu và kết tủa Đem kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được một chất rắn
a) Viết các phương trình hoá học xảy ra và xác định chất rắn và dung dịch không màu thu được ?
b) Tính khối lượng NaOH cần dùng cho phản ứng trên?
c) Xác định thể tích dung dịch thu được sau phản ứng Biết CMdd = 3M
Biết Fe: 56 ; Cl: 35,5 ; Na: 23 ; O: 16; H:1
ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KÌ I - Năm học : 2011 -2012
Môn: Hoá Học 9 - Thời gian: 45 phút
-
-Đề 1
Câu 1
2đ
Sắp xếp đúng mỗi kim loại theo thứ tự độ hoạt động tăng dần 0,25đ
Ag, Hg, Cu , Fe , Zn , Mg , Na, K
2 đ
Câu 2 Viết đúng mỗi PTHH 0,5đ
Trang 34) FeO + H2SO4 → Fe SO4 + H2O 0,5đ
- Nêu đúng phương pháp nhận biết đạt 1,5 đ Viết đúng
phương trình đạt 0,5đ
thành 2 dung dịch không màu là CaO, P2O5 , còn không tan là
BaSO4, nhận biết được lọ đựng BaSO4.
0,75đ
PTHH: CaO + H2O → Ca(OH)2
P2O5 + 3 H2O → 2H3PO4
0,5đ
+ Nhúng quỳ tím vào 2 dung dịch, mẫu nào làm quỳ tím
chuyển sang màu xanh là dung dịch Ca(OH)2 nhận biết lọ
đựng CaO Mẫu làm quỳ tím hoá đỏ là lọ đựng dung dịch
H3PO4, nhận biết lọ đựng P2O5.
0,5đ
Câu 4 a) Viết đúng PTHH (1đ)
Mg(OH)2 →t MgO + H2O (2) 0,5đ Chất rắn : MgO
Dung dịch sau phản ứng : NaCl
0,5đ b) Ta có :
nMgCl2 =
95
5 , 9 = 0,1 mol
0,25đ
Khối lượng của NaOH tham gia phản ứng là:
=> mNaOH = n x M = 0,2 x 40 = 8 (g)
0,5đ
Thể tích của dung dịch NaCl là:
V(d dNaCl) = n / CM = 0,2 / 2 = 0,1 (l) = 100 (ml)
0,5đ
Đề 2
Câu 1
2đ
- Sắp xếp đúng mỗi kim loại theo thứ tự độ hoạt động tăng
dần 0,25đ
Au ,Hg , Cu , Zn , Al, Mg , Na, K
2 đ
Câu 2 Viết đúng mỗi PTHH 0,5đ
Câu 3 - Nêu đúng phương pháp nhận biết đạt 1,5đ Viết đúng
Trang 4phương trình đạt 0,5đ.
+ Nhúng quỳ tím vào 4 mẫu thử Mẫu nào làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là dung dịch NaOH Mẫu làm quỳ tím hoá đỏ là lọ đựng dung dịch H2SO4. Không làm đổi màu quỳ
là dd NaCl và K2SO4
0,75đ
Cho 1 ít dd BaCl2 và 2 dd còn lại, mẫu nào xuất hiện kết tủa trắng là lọ đựng dd K2SO4. Còn lại là dd NaCl
0,5đ
Câu 4 a)Viết đúng PTHH (1đ)
Fe(OH)2 →t FeO + H2O (2) 0,5đ Chất rắn : FeO
Dung dịch sau phản ứng : NaCl
0,5đ b)Ta có :
nFeCl2 =
127
7 , 12 = 0,1 mol
0,25đ
Khối lượng tham gia phản ứng là:
=> mNaOH = n x M = 0,2 x 40 = 8 (g)
0,5đ
Thể tích của dung dịch NaCl là:
V(d dNaCl) = n / CM = 0,2 / 4 = 0,05 (l) = 50 (ml)
0,5đ
GV bộ môn:
Nguyễn Thị Loan