* Khó khăn: 1- Đội ngũ: - Năm học đầu tiên và là trường duy nhất trong huyện thực hiện triển khai mô hình VNEN lớp 6 nên việc chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện gặp rất nhiều khó khăn
Trang 1PHÒNG GD & ĐT VĂN YÊN
TRƯỜNG THCS AN THỊNH
Số: 02/KH- CM - THCS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do- Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
CHỈ ĐẠO CHUYÊN MÔN
NĂM HỌC 2014-2015
ĐƠN VỊ: TRƯỜNG THCS AN THỊNH
NĂM HỌC 2015 - 2016
Trang 2PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO
TẠO
TRƯỜNG THCS AN THỊNH
Số: 02/KH- CM - THCS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Văn Yên, tháng 9 năm 2014
KẾ HOẠCH
CHỈ ĐẠO CHUYÊN MÔN
NĂM HỌC 2014 - 2015
Căn cứ chỉ thị số 3131/CT-BGD&ĐT, ngày 25 tháng 8 năm 2015 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2015 - 2016;
Căn cứ quyết định số 652/QĐ – SGDDT ngày 312 tháng 8 năm 2015 của
Sở giáo dục và đào tạo về việc phê duyệt các trường THCS tham gia triển khai
mô hình VNEN lớp 6 năm học 2015 – 2016;
Căn cứ Hướng dẫn Số: 202/PGD&ĐT- CM ngày 15 tháng 9 năm 2015 về
việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2015 - 2016 bậc THCS;
Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường, địa phương và chương trình công
tác của Phòng Giáo dục & Đào tạo huyện Văn Yên
Trường THCS An Thịnh xây dựng kế hoạch phát triển Giáo dục toàn diện
năm học 2014 - 2015 với những nội dung cụ thể sau:
A KẾ HOẠCH CHUNG
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1 Đánh giá kết quả năm học 2014 – 2015
Thực hiện nhiệm vụ năm học 2014- 2015, trường THCS An Thịnh có
tổng số lớp là 17, với 581 học sinh Dưới sự chỉ đạo của BGH nhà trường, các tổ
chuyên môn, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường, sự nỗ lực và tinh thần trách
nhiệm của cán bộ giáo viên nhà trường đã hoàn thành tốt các chỉ tiêu, nhiệm vụ
của năm học đạt được kết quả cụ thể như sau:
- Tỷ lệ duy trì : 572/581 giảm 9 em, đạt 98,48 %
- Chất lượng :
+ Học lực :
Xếp loại Giỏi : 23/572 đạt tỷ lệ: 4 %
Khá: 282/572 đạt tỷ lệ: 49,3%
TB : 260/572 đạt tỷ lệ: 45,5%
Yếu: 7/572 chiếm tỷ lệ: 1,2%
+ Hạnh kiểm:
- Loại tốt: 438/572hs đạt tỷ lệ: 76,6%
Trang 3- Loại khá: 104/572hs đạt tỷ lệ: 18,2 %
- Loại trung bình: 30/572 chiếm tỷ lệ: 5,2%
2 Tình hình năm học 2015 - 2016
Năm học 2015- 2016 trường THCS An Thịnh có 16 lớp với 555 em học sinh, trong đó có 4 lớp tham gia triển khai mô hình VNEN lớp 6 năm học 2015 –
2016 Đội ngũ có 34 cán bộ, giáo viên, nhân viên
* Thuận lợị:
1- Luôn nhận được sự quan tâm lãnh đạo, giúp đỡ kịp thời của các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương và sự chỉ đạo sát sao của Phòng Giáo dục & Đào tạo
2- Nhà trường có Chi bộ Đảng đoàn kêt, thống nhất, có tinh thần trách nhiệm cao, luôn được công nhận là cơ sở Đảng trong sạch, vững mạnh
3- Đội ngũ giáo viên có truyền thống đoàn kết nhất trí, có tinh thần giúp
đỡ lẫn nhau, có trách nhiệm cao trong công tác, yêu nghề, mến trẻ
4- Các tổ chức đoàn thể và các đồng chí được phân công phụ trách các tổ chức trong nhà trường có tinh thần trách nhiệm, hoạt động đều tay, tích cực, có hiệu quả
5- Cơ sở vật chất thường xuyên được tu sửa, củng cố, bổ sung:
- Trường lớp và các điều kiện phục vụ hoạt động dạy và học tạm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ năm học
- Sách, thiết bị thí nghiệm, đồ dùng dạy học được cấp tương đối đầy đủ 6- Đa số học sinh chăm, ngoan có ý thức phấn đấu trong học tập
- Học sinh ngày càng có nền nếp, có ý thức học tập, phụ huynh đã bước đầu quan tâm đến việc học tập của con em mình
* Khó khăn:
1- Đội ngũ:
- Năm học đầu tiên và là trường duy nhất trong huyện thực hiện triển khai
mô hình VNEN lớp 6 nên việc chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện gặp rất nhiều khó khăn về: Nội dung chương trình; phương pháp tổ chức; cơ sở vật chất; tài liệu SGK, hướng dẫn…
- Chất lượng đội ngũ không đều, đặc biệt là năng lực chuyên môn; Cá biệt còn có giáo viên còn hạn chế cả về đạo đức, lối sống
- Có nhiều giáo viên nữ trong độ tuổi sinh đẻ, một số giáo viên thường xuyên được Phòng GD&ĐT trưng tập tham gia các hoạt động của ngành nên việc bố trí chuyên môn gặp nhiều khó khăn
- Thiếu nhiều nhân viên so với quy định, cán bộ giáo viên phải kiêm nhiệm nhiều công việc không phù hợp chuyên môn đào tạo
2- Học sinh:
Trang 4- Một bộ phận học sinh ý thức học tập chưa cao, nhận thức chưa đúng về mục đích học tập, thiếu cố gắng
- Chất lượng đầu vào không đồng đều
3- Phụ huynh:
- Ở địa bàn kinh tế khó khăn (hiện còn 391 hộ nghèo), các bậc phụ huynh
lo làm kinh tế, ít quan tâm đến việc học tập, rèn luyện của con em mình
- Đời sống của đa số gia đình học sinh còn nhiều khó khăn nên việc đầu
tư thời gian và điều kiện phục vụ cho học tập của con em mình còn hạn chế
4- Cơ sở vật chất, giao thông đi lại:
- Quỹ đất của trường chưa đủ so với quy mô, cơ sở vật chất thiếu thốn Đến nay chưa có hệ thống phòng chức năng (văn phòng, thư viện, phòng làm việc ), nhà trường phải sử dụng phòng học để thay thế
- Địa bàn xã rộng, giao thông đi lại khó khăn, bị chia cắt bởi nhiều suối, ngòi nên rất phức tạp trong mùa mưa lũ
* Biên chế đội ngũ, số lượng học sinh, cơ sở vật chất:
1- Cán bộ, giáo viên :
- Tống số : 34 CB,GV,NV: + Quản lí : 3
+ Nhân viên : 1 + Giáo viên : 30
Trong đó: + Đại học : 20 + Cao đẳng : 14
Chia ra: Toán - Lí : 8 + Đại học : 5(1QL) + Cao đẳng : 3
Sinh - Hoá - Địa: 7 + Đại học : 4 + Cao đẳng : 3(1QL)
Văn - Sử : 8 + Đại học : 5 + Cao đẳng : 3
Ngoại ngữ : 3 + Đại học : 3(1QL)
Thể dục : 2 + Cao đẳng : 2
Nhạc : 1 + Cao đẳng : 1
Hoạ : 1 + Cao đẳng : 1
Tin : 1 + Đại học : 1
Giáo dục CD: 2 + Đại học: 2
Nhân viên: 1 ( kế toán) + Cao đẳng : 1
2- Học sinh :
+ Chia theo khối lớp:
Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9
Trang 5- Nữ 283 72 68 59 84
- Con TB-LS 0
+ Chia theo độ tuổi : ổi : tu i :
Tuổi
11T 12T 13T 14T 15T 16T 17T Ghi
chú Lớp
3- Cơ sở vật chất:
- Phòng học xây : 12 phòng
- Bảng chống lóa : 12 cái
- Bàn ghế học sinh : 70 bộ bàn ghế 2 chỗ ngồi, 70 bộ bàn ghế 4 chỗ ngồi
- Bàn ghế giáo viên trên lớp : 12 bộ
- Bàn ghế văn phòng: 1 bộ bàn văn phòng và 35 ghế ngồi
- Tủ đựng hồ sơ : 2 cái
- Bục nói chuyện : 1 cái
- Ti vi : 1, Tăng âm: 1 (đã xuống cấp)
- Sách giáo khoa: Thiếu SGK Thể dục các lớp
- Thiết bị dạy học từ lớp 6 đến lớp 9 : 2 bộ (1 bộ đã xuống cấp)
B/ NHIỆM VỤ, CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH 2015 - 2016:
I/ PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG:
1 - Xây dựng đội ngũ :
- Củng cố, xây dựng tập thể cán cán bộ, giáo viên thành khối đoàn kết, thống nhất Gương mẫu chấp hành mọi chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các qui định của địa phương nơi công tác cũng như nơi cư trú
- Tích cực hưởng ứng các cuộc vận động: Học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh; cuộc vận động Mỗi Thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo; tích cực hưởng ứng phong trào thi đua Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.
- Thực hiện nghiêm các qui định của ngành: nề nếp chuyên môn, chương trình, thời khoá biểu, xây dựng các nề nếp của trường
- Tăng cường mối quan hệ giữa BGH với Cấp uỷ đảng, chính quyền địa phương và mối quan hệ giữa nhà trường với Hội cha mẹ học sinh, giữa giáo viên với nhân dân
2 - Công tác số lượng :
Trang 6- Huy động tối đa số học sinh tốt nghiệp Tiểu học ra học lớp 6
- Tăng cường hoạt động công tác chủ nhiệm, phối hợp chặt chẽ với Hội cha mẹ học sinh và các tổ chức đoàn thể phấn đấu duy trì 99 % số lượng
- Tăng cường các hoạt động tập thể, xây dựng các điều kiện phục vụ hoạt động dạy và học nhằm thu hút học sinh đến trường
3 - Công tác nâng cao chất lượng :
- Củng cố nề nếp chuyên môn, tăng cường kiểm tra đôn đốc việc thực hiện nội quy, quy chế chuyên môn, chương trình thời khoá biểu Đặc biệt việc triển khai mô hình VNEN lớp 6
- Tích cực đổi mới phương pháp dạy học, chú trọng việc thực hiện đổi mới ở lớp 6, tăng cường sử dụng các thiết bị và làm đồ dùng dạy học
- Tiếp tục phát hiện và bồi dưỡng giáo viên có năng lực, xây dựng đội ngũ nòng cốt thúc đẩy phong trào thi đua "Dạy tốt" Tạo điều kiện bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, thiết thực hưởng ứng phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực"
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém ngay từ đầu năm học
4 - Công tác đoàn thể :
- Tăng cường vai trò lãnh đạo của chi bộ Đảng trong nhà trường, đưa các đoàn thể vào hoạt động đồng bộ, thống nhất dưới sự lãnh đạo của Chi bộ
- Tôn trọng vai trò các tổ chức đoàn thể, tổ chức quần chúng, lắng nghe ý kiến các tổ chức- đại diện cho nguyện vọng của quần chúng
II/ NHIỆM VỤ, CHỈ TIÊU CỤ THỂ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN :
1- Số lượng :
a) Nhiệm vụ, chỉ tiêu:
- Thực hiện tốt công tác tuyển sinh vào lớp 6 Phấn đấu huy động 99,3 % học sinh học hết chương trình lớp 5 ra học lớp 6
- Duy trì đến cuối năm đạt 99%
- Giữ vững kết quả phổ cập, nâng cao chất lượng PCGD, phấn đấu tỷ lệ người trong độ tuổi 15-18 tốt nghiệp THCS đạt trên 90% (mức độ II)
b) Giải pháp thực hiện:
- Thành lập Ban vận động học sinh ra lớpn bằng việc đẩy mạnh hiệu quả công tác quản lý chỉ đạo, tăng cường ý thức trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, giáo viên
và nhân viên trong công tác vận động học sinh ra lớp Ban giám hiệu nhà
trường, các thầy cô giáo và các tổ chức đoàn thể xác định việc huy động học sinh ra lớp và đảm bảo sĩ số học sinh là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng,
là công việc thường xuyên, nó vừa ảnh hưởng trực tiếp và toàn diện đến các hoạt động của nhà trường, nó vừa ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả giáo dục Từ
đó nhà trường đã đưa ra các biện pháp quyết liệt, thiết thực, huy động toàn
Trang 7trường tích cực tham gia.
- Hàng tháng giáo viên chủ nhiệm, giáo viên trực tuần phối hợp với Tổng phụ trách Đội tổng hợp những học sinh hay nghỉ học, hay nghỉ sinh hoạt đội và dự báo những trường hợp có nguy cơ bỏ học, những thời điểm học sinh hay
nghỉ học báo cáo trước hội đồng nhà trường để bàn đưa ra giải pháp cụ thể cho từng trường hợp
- Nhà trường thường xuyên tổ chức chiến dịch đi vận động học sinh ra lớp theo hình thức đi tập thể, nghĩa là toàn thể hội đồng nhà trường cùng đi đến từng nhà học sinh hay nghỉ học, những học sinh có nguy co bỏ học để trực tiếp gặp cha mẹ báo cáo, trao đổi tình học tập của con em họ và tuyên truyền, vận động cha mẹ quan tâm đến việc học của con em mình từ đó vận động học sinh ra lớp
- Chỉ đạo Đội TNTP và Ban chấp hành công đoàn thường xuyên tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh, các cuộc thi bổ ích, lý thú v.v Từ các hoạt động trên tạo hứng thú cho các em thích được đến trường, thích đi học và làm cho học sinh mến bạn hơn, kính yêu thầy cô, yêu trường, yêu lớp.v.v từ đó
ý nghĩ nghỉ học giữa chừng của một số học sinh không nảy sinh, góp phần giảm
tỷ lệ học sinh bỏ học xuống mức thấp nhất
- Tăng cường công tác phụ đạo học sinh yếu kém để giảm nguy cơ bỏ học do chán nản, khuyến khích sự cố gắng vươn lên, tạo điều kiện cho học sinh yếu kém có
cơ hội được học tập, rèn luyện lại
- Hàng tháng báo cáo đầy đủ, kịp thời tình hình học sinh ra lớp của nhà
trường để lãnh đạo địa phương có trách nhiệm quán triệt, triển khai cho cán bộ thôn, bản, các đoàn thể để họ thấy rõ ý nghĩa, tác dụng, mục tiêu, yêu cầu của việc thực hiện cuộc vận động học sinh đến trường và duy trì sĩ số học sinh là trách nhiệm chung của toàn xã hội Coi đây là công việc chung, không chỉ là công việc của nhà trường mà còn là công việc của các lực lượng địa phương; là trách nhiệm của chính quyền địa phương
- Ban giám hiệu nhà trường phối hợp chặt chẽ với các trưởng thôn để tham
dự các cuộc họp, các buổi triển khai các chương trình phát triển kinh tế-xã hội ở từng thôn để trực tiếp báo cáo tình hình hoạt động của nhà trường; tình hình học tập ở trường, ở nhà của học sinh; tình hình học sinh ra lớp.v.v, qua đây tuyên truyền và vận động bà con nhân dân quan tâm đúng mực đến việc học của con
em cũng như động viên con em đến trường
2- Chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng mũi nhọn :
a) Nhiệm vụ, chỉ tiêu:
- Hạnh kiểm: Tốt : 76% ; Khá : 21%, TB: 3%, không có học sinh xếp hạnh kiểm loại Yếu
- Học lực : Giỏi : 3,5%, Khá : 43,5%, TB : 51% Yếu : 2%
- Tốt nghiệp : 100%
- Học sinh giỏi và tiên tiến: 47%
- Lớp tiên tiến : 9/16 lớp
- Chi đoàn, Liên chi đội vững mạnh
b) Giải pháp thực hiện:
Trang 8- Triệu tập hội nghị mở rộng thành phần tham dự hội nghị bao gồm: Ban Giám
hiệu, trưởng phó các tổ chức đoàn thể trong nhà tường, Ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp, dại diện chính quyền địa phương các xã có học sinh đang học tại trường Mục đích hội nghị tìm các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng mũi nhọn
- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên nhân viên:
+ Sắp xếp cơ cấu các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường theo hướng tinh giản gọn nhẹ theo đúng năng lực sở trường, thế mạnh của từng người
+ Xác định nhiệm vụ cụ thể cho từng chức danh gắn trách nhiệm cá nhân với công việc được giao
+ Xây dựng đội ngũ cốt cán, tổ trưởng chuyên môn có trình độ chuyên môn vững đặc biệt phải nhiệt tình, và hết mình Nêu cao tính xung kích của đội ngũ cốt cán + Kiểm tra chất lượng học sinh một cách chặt chẽ, lấy kết quả sắp xếp biên chế lớp theo khả năng nhận biết của học sinh để từ đó có phương pháp dạy phù hợp
và định hướng hướng nghiệp cho học sinh
- Xây dựng nề nếp kỷ cương dạy và học
- Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá
3- Chất lượng đội ngũ :
a) Nhiệm vụ, chỉ tiêu:
- Giáo viên soạn bài trước khi lên lớp 100% theo đúng phân phối chương trình, TKB Chất lượng giờ dạy đạt khá, giỏi : 70% trở lên
- Tích cực khai thác có hiệu quả thiết bị và tự làm đồ dùng dạy học nhằm nâng cao chất lượng giờ trên lớp
- Phấn đấu tỷ lệ giáo viên đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua các cấp trên 10%
- Phấn đấu trong năm học có 2-3 quần chúng ưu tú được học lớp cảm tình và kết nạp vào Đảng
b) Giải pháp thực hiện:
- Thường xuyên bồi dưỡng tư tưởng chính trị, tích cực hưởng ứng cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” Tích cực hưởng ứng cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác bồi dưỡng chuyên môn, lấy tự học, tự bồi dưỡng là chính, thường xuyên tích luỹ, điều chỉnh phương pháp dạy học có hiệu quả, đặc biệt là phương pháp dạy và đánh giá học sinh theo mô hình VNEN
- Coi trọng công tác thi đua, công tác động viên tuyên truyền, mạnh dạn đặt niềm tin vào giáo viên để khơi dậy sự năng động sáng tạo, dám nghĩ, dám làm trong đội ngũ Xây dựng mối đoàn kết gắn bó giữa giáo viên và phụ huynh học sinh, nêu rõ được trách nhiệm của mỗi bên để cùng phối hợp giáo dục
Trang 9- Xây dựng mối quan hệ đoàn kết giữa giáo viên chủ nhiệm với lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phương, với BGH cũng như các tổ chức đoàn thể, cùng phối hợp làm công tác giáo dục để giáo dục dào tạo thực sự là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân
- Xây dựng quy chế làm việc khoa học nhằm nâng cao hiệu quả của các hoạt động trong nhà trường
- Thực hiện mục tiêu kế hoạch, chỉ đạo các tổ, các cá nhân làm việc theo
kế hoạch, tất cả công việc phải được kế hoạch hoá, cụ thể hóa, tiêu chuẩn hoá Các quy định cụ thể:
+ Quy dịnh về trực lãnh đạo, trực tuần của giáo viên
+ Quy dịnh về hồ sơ giáo viên
+ Quy định về soạn bài, chấm bài
+ Quy định về lịch hội họp, chế độ thông tin báo cáo
- Thông qua quy chế trên để cán bộ giáo viên có lề lối làm việc khoa học,
từ đó siết chặt được kỷ cương, nề nếp trong nhà trường
3 Xây dựng củng cố hoạt động của tổ chuyên môn
Chúng tôi xác định đây là một nội dung quan trọng của công tác quản lý,
nó có vai trò rất lớn trong công tác bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ giáo viên và chất lượng giáo dục Hoạt động hiệu quả của mỗi giáo viên sẽ tạo ra điều kiện tốt nhất để mỗi giáo viên tự học hỏi lẫn nhau về kiến thức, chuyên môn và
nghiệp vụ sư phạm, từ đó nâng cao trình độ năng lực của mình Với vai trò như vậy đòi hỏi tổ chuyên môn phải được tổ chức hợp lý và hoạt động có nề nếp và khoa học
- Phải có nội dung sinh hoạt cụ thể bằng kế hoạch hàng tháng, hàng kỳ, cả năm học Nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn phải có đủ các nội dung như:
+ Đánh giá kết quả công tác tuần trước
+ Triển khai công tác tuần tới
+ Thảo luận, thống nhất chương trình, đưa ra bài toán khó, hướng dẫn giải
- Có kế hoạch kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy chế chuyên môn, quy định của nhà trường
- Có kế hoạch dạy bài khó hoặc dạy rút kinh nghiệm theo chuyên đề, phân công người dạy cụ thể
- Phân công cụ thể người giúp đỡ những giáo viên mới ra trường hoặc những giáo viên còn yếu về từng mặt
- Phát động phong trào viết SKKN trong toàn trường, tập trung vào yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy
- Làm tốt công tác thi đua khen thưởng ngay trong trong từng đợt thi đua Cho dù giá trị vật chất không đáng là bao nhưng cũng đã động viên được giáo
Trang 10viên kịp thời, khích lệ được phong trào ngày càng hiệu quả.
- Thông qua các phong trào thi đua, giáo viên đã có thêm được rất nhiều kinh nghiệm trong công tác giảng dạy Hoạt động này thật sự thiết thực cho công tác tự học, tự rèn luyện của mỗi người
4 Tăng cường công tác kiểm tra của Ban giám hiệu và của tổ chuyên môn
- Kiểm tra là một trong bốn nội dung, chức năng của người cán bộ quản lý trong công việc quản lý nhà trường Kiểm tra là vũ khí, là động lực cho sự phát triển Trong nhà trường, thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra chính là nhắc nhở mọi người làm việc đúng, đồng thời phát hiện kịp thời những mặt tốt để phát huy, tìm ra những mặt hạn chế để khắc phục Thói quen nghiêm túc, làm việc có kế hoạch khoa học trong công việc không phải tự nhiên ai cũng có mà hầu hết được hình thành và phát triển trong suốt cả quá trình công tác mà lúc đầu thường là chưa tự giác Nói tóm lại là làm tôt công tác kiểm tra theo đúng nguyên tắc, thiết thực sẽ tạo nên hiệu quả đích thực, giúp mỗi người ngày càng
tự giác và nghiêm túc hơn
- Chúng tôi xác định nội dung kiểm tra là việc thực hiện các quy định về chuyên môn như: kế hoạch giảng dạy, soạn giáo án, thực hiện chương trình, thực hiện chế độ kiểm tra cho điểm, việc chấm, chữa bài cho học sinh, việc dự giờ thăm lớp, tự học, công tác chủ nhiệm và một số công tác khác
+ Ngoài kiểm tra theo lịch chúng tôi chú trọng việc kiểm tra đột xuất, nhất
là dự giờ đột xuất và việc thực hiện quy chế chuyên môn 100% giáo viên được
dự giờ đột xuất ít nhất 1 lần trong một học kỳ
- Sử dụng kết quả kiểm tra để nhắc nhở, rút kinh nghiệm những giáo viên thực hiện chưa tốt hoặc có thiếu sót trong quá trình công tác, đồng thời tuyên dương, khích lệ những cá nhân làm tốt từ đó nhân rộng điển hình Khi cán bộ, giáo viên bị nhắc nhở 2 – 3 lần mà vẫn không sửa chữa sẽ bị kiểm điểm
Vì việc kiểm tra được thực hiện thường xuyên từ tổ đến Ban giám hiệu nên không có giáo viên nào vi phạm quy chế chuyên môn Trong quá trình kiểm tra chủ yếu phát hiện ra một số tồn tại của giáo viên để nhắc nhở Nhờ kiểm tra nhắc nhở mà những thiếu sót này dần dần được khắc phục
5 Ban giám hiệu nhận thức rõ: Chi bộ là nhân tố quan trọng nhất trong quá trình chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ của năm học
Ban chi ủy phải đoàn kết thống nhất tập trung nâng cao nhận thức cho từng Đảng viên để mọi Đảng viên trong chi bộ đều thấy được:
Phê và tự phê để đi đến đồng thuận:
Tranh luận sôi nổi để tìm được những giải pháp hay
Từng Đảng viên phải tự giác rèn luyện để xứng đáng là tấm gương đạo đức tự