Trong công nghiệp và những phản ứng hoá học làm cơ sở cho công tác điều chế.. Viết PTPƯ minh hoạ II- Dạy và học bài mới: A- Canxi oxit Hoạt động 1: Nghiên cứu tính chất hoá học của Canxi
Trang 1Ngày soạn: 19/08/2011
Ngày giảng:22/08/2011
Tiết 3
A- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức:
- HS biết được những tính chất của canxi oxit CaO và viết đúng các PTHH cho mỗi tính chất
- Biết được những ứng dụng của CaO trong đời sống và sản xuất
- Biết các phương pháp điều chế CaO trong phòng thí nghiệm Trong công nghiệp và những phản ứng hoá học làm cơ sở cho công tác điều chế
2- Kĩ năng: Biết vận dụng những kiến thức về CaO để làm bài tập lí thuyết, bài tập thực hành hoá học
B- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
1- Dụng cụ:
- ống nghiệm, kẹp gỗ, đũa thuỷ tinh, giá ống nghiệm, pi pet
- Tranh, ảnh, sơ đồ lò nung vôi công nghiệp và thủ công
2- Hoá chất: CaO, axit HCl
C Các hoạt động dạy học:
I- Kiểm tra bài cũ
Trình bày tính chất hoá học của Oxit bazơ và Oxit axit? Viết PTPƯ minh hoạ
II- Dạy và học bài mới:
A- Canxi oxit
Hoạt động 1: Nghiên cứu tính chất hoá
học của Canxi oxit
GV: - Đưa mẫu CaO cho HS quan sát
- Vấn đáp học sinh
HS: -Quan sát mẫu vật
- Trả lời các câu hỏi:
+ Quan sát cho biết tính chất vật lý của
CaO?
GV bổ xung thêm t/c vật lý của CaO
A-Canxi oxit
I-Canxi oxit có những tính chất nào?
1- Tính chất vật lý: Sgk
Trang 2+ Từ tính chất hoá học của nước cho biết
tính chất hoá học của CaO? (PTHH minh
hoạ)
GV: - Đưa dụng cụ, hoá chất thí
nghiệm tác dụng với H2O – tiến hành thí
nghiệm
- Vấn đáp HS:
+ Dụng cụ? Hoá chất? Cách tiến hành?
Hiện tượng? Nhận xét?
GV: Chốt kiến thức
Để xét xem CaO còn có tính chất hoá học
nào nữa không ta nghiên cứu thí nghiệm ở
hình 1.3
GV: Phân tích thí nghiệm hình 1.3, yêu
cầu HS lên bảng viết PTPƯ
HS: Viết PTHH xảy ra
GV:Liên hệ thực tế về vai trò của CaO
ở tính chất tiếp theo GV thông báo như
SGK, yêu cầu HS viết PTPƯ
GV: - Chốt kiến thức - chứng minh CaO
là một oxit bazơ ?
- Vậy Canxi oxit có những ứmg dụng
nào? Ta chuyển sang phần II
Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng của
CaO
HS: - Nghiên cứu độc lập với Sgk
- Tìm hiểu thực tế
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
Canxi oxit có những ứmg dụng nào?
Hoạt động 3: Nghiên cứu về sản xuất
Canxi oxit
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu hình 1.5-Sơ
đồ lò nung vôi công nghiệp
HS: - Nghiên cứu độc lập
- Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi:
+ Nguyên liệu để sản xuất?
+ Phương pháp sản xuất?Các phản ứng
2- Tính chất hoá học:
a- Tác dụng với nước
PTPƯ: CaO + H2O → Ca(OH)2
(PƯ tôi vôi)
b- Tác dụng với axit:
VD:
CaO(r) + 2HCl (dd) → CaCl2 (dd) + H2O(l)
c- Tác dụng với oxit axit
VD:
CaO (r) + CO2 (k) → CaCO3 (r) Kết luận: (Sgk)
II- Canxi oxit có những ứmg dụng nào? (SGK)
III- Sản xuất Canxi oxit như thế nào?
1- Nguyên liệu – nhiên liệu:
+ Nguyên liệu: Đá vôi
+ Nhiên liệu: Than đá, than củi, dầu,
2-Các phản ứng hoá học xảy ra:
+ Than cháy tạo CO2 PƯ toả nhiệt
Trang 3hoá học xảy ra?
GV: Chốt kiến thức
+ Nhiệt sinh ra phân huỷ đá vôi thành vôi sống ở nhiệt độ trên 9000C.khí tự nhiên
III- Củng cố:
Bài 1 Sgk trang 9: + Cho HS hoạt động nhóm.
+ Gọi đại diện nhóm lên trả lời – nhóm khác bổ sung
+ GV: Chữa sai sót
a) Lấy một ít mỗi chất cho t/d với nước, nước lọc của mỗi chất cho sục khí
CO2 vào nếu có kết tủa trắng thì chất đầu là CaO Chất còn lại là Na2O
CaO + H2O → Ca(OH)2 Na2O + H2O
→
2 NaOH
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
b) Lần lượt sục vào d d nước vôi trong nếu thấy vẩn đục là CO2 còn lại là O2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
IV- Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
BTVN: 2; 4 (SGK-Tr 9 ) ;2.1 đến 2.6 ( SBT)
-Bài 2: dựa vào tính chất hoá học của CaO khác với CaCO3 , MgO để nhận biết
-Bài 4: a/ viết ptpư
b/ tính nco2= ? Dựa vàoptpư => nBa(OH)2 =>CMBa(OH)2 = ?
c/ dựa vào ptpư và số mol của CO2 =>số mol của BaCO3 => khối lượng BaCO3
GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 3 với những HS khá, giỏi
Trang 4Ngày soạn:23/08/2011
Ngày giảng: 26/08/2011
Tiết 4 Bài 2 : Một số oxit quan trọng
( tiếp )
A- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức:
- HS biết được các tính chất của lưu huỳnh đioxít SO2 và viết đúng các PTHH cho mỗi tính chất
- Biết được các ứng dụng của SO2 trong đời sống và sản xuất, đồng thời cũng biết được tác hại của chúng đối với môi trường và sức khoẻ con người
- Biết phương pháp điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp và những PƯHH làm cơ sở cho phương pháp điều chế
2- Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng viết PTHH , vận dụng những kiến thức về SO2 để làm bài tập lí thuyết , bài tập thực hành
3- Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ môi trường
B- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh hình 1.6, hình 1.7
C- Các hoạt động dạy học:
I- Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài tập 4 ( SGK Tr9)
II- Dạy và học bài mới:
B -Lưu huỳnh đioxit
GV: Giới thiệu hôm nay chúng ta nghiên cứu tiếp một oxit nữa đó là SO2 Tên gọi: Lưu huỳnh đioxit hoặc sunfurơ
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Nghiên cứu tính chất của
lưu huỳnh đioxit
GV: Giới thiệu lọ đựng lưu huỳnh
đioxit yêu cầu HS quan sát: Trạng
thái ,màu sấc, mùi
-Quan sát em có nhận xét gì về t/c vật
lý của lưu huỳnh đi oxít?
GV: Cho HS nhận xét và bổ xung t/c
vật lí khác
GV:Chốt t/c vật lý
I- Lưu huỳnh đioxit có những tính chất gì?
1- Tính chất vật lý: Sgk
Trang 5Tính chất hoá học của nó ra sao ta
nghiên cứu tiếp phần 2
GV:Do phòng thí nghiệm không đủ
hoá chất nên chúng ta nghiên cứu thí
nghiệm về tính chất tác dụng với nước,
tác dụng với bazơ qua hình 1.6, hình
1.7
GV:Vấn đáp HS trả lời các câu hỏi:
Trình bày thí nghiệm -Hiện
tượng-Nhận xét- Viết PTPƯ
HS: Trả lời câu hỏi, viết PTPƯ
GV: Thông báo như SGK, yêu cầu HS
viết PTPƯ
HS: Viết PTPƯ
GV: Chốt kiến thức
- Lưu huỳnh đioxit có những ứng
dụng gì?
Hoạt động 2: Nghiên cứu ứng dụng
của lưu huỳnh đioxit
HS: Tự tìm hiểu ứng dụng của SO2
Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp
điều chế Lưu huỳnh đioxit
HS: - Nêu phương pháp điều chế SO2
trong phòng TN?
+ Dụng cụ – hoá chất?
+ Tiến hành – PTHH?
GV: - Uốn nắn sai sót
- Thông báo PP điều chế SO2 trong
công nghiệp
2- Tính chất hoá học:
a- Tác dụng với nước:
VD:
SO2 + H2O → H2SO3
b- Tác dụng với bazơ:
VD:
SO2 +Ca(OH)2 →CaSO3 ↓+ H2O Nếu dư SO2 thì dung dịch trong trở lại vì:
2SO2+Ca(OH)2 →Ca(HSO3) 2 (Tan)
c- Tác dụng với oxit bazơ:
VD:
SO2 + CaO → CaSO3
Kết luận: SGK- trang 10
II- Lưu huỳnh đioxit có những ứng dụng gì? (Sgk – trang 10)
III- Điều chế lưu huỳnh đioxit như thế nào?
1- Trong phòng thí nghiệm:
Na2SO3 + H2SO4 →Na2SO4 + H2O +SO2 ↑
2- Trong công nghiệp:
+ Đốt lưu huỳnh trong không khí:
S + O2 → SO2
+ Đốt quặng pirit sắt thu được SO2
III- Củng cố:
Giáo viên: yêu cầu HS làm bài tập 1 Sgk –
trang 11: Viết PTHH cho mỗi chuyển đổi
sau:
CaSO3
1- Bài tập 1 Sgk – trang 11
Viết PTHH cho mỗi chuyển đổi:
S + O2 → SO2
SO2 + CaO → CaSO3
SO2 + H2O → H2SO3
Trang 6S→SO2 H2SO3 → Na2SO3 → SO2
Na2SO3
HS: Hoạt động nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
– nhóm khác bổ sung
GV: Hướng dẫn học sinh suy nghĩ
- Cho HS hoạt động tập thể để làm bài
tập 2
HS: Học tập theo sự điều khiển của giáo
viên
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
H2SO3 + 2NaOH → Na2SO3 + 2H2O
Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + SO2↑
2- Bài tập 2 Sgk – trang 11
a) Những khí nặng hơn không khí: CO2; SO2;
O2 b) Những khí nhẹ hơn không khí: H2; N2 c) Khí cháy được trong không khí: H2 d) Những khí tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit: CO2; SO2
e) Làm đục nước vôi trong: CO2; SO2 g) Đổi màu giấy quý tím ẩm thành đỏ
IV- Hướng dẫn học sinh học ỏ nhà: Bài tập về nhà 2;3;6 ( SGK-Tr 11).
Hướng dẫn bài tập 6: - Đọc kỹ bài – Tóm tắt – Xác định loại bài để suy ra PP giải:
- Tính số mol chất tham gia – Viết PTHH
- Xét tỷ lệ mol tính theo chất phản ứng hết
- Xác định các chất có trong dung dịch sau phản ứng
- Tính khối lượng các chất có trong dung dịch sau phản ứng