Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp với các điện trở thành phần.. Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đươ
Trang 1PHÒNG GD&ĐT BỐ TRẠCH
Trường THCS Vạn Trạch
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2011 – 2012
Môn: VẬT LÝ LỚP 9
-1 TÍNH TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA:
Nội dung
Điện trở dây dẫn - Định
luận Ôm
+ Hình thức kiểm tra: Tự luận 100%; Thời gian làm bài 45 phút.
2 TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ:
Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng số
Số lượng câu
Cấp độ 1,2
(Lý thuyết)
Điện trở dây dẫn Định luật Ôm 17,5 1,4 ≈ 2 2 (4đ: 9') 4đ/2đề Công và công suất 7,8 0,6 ≈ 1 1 (2đ; 4') 2đ/2đề
Cấp độ 3,4
(Vận dụng)
Điện trở dây dẫn Định luật Ôm 18,6 1,5 ≈ 2 2 (5đ: 12') 5đ/2đề Công và công suất 17,2 1,4 ≈ 1 1 (3đ; 7') 3đ/2đề
Trang 23 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
Tên chủ đề
Cộng
Chuẩn KTKN cần Kiểm tra Chuẩn KTKN cần Kiểmtra
Chuẩn KTKN cần Kiểm tra Chuẩn KTKN cần Kiểmtra
1 Điện trở
của dây
dẫn Định
luật Ôm
(13 tiết)
1 Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn
đó
2 Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì.
3 Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp gồm nhiều nhất ba điện trở.
4 Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở.
5 Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài dây dẫn.
6 Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau.
7 Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn.
9 Phát biểu được định luật
Ôm đối với một đoạn mạch có điện trở
10 Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với tiết diện của dây dẫn.
11 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy
12 Vận dụng được định luật Ôm để giải một số bài tập đơn giản
13 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp với các điện trở thành phần
14 Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch nối tiếp gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần.
15 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch song song với các điện trở thành phần
16 Vận dụng định luật Ôm cho đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần.
17 Vận dụng được công thức R
S
= ρl và giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trở của dây dẫn.
18 Sử dụng được biến trở con chạy
để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
19 Vận dụng được định luật Ôm và
20 Xác định được điện trở của đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế.
21 Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần mắc hỗn hợp.
22 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài dây dẫn.
23 Xác định được bằng
thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với tiết diện của dây dẫn.
24 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với vật liệu làm dây dẫn.
Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với vật liệu làm dây dẫn.
Trang 38 Nhận biết được các loại biến
mạch điện sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong đó có mắc biến trở.
Số câu
hỏi
1
Đ1: Ch07 – Câu 1
1
Đ2: Ch9 – Câu 1
0,25
Đ1+ Đ2:Ch19 - Câu5
0,25
Đ1+ Đ2:Ch21-Câu 5 2,5
2 Công và
công suất
của dòng
điện
(9 tiết)
25 Viết được công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch.
26 Nêu được ý nghĩa của
số vôn, số oát ghi trên dụng cụ điện.
27 Viết được công thức tính công suất điện
28 Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện mang năng lượng
29 Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn
là điện, nam châm điện, động cơ điện hoạt động.
30 Phát biểu và viết được
hệ thức của định luật Jun – Len xơ.
31 Vận dụng được công thức P
= U.I đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng.
32 Vận dụng được công thức A =
P t = U.I.t đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng.
33 Giải thích và thực hiện được các biện pháp thông thường để sử dụng
an toàn điện.
34 Giải thích và thực hiện được việc
sử dụng tiết kiệm điện năng.
35 Xác định được công suất điện của một mạch điện bằng vôn kế và ampe kế.
36 Vận dụng được định luật Jun - Len xơ để giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan.
Số câu
hỏi
1
Đ1+Đ2: Ch26 – Câu4;
2,5
Đ1+Đ2: Ch31+32 – Câu 4;
Đ1+Đ2: Ch31 – Câu 5;
3,5
Trang 43 Từ
trường
(12 tiết)
37 Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm.
38 Phát biểu được quy tắc nắm tay phải về chiều của đường sức từ trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua.
39 Mô tả được cấu tạo của nam châm điện và nêu được lõi sắt có vai trò làm tăng tác dụng từ.
40 Nêu được một số ứng dụng của nam châm điện và chỉ ra tác dụng của nam châm điện trong những ứng dụng này.
41 Mô tả được hiện tượng
chứng tỏ nam châm vĩnh cửu có từ tính.
42 Xác định được các từ cực của kim nam châm
43 Mô tả được cấu tạo và
hoạt động của la bàn.
44 Mô tả được thí nghiệm của Ơ-xtét để phát hiện dòng điện có tác dụng từ.
45 Phát biểu được quy tắc bàn tay trái về chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường đều.
46 Nêu được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ điện một chiều.
47 Mô tả được thí nghiệm hoặc nêu được ví dụ về hiện tượng cảm ứng điện từ.
48 Xác định được tên các từ cực của một nam châm vĩnh cửu trên cơ sở biết các từ cực của một nam châm khác.
49 Biết dùng nam châm thử để phát hiện sự tồn tại của từ trường.
50 Giải thích được hoạt động của nam châm điện.
51 Biết sử dụng được la bàn để tìm hướng địa lí.
52 Vẽ được đường sức
từ của nam châm thẳng
và nam châm hình chữ U.
53 Vẽ được đường sức
từ của ống dây có dòng điện chạy qua.
54 Vận dụng được quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của đường sức
từ trong lòng ống dây khi biết chiều dòng điện và ngược lại.
55 Vận dụng được quy tắc bàn trái để xác định một trong ba yếu tố khi biết hai yếu tố kia.
56 Giải thích được nguyên tắc hoạt động (về mặt tác dụng lực và chuyển hóa năng luợng) của động cơ điện một chiều.
Số câu hỏi
1
Đ1: Ch38 – Câu 3;
Đ2: Ch39 – Câu 2;
1
Đ2:Ch 45 – Câu 3;
Đ1: Ch46 – Câu 2;
2
Đ1: Ch53+54 – Câu3 ;
Đ2: Ch52+55– Câu 3 ;
4
Số điểm
Trang 54 Cảm
ứng điện
từ
(02 tiết)
57 Mô tả được thí nghiệm hoặc nêu được ví dụ về hiện tượng cảm ứng điện từ.
58 Nêu được dòng điện cảm ứng xuất hiện khi có
sự biến thiên của số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây kín.
59 Giải được một số bài tập định tính về nguyên nhân gây ra dòng điện cảm ứng.
TS câu
(100%)
Trang 6ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2011 – 2012
Bộ môn: Vật Lý lớp 9
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1:(2điểm) Hãy nêu mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật
liệu làm dây dẫn Viết công thức tính điện trở của dây dẫn, nêu
rõ các đại lượng và đơn vị đo của các đại lượng đó
Câu 2: (1điểm) Hãy nêu nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của
động cơ điện một chiều
Câu 3: (2điểm) Phát biểu quy tắc nắm tay phải Vận dụng quy
tắc này để xác định và vẽ biểu diễn chiều của các đường sức từ ở
trong và ngoài ống dây, tên các từ cực của ống dây ở hình vẽ sau
(Hình 01)
Câu 4: (2điểm) Trên một bàn là điện có ghi 220V-1000W
a) Hãy nêu ý nghĩa của các số ghi đó?
b) Nếu bàn là này được dùng với nguồn điện có hiệu điện thế bằng 220V thì cường độ dòng điện chạy qua bàn là khi đó là bao nhiêu? Tính lượng điện năng mà bàn là này sẽ tiêu thụ trong thời gian 30phút?
Câu 5: (3điểm) Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ (Hình 2).
Trong đó: Hiệu điện thế đặt vào 2 đầu của nguồn điện đó là
U = 12V, các bóng đèn giống nhau đều có ghi 6V-3W, biến trở
MN được làm bằng dây Nicrom có chiều dài tổng cộng của các
vòng dây là 20m và có tiết diện là 0,5mm2 Biết điện trở suất
của Nicrom là ρ = 1,10.10-6 Ωm
a) Hãy tính giá trị lớn nhất của biến trở MN đó
b) Đóng khoá K Di chuyển con chạy C đến vị trí sao cho
các đèn sáng bình thường Hãy tính giá trị điện trở của biến trở
khi đó
-* *
Tổ CM duyệt GV ra đề
Hoàng Văn Xướng
MÃ ĐỀ 01
Trang 7ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI KIỂM TRA HKI
Bộ môn: VẬT LÝ LỚP 9
1
(2đ)
• Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài l của dây dẫn, tỉ lệ
nghịch với tiết diện S của dây dẫn và phụ thuộc vào điện trở suất của
vật liệu làm dây dẫn
1điểm
+ Công thức điện trở: R
S
= ρl ;
0,5điểm
+ Trong đó: R là điện trở, có đơn vị làΩ ;
l là chiều dài dây, có đơn vị là m ;
S là tiết diện dây, có đơn vị là m2 ;
ρlà điện trở suất của chất làm dây dẫn, có đơn vị làΩ.m
0,5điểm
2
(1đ)
• Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ điện một chiều dựa
trên tác dụng của từ trường lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua
đặt trong từ trường
0,5điểm
• Cấu tạo: Động cơ điện một chiều có hai bộ phận chính là nam châm
và khung dây dẫn Nam châm là bộ phận tạo ra từ trường, thông
thường là bộ phận đứng yên, gọi là stato Khung dây dẫn có dòng
điện chạy qua là bộ phận chuyển động, gọi là rôto Ngoài ra, để
khung dây có thể quay liên tục còn phải có bộ góp điện, trong đó các
thanh quét C1, C2 đưa dòng điện từ nguồn điện vào khung dây
0,5điểm
3
(2đ)
- Quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải rồi đặt sao cho bốn ngón
tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay
cái choãi ra chỉ chiều của đường sức
từ ở trong lòng ống dây
- Xác định và vẽ đúng chiều của các
đường sức từ (như hình vẽ)
- Xác định đúng tên các từ cực (N;S) của
cuộn dây (như hình vẽ)
1điểm
0,5điểm 0,5điểm
4
( 2đ)
a - Ý nghĩa của số nghi 220V-1000W:
• Số ghi 220V cho biết hiệu điện thế định mức của bàn là này là
220V Bàn là này sẽ hoạt động bình thường khi được dùng với hiệu
điện thế bằng hiệu điện thế định mức, nếu vượt quá hiệu điện thế này
thì dụng cụ đó có thể bị hỏng
0,5điểm
• Số 100W cho biết công suất định mức của bàn là đó là 1000W
Nghĩa là khi hiệu điện thế đặt vào ở hai đầu của bàn là này đúng bằng
hiệu điện thế định mức thì công suất tiêu thụ của nó bằng công suất
định mức
0,5điểm
b- Cường độ dòng điện chay qua đèn khi đó là:
0,25điểm
Hình vẽ
MÃ ĐỀ 01
Trang 8Ta có: I = 4 , 5 ( )
220
1000
A V
W U
P U
P dm
=
- Tính lượng điện năng mà bóng đèn này tiêu thụ trong 30ph = 0,5h:
Với P = Pđm = 1000W = 1kW
5
(3đ)
a) Tính giá trị điện trở lớn nhất của biến trở MN:
Áp dụng công thức:
S
l
R= ρ
ta có: 44 ( ).
10 5 , 0
20 10
10 ,
MN R
0,25điểm 0,25điểm
b) Khi 2 đèn sáng bình thường, ta có:
- Cường độ dòng điện chạy qua các bóng đèn khi đó là:
0 , 5 ( )
6
3 2
U
P I I I
dm
dm
=
- Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính khi đó là:
I = Iđ1 + Iđ2 = 2 Iđm = 1(A) 0,5điểm
- Giá trị điện trở của các đèn khi đó là:
12 ( )
5 , 0
6 2
dm
dm D I
U R R
- Giá trị điện trở tương đương của 2 đèn khi đó là:
= + = =6Ω
2
2 1
2 1
R R R
R R
- Điện trở tương đương của toàn mạch khi đó là:
12 ( ).
1
12 = Ω
=
=
I
U
- Giá trị điện trở của biến trở khi đó là:
R b =R td' −R12 = 12 − 6 = 6 ( Ω ). 0,5điểm
*Ghi chú: - HS có thể làm bài theo cách khác, nếu đúng thì giáo viên cũng có thể cho
điểm tối đa cho các phần đó
- Ở mỗi phần HS trả lời còn thiếu hoặc có thể đúng được một phần thì GV cũng
có thể cho 1/2 tổng số điểm của phần đó với thang điểm là 0,25điểm.
-* *
Tổ CM duyệt GV ra đề
Hoàng Văn Xướng
Trang 9ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2011 – 2012
Bộ môn: Vật Lý lớp 9
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1:(2điểm) Hãy phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm; Nêu rõ các đại lượng và
đơn vị đo của các đại lượng đó
Câu 2: (1điểm) Hãy mô tả cấu tạo và hoạt động của nam châm điện
Câu 3: (2điểm) Phát biểu quy tắc bàn tay trái Hãy vận dụng quy
tắc này để xác định và vẽ biểu diễn chiều của các đường sức từ,
tên các từ cực của nam châm P,Q Biết rằng: P và Q là 2 từ cực
của một nam châm; chiều dòng điện I và chiều quay của ống dây
ABCD quanh trục OO' được biểu diễn theo chiêu mũi tên như
hình vẽ (Hình 01).
Câu 4: (2điểm) Trên một bóng đèn điện có ghi 220V-100W
a) Hãy nêu ý nghĩa của các số ghi đó?
b) Nếu mắc bóng đèn này vào nguồn điện có hiệu điện thế
bằng 220V thì cường độ dòng điện chạy qua đèn khi đó là bao
nhiêu? Tính lượng điện năng mà bóng đèn này sẽ tiêu thụ trong thời gian 3giờ?
Câu 5: (3điểm) Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ (Hình 2).
Trong đó: Hiệu điện thế đặt vào 2 đầu của nguồn điện đó là
U = 24V, các bóng đèn giống nhau đều có ghi 12V-9W, biến
trở MN được làm bằng dây Constantan có chiều dài tổng cộng
của các vòng dây là 40m và có tiết diện là 0,5mm2 Biết điện
trở suất của Constantan là ρ = 0,50.10-6 Ωm
a) Hãy tính giá trị lớn nhất của biến trở MN đó
b) Đóng khoá K Di chuyển con chạy C đến vị trí sao cho
các đèn sáng bình thường Hãy tính giá trị điện trở của biến trở
khi đó
-* *
Tổ CM duyệt GV ra đề
Hoàng Văn Xướng
MÃ ĐỀ 02
Trang 10ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI KIỂM TRA HKI
Bộ môn: VẬT LÝ LỚP 9
1
(2đ)
+Phát biểu Định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỷ lệ
thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn, tỷ lệ nghịch với điện
trở của mỗi dây
1điểm
+ Hệ thức: I =
R
U
0,25điểm
+ Trong đó:
I: là cường độ dòng điện cahỵ qua dây dẫn, đo bằng (A) 0,25điểm
U: là hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn, đo bằng (V) 0,25điểm
R: là điện trở của dây dẫn, đo bằng (Ω) 0,25điểm
2
(1đ)
+ Cấu tạo của nam châm điện:
- Nam châm điện gồm một ống dây dẫn bên trong có lõi sắt non 0,25điểm
- Lõi sắt non có vai trò làm tăng tác dụng từ của nam châm 0,25điểm
+ Hoạt động của nam châm điện: Khi dòng điện chạy qua ống dây, thì
ống dây trở thành một nam châm, đồng thời lõi sắt non bị nhiễm từ và
trở thành nam châm nữa
0,25điểm
Khi ngắt điện, thì lõi sắt non mất từ tính và nam châm điện ngừng
3
(2đ)
- Phát biẻu quy tắc bàn tay trái:
Đặt bàn tay trái sao cho các đường
sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều
từ cổ tay đến đầu ngón tay chỉ chiều
của dong điện thi ngón tay cái choãi
ra 900 chỉ chiều của lực điện từ
- Xác định và vẽ biểu diễn đúng chiều
của các đường sức từ; (Như hình vẽ)
- Xác định được đúng tên các từ cực
của Nam châm; (Như hình vẽ)
1điểm
0,5điểm 0,5điểm
4
(2đ)
a - Ý nghĩa của số nghi 220V-100W:
• Số ghi 220V cho biết hiệu điện thế định mức của bóng đèn này là
220V
0,25điểm
Bóng đèn này sẽ hoạt động bình thường khi được dùng với hiệu điện
thế bằng hiệu điện thế định mức, nếu vượt quá hiệu điện thế này thì
dụng cụ đó có thể bị hỏng
0,25điểm
• Số 100W cho biết công suất định mức của bóng đèn đó là 100W
Nghĩa là khi hiệu điện thế đặt vào ở hai đầu của bóng đèn này đúng
bằng hiệu điện thế định mức thì công suất tiêu thụ của nó bằng công
suất định mức
0,5điểm
b- Cường độ dòng điện chay qua đèn khi đó là:
0,25điểm
MÃ ĐỀ 02
Trang 11Áp dụng CT: P = U.I
Ta có: I = 0 , 45 ( )
220
100
A V
W U
P U
P dm
=
0,25điểm
- Tính lượng điện năng mà bóng đèn này tiêu thụ trong 2 giờ:
Áp dụng CT: A = P.t Với P = Pđm = 100W = 0,1kW
Ta có: A= 0,1kW 2h = 0,2 kW.h
0,25điểm 0,25điểm
5
(3đ)
a) Tính giá trị điện trở lớn nhất của biến trở MN:
Áp dụng công thức:
S
l
R= ρ
10 5 , 0
40 10
5 ,
MN R
0,25điểm 0,25điểm
b) Khi 2 đèn sáng bình thường, ta có:
- Cường độ dòng điện chạy qua các bóng đèn khi đó là:
0 , 75 ( )
12
9 2
U
P I
I I
dm
dm dm d
0,5điểm
- Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính khi đó là:
I = Iđ1 + Iđ2 = 2 Iđm = 1,5(A) 0,5điểm
- Giá trị điện trở của các đèn khi đó là:
16 ( )
75 , 0
12 2
dm
dm D I
U R R
- Giá trị điện trở tương đương của 2 đèn khi đó là:
= + = =8Ω
2
2 1
2 1
R R R
R R
- Điện trở tương đương của toàn mạch khi đó là:
16 ( ).
5 , 1
24 = Ω
=
=
I
U
- Giá trị điện trở của biến trở khi đó là:
R b =R td −R12 = 16 − 8 = 8 ( Ω ). 0,5điểm
*Ghi chú: - HS có thể làm bài theo cách khác, nếu đúng thì giáo viên cũng có thể cho
điểm tối đa cho các phần đó
- Ở mỗi phần HS trả lời còn thiếu hoặc có thể đúng được một phần thì GV cũng
có thể cho 1/2 tổng số điểm của phần đó với thang điểm là 0,25điểm.
-* *
Tổ CM duyệt GV ra đề
Hoàng Văn Xướng