1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU kĩ NĂNG SỐNG trang 109

287 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 287
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuốn tài liệu này cũng có thể được sử dụng cho đội ngũ giáo viên đang công tác tạicác trường Trung học cơ sở THCS, Trung học phổ thông THPT để tổ chức giáodục KNS cho học sinh trong hoạt

Trang 1

TRUNG TÂM TƯ VẤN SỨC KHỎE VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG

TÀI LIỆU TẬP HUẤN

VỀ

KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC

TẠI CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN VÙNG

CỦA TẦM NHÌN THẾ GIỚI TẠI VIỆT NAM

Nhóm biên soạn

PGS.TS: Nguyễn Thanh Bình

TS: Lưu Thu Thủy

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tài liệu tập huấn về kỹ năng sống cho học sinh trung học (lứa tuổi từ 12-18) đượcbiên soạn cho các Chương Trình Phát triển vùng của tổ chức Tầm nhìn Thế giới tạiViệt Nam Mục đích tài liệu tập huấn nhằm hỗ trợ các kiến thức và phương pháp chonhững tập huấn viên của chương trình để có những kỹ năng cần thiết đảm nhiệmđược việc tập huấn viên nguồn về giá trị sống và kỹ năng sống cho trẻ em từ 12-18tuổi

Cuốn tài liệu này cũng có thể được sử dụng cho đội ngũ giáo viên đang công tác tạicác trường trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT) để tổ chức giáodục kỹ năng sống cho học sinh trong hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm trang bị chocác em những giá trị sống, kỹ năng sống cốt lõi để vận dụng vào ứng phó với các tìnhhuống gặp phải trong cuộc sống, và trở thành những công dân có ích, hiệu quả chobản thân và đất nước Đồng thời, tài liệu có thể sử dụng là tài liệu tham khảo chonhững người làm công tác xã hội làm việc trực tiếp với trẻ em và vì trẻ em để họ có

thể hỗ trợ các em tránh được những rủi ro trong cuộc sống.

Do nguồn tài liệu tham khảo để biên soạn cuốn tài liệu này còn hạn chế nên chắcchắn sẽ còn thiếu sót trong lần xuất bản đầu tiên này Chúng tôi rất mong muốn đọcgiả đóng góp thêm ý kiến để lần tái bản sau được hoàn thiện hơn Mọi ý kiến đónggóp xin gửi về:

Ban Phát Triển và Chất Lượng Chương Trình

Văn phòng Tầm nhìn Thế giới tại Việt Nam

14-16 Hàm Long, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

ĐT: (04) 3943 9920

Fax: (04) 3943 9921

Thay mặt Ban Phát Triển Chương Trình, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Trung tâm Tư vấnSức khỏe và Phát triển Cộng đồng, đặc biệt tới phó giáo sư, tiến sĩ Nguyễn ThanhBình và tiến sĩ Lưu Thu Thủy đã biên soạn cuốn tài liệu tập huấn này, chị Phạm ThịHương đã hỗ trợ hoàn thiện tài liệu và chị Nguyễn Thị Yên Hà, Điều phối viên quốcgia về giáo dục, Tầm nhìn Thế giới tại Việt Nam đã đóng góp ý kiến cho cuốn tài liệu

Giám đốc Ban Phát Triển và Chất Lượng Chương trình

Tầm nhìn Thế giới tại Việt Nam

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN I:

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU

PHẦN II: NỘI DUNG CÁC CHỦ ĐỀ 13

CHỦ ĐỀ SỐ 01: 13

KỸ NĂNG TỰ NHẬN THỨC 13

CHỦ ĐỀ SỐ 02: 23

KỸ NĂNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ 23

CHỦ ĐỀ SỐ 03: 34

KỸ NĂNG ỨNG PHÓ VỚI CĂNG THẲNG 34

CHỦ ĐỀ SỐ 04: 43

KỸ NĂNG KIÊN ĐỊNH TRƯỚC ÉP BUỘC CỦA NGƯỜI KHÁC 43

CHỦ ĐỀ SỐ 05: 55

KỸ NĂNG ĐẶT MỤC TIÊU 55

CHỦ ĐỀ SỐ 06: 62

KỸ NĂNG THỂ HIỆN LÒNG TỰ TRỌNG 62

CHỦ ĐỀ SỐ 07: 71

KỸ NĂNG QUẢN LÍ THỜI GIAN 71

CHỦ ĐỀ SỐ 08: 81

KỸ NĂNG QUẢN LÝ TIỀN BẠC 81

CHỦ ĐỀ SỐ 09: 91

KỸ NĂNG LẮNG NGHE TÍCH CỰC 91

CHỦ ĐỀ SỐ 10: 98

KỸ NĂNG GIAO TIẾP HIỆU QUẢ 98

CHỦ ĐỀ SỐ 11: 108

KỸ NĂNG TRÌNH BÀY SUY NGHĨ, Ý TƯỞNG 108

CHỦ ĐỀ SỐ 12: 116

KỸ NĂNG TÌM KIẾM VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN 116

Trang 4

KỸ NĂNG RA QUYẾT ĐỊNH VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 124

CHỦ ĐỀ SỐ 14: 137

KỸ NĂNG TƯ DUY PHÊ PHÁN 137

CHỦ ĐỀ SỐ 15: 148

KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT MÂU THUẪN 148

CHỦ ĐỀ SỐ 16: 162

GIÁ TRỊ TÔN TRỌNG VÀ KHOAN DUNG 162

CHỦ ĐỀ SỐ 17: 175

GIÁ TRỊ ĐOÀN KẾT VÀ HỢP TÁC 175

CHỦ ĐỀ SỐ 18: 187

GIÁ TRỊ TRUNG THỰC 187

CHỦ ĐỀ SỐ 19: 199

KỸ NĂNG CẢM THÔNG CHIA SẺ 199

(Thời gian:130 phút) 199

CHỦ ĐỀ SỐ 20: 206

KỸ NĂNG TÌM KIẾM VIỆC LÀM 206

CHỦ ĐỀ SỐ 21: 216

KỸ NĂNG THƯƠNG LƯỢNG 216

CHỦ ĐỀ SỐ 22: 229

KỸ NĂNG ĐẢM NHẬN TRÁCH NHIỆM 229

CHỦ ĐỀ SỐ 23: 235

KỸ NĂNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 235

CHỦ ĐỀ SỐ 24: 250

KỸ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ 250

ỨNG PHÓ VỚI THIÊN TAI 250

CHỦ ĐỀ SỐ 25: 263

KỸ NĂNG TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN 263

CHỦ ĐỀ SỐ 26: 279

KỸ NĂNG TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ 279

Tài liệu tham khảo 287

Trang 6

PHẦN I:

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU

I. MỤC ĐÍCH

Đây là tài liệu tập huấn gồm 26 chủ đề về giá trị sống và kỹ năng sống (KNS) phù hợp

lứa tuổi từ 12-18 Được biên soạn với mục đích hỗ trợ các kiến thức và phương phápcho những giảng viên chương trình để có những kỹ năng cần thiết đảm nhiệm đượcviệc tập huấn giảng viên nguồn về giá trị sống và KNS cho trẻ em từ 12-18 tuổi tại cácChương Trình Phát triển vùng của Tổ chức Tầm nhìn Thế giới tại Việt Nam

Cuốn tài liệu này cũng có thể được sử dụng cho đội ngũ giáo viên đang công tác tạicác trường Trung học cơ sở (THCS), Trung học phổ thông (THPT) để tổ chức giáodục KNS cho học sinh trong hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm trang bị cho các emnhững Giá trị sống, KNS cốt lõi để vận dụng vào ứng phó với các tình huống gặp phảitrong cuộc sống, và trở thành những công dân có ích, hiệu quả cho bản thân và đấtnước

Đồng thời, tài liệu còn có thể làm tài liệu tham khảo cho những người làm công tác xãhội làm việc trực tiếp với trẻ em và vì trẻ em để họ có thể hỗ trợ các em tránh được

những rủi ro trong cuộc sống.

II. ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG TÀI LIỆU

Đối tượng sử dụng cuốn tài liệu “Tài liệu tập huấn về kỹ năng sống cho học sinh” làcác tập huấn viên tập huấn về KNS cho trẻ em

Đặc biệt, đối tượng sử dụng tài liệu này còn là đông đảo đội ngũ giáo viên đang côngtác tại các trường THCS, THPT, vì hiện nay Bộ Giáo dục – Đào tạo (GD-ĐT) chỉ đạogiáo viên giáo dục KNS thông qua con đường lồng ghép, tích hợp trong quá trình dạyhọc và tổ chức các chủ đề trong hoạt động ngoài giờ lên lớp, nhưng thiếu những chủ

đề giáo dục KNS được biên soạn một cách chuyên biệt, do đó tác động còn hạn chế.Ngoài ra, cuốn tài liệu này còn có thể làm tài liệu tham khảo cho những người làmviệc với trẻ em và vì trẻ em

Trang 7

III. TÀI LIỆU NÀY ĐƯỢC BIÊN SOẠN NHƯ THẾ NÀO

III.1 Các chủ đề giáo dục Giá trị sống và KN sống được sắp xếp theo thứ tự như sau:

1) Tự nhận thức; 2) Xác định giá trị; 3) Ứng phó với căng thẳng; 4) Kiên định trước épbuộc của người khác; 5) Đặt mục tiêu; 6)Thể hiện lòng tự trọng; 7) Quản lý thời gian;8) Quản lý tiền bạc; 9) Lắng nghe tích cực; 10) Giao tiếp hiệu quả; 11) Trình bày suynghĩ, ý trưởng; 12) Tìm kiếm và xử lý thông tin; 13) Ra quyết định và giải quyết vấnđề; 14)Tư duy phê phán; 15) Giải quyết mâu thuẫn; 16) Giá trị tôn trọng và khoandung; 17) Đoàn kết và hợp tác; 18) Giá trị trung thực; 19) Cảm thông chia sẻ; 20) Tìmkiếm việc làm; 21) Kỹ năng thương lượng; 22) Đảm nhận trách nhiệm; 23) Bảo vệ môitrường; 24) Thích ứng với biến đổi khí hậu và ứng phó với thiên tai; 25) Tư bảo vệbản thân; 26) Tìm kiếm sự hỗ trợ

III.2 Trong mỗi chủ đề của cuốn tài liệu này được cấu trúc theo logic sau:

Ngoài mục tiêu cần đạt được và phương tiện, học liệu cần thiết để tổ chức các hoạt

động trong chủ đề, phần quan trọng nhất là “Gợi ý tổ chức hoạt động” Ở mục này,

bao gồm các bước: 1) Ôn bài cũ; 2) Dẫn dắt và Giới thiệu bài mới; 3) Phát triển bàimới; 4) Liên hệ thực tế của học viên; 5) Tổng kết bài và 6) Đánh giá buổi học

III.3 Ở mỗi bước nội dung học tập đều được thiết kế dưới dạng các hoạt động

để người học được tham gia, trải nghiệm và phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động

Trong từng hoạt động lại xác định: a) Mục tiêu mà hoạt động hướng tới; b) Gợi ý cụthể cách tiến hành hoạt động, trong đó Giảng viên (GV) tổ chức hoạt động như thếnào, nhiệm vụ của Học viên (HV) là gì, và c) Kết luận của GV nhằm hệ thống lại ýchính mà HV cần nắm vững sau mỗi hoạt động

IV. PHƯƠNG PHÁP TẬP HUẤN KHI SỬ DỤNG BỘ TÀI LIỆU

1 GV cần nghiên cứu tài liệu để hiểu rõ mục tiêu, nội dung và phương pháp tổchức Những câu hỏi :

- Chủ đề này cần hướng tới mục tiêu gì?

- Để đạt được được mục tiêu đó chủ đề bao gồm những nội dung gì?

- Trong từng hoạt động cũng cần hiểu rõ mối quan hệ giữa mục tiêu của hoạtđộng, nội dung, phương pháp tổ chức hoạt động và những kết luận rút ra

2 Khi tập huấn, trong các bước tiến hành GV đều cần chú ý khai thác trải nghiệm và

sự tham gia, tương tác của người học, GV cần tôn trọng ý kiến của HV và sửdụng những ý kiến hợp lý của HV làm cơ sở rút ra những kết luận về nội dunghoạt động, tránh áp đặt những kết luận không có kết nối với những ý kiến phù

Trang 8

hợp mà HV đã tham gia để HV có niềm vui học tập thấy như mình là người tìm ra,xây dựng lên những tri thức nằm trong nội dung kết luận

3 Đặc biệt trong bước liên hệ thực tế, khuyến khích HV chia sẻ những điều mà họbiết trong thực tế cuộc sống (nếu vấn đề nhạy cảm) hoặc những trải nghiệm củachính họ (nếu vấn đề không nhạy cảm) để củng cố thêm nhận thức, hành vi đãđược tiếp nhận trong bước phát triển bài mới

4 Trong bước tổng kết, để phát huy tính tích cực của người học và để khắc sâunhững điều đã học, GV cần tạo cơ hội để HV nói lên những điều đã thu hoạchđược qua chủ đề cả về phương diện nhận thức lẫn KN sống GV chỉ bổ sungnhững ý mà HV nêu còn thiếu

5 Điều đáng lưu ý là những bước và cách tổ chức hoạt động được thiết kế, cùngcác tình huống trong đó chỉ mang tính định hướng và gợi ý mà không bắt buộcphải tuân thủ GV có thể ghép các bước như giới thiệu bài mới với phát triển bàimới nếu sử dụng tình huống, câu chuyện có thể thực hiện được cả chức nănggiới thiệu bài mới và một phần nội dung của chủ đề, cũng như GV có thể thay thếnhững tình huống trong tài liệu bằng những tình huống “đắt hơn”, phù hợp hơnvới đối tượng ở vùng, miền

Đặc biệt, đối với phương tiện tổ chức hoạt động cần linh hoạt sử dụng nhữngphương tiện sẵn có, rẻ tiền, dễ kiếm, phù hợp với điều kiện thực tế

Tuy nhiên, những nội dung hoạt động trong từng chủ đề thì cần phải đảm bảo vàtuân thủ nguyên tắc tập huấn khuyến khích sự tham gia dựa trên trải nghiệm và

tương tác thì mới đạt được mục tiêu mong muốn

6 Một số phương pháp tập huấn cơ bản

Các phương pháp cơ bản thường được sử dụng trong tập huấn có sự tham gia giúp

Giao nhiệm vụ và chia nhóm:

- Nêu vấn đề cần thảo luận

- Quy định thời gian, phân công vị trí thảo luận cho các nhóm

- Chia nhóm thảo luận:

Trang 9

+ Chia nhóm ngẫu nhiên như: đếm số thứ tự, theo vị trí ngồi, theo tên của 4nhóm quyền, theo sở thích, tên các loại hoa quả, vật nuôi, trò chơi kết bạn,theo màu sắc, theo mùa trong năm, theo biểu tượng…

+ Chia nhóm có chủ định: theo độ tuổi, giới tính, vùng địa lý, vị trí công tác, tínhchất công việc…

- Giao phương tiện, công cụ

Điều hành nhóm làm việc:

- Luôn quan sát, theo dõi và sẵn sàng hỗ trợ nhóm thảo luận để:

+ Đảm bảo tất cả các thành viên trong nhóm đều tham gia tích cực;

+ Giải đáp kịp thời các băn khoăn, thắc mắc;

+ Các nhóm thực hiện đúng yêu cầu của bài tập

- Không can thiệp sâu vào quá trình làm việc của nhóm (đóng góp ý kiến nhưmột thành viên của nhóm)

Điều hành báo cáo kết quả làm việc của các nhóm: có thể trình bày kết quả thảo luậntheo các cách sau: 1) Một nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung; 2) Các nhóm lầnlượt báo cáo; 3) Hội chợ mua bán thông tin; 4) Biểu diễn kết quả thông qua các hìnhthức sáng tạo như: vẽ tranh, diễn kịch, sáng tác biểu tượng…; 5) Hùng biện để bảo

vệ quan điểm của nhóm;

Tổng hợp, phân tích ý kiến và kết luận

c Lưu ý khi sử dụng phương pháp này: Không lạc đề; Mọi người đều có cơ hội bày tỏ

ý kiến của mình; Ý kiến của mọi người đều được tôn trọng; Đúng thời gian;

6.2 Động não

a Mục tiêu

Giúp tham dự viên tập trung tư duy vào một vấn đề/chủ đề nhất định, qua đó thu thậpđược nhiều ý kiến của cá nhân Đồng thời giúp tham dự viên phát triển kỹ năng giaotiếp và đưa ra các quyết định

b Cách thực hiện

- Nêu vấn đề cần thảo luận một cách rõ ràng, cụ thể, dể hiểu, gần gũi với hiểu biếtthực tế của tham dự viên

- Dành thời gian thích hợp để tham dự viên động não

- Lắng nghe tích cực và tôn trọng mọi ý kiến của tham dự viên

- Ghi chép tỉ mỉ, đầy đủ các ý kiến của tham dự viên lên bảng hoặc giấy Ao

- Tổng hợp, phân tích các ý kiến và kết luận

c Lưu ý khi sử dụng phương pháp này

Trang 10

- Tập huấn viên lựa chọn vấn đề sát với nội dung bài giảng.

- Chuẩn bị hệ thống câu hỏi ngắn gọn, dễ hiểu (từ đơn giản đến phức tạp, từ dễđến khó)

- Cần chuẩn bị sẵn một vài ý kiến để khuyến khích tham dự viên động não khicần

- Lường trước các vấn đề tham dự viên có thể đặt ra

- Nhắc nhở tham dự viên luôn bám sát mục tiêu và nội dung câu hỏi, tránh lanman hoặc lạc đề

- Tích cực khuyến khích, gợi ý, cởi mở để tham dự viên không ngại khi phát biểu

ý kiến

6.3 Sắm vai

a Mục tiêu

Giúp tái hiện sâu sắc một tình huống thực tế nhằm thay đổi thái độ, cảm xúc của tham

dự viên về một vấn đề hay một đối tượng nào đó

b Cách sử dụng

- Nêu mục tiêu, xác định nội dung chủ đề của các vai một cách rõ ràng

- Quy định thời gian cho hoạt động sắm vai và thời gian diễn vai

- Chọn người sắm vai

- Hướng dẫn tình huống cho người diễn trước khi sắm vai

- Diễn vai

- Phân tích thảo luận

- Kết luận rút ra từ vai diễn

c Lưu ý khi sử dụng phương pháp này

- Tập huấn viên phải chuẩn bị chủ đề sắm vai phù hợp với nội dung bài học, đặcđiểm của tham dự viên, điều kiện và hoàn cảnh của lớp học

- Tình huống sắm vai nên mở, không cho trước “kịch bản” hoặc lời thoại

- Dành thời gian phù hợp cho các nhóm thảo luận và sắm vai

- Tránh lạc đề khi thực hành sắm vai

- Nên khuyến khích tất cả tham dự viên tham gia

- Có thể chuẩn bị các đạo cụ đơn giản, hoặc hoá trang nhằm tăng tính hấp dẫncủa vai diễn

Trang 11

- Lựa chọn không gian phù hợp.

- Huy động sự tham gia của người chơi

- Giới thiệu tên trò chơi, luật chơi (nếu có)

- Hướng dẫn trò chơi

- Chơi thử

- Tổ chức chơi

- Xử lý theo luật chơi

- Nhận xét, nêu ý nghĩa trò chơi (nếu trò chơi sử dụng cho mục đích học tập)

c Lưu ý khi sử dụng phương pháp này

- Trò chơi phải dễ tổ chức và thực hiện, đảm bảo mọi người đều được tham gia

- Phải phù hợp với đặc điểm, trình độ của tham dự viên, hoàn cảnh thực tế củalớp học, phù hợp với chủ đề (nếu trò chơi đó phục vụ cho nội dung học tập nàođó)

- Tập huấn viên phải kiểm tra lại để đảm bảo tham dự viên đã hiểu được mụcđích, yêu cầu của trò chơi

- Phải quy định rõ thời gian và địa điểm chơi

- Chú ý phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của tham dự viên, tạo điều kiệncho tham dự viên tự tổ chức, điều khiển trò chơi

- Trò chơi phải được thay đổi để tránh nhàm chán

- Tổ chức cho tham dự viên rút ra ý nghĩa của trò chơi (trò chơi học tập)

- Giới hạn thời gian nghiên cứu và thảo luận tình huống

- Tham dự viên nghiên cứu tình huống (theo nhóm hoặc cá nhân)

- Tham dự viên động não và thảo luận về yêu cầu của bài tập tình huống

- Trình bày kết quả thảo luận (theo nhóm hoặc cá nhân)

- Chia sẻ, tổng hợp ý kiến giữa các nhóm

- Kết luận

c Lưu ý khi sử dụng phương pháp này

- Chọn lựa tình huống phù hợp với yêu cầu của bài học và ngữ cảnh

- Tình huống có thể dài hoặc ngắn tuỳ thuộc vào nội dung của chủ đề

- Cách giải quyết tình huống của vấn đề đang thảo luận phải được sử dụng đểgiải quyết tình huống có tính khái quát hơn

6.6 Vẽ tranh

a Mục tiêu

Trang 12

Giúp trực quan hoá một nội dung hay một vấn đề nào đó bằng hình ảnh nhằm thayđổi thái độ, cách nhìn nhận của tham dự viên về một vấn đề nào đó.

b Cách thực hiện

- Nêu nội dung, chủ đề cần vẽ

- Chia nhóm, giới hạn thời gian, giao phương tiện, công cụ

- Các nhóm thực hiện hoạt động

- Quan sát, hỗ trợ nhóm vẽ đúng chủ đề

- Trình bày kết quả, ý tưởng

- Phân tích, chia sẻ và tổng hợp ý kiến

- Kết luận

c Lưu ý khi sử dụng phương pháp này

- Chuẩn bị kỹ ý tưởng, nội dung và các dụng cụ cần thiết cho hoạt động vẽ tranh

- Viết sẵn nội dung bài tập vẽ tranh lên giấy A0 hoặc phim đèn chiếu

- Yêu cầu vẽ tranh có thể mô tả hiện trạng hoặc tương lai mong muốn

Trang 13

PHẦN II: NỘI DUNG CÁC CHỦ ĐỀ

CHỦ ĐỀ SỐ 01:

KỸ NĂNG TỰ NHẬN THỨC

(Thời gian: 160 phút)

I MỤC TIÊU

Học xong bài này, HV có khả năng:

- Nêu được kỹ năng tự nhận thức là gì và tầm quan trọng của kỹ năng tự nhậnthức

- Biết tự nhận thức một số khía cạnh cơ bản về bản thân, trên cơ sở đó tự tinvới những điều mình có và có hướng khắc phục những điểm yếu/ tồn tại củabản thân

- Biết tiếp nhận ý kiến của người khác về mình một cách tích cực để kiểm chứng

tự nhận thức của bản thân

- Biết tôn trọng những đặc điểm riêng của người khác

II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- Giấy Ao, bút viết giấy, băng dính, kéo

- Giấy A4 và bút màu để vẽ

- Kéo và giấy màu

- Một quả bóng/quả cầu giấy hoặc chiếc khăn quấn tròn

III GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Ôn bài cũ: (không có)

2 Giới thiệu bài mới: (15 phút)

Hoạt động 1: Tổ chức trò chơi “Soi gương”

a Mục tiêu

Để người học nhận thức được rằng muốn nhận thấy vẻ bề ngoài của bản thân thì rất

dễ bằng cách soi gương, nhưng để nhận biết được thế giới bên trong mình thì cần có

KN tự nhận thức bản thân

b Cách tiến hành

Trang 14

GV yêu cầu HV đứng thành vòng tròn xung quanh mình.

GV phổ biến luật chơi trò chơi “Soi gương”:

- Cử 1 người quản trò và 2 người quan sát phát hiện người làm không đúngLuật chơi

- Người quản trò đứng giữa vòng tròn làm động tác nào thì những người xungquanh (tạo thành vòng tròn) phải làm theo, nhưng làm ngược chiều với ngườiquản trò (vì khi soi gương ta nhận được hình ảnh đối lập)

- Nếu ai làm theo mà động tác cùng chiều với quản trò thì sẽ được “thưởng”

GV cho chơi thử:

- GV làm động tác giơ tay trái chải tóc, tay phải cầm gương

- Người quan sát phát hiện xem người tham gia chơi có làm ngược chiều vớingười quản trò không: nghĩa là tay phải chải tóc, tay trái cầm gương haykhông? Nếu không đúng thì mời người đó đứng ra ngoài vòng tròn

- GV làm thêm một động tác nữa Sau đó mời quản trò tổ chức trò chơi

2 Soi gương có giúp chúng ta nhận ra những đặc điểm bên trong mình không?

GV ghi nhận tất cả ý kiến của HV, rồi kết luận

c Kết luận

Soi gương có thể nhận biết được vẻ ngoài của mình, nhưng không giúp nhìn thấy các đặc điểm bên trong của mình

3 Phát triển bài mới

Hoạt động 2: Có cần phải hiểu mình không? (15 phút)

a Mục tiêu

Trang 15

Người học bước đầu nhận thức được sự cần thiết phải hiểu về chính mình để thànhcông hơn trong cuộc sống

b Cách tiến hành

GV đọc diễn cảm đoạn văn sau đây:

“Con người đi khắp nơi để kinh ngạc trước những ngọn núi cao ngất, trước những ngọn sóng thần của biển cả, trước những dòng sông dài nhất, trước sự hùng vĩ của biển khơi, trước sự đẹp đẽ của những vì tinh tú, mà bỏ qua chính mình không một chút băn khoăn.” (Saint Augustine)

Và “Biết mình, biết người trăm trận trăm thắng.”

Sau đó GV đặt câu hỏi:

1 Hãy cho biết ý nghĩa của những câu trên?

2 Đã khi nào bạn tự hỏi “Mình là ai? Mình là người như thế nào chưa? Nếu có bạn tìm câu trả lời bằng cách nào?”.

GV tổng hợp nhanh các ý kiến của người học và kết luận

c Kết luận

Tìm hiểu và khám phá bản thân là cần thiết và quan trọng giúp con người thành công hơn trong cuộc sống Nói cách khác mỗi người cần có KN tự nhận thức bản thân

KN này là gì? Chúng ta sẽ cùng nhau tiếp tục tìm hiểu

Hoạt động 3: Mình là ai và là người như thế nào? (40 phút)

a Mục tiêu

HV trải nghiệm KN tự nhận thức thông qua tự phân tích và nhìn nhận bản thân về cáckhía cạnh khác nhau để hình dung, nhận biết về mình

b Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc cá nhân

GV phát cho mỗi HV 1 tờ giấy, yêu cầu mỗi người chuẩn bị (trong 5 phút) về nhữngnội dung sau:

1. Ba điều mà bạn ưa thích

2. Ba điều mà bạn không thích

3. Ba điểm mạnh/ có thể làm của bạn

4. Ba điểm yếu, hoặc cần cố gắng

5. Đặc điểm nổi bật nhất của bạn

(Gợi ý: khuyến khích HV nào có khả năng, thích vẽ nên vẽ để giới thiệu về mình).

Trang 16

Bước 2: Chia sẻ theo từng cặp

GV yêu cầu các bạn chia sẻ những đặc điểm về bản thân với bạn ngồi cạnh

Bước 3: Làm việc chung toàn lớp

- GV lấy tinh thần xung phong của một vài HV chia sẻ những điều đã nhận thức

được về đặc điểm của bạn cùng cặp với mình Trong khi nói về bạn nên so sánh điểm chung và điểm khác mình

- GV hỏi người cùng cặp xem những điều mà bạn vừa trình bày đã phản ánh đủ

những điều mình đã chia sẻ chưa? (để kiểm tra KN lắng nghe tích cực của bạn cùng cặp).

(Lưu ý: Không sử dụng những tờ giấy mà bạn mình viết về bản thân để giới thiệu với

lớp, yêu cầu phải hiểu và kể lại được những điều mà bạn đã giới thiệu)

Sau khi có hơn 3 cặp đã chia sẻ với lớp, GV đặt thêm câu hỏi cho lớp:

1 Điều gì là dễ tự nhận thức nhất?

2 Điều gì là khó tự nhận thức nhất?

3. Khả năng tự nhận thức về mình của mọi người có giống nhau không? Điều gì chứng tỏ điều đó?

4 Mỗi người có những điểm khác biệt với những người khác không? Cần tôn trọng những điểm riêng đó không?

Sau khi hết ý kiến tham gia, GV phân tích, tổng hợp và kết luận

c Kết luận:

- Biết những điểm mạnh, điểm yếu, điều mình thích, không thích, đặc điểm nổi bật …chính là tự nhận thức về mình Nói cách khác, kỹ năng tự nhận thức là khả năngmỗi người tự nhìn sâu hơn vào thế giới nội tâm của mình để khám phá chính xácnhững đặc điểm của bản thân

- Có những điều dễ nhận thức hơn như: sở thích; điểm mạnh…, nhưng cũng cónhững điều khó nhận thức hơn như: đặc điểm nổi trội để phân biệt mình với ngườikhác…

- Khả năng tự nhận thức về mình của mọi người không giống nhau Hiểu được bảnthân không đơn giản, nhiều khi phải qua tình huống cụ thể mới biết rõ hơn về mình

- Mỗi người đều có những điểm giống và khác nhau Chúng ta cần tôn trọng sự khácbiệt, đặc biệt là cá tính của người khác

Trang 17

Hoạt động 4: Mình là người như thế nào trong con mắt mọi người? (15 phút)

a Mục tiêu

HV trải nghiệm những đánh giá của người khác về mình và có thái độ tích cực đối với

những nhận xét, đánh giá đó Qua đó củng cố KN tự nhận thức về bản thân

b Cách tiến hành

- Phát cho HV 1 tờ giấy, 1 cái bút và 1 mẩu băng dính để mỗi người tự ghi tên mìnhvào góc trên của tờ giấy, hoặc vẽ 1 biểu tượng nào đó tượng trưng cho mình vàogiữa tờ giấy, rồi dán vào sau lưng mình (chuẩn bị trong 2 phút)

- Khi GV hô “bắt đầu”, thì HV di chuyển nhanh đến sát những HV khác để ghi lên tờgiấy sau lưng họ những lời nhận xét của mình về bạn

- GV hô “hết giờ” thì các HV kết thúc trò chơi và về vị trí của mình

- HV gỡ tờ giấy sau lưng mình để xem người khác nhận xét về mình như thế nào

- GV lấy tinh thần xung phong xem ai muốn chia sẻ những nhận xét đó cho cả lớpnghe

- GV hỏi những HV đó về cảm xúc/ suy nghĩ của mình về những lời nhận xét đó.Nếu họ thấy buồn hay bi quan trước những nhận xét về nhược điểm, hay nhận xétchưa chính xác về mình, thì GV gợi ý cần suy nghĩ tích cực như: mình sẽ cố gắng

để mình hoàn thiện hơn, hay chẳng lẽ mình lại như thế ư? mình sẽ tự tin và khẳngđịnh rằng mình không phải như bạn nghĩ đâu

- GV tổng hợp các ý kiến và kết luận

c Kết luận

- Khi nghe ý kiến của những người khác nhận xét, đánh giá về mình, chúng ta cầnbình tĩnh, sáng suốt xem xét ý kiến nào là khách quan, chân thực thì sẽ tiếp nhận,nhưng cũng cần có thái độ đúng mực đối với lời khen quá mức, hay ý kiến mangtính định kiến, thiếu khách quan

- Bất kể ai cũng đều có ưu điểm và nhược điểm, nhận thức được nó để có địnhhướng hoàn thiện, không nên tự ti hoặc tự kiêu

- Muốn tự nhận thức về bản thân đúng cần so sánh những nhận thức về bản thânvới những nhận xét khách quan của người khác, đặc biệt là tự nhận thức bản thânqua cách ứng xử, giải quyết những tình huống trong cuộc sống

Hoạt động 5: Điều có thể bạn chưa biết về tôi (20 phút)

Trang 18

(Tham khảo: Tài liệu Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Điện Biên Bùi Ngọc Diệp 2012)

-a Mục tiêu

HV tự nhìn nhận sâu sắc hơn về đặc điểm nội tâm của mình và mạnh dạn chia sẻ vớingười khác

b Cách tiến hành

GV tổ chức HV ngồi theo hình chữ U hoặc hình tròn và phổ biến luật chơi:

Khi quả bóng được chuyền đến ai thì người đó bắt bóng và chia sẻ với lớp những đặc điểm mà người ngoài không dễ nhận thấy, hoặc mâu thuẫn với biểu hiện bên ngoài của mình Sau đó lại chuyển bóng cho người khác Trong vòng 10 giây nếu người có bóng không chia sẻ được với lớp đặc điểm nào thì sẽ được “thưởng” bằng cách nhảy

lò cò, múa minh họa bài hát, hoặc hát một bài cho cả lớp.

GV dành 3 phút để mỗi người tự suy nghĩ về điều sẽ chia sẻ với lớp

GV khởi đầu, cầm một quả bóng (hoặc quả cầu giấy) và chia sẻ đặc điểm của bảnthân rồi tung ngẫu nhiên về một HV

Trò chơi tiếp diễn sao cho mỗi người đều có cơ hội chia sẻ về đặc điểm khó thấy củamình

(Lưu ý HV có thể nói về bất cứ đặc điểm nào mà mình muốn, và những người khácchỉ nghe để biết chứ không bình phẩm, phán xét về những điều bạn mình chia sẻ) Sau khi trò chơi kết thúc GV nêu câu hỏi:

1 Em rút ra điều gì sau hoạt động này?

2 Em cảm thấy như thế nào khi được mọi người hiểu hơn về mình? Và khi mình

có cơ hội hiểu hơn về bạn bè?

c Kết luận

- Mỗi người đều có những đặc điểm dễ thấy và khó thấy Do đó, cần cởi mở hơntrong giao tiếp, sẵn sàng chia sẻ với người khác để tăng cường sự hiểu biết, thôngcảm lẫn nhau

- Việc nhận thức được những “khía cạnh bên trong” của mình giúp mỗi người hiểumình sâu hơn

Hoạt động 6: Ý nghĩa của KN tự nhận thức (10 phút)

a Mục tiêu

Trang 19

HV thấy được tầm quan trọng của KN tự nhận thức từ đó thấy tất yếu phải rèn KN tự nhận thức cho bản thân.

c Cách tiến hành

Sử dụng phương pháp động não, GV yêu cầu mọi người suy nghĩ về ý nghĩa của KN

tự nhận thức/ có thể gợi ý cụ thể bằng các câu hỏi sau:

1 Tự nhận thức được điểm mạnh, và những thói quen tốt của bản thân có tác

dụng gì?

2 Tự nhận thức được điểm yếu, và những thói quen chưa tốt của bản thân có tác

dụng gì?

3 Biết được sở thích, mong muốn của mình có tác dụng gì?

4 Biết được đặc điểm của bản thân có tác dụng gì trong giao tiếp?

Tự nhận thức giúp ta nhận biết được cả hai mặt ưu và nhước điểm của mình Cần cósuy nghĩ tích cực về những điều còn hạn chế của bản thân vì trong xã hội không có ai

là hoàn thiện/hoàn hảo Quan trọng là biết những hạn chế để cố gắng tự hoàn thiện

Tự nhận thức là cơ sở quan trọng giúp cho việc giao tiếp có hiệu quả và có tinh thầntrách nhiệm đối với người khác (biết mình biết người trăm trận trăm thắng)

Tự nhận thức cũng liên quan đến kỹ năng xác định giá trị, tức là thái độ, niềm tin củabản thân và điều mình cho là quan trọng hay cần thiết

Nhận thức rõ về bản thân giúp cá nhân biết điểm yếu và của mình và những điềumình thích/không thích để có thể kiên định, tự tránh những mạo hiểm, tránh bị lợidụng

Trang 20

Nhận thức rõ những khả năng của mình, những điều mình thích/không thích giúp kiênđịnh để có thể giải quyết vấn đề và ra quyết định hiệu quả.

Tự nhận thức cũng giúp bản thân đặt ra những mục tiêu phấn đấu phù hợp và thựctế

GV đặt câu hỏi cho cả lớp:

1.Bạn đã bao giờ tin vào điều mình sẽ làm được, nhưng thực tế lại không làm được như đã nghĩ chưa? Ví dụ?

2.Bạn đã bao giờ bị nói là “Không biết mình là ai” hoặc một nhận xét tương tự như vậy chưa? Đó là tình huống cụ thể nào? Bạn nghĩ câu nói đó có đúng với bạn không? Cảm giác của bạn khi đó như thế nào?

3.Hãy kể 1 ví dụ điển hình nhất mà bạn đã thấy trong cuộc sống về tác hại của việc không nhận thức đúng được bản thân nên có những quyết định sai, hoặc làm những người sống xung quanh không thích.

HV suy nghĩ và chia sẻ theo nhóm đôi

GV mời 1 vài HV chia sẻ trước lớp

c Kết luận

Đôi khi chúng ta không làm được những điều tưởng như mình có thể làm được, mộtphần do khách quan, nhưng cả do chưa hiểu, chưa đánh giá đúng khả năng của bảnthân

Đôi khi con người cũng có những ứng xử không phù hợp vì chưa đánh giá đúng bảnthân, hoặc quá tự ti, hoặc quá tự đại

5 Tổng kết (15 phút)

GV yêu cầu HV nói lên những thu hoạch của bản thân về nhận thức, KN sau khi học

chủ đề này (chỉ nêu những ý kiến không trùng lặp với người đã nói trước).

GV chỉ bổ sung thêm sau khi HV đã hết ý kiến

Trang 21

Tự nhận thức là một KNS cơ bản, giúp con người biết nhìn nhận, đánh giá đúng về bản thân mình (tiềm năng, tình cảm, sở thích, thói quen, điểm mạnh, điểm yếu, )

Tuy nhiên không phải ai cũng biết tự nhận thức về mình một cách chính xác Muốn tự nhận thức/ đánh giá về mình đúng cần:

Luôn tự suy nghĩ/ tự phân tích bản thân mình, tự đánh giá mình qua kết quả của hoạt động/ hành động, từng tình huống ứng xử

So sánh những nhận xét/ đánh giá của người khác về mình với tự nhận xét, tự đánh giá của bản thân

Tự nhận thức rất cần thiết, nó giúp con người:

Nhận ra điểm mạnh của bản thân để phát huy

Trang 22

6 Đánh giá (15 phút)

6.1 Bạn Trung luôn khẳng định rằng sẽ không bao giờ quay cóp, dù cho không làmđược bài Nhưng trong giờ kiểm tra môn Lịch sử hôm qua, Trung đã bị cô giáo bắtquả tang khi đang giở sách Nếu một người tin vào điều mình sẽ làm/thực hiện được,nhưng thực tế lại không làm được như vậy - điều đó nói lên điều gì?

6.2 Trong các nội dung về tự nhận thức về bản thân: điểm mạnh; điều tự hào, điểmyếu, tồn tại, sở thích, điều cần phát huy, điều cần khắc phục, đặc điểm nổi bật củabản thân, những đặc điểm nội tâm… bạn thấy tự nhận thức về nội dung nào là khónhất? dễ nhất? Điều đó có nói lên điều gì không?

6.3 Bạn còn chưa biết điều gì về bản thân mình? Điều gì bạn còn chưa hiểu rõ/ chắcchắn về bản thân? Và điều gì bạn đã hiểu mình một cách chắc chắn?

PHỤ LỤC

Đáp án cho phần đánh giá HV:

1 Khi con người nghĩ rằng mình sẽ làm được điều gì đó nhưng ở trong tình huốngthực tế họ lại không làm được như họ nghĩ thì điều đó nói lên rằng họ đã chưanhận thức được đúng bản thân mình

2 Thông thường đặc điểm nổi bật và nội tâm là khó nhận thức nhất

3 Ngoài ra, có người dễ nhận ra điểm mạnh, nhưng khó nhận ra tồn tại thường làngười tự đánh giá cao về mình, có thể là người tự cao Còn người khó nhận rađiểm mạnh, nhưng dễ nhận ra tồn tại thì thường là người tự ti Cần rèn luyện KN tựnhận thức sao cho hài hòa giữa khả năng nhận thức điểm mạnh, tồn tại, nói cáchkhác đánh giá khách quan được bản thân thì mới giúp con người thành công trongcuộc sống

Ví dụ bạn đã chắc chắn hiểu được sở thích của mình, nhưng chưa thấy hết nhữngtồn tại, nhược điểm, hoặc chưa hiểu rõ đặc tính để phân biệt mình với nhữngngười khác…

Trang 23

CHỦ ĐỀ SỐ 02:

KỸ NĂNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ

(Thời gian: 150 phút)

I MỤC TIÊU

Sau chủ đề này, HV có khả năng:

- Mô tả được giá trị là gì

- Trình bày được KN xác định giá trị và hiểu được KN xác định giá trị, thực chất là

KN tự nhận thức các giá trị đối với bản thân

- Nêu được ý nghĩa của việc xác định giá trị đối với mỗi con người

- Biết cách xác định các giá trị đối với bản thân

- Vận dụng kỹ năng xác định giá trị để Ra quyết định trong một vài tình huống cóđiều kiện giới hạn

- Tôn trọng các giá trị mà người khác lựa chọn

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- Giấy Ao, bút dạ

- 1 quả bóng hoặc quả cầu giấy

- Số phong bì đủ cho số HV trong lớp (Dành cho hoạt động 1)

- Câu chuyện “Cái Rìu vàng” (Dành cho hoạt động 2)

- Mẫu “Phù điêu của tôi” (Dành cho hoạt động 3)

- Phiếu xác định giá trị (Dành cho hoạt động đánh giá)

- Sau khi trả lời xong, thành viên thứ nhất tiếp tục đặt câu hỏi khác về chủ đề KN

tự nhận thức, ví dụ: Để nhận thức bản thân được khách quan chúng ta cần làmgì? Và yêu cầu thành viên thứ 2 trả lời (trước hết là đề nghị tinh thần xungphong, nếu không có ai xung phong thì chỉ định)

Trang 24

- Học viên thứ 2 sau khi trả lời xong lại đặt câu hỏi tiếp, ví dụ KN tự nhận thức có

ý nghĩa như thế nào đối với mỗi cá nhân?

- Cứ như vậy quá trình hỏi - trả lời tiếp tục cho đến khi các nội dung cơ bản củabài cũ đã được ôn lại thì GV sẽ quyết định dừng hoạt động này lại

2 Giới thiệu bài mới

Hoạt động 1: Chiếc túi bí mật (20 phút)

(Tham khảo: Tài liệu tập huấn giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Điện Biên - Bùi Ngọc Diệp - 2012)

a Mục tiêu

HV thực hành kỹ năng tự nhận thức những điều có ý nghĩa đối với mình

b. Cách tiến hành

Mỗi HV được nhận một chiếc phong bì nhỏ GV hướng dẫn HV thực hiện:

- Hãy coi những chiếc phong bì này là những “chiếc túi bí mật” đựng những thứ

có thể kể rất nhiều về bản thân

- Mỗi người cắt 5 mẩu giấy nhỏ, viết lên mỗi mẩu giấy tên một thứ có thể kể rấtnhiều về mình, sau đó cho 5 mẩu giấy vào phong bì

GV có thể làm mẫu trước về túi của mình:

Ví dụ: Túi của tôi gồm 5 thứ sau: 1 chiếc đồng hồ màu xanh, vì tôi là người rất đúng giờ, và vì màu xanh là màu tôi yêu nhất; 1 chiếc điện thoại di động, vì tôi luôn muốn giữ liên lạc và thích trò chuyện với người thân, bạn bè; 1 cuốn sách có tên “Đời thay đổi khi chúng ta thay đổi”, vì đây là cuốn cẩm nang yêu thích của tôi về cuộc sống và con người; 1 cuốn sổ nhỏ, vì tôi rất thích ghi chép mọi điều; một bức hình gia đình, vì đối với tôi gia đình là một trong những điều quan trọng nhất.

Sau khi HV đã làm xong những “chiếc túi” của mình, GV mời tất cả HV ngồi thànhvòng tròn và đề nghị một vài HV xung phong giới thiệu các đồ vật trong túi của mìnhtheo cách mà GV đã làm

Những HV khác có thể hỏi chủ nhân của túi để được nghe giải thích rõ hơn về các đồvật trong túi

Câu hỏi thảo luận chung toàn lớp:

1 Những vật được bạn lựa chọn để đặt vào chiếc túi bí mật là những vật như thế nào đối với bạn?

2. Việc lựa chọn tên 5 vật để cho vào chiếc túi bí mật thực chất bạn vừa trải nghiệm/ thực hiện KNS nào?

GV có thể gợi ý (nếu HV không trả lời được):

1 Những vật đó có cần cho bạn không? Có ý nghĩa đối với bạn không?

Trang 25

2 Quá trình lựa chọn 5 vật là tự xem xét, lựa chọn điều gì/ cái gì là cần thiết/ là

có ý nghĩa đối với bản thân.

GV tổng hợp, phân tích các ý kiến và kết luận

c Kết luận

Tự nhận thức những điều cần thiết, có ý nghĩa với bản thân là một nội dung của KNxác định giá trị bản thân Điều cần thiết, có ý nghĩa đối với mỗi người cũng có điểmgiống và khác nhau

3 Phát triển bài mới

Hoạt động 2: Tìm hiểu về Giá trị (15 phút)

a Mục tiêu

HV bước đầu hiểu được giá trị là điều quan trọng, giá trị chi phối sự lựa chọn/ hànhđộng của con người

b Cách tiến hành

- GV mời 1 bạn có giọng đọc diễn cảm đọc truyện "Cái rìu vàng" (Phần phụ lục)

- GV hỏi HV đã nghe rõ và hiểu câu chuyện chưa? (nếu cần có thể mời 1 HV khácđọc lại câu chuyện lần thứ 2)

- GV yêu cầu HV suy nghĩ và trả lời các câu hỏi sau:

1 Vì sao anh tiều phu lại không nhận rìu vàng và rìu bạc? anh tin vào điều gì?

2 Câu chuyện đã đề cập đến giá trị nào của anh tiều phu?

3 Giá trị là gì? Giá trị có ảnh hưởng như thế nào đối với suy nghĩ, hành động của con người?

- GV ghi nhận những ý kiến không trùng lặp về nội dung trả lời 3 câu hỏi trên đếnkhi hết ý kiến

- Sau đó GV phân tích, khái quát hóa, bổ sung và kết luận

- Là điều có ý nghĩa, quan trọng đối với bản thân

- Là điều mà mình quý giá phải bảo vệ và giữ gìn, tôn trọng và theo đuổi

- Niềm tin về giá trị giúp ta hành động theo phương hướng đó

Hoạt động 3: Giá trị đối với tôi (20 phút)

Trang 26

a Mục tiêu

- HV hiểu thế nào là KN xác định giá trị, đồng thời xác định được những giá trị quantrọng nhất đối với cuộc sống của bản thân

b Cách tiến hành

- Phát phiếu bài tập: "Phù điêu của tôi".

- GV giới thiệu ý nghĩa của phù điêu: là dấu hiệu thể hiện bạn là ai

- Yêu cầu từng cá nhân xác định và điền những nội dung sau vào mục thích hợp:

1 Người quan trọng nhất với bạn là ai?

2 Điều quan trọng nhất đối với cuộc sống của bạn gì?

3 Phẩm chất đạo đức mà bạn luôn giữ cho mình không bị vi phạm là phẩm

chất nào?

4 Điều mong muốn lớn nhất mà bạn muốn đạt được trong cuộc đời là gì?

- HV thảo luận từng đôi một, so sánh phù điêu của mình với phù điêu của ngườikhác

- Thảo luận lớp theo các câu hỏi sau:

1 Việc từng người xác định những nội dung trong phù điêu ở mức độ quan trọng

nhất thực chất là thực hiện KN gì?

2 KN xác định giá trị là gì?

c Kết luận

Quá trình xác định các nội dung trong phù điêu chính là cá nhân thực hiện KN tựnhận thức điều có ý nghĩa, quan trọng nhất về những khía cạnh khác nhau đối vớimình Đó cũng chính là những giá trị đối với từng người Quá trình đó cũng chính làquá trình xác định giá trị đối với bản thân

KN tự xác định giá trị là khả năng xác định được đúng những điều quan trọng, có ýnghĩa đối với bản thân, mà nó định hướng, chi phối người đó trong mọi hành vi, hànhđộng

Hoạt động 4: Giá trị đối với tôi, giá trị đối với bạn (20 phút)

a Mục tiêu

HV hiểu sự khác nhau trong lựa chọn giá trị của từng người, trên cơ sở đó hìnhthành thái độ tôn trọng sự đa dạng về giá trị của mọi người, miễn sao sự lựa chọn đókhông mâu thuẫn với hệ giá trị của xã hội

HV thấy được ý nghĩa của kỹ năng xác định giá trị

b Cách tiến hành

GV đưa ra tình huống:

Trang 27

Bạn may mắn trúng xổ số giải đặc biệt Bạn dự định sử dụng số tiền đó vào những việc gì? Lựa chọn từ 3 đến 5 điều mà bạn muốn làm

Bước 1 Làm việc cá nhân

Bước 2 Làm việc theo cặp

Lưu ý với HV: nên thoải mái, mạnh dạn khi thể hiện dự định của mình, không cần phải

theo một khuôn mẫu/chuẩn mực có sẵn nào, và cũng không ai có quyền đánh giá hayphán xét dự định nào đó của người khác, dù vì bất cứ lý do gì

HV làm việc cá nhân Sau 2 phút, từng cặp 2 người quay vào nhau trao đổi về những

dự định của mình trong vòng 3 phút

Bước 3 Làm việc chung toàn lớp.

GV đề nghị một số cặp chia sẻ về những dự định của mình với cả lớp

GV đặt tiếp câu hỏi:

1 Việc mỗi người dự định sử dụng số tiền trúng thưởng thực chất là thực hiện KN gì? Điều gì chi phối những dự định đó?

2 Những dự định sử dụng khoản tiền trúng xổ số của mọi người có điểm gì chung và riêng? Chúng ta có cần tôn trọng những điểm riêng đó không? Vì sao?

3 Việc lựa chọn và xác định được những gì mình cần làm trong điều kiện giới

hạn có ý nghĩa như thế nào?

GV ghi nhận những ý kiến không trùng lặp, phân tích, giải thích và kết luận

c Kết luận

Những dự định mà chúng ta muốn thực hiện trong hoạt động này phản ánh nhữngđiều mà chúng ta coi trọng, những điều có ý nghĩa trong cuộc sống được từng ngườilựa chọn để làm trước, do đó thực chất là mỗi người đã thực hiện KN xác định giá trị.Chính những giá trị - điều quan trọng đối với mỗi người đã chi phối hành vi dự kiến sửdụng tiền của mỗi người

Điều quan trọng, có ý nghĩa đối với mỗi người, hay nói cách khác giá trị đối với mỗingười có điểm chung, nhưng cũng có những điểm khác biệt Chúng ta cần tôn trọng

sự khác biệt đó, nói cách khác chúng ta cần tôn trọng sự đa dạng về giá trị của từngngười, miễn là những giá trị cá nhân không đi ngược với hệ giá trị chung của xã hội.Bởi vì sự đa dạng về giá trị sẽ làm cho xã hội phong phú hơn, đồng thời làm cho cánhân tự do và hạnh phúc hơn trong cuộc sống

KN lựa chọn và xác định được những gì mình cần làm trong điều kiện giới hạn giúp

cho hành vi, hành động của con người đúng hướng, hiệu quả

Trang 28

Hoạt động 5: Ý nghĩa của KN xác định giá trị (15 phút)

a Mục tiêu

HV nhận thức được ý nghĩa của KN xác định giá trị, từ đó có động cơ phát triển KNnày để nuôi dưỡng và phát huy các giá trị bản thân

b Cách tiến hành

- Phát cho HV mỗi người một tờ giấy A4

- GV tổ chức trò chơi “Nếu… thì….”, ở đây GV là người đưa ra mệnh đề “Nếu….”,còn HV phải đưa ra những mệnh đề “thì…” phù hợp Cụ thể GV đưa ra 2 mệnh

- GV khái quát những mệnh đề “thì ” mà HV đã nêu ra thành 2 loại: đối với cánhân, đối với xã hội, bổ sung, rồi kết luận

c Kết luận

Đối với cá nhân:

- KN xác định giá trị có ý nghĩa lớn trong cuộc sống của mỗi người, giúp chúng talựa chọn, định hướng, điều chỉnh hành vi, hoạt động, thái độ, cách cư xử trongquan hệ với bản thân và thế giới xung quanh

- KN xác định giá trị giúp mỗi người có điểm tựa để nâng cao lòng tự trọng và khoandung

Đối với xã hội:

- Nhờ có những cá nhân có niềm tin vào các giá trị đích thực và hành động theo sựchi phối của những giá trị đó mà xã hội có trật tự, ổn định… để phát triển

- Cũng nhờ KN xác định giá trị để cá nhân phát triển những giá trị đích thực và thểhiện chúng trong cuộc sống mà tạo ra môi trường xã hội lành mạnh, đến lượt nólại tạo ra cái nôi nuôi dưỡng và trải nghiệm những giá trị đích thực ở mỗi cá nhân

- Nếu cá nhân không có KN xác định giá trị và sống không có sự kiểm soát, địnhhướng của những giá trị đích thực, hành động theo cảm tính, ý thích cá nhân thìkhông chỉ cuộc sống của chính cá nhân đó thiếu phương hướng, lệch lạc mà còndẫn đến những tệ nạn xã hội khôn lường

Trang 29

GV đặt câu hỏi cho cả lớp:

1 Khi phải lựa chọn làm hay không làm việc gì đó bạn thường dựa vào điều gì?

2 Bạn thấy có nhiều người trong số những người sống xung quanh bạn vẫn đang hành động theo những gì họ cho là quan trọng, là có ý nghĩa đối với họ mà không vì lợi ích cá nhân hay lợi ích vật chất hay không?

3 Bạn có những niềm tin, hoặc điều bạn cho là quan trọng, có ý nghĩa nào còn chưa phù hợp với các giá trị của xã hội không?

- HV suy nghĩ và chia sẻ theo nhóm đôi

- GV mời 1 vài HV chia sẻ trước lớp

c Kết luận

Trong cuộc sống cần xác định, lựa chọn cho mình hệ thống giá trị phù hợp với nhữggiá trị được xã hội thừa nhận để định hướng hành động cho mình trong cuộc sống.Những giá trị đích thực có ý nghĩa như cột neo để giữ cho con người phát triển đúnghướng, không bị tha hóa

5 Tổng kết (15 phút)

GV yêu cầu HV nói lên những thu hoạch của bản thân về nhận thức, KN sau khi học

chủ đề này (chỉ nêu những ý kiến không trùng lặp với người đã nói trước).

GV chỉ bổ sung thêm sau khi HV đã hết ý kiến

Trang 30

Giá trị là cái/ điều có ý nghĩa, quan trọng đối với cá nhân đã trở thành niềm tin và nó

có chức năng chi phối, định hướng cho hành động của họ trong cuộc sống

KN xác định giá trị thực chất là KN tự nhận thức những điều có ý nghĩa, quan trọng

mà nó chi phối, định hướng hành vi, hành động của bản thân trong mọi tình huống của cuộc sống

KN xác định giá trị giúp con người nhận ra nền tảng giữ cho con người đứng vững và bảo vệ được bản sắc của mình trong cuộc sống Do đó mỗi người cần xác định, lựa chọn cho mình một hệ thống giá trị

Sự lựa chọn giá trị của mỗi người có những điểm chung và riêng, chúng ta cần tôn trọng sự đa dạng về giá trị, miễn là những giá trị đó không ngược với giá trị chung của loài người, đất nước

Trang 31

Kiếm được nhiều tiền

Kiếm được việc làm ưa thích

Giúp đỡ bạn bè

Chiếm được tình cảm của bạn trai/ bạn gái mà

bạn muốn

Có ngoại hình đẹp

Được thày cô quý mến

Không thua kém người khác

Có tâm hồn trong sáng

Cuộc sống không vất vả

Làm được việc tốt

Được mọi người xung quanh quý mến

Chuẩn bị cho tương lai

Làm được những điều mình mong ước

Có cơ hội để học đại học

Có năng khiếu thể thao

Trang 32

PHỤ LỤC Phụ lục 1: Dành cho hoạt động 2

Câu chuyện “Cái rìu vàng”

Ngày xưa có một anh tiều phu nghèo Anh kiếm sống bằng nghề kiếm củi và bán chonhân dân trong vùng Anh rất nghèo, nghèo đến nỗi không có gì ngoài một cái rìu Mộthôm, anh vào rừng kiếm củi như mọi khi Nhưng khi anh đang đốn cây thì chiếc rìu đãtuột khỏi tay anh và rơi xuống một con sông gần đó Anh rất buồn vì mất cái rìu, anh

đã khóc bởi vì đó là công cụ kiếm ăn duy nhất mà anh có và nhờ nó mà anh có thểnuôi được cha mẹ già

Sau một lúc thì từ sông xuất hiện một bà tiên Bà hỏi anh:

- Này, anh bạn trẻ! Tại sao hôm nay anh khóc nhiều thế?

Anh tiều phu kể lại chuyện anh đã đánh rơi mất chiếc rìu cho bà tiên nghe Nhưng bàtiên đó muốn thử lòng trung thực của anh, nên bà nói với anh:

- Đừng buồn nữa, ta sẽ giúp anh tìm lại chiếc rìu

Lát sau bà lại xuất hiện với một chiếc rìu bạc và hỏi anh:

- Đây có phải là chiếc rìu mà anh đánh mất không?

Người tiều phu biết rằng chiếc rìu bạc rất có giá trị và trả lời:

- Tôi chỉ là một anh tiều phu nghèo, làm sao có thể có một chiếc rìu đắt như thế.Sau đó bà tiên lại xuất hiện với một chiếc rìu vàng và hỏi "đó có phải là chiếc rìu của anh không"

Một lần nữa anh trả lời rằng đó không phải là chiếc rìu của anh

Cuối cùng bà tiến mang lại chiếc rìu cũ của anh Khi nhìn thấy chiếc rìu của mình, anh

đã vô cùng sung sướng

Anh nói với bà tiên:

- Đó chính là chiếc rìu của con và cho con xin lại nó

Bà tiên nói:

- Anh là người rất trung thực mặc dù anh rất nghèo Nên anh có thể cầm cả cái rìu

cũ lẫn cái rìu vàng và rìu bạc nữa

Trang 33

Phụ lục 2: Dành cho hoạt động 3

Mẫu ”phù điêu của tôi” (Dành cho hoạt động 3)

1 Người quan trọng nhất đối với

Trang 34

CHỦ ĐỀ SỐ 03:

KỸ NĂNG ỨNG PHÓ VỚI CĂNG THẲNG

(Thời gian: 165 phút)

I MỤC TIÊU

Học xong bài này, HV có khả năng:

- Liệt kê được một số tình huống thường gây căng thẳng cho con người trong cuộcsống và nêu được những biểu hiện của căng thẳng

- Phân tích được những tác động của căng thẳng đối với sức khỏe và cuộc sống của

- Phiếu in sẵn cách ứng phó với căng thẳng

- Một số tình huống mẫu dành cho thảo luận

- Các đáp án cho bài tập và tình huống

III GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Ôn bài cũ (15 phút)

GV có thể sử dụng kĩ thuật ”Hỏi và Trả lời” để tổ chức cho HV ôn lại bài cũ và tạo cơhội để HV chia sẻ tự liên hệ về các thay đổi của bản thân nhờ vào việc áp dụng bàihọc trước nếu có Cách làm như sau:

- GV hoặc một HV (HV thứ nhất) sẽ bắt đầu đặt một câu hỏi về chủ đề KN xác địnhgiá trị đã học trước đó và yêu cầu HV thứ hai trong lớp trả lời

- HV thứ hai trả lời xong câu hỏi đầu tiên lại tiếp tục đặt một câu hỏi khác và yêu cầumột HV thứ ba trả lời

- HV thứ ba này sẽ lại trả lời và đặt câu hỏi cho các bạn cùng lớp Cứ như vậy quátrình hỏi - trả lời tiếp tục cho đến khi các nội dung cơ bản của bài cũ đã được ôn lại

và 1 vài chia sẻ về thay đổi của HV đã được nêu lên thì GV sẽ quyết định dừnghoạt động này lại

Trang 35

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tình huống gây căng thẳng (20 phút)

a Mục tiêu

HV nêu được những tình huống thường gây căng thẳng trong cuộc sống và dấu hiệu

cơ thể khi căng thẳng

b Cách tiến hành

- GV đề nghị các HV suy nghĩ và nêu những tình huống bị căng thẳng mà bản thân

đã trải qua hoặc có thể xảy ra trong cuộc sống

- GV ghi những tình huống của HV lên bảng, đồng thời GV có thể đưa thêm một sốtình huống gây căng thẳng khác để HV tham khảo

- (GV có thể ghi những tình huống căng thẳng đã liệt kê theo các loại như: Dễ giảiquyết - Khó giải quyết; Rất quan trọng - Ít quan trọng)

- Thảo luận lớp:

1 Tình huống gây căng thẳng cho mọi người có hoàn toàn giống nhau không? Vì sao?

2 Những người như thế nào thường hay bị căng thẳng?

3 Khi bị căng thẳng, cơ thể thường có những biểu hiện như thế nào?

c Kết luận

Trong cuộc sống, có những tình huống thường gây căng thẳng cho con người như: bị

áp lực do công việc, học tập, khi thi cử; khi bị thất bại trong tình yêu, hôn nhân, tronghọc tập, công việc; khi mới bị mất người thân; khi bản thân hoặc người thân mới pháthiện bị bệnh hiểm nghèo; khi bị hiểu lầm, bị kỷ luật oan, bị xúc phạm danh dự…

Tuy nhiên, tình huống gây căng thẳng đối với mọi người không hoàn toàn giống nhau.Một tình huống có thể gây căng thẳng cho người này nhưng đối với người khác làbình thường, chỉ là một vấn đề cần giải quyết và ngược lại Điều đó phụ thuộc vàoquan niệm, kinh nghiệm sống, sự sẵn sàng đón nhận khó khăn, khả năng đương đầu

và tìm ra cách giải quyết những vấn đề nảy sinh trong cuộc sống của mỗi người.Thực tế cho thấy: Những người nhút nhát, ít kinh nghiệm sống, sống thu mình, ít quan

hệ bạn bè, mơ mộng, cầu toàn, hay mâu thuẫn với mọi người thường dễ bị căngthẳng hơn những người khác

Khi bị căng thẳng, cơ thể thường có những dấu hiệu như: đau đầu, tức ngực, khóthở, chóng mặt, mệt mỏi, đau người, mất ngủ, ăn không ngon, hồi hộp, khô miệng, timđập nhanh, toát mồ hôi, đau dạ dày,

Hoạt động 2: Cảm xúc khi căng thẳng (10 phút)

a Mục tiêu

HV nêu được những cảm xúc thường có khi căng thẳng

Trang 36

Vậy cần ứng phó như thế nào khi gặp căng thẳng? Bài ngày hôm nay chúng ta sẽcùng nhau tìm hiểu về KN ứng phó với căng thẳng.

2 Phát triển bài mới

Hoạt động 3: Ứng phó với tình huống căng thẳng (35 phút)

- Hỏi: Theo anh/chị, vì sao những cách ứng phó đó là tích cực/tiêu cực? Ngoài cáccách ứng phó tích cực/ tiêu cực nêu trên, còn có những cách ứng phó tích cực/tiêucực nào khác nữa?

- GV cùng HV ghi bổ sung thêm các cách ứng phó vào các phiếu trắng và đính lêntrên bảng

- GV gỡ các phiếu ghi cách ứng phó trên bảng và phát ngẫu nhiên cho mỗi HV 1phiếu Đồng thời, yêu cầu các HV đối chiếu cách ứng phó họ nhận được với từngtình huống mà GV lần lượt nêu ra và đứng vào ba vị trí khác nhau trong lớp, nếulựa chọn cách ứng phó/ nếu phân vân, lưỡng lự/ nếu không lựa chọn cách ứngphó đó

Trang 37

- GV lần lượt nêu các tình huống, Ví dụ:

Tình huống 1: Bạn mới biết tin mình bị mắc một căn bệnh hiểm nghèo

Tình huống 2: Bạn vừa nhận được tin một người thân của mình vừa qua đời đột ngột.Tình huống 3: Sắp đến một kì thi quan trọng mà bạn vẫn chưa ôn tập xong các kiếnthức, KN cần thiết

Tình huống 4: Bạn bị một người mà bạn tin yêu nhất phản bội

Tình huống 5: Bạn bị bạn bè/cấp trên/thày cô giáo chỉ trích nặng nề vì một việc làmkhông phải do bạn gây ra

- Thảo luận lớp theo các câu hỏi sau:

1 Trong cùng một tình huống, cách ứng phó của mọi người có giống nhau không?

2 Việc lựa chọn cách ứng phó của mỗi người phụ thuộc vào những yếu tố nào?

c Kết luận

Trong một tình huống căng thẳng có thể có nhiều cách ứng phó khác nhau Có nhữngcách ứng phó tích cực (Ví dụ như: tâm sự với người thân; đến Trung tâm tư vấn; đidạo; chơi thể thao;…), giúp con người vượt qua được những căng thẳng, không bịtổn hại về sức khỏe thể chất, tinh thần và ảnh hưởng đến học tập, công tác, sinh hoạt

và các mối quan hệ của bản thân Có những cách ứng phó tiêu cực (Ví dụ như: đậpphá đồ đạc, tài sản; sỉ nhục, hành hung người khác; uống rượu; sử dụng ma túy; bỏnhà đi bụi; tự tử, ) làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, các mối quan hệ và cuộc sốngcủa cá nhân cũng như những người liên quan

Tuy nhiên, cách ứng phó tích cực đối với mọi người trong cùng một tình huống có thểkhông giống nhau: cách ứng phó là tích cực, phù hợp đối với người này chưa chắc đã

là tích cực, phù hợp với người khác

Việc lựa chọn cách ứng phó phụ thuộc vào cách suy nghĩ, sự hiểu biết, kinh nghiệmsống, nhân cách và điều kiện, hoàn cảnh của mỗi người

Hoạt động 4: Suy nghĩ tích cực và tiêu cực khi căng thẳng (15 phút)

a Mục tiêu

HV nêu được thế nào là suy nghĩ tích cực và tiêu cực khi căng thẳng

Trình bày được mối quan hệ giữa suy nghĩ khi căng thẳng và cách ứng phó của mỗingười

b Cách tiến hành

Trang 38

GV nêu tình huống:

Cường và Tuấn là đôi bạn thân Hôm nay trong giờ kiểm tra Toán, Cường không làm được bài Cường cầu cứu Tuấn cho mình chép bài nhưng Tuấn không đồng ý Kể từ hôm ấy, Cường có ý lạnh nhạt, xa lánh Tuấn, nói xấu Tuấn với các bạn khác trong lớp khiến Tuấn rất căng thẳng…

Theo bạn, Tuấn có thể có những suy nghĩ như thế nào trong tình huống đó?

HV phán đoán các suy nghĩ có thể có của Tuấn GV ghi nhanh lên bảng và có thể bổsung thêm 1 số suy nghĩ khác có thể có của Tuấn, nếu HV chưa nêu hết Ví dụ:

- Cường là một đứa bạn tồi, nhỏ nhen, xấu xa

- Không hiểu sao trước đây mình lại có thể chơi thân được với một đứa bạn xấu xanhư nó nhỉ!

- Chắc Cường hiểu lầm là mình ích kỉ, không muốn bạn ấy được điểm cao nên mớigiận mình như vậy

- Tính Cường vẫn thế, giận thì thế thôi nhưng rồi bạn ấy sẽ hiểu

- …

Tiếp tục thảo luận lớp:

- Với mỗi cách suy nghĩ như vậy thì Tuấn sẽ có cách ứng phó như thế nào?

- Theo bạn, thế nào là suy nghĩ tích cực khi căng thẳng? Thế nào là suy nghĩ tiêucực khi căng thẳng?

- Cách suy nghĩ tích cực/tiêu cực khi gặp tình huống căng thẳng có ảnh hưởng nhưthế nào đến cách ứng phó của cá nhân?

- Rèn luyện KN nhận thức, KN giải quyết vấn đề, tìm kiếm sự giúp đỡ là rất cần thiết

để giúp mọi người vượt qua những khủng hoảng, căng thẳng trong cuộc sống

Hoạt động 5: Phòng ngừa tình huống gây căng thẳng (20 phút)

- HV thảo luận nhóm theo KT Khăn trải bàn

- Các nhóm treo giấy A0 ghi kết quả thảo luận lên tường xung quanh lớp học Cảlớp đi xem và ghi ý kiến bình luận, bổ sung

c Kết luận

Trang 39

Tình huống gây căng thẳng ngày càng xuất hiện nhiều trong cuộc sống, để phòngtránh, hạn chế nó, chúng ta cần:

- Thực hiện chế độ làm việc, học tập, hợp lý; biết lập kế hoạch, lựa chọn mục tiêuphù hợp khả năng và hoàn cảnh thực tế của bản thân

- Sống vui vẻ, thân thiện, cởi mở với mọi người xung quanh; Tránh gây mâu thuẫn,bất hòa không đáng có với người khác

- Có lối sống lành mạnh; thường xuyên rèn luyện thân thể, nghỉ ngơi, giải trí hợp lý;tránh xa những thói hư, tật xấu như nghiện rượu, đánh bạc, ma tuý, quan hệ tìnhdục sớm, quan hệ tình dục không an toàn,

- Luôn có suy nghĩ tích cực, biết thay đổi nhận thức, quan điểm khi cần thiết

3 Liên hệ thực tế (20 phút)

- GV nêu yêu cầu: Anh/chị đã khi nào có cách ứng phó chưa phù hợp khi bị căngthẳng chưa? Đó là tình huống cụ thể nào? Anh/chị đã ứng phó như thế nào trongtình huống đó? Bây giờ nếu gặp tình huống tương tự như vậy, anh/chị sẽ chọncách ứng phó như thế nào? Vì sao?

- HV suy nghĩ và chia sẻ theo nhóm đôi

- GV mời 1 vài HV chia sẻ trước lớp

4 Tổng kết (15 phút)

GV nêu câu hỏi:

- Qua bài học ngày hôm nay, bạn hiểu thế nào là KN ứng phó với căng thẳng?

- Theo bạn, KN ứng phó với căng thẳng có cần thiết không? Cần thiết như thếnào?

HV trao đổi ý kiến

GV kết luận chung:

Trang 40

Tình huống căng thẳng luôn tồn tại trong cuộc sống và thường ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ, cuộc sống và các mối quan hệ của con người

Khi bị căng thẳng, tùy từng tình huống và tùy từng cá nhân có thể có cách ứng phó khác nhau Có những cách ứng phó tích cực như: hít thở sâu, nghe nhạc, chơi thể thao, chia sẻ với bạn bè, người thân, đến các trung tâm tư vấn, Cũng có những cách ứng phó tiêu cực như: uống rượu, tiêm chích ma túy, đập phá đồ đạc, trút giận lên đầu người khác, bỏ nhà đi bụi, tự tử,…

Cách ứng phó tích cực hay tiêu cực của cá nhân thường phụ thuộc vào cách suy nghĩ tích cực hay tiêu cực của người đó trong tình huống, sự hiểu biết, kinh nghiệm sống, nhân cách và điều kiện, hoàn cảnh của mỗi người

KN ứng phó với căng thẳng là khả năng con người bình tĩnh, sẵn sàng đón nhận những tình huống căng thẳng như là một phần tất yếu của cuộc sống, là khả năng nhận biết sự căng thẳng, nguyên nhân, hậu quả, cũng như biết cách suy nghĩ một cách tích cực và ứng phó hiệu quả khi bị căng thẳng

Chúng ta cũng có thể hạn chế bớt những tình huống căng thẳng trong cuộc sống bằng cách sống, học tập và làm việc điều độ, có kế hoạch; thường xuyên luyện tập thể dục thể thao; sống vui vẻ, chan hòa, tránh gây mâu thuẫn, bất hòa không cần thiết với mọi người xung quanh; không đặt ra cho mình những mục tiêu quá cao so với điều kiện và khả năng của bản thân,

KN ứng phó với căng thẳng rất cần thiết, giúp con người biết vượt qua căng thẳng, duy trì được trạng thái cân bằng, không bị tổn hại sức khỏe thể chất và tinh thần, không làm ảnh hưởng đến học tập, lao động và sinh hoạt hàng ngày của bản thân; xây dựng được những mối quan hệ tốt đẹp, không làm ảnh hưởng đến những người xung quanh khi căng thẳng

Ngày đăng: 29/08/2017, 01:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w