Khái niệm: Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại gián thu đánh vào việc tiêu dùng một số loại hàng hóa, dịch vụ đặc biệt cần hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng.. Đặc điểm• Thứ hai Thuế suất thuế t
Trang 1BÀI GIẢNG MÔN THUẾ
Chương 4 THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Trang 2
I Tổng quan về thuế tiêu thụ đặc biệt
1 Khái niệm: Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại gián thu đánh vào việc tiêu dùng một số loại hàng hóa, dịch vụ đặc biệt cần hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng.
2 Đặc điểm :
Thứ nhất Các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thường là các loại sản phẩm, dịch vụ không thiết yếu, xa xỉ, có hại cho sức khỏe hoặc môi trường
Trang 32 Đặc điểm
• Thứ hai Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt thường rất cao so với các loại thuế gián thu khác, do vậy tiền thuế thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá của hàng hóa dịch vụ.
• Thứ ba Thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ đánh ở khâu sản xuất hoặc nhập khẩu mà không đánh ở khâu lưu thông nhằm tránh tình trạng thuế chồng thuế.
Trang 42 Đặc điểm
• Thứ tư Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phụ thuộc vào chính sách điều tiết và hướng dẫn tiêu dùng của Nhà nước trong từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội
• Thứ năm.Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế bổ sung cho các loại thuế gián thu khác nhằm giảm tính lũy thoái của thuế gián thu.
Trang 53 Vai trò của thuế tiêu thụ đặc biệt.
* Tạo lập nguồn thu cho Ngân sách nhà nước.
* Thuế tiêu thụ đặc biệt là công cụ để hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng xã hội.
* Thuế tiêu thụ đặc biệt là công cụ điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.
Trang 6II Nội dung cơ bản thuế tiêu thụ đặc biệt
1 Đối tựơng chịu thuế:
• Hàng hóa : Thuốc lá điếu, xì gà, rượu, bia, ôtô dưới 24 chỗ, tàu bay, du thuyền, xăng các loại, điều hòa nhiệt độ công suất 90.000 BTU trở xuống, bài lá, vàng mã.
• Dịch vụ: Kinh doanh vũ trường, Mat –xa, ka- ra- ô- kê, Ca-si- nô, kinh doanh gôn, kinh doanh xổ số.
Trang 72 Đối tựơng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:
• Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp
xuất khẩu, hoặc ủy thác cho cở sở khác để xuất khẩu( Rượu, thuốc lá điếu sản xuất để xuất khẩu thì không thuộc diện chịu thuế TTĐB)
• Hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp sau:
- Hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại
- Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh, mượn đường qua cửa khẩu biên giới.
- Hàng hóa tạm nhập, tái xuất.
Trang 82 Đối tựơng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:
• Hàng hóa mang theo người trong tiêu chuẩn
hành lý miễn thuế
• Tàu bay, du thuyền nhập khẩu để phục vụ cho
kinh doanh vận tải hàng hóa, hành khách hoặc kinh doanh du lịch.
• Xe ô tô dưới 24 chỗ chuyên dùng làm xe cứu
thương, xe chở phạm nhân, xe tang lễ.
• Điều hòa nhiệt độ công suất dưới 90.000BTU
chuyên dùng để lắp đặt trên các phương tiện vận tải
Trang 93 Căn cứ và phương pháp tính thuế tiêu thụ đặc biệt
3.1 Giá tính thuế
3.1.1 Đối với hàng hóa, dịch vụ sản xuất, kinh
doanh trong nước
Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt và chưa có thuế giá trị gia tăng.
Trang 103.1.1 Đối với hàng hóa, dịch vụ sản xuất, kinh
doanh trong nước
Ví dụ 1 : Cơ sở sản xuất X sản xuất sản phẩm A thuộc diện chịu thuế TTĐB, giá bán đã có thuế TTĐB, chưa có thuế GTGT là 2,6 triệu đồng/ SP, thuế suất thuế TTĐB là 30%, vậy:
• Giá tính thuế TTĐB = 2,6/ ( 1+30%) = 2 triệu
• Thuế TTĐB phải nộp = 2 x 30% = 0,6 triệu
Trang 113.1.2 Đối với hàng nhập khẩu
Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu +
Thuế nhập khẩu
Ví dụ 2 : Công ty A nhập một lô máy điều hòa nhiệt
độ công suất dưới 90.000 BTU, theo điều kiện FOB với tổng giá trị là 100.000 USD, phí vận chuyển (F)
và bảo hiểm quốc tế(I) bằng 5% giá FOB, tỷ giá tính thuế là 21.000 đồng/USD, thuế suất thuế nhập khẩu 30%, thuế suất thuế TTĐB là 10%, thuế suất thuế GTGT là 10%
• Yêu cầu: Xác định giá tính thuế TTĐB và mức thuế
TTĐB phải nộp.
Trang 12Giải : Giá CIF = Giá FOB + (F+I) =
Trang 133.1.3 Đối với hàng bán theo phương thức trả góp, trả chậm.
Giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuế GTGT
và chưa có thuế TTĐB của hàng hóa bán theo
phương thức trả ngay, không bao gồm lãi trả góp trả chậm.
Trang 143.1.4 Đối với hàng hóa dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho, khuyến mại.
Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT và
chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch
vụ cùng loại được bán ra tại cùng thời điểm.
Trang 163.2 Phương pháp tính thuế
3.2.1 Trường hợp cơ sở sản xuất ra hàng hóa, dịch
vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB, không sử dụng nguyên vật liệu trực tiếp nhập khẩu chịu thuế TTĐB.
Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế x thuế suất thuế TTĐB
Thuế suất thuế TTĐB được quy định cụ thể cho từng loại hàng hóa dịch vụ trong biểu thuế TTĐB , thuế suất cao nhất 65%, thấp nhất 10% ( trang111)
Trang 173.2 Phương pháp tính thuế
3.2.2 Trường hợp cơ sở sản xuất ra hàng hóa, dịch
vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB, bằng nguyên, vật liệu nhập khẩu chịu thuế TTĐB.
Thuế TTĐB phải nộp = Thuế TTĐB đầu ra - Thuế TTĐB đầu vào đã nộp ở khâu nhập khẩu tương ứng
Trang 18• 3.2 Phương pháp tính thuế
Ví dụ 1 Trong kỳ tính thuế, CS A phát sinh các nghiệp vụ sau:
• Nhập khẩu 10.000 lít rượu nước, đã nộp thuế
TTĐB khi nhập khẩu 250 triệu.
• Xuất kho 8.000 lít để SX ra 12.000 chai rượu
• Xuất bán trong nước được 9.000 chai, số thuế
TTĐB phải nộp cho 9.000 chai này là 350 triệu
Yêu cầu : Xác định thuế TTĐB phải nộp trong kỳ
Trang 20• Ví dụ 2 Trong kỳ tính thuế, CS A phát sinh các nghiệp vụ sau :
• Nhập khẩu 50.000 lít rượu nước, giá tính thuế
nhập khẩu (giá CIF) 20.000 đồng/lít, đã nộp thuế nhập khẩu, thuế suất thuế nhập khẩu 90%, thuế suất TTĐB là 45%
• Xuất kho 40.000 lit rượu nước để SX 60.000 chai
rượu, mỗi chai dung tích 1 lít.
• Xuất bán trong nước 30.000 chai rượu với giá
chưa có VAT là 43.500 đồng / chai
Yêu cầu Xác định số thuế TTĐB phải nộp trong kỳ của CS A, biết rượu chai thuộc diện chịu thuế TTĐB với thuế suất 45%
Trang 224 . Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, miễn giảm thuế, hoàn thuế TTĐB
4.1 Đăng ký thuế
Cơ sở SX hàng hóa và kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB, kể cả chi nhánh cửa hàng trực thuộc phải đăng ký thuế với cơ quan thuế tại nơi SX, kinh doanh.
Trang 234 Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, miễn
giảm thuế, hoàn thuế TTĐB
4.2 Kê khai thuế
Kỳ khai thuế TTĐB
Thuế TTĐB được kê khai theo tháng, đối với hàng nhập khẩu thì kê khai theo từng lần phát sinh
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng, sau tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
Trang 244 Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, miễn giảm thuế, hoàn thuế TTĐB
4.3 Nộp thuế
Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối
cùng của thời hạn nộp tờ khai (ngày thứ 20 của tháng sau)
4.4 Giảm thuế
Cơ sở SX hàng hóa và kinh doanh dịch vụ
chịu thuế TTĐB được xét giảm thuế khí bị
thiệt hại do thiên tai, tai nạn bất ngờ, mức
giảm thuế không vượt quá 30 % số thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt hại.
Trang 254 Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, miễn
giảm thuế, hoàn thuế TTĐB
4.5 Hoàn thuế
Cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp cho nguyên liệu nhập khẩu để SX hàng xuất khẩu, tương ứng với số nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất hàng hóa xuất khẩu
Trang 262 Xuất khẩu trực tiếp 5.000 SP A, với giá tính thuế xuất khẩu (FOB) là 80.000 đồng/SP, thuế suất thuế xuất khẩu là 20%
Yêu cầu Xác định số thuế TTĐB phải nộp ở khâu nhập khẩu và số thuế TTĐB được hoàn lại ở khâu xuất khẩu.
Trang 27• Thuế TTĐB phải nộp = 726 x 25% =181,5 triệu
2 Khâu xuất khẩu
• Thuế XK phải nộp = 5.000 x 0,08 x 20% = 80 triệu
• Thuế TTĐB được hoàn lại = 181,5 x 5.000/10.000 =
90,75
Trang 282 Tình hình tiêu thụ SP A
- Xuất khẩu trực tiếp 7.500 sp A với giá FOB quy đổi ra tiền Viêt Nam là 185.000/sp
Trang 29- Bán cho công ty thương mại B 4.150 sp, giá bán chưa thuế GTGT là 176.900 đồng/sp
Yêu cầu : Xác định thuế xuất nhập khẩu, TTĐB và VAT phải nộp trong kỳ tính thuế biết :
• Thuế suất thuế xuất khẩu của sp A là 20%
• Thuế suất thuế nhập khẩu của NVL là 10%
• Thuế suất thuế GTGT là 10%
• Thuế suất thuế TTĐB của sp A 45%, của nguyên
liệu X là 25%
Trang 31• II Tiêu thụ
• Sản phẩm A
+ Xuất khẩu trực tiếp 7.500 sp
• Thuế xuất khẩu
Trang 32+ Bán cho doanh nghiệp trong nước 4.150 sp
Trang 331 Thuế phải nộp ở khâu nhập khẩu :
• Thuế nhập khẩu : 69,465
• Thuế TTĐB : 191,029
• Thuế GTGT đầu vào : 95,5
2 Thuế phải nộp ở khâu xuất khẩu
• Thuế xuất khẩu : 277,5
• Thuế nhập khẩu được hoàn : 24,75
3 Thuế phải nộp trong kỳ tính thuế
- Thuế TTĐB phải nộp cuối kỳ
227,835 – ( 68,06 + 37,66) = 122, 115
• Thuế GTGT phải nộp
73,414 - 95,5 = - 22,1
Trang 35- Bán cho một doanh nghiệp khu chế xuất 2.000 sp với giá FOB 94.000 đ/sp
* Sản phẩm B
- Bán lẻ 3.000 sp với giá có thuế GTGT 44.000 đ/sp
- Xuất khẩu cho doanh nghiệp nước ngoài 2.000
sp theo giá CIF 47.000 đ/sp ( I+F = 10% giá CIF)
Yêu cầu Xác định các khoản thuế phải nộp của
công ty biết
- Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ
Trang 36- Sp A và B thuộc diện chịu thuế TTĐB với thuế suất tương ứng là 25% và 40%
- Thuế suất thuế nhập khẩu của sp A và B là 10% và 15%
- Thuế suất thuế xuất khẩu của A và B là 20% và
25%
- Thuế suất thuế GTGT của A và B đều là 10%
Trang 38- Mua 7.000 sp B của doanh nghiệp trong nước
• VAT đầu vào
Trang 392 Bán cho doanh nghiệp thuộc khu chế xuất
- Thuế xuất khẩu
Trang 40• Sản phẩm B
1 Bán lẻ 3.000 sp
• VAT đầu ra
3.000 x (44.000/ 1.1) x 10% = 12 triệu
2 Xuất khẩu ra nước ngoài 2.000 sp
• Thuế xuất khẩu
2.000 x 47.000 x 90% x 25% = 21,15 triệu
• VAT đầu ra = 0
- Tổng VAT đầu ra = 20, 4 + 12 = 32,4 triệu
- VAT phải nộp = 32,4 – 132,4 = - 100 triệu