BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI LÊ THỊ NGUYỆT NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỢP ðỒNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CHÈ GIỮA CÁC HỘ NÔNG DÂN VÀ CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN CH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LÊ THỊ NGUYỆT
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỢP ðỒNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CHÈ GIỮA CÁC HỘ NÔNG DÂN VÀ CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN CHÈ TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN THANH CHƯƠNG TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN MẬU DŨNG
HÀ NỘI – 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Lê Thị Nguyệt
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám Hiệu trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện ñào tạo Sau ñại học, khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Kinh tế tài nguyên & Môi trường; cảm ơn các Thầy, Cô giáo ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo TS Nguyễn Mậu Dũng - người ñã dành nhiều thời gian, tạo ñiều kiện thuận lợi, hướng dẫn về phương pháp khoa học và cách thức thực hiện các nội dung của ñề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh ñạo UBND huyện Thanh Chương, cũng như cán bộ và nhân dân ba xã Thanh Thủy, Hạnh Lâm, Thanh Mai, tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ công nhân viên chức ba xí nghiệp chế biến chè Ngọc Lâm, Hạnh Lâm và Thanh Mai ñã tiếp nhận nhiệt tình giúp ñỡ và cung cấp các thông tin, số liệu cần thiết, tạo ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện ñề tài này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè, những người ñã ñộng viên và giúp ñỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài
Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù ñã có nhiều cố gắng ñể hoàn thành luận văn, ñã tham khảo nhiều tài liệu và ñã trao ñổi, tiếp thu ý kiến của Thầy Cô và bạn bè Song, do ñiều kiện về thời gian và trình ñộ nghiên cứu của bản thân còn nhiều hạn chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận ñược sự quan tâm ñóng góp ý kiến của Thầy Cô và các bạn ñể luận văn ñược hoàn thiện hơn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 27 tháng 2 năm 2012
Tác giả luận văn
Trang 4Lê Thị Nguyệt MỤC LỤC
3 TỔNG QUAN ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
4.1 Khái quát Tình hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè tại huyện
4.1.1 Tình hình sản xuất chè trên ñịa bàn huyện trong những năm gần ñây 55 4.1.2 Tình hình chế biến và tiêu thụ chè tại huyện Thanh Chương 59 4.2 Tình hình thực hiện hợp ñồng tiêu thụ chè giữa các hộ nông dân và
Trang 54.2.1 Một số thông tin cơ bản về các chủ thể tham gia trong các hình thức
hợp ñồng tiêu thụ chè búp tươi tại huyện Thanh Chương 60 4.2.2 Các hình thức, nội dung hợp ñồng tiêu thụ chè búp tươi 69 4.2.3 Tình hình kí kết hợp ñồng tiêu thụ chè giữa hộ nông dân và các doanh
4.2.4 Tình hình thực hiện hợp ñồng tiêu thụ sản phẩm chè giữa các hộ nông
4.2.5 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới tình hình ký kết và thực hiện hợp
ñồng tiêu thụ chè của các hộ nông và các doanh nghiệp chế biến 108 4.3 ðịnh hướng và một số giải pháp thúc ñẩy tình hình ký kết và chấp
hành hợp ñồng tiêu thụ sản phẩm chè giữa nông dân và doanh nghiệp 114
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Giải nghĩa
ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Thanh Chương (2009 - 2011) 43
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Thanh Chương (2009 - 2011) 47
Bảng 4.2 Năng suất chè qua các năm trên ñịa bàn huyện Thanh Chương (2009 – 2011) 57 Bảng 4.3 Sản lượng chè qua các năm trên ñịa bàn huyện Thanh Chương (2009 – 2011) 58
Bảng 4.5 Sự khác nhau giữa hộ nhận khoán và hộ không nhận khoán và kí hợp ñồng 62
Bảng 4.7 Bảng tính chi phí ñầu tư cho 1 hecta chè trong 1 năm của hộ 64 Bảng 4.8 Tình hình chung của các doanh nghiệp chế biến trên ñịa bàn năm 2011 64 Bảng 4.9 Số lượng và công suất các lò chế biến mini trên ñịa bàn huyện Thanh Chương 2011 67 Bảng 4.11 So sánh sự khác nhau giữa doanh nghiệp và cơ sở chế biến tư nhân 68 Bảng 4.12: Phân biệt sự khác nhau trong ký kết và tiến hành hợp ñồng giữa 3 xí nghiệp 71 Bảng 4.13 Khối lượng phân bón ñầu tư của xí nghiệp cho các hộ ñiều tra 75 Bảng 4.15 Tình hình thực hiện hợp ñồng trong khâu hướng dẫn kỹ thuật của xí nghiệp cho
Bảng 4.17: Tình hình vay phân bón của của hộ nông dân ở 3 xí nghiệp (2009 -2011) 83
Bảng 4.19 Tiến ñộ trả nợ ñầu tư và các khoản vay của hộ trồng chè cho các xí nghiệp 2011 86 Bảng 4.20 Tình hình trả nợ ñầu tư cho xí nghiệp của các hộ ñiều tra 87 Bảng 4.21 Tình hình ký kết và thực hiện hợp ñồng của các hộ trồng chè với XN (2009 - 2011) 88
Bảng 4.24.1 : Tình hình tiêu thụ các chủng loại chè của các hộ ñiều tra 6 tháng ñầu năm
Trang 8Bảng 4.24.2 Tình hình tiêu thụ các chủng loại chè của các hộ ñiều tra 6 tháng ñầu năm
Bảng 4.24.3 : Tình hình tiêu thụ các chủng loại chè của các hộ ñiều tra 6 tháng ñầu năm
Bảng 4.25 Tình hình phá vỡ hợp ñồng của hộ nông dân ở các xí nghiệp (2009 - 2011) 101 Bảng 4.26: Tình hình tiêu thụ chè thông qua hợp ñồng miệng của các hộ ñiều tra 103 Bảng 4.27 Doanh nghiệp ñánh giá nguyên nhân người dân vi phạm hợp ñồng 106
Bảng 4.29 Mức ñộ quan tâm của người dân về hợp ñồng tiêu thụ chè búp tươi 110 Bảng 4.30 Sự biến ñộng giá cả thị trường chè búp tươi tại XN Ngọc Lâm 2011 114 Bảng 4.31 Mục tiêu phát triển cây chè của huyện Thanh Chương ñến năm 2015 115
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
4.1 Mức ñộ hài lòng của người dân ñối với chất lượng phân bón của xí
Trang 10DANH MỤC HỘP Ý KIẾN
4.1 Ý kiến của chủ hộ về phương thức thanh toán của xí nghiệp 109 4.2 Ý kiến của chủ hộ về nguyên nhân tại sao họ lại bán chè ra ngoài 115
Trang 111 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Nông nghiệp luôn ñược coi là ngành sản xuất quan trọng nhất bởi vì nó cung cấp những sản phẩm thiết yếu phục vụ cho ñời sống con người, ngoài ra còn cung cấp nguyên liệu cho các ngành sản xuất vật chất khác và ñặc biệt quan trọng là nó góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên môi trường mà không có một ngành nào làm ñược Tuy nông nghiệp có vai trò hết sức quan trọng như vậy nhưng nông nghiệp luôn bị ñánh giá thấp hơn so với các ngành khác, do sản xuất nông nghiệp thường mang lại lợi nhuận thấp, hay gặp rủi ro do những ñặc tính riêng biệt của ngành, rủi ro do quá trình sản xuất phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên Thị trường tiêu thụ sản phẩm cho nông nghiệp cũng luôn bấp bênh, luôn xẩy ra hiện tượng “ðược mùa rớt giá, ñược giá mất mùa” Muốn khắc phục ñược những khó khăn mà ngành nông nghiệp gặp phải thì phải có sự liên kết chặt chẽ giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ Nhận thức ñược tầm quan trọng của vấn ñề này, tại hội nghị TW 7 ñã nêu
rõ“Tăng cường mối liên kết giữa các doanh nghiệp, ñội ngũ trí thức với nông dân trên cơ sở bình ñẳng cùng có lợi, có chính sách khuyến khích mạnh mẽ các doanh nghiệp, trí thức về nông thôn, ñóng góp tích cực và có hiệu quả cho quá trình phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo ñường lối của ðảng” và Quyết ñịnh 80/2002/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ về “khuyến khích liên kết “bốn nhà” (nhà nông, doanh nghiệp, nhà khoa học và Nhà nước) trong việc tiêu thụ nông sản thông qua hợp ñồng”
Ở nước ta nhiều ñịa phương ñã tiến hành áp dụng mối liên kết kinh tế ñể sản xuất chế biến và tiêu thụ nhiều loại sản phẩm Trên thực tế sau 10 năm áp dụng sản xuất theo hợp ñồng trong tiêu thụ nông sản phần lớn các doanh nghiệp thất bại trong quan hệ hợp ñồng với nông dân, không mua ñược nông sản do nông dân làm ra hoặc không thu hồi ñược vốn ñã ứng trước cho nông dân, tình trạng vi phạm hợp ñồng diễn ra khắp nơi Quyết ñịnh 80 ñề ra mục tiêu: Mở rộng phương thức ký kết hợp ñồng tiêu thụ nông sản hàng hóa ñể ñến năm 2005 ít nhất 30%, ñến năm 2010
Trang 12có trên 50% sản lượng nông sản hàng hóa của một số ngành sản xuất hàng hóa lớn ñược tiêu thụ thông qua hợp ñồng Thế nhưng năm 2005 mục tiêu ñạt 30% số lượng nông sản hàng hóa ñược tiêu thụ thông qua hợp ñồng chỉ thành công ñối với một số nông sản như mía, bông, sữa Năm 2010, mục tiêu 50% sản lượng nông sản ñược tiêu thụ thông qua hợp ñồng không thể thực hiện ñược Như chỉ thị số 25/2008/CT-TTg ngày 25/08/2008 của thủ tướng chính phủ “Về việc tăng cường chỉ ñạo tiêu thụ nông sản thông qua hợp ñồng” ñã xác nhận:
“Doanh nghiệp, hộ nông dân chưa thực sự gắn bó và thực hiện ñúng cam kết ñã
ký, tỷ lệ nông sản hàng hóa ñược tiêu thụ thông qua hợp ñồng còn rất thấp ðơn cử như mặt hàng lúa, thống kê của cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông nghiệp lúa hàng hóa 6-9% sản lượng Trong khi ñó Việt Nam là một nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới Một số mặt hàng chủ lực khác như thủy sản tiêu thụ qua hợp ñồng chỉ ñạt dưới 10% sản lượng, cà phê 2-5% diện tích Doanh nghiệp chưa quan tâm ñầu tư vùng nguyên liệu, chưa ñiều chỉnh kịp thời hợp ñồng ñảm bảo hài hòa lợi ích của nông dân khi có biến ñộng về giá cả, trong một số trường hợp nông dân không bán hoặc giao nông sản cho doanh nghiệp theo hợp ñồng ñã ký, xử lý vi phạm hợp ñồng không kịp thời và chưa triệt ñể, tình trạng tranh mua, tranh bán vẫn xẩy ra khi ñã có hợp ñồng, nông dân
ñỗ lỗi cho doanh nghiệp và ngược lại.” (Phạm Ninh Hải, 2010)
Theo khảo sát của Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, cuối năm
2002, số doanh nghiệp hoạt ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm khoảng 14% tổng số doanh nghiệp của cả nước, năm 2003 giảm còn trên 11%, ñến cuối năm
2005 chỉ còn 10%, hiện nay còn khoảng 16.000 doanh nghiệp, chủ yếu là doanh nghiệp có quy mô nhỏ Bên cạnh ñó, số doanh nghiệp nông nghiệp ñăng ký thành lập mới chủ yếu tập trung ở ñịa bàn các thành phố, thị xã; nông thôn vẫn là khu vực kém hấp dẫn với ñội ngũ doanh nhân Hiện nay ở nước ta, cứ khoảng 57.000 nông dân mới có 1 doanh nghiệp hoạt ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp ðây là một tỷ lệ quá chênh lệch, phản ánh sự liên kết lỏng lẻo giữa nông dân và doanh nhân (Vũ Tiến Dũng, 2011)
Chỉ thị 80 ra ñời từ năm 2002 và các ñịa phương trên khắp ñất nước ñã thực hiện nhưng kém hiệu quả, cụ thể tại ðồng Tháp, năm 2006, tổng sản lượng tiêu thụ
Trang 13mía theo hợp ñồng giữa nông dân và doanh nghiệp chỉ ñạt 1,2 - 1,5%/năm, hoa quả chỉ ñạt 2,5%/năm Tỉnh Tiền Giang, năm 2008 có 11 doanh nghiệp ký hợp ñồng mua lúa của nông dân là 58.930 tấn, trong ñó sản lượng lúa của toàn tỉnh là 2,2 triệu tấn/năm, tỷ lệ ñó là quá thấp (Nguyễn Linh, 2010)
Nghệ An là một tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung bộ khí hậu khá thuận lợi cho cây chè phát triển Trong ñó Thanh Chương là một ñịa phương có diện tích trồng chè lớn nhất của tỉnh, ñiều kiện ñịa hình và khí hậu thuận lợi cho phát triển vùng nguyên liệu chè Quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chè ñã áp dụng hình thức ký kết hợp ñồng giữa doanh nghiệp và nông dân Khi doanh nghiệp và nông dân ký hợp ñồng thu mua sản phẩm theo giá hiện tại trên thị trường nhưng ñến mùa thu hoạch nếu giá ngoài thị trường cao hơn giá trong hợp ñồng thì người dân tự ý phá vỡ hợp ñồng sẵn sàng bán sản phẩm cho các doanh nghiệp mà họ không ký hợp ñồng Còn khi giá ngoài thị trường thấp hơn giá trong hợp ñồng thì doanh nghiệp ép người nông dân về chất lượng sản phẩm Trong lĩnh vực này việc ký kết và thực hiện hợp ñồng chưa ñược coi trọng
và chưa thực sự phát huy ñúng với vai trò và ý nghĩa của nó Do vậy sản lượng sản phẩm tiêu thụ theo hợp ñồng còn thấp, doanh nghiệp chưa thực sự chú trọng ñầu tư vùng nguyên liệu, chưa kịp ñiều chỉnh hợp ñồng theo sự biến ñộng của thị trường giá
cả Thực tế hiện nay hợp ñồng tiêu thụ sản phẩm của nông dân và doanh nghiệp xẩy ra nhiều bất cập, dễ bị phá vỡ, hai bên không tôn trọng hợp ñồng mình ñã ký Hiệu quả tiêu thụ thông qua hợp ñồng chưa cao
ðể góp phần làm rõ và giải quyết những vấn ñề trên tôi tiến hành nghiên cứu
ñề tài: “Nghiên cứu tình hình thực hiện hợp ñồng tiêu thụ sản phẩm chè giữa
các hộ nông dân và các doanh nghiệp chế biến chè trên ñịa bàn huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu tình hình thực hiện hợp ñồng tiêu thụ sản phẩm chè giữa các hộ nông dân trồng chè và các doanh nghiệp chế biến chè của huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An, từ ñó ñưa ra các giải pháp nhằm tăng cường tình hình chấp hành hợp ñồng tiêu thụ sản phẩm giữa các hộ nông dân và các doanh nghiệp
Trang 141.2.2 Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu tình hình thực hiện hợp ựồng tiêu thụ sản phẩm chè giữa các hộ nông dân và các doanh nghiệp chế biến trên ựịa bàn huyện Thanh Chương Ờ Nghệ
An, từ mục tiêu chung ta có các mục tiêu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tình hình thực hiện hợp ựồng
- đánh giá tình hình ký kết và thực hiện hợp ựồng tiêu thụ sản phẩm chè của các hộ nông dân và các doanh nghiệp chế biến chè trên ựịa bàn huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An thời gian qua
- Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến tình hình thực hiện hợp ựồng tiêu thụ sản phẩm chè giữa các hộ nông dân và các doanh nghiệp chế biến chè trên ựịa bàn huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An
- đề xuất một số ựịnh hướng và giải pháp nhằm tăng cường tình hình chấp hành hợp ựồng tiêu thụ sản phẩm của hộ trồng chè và các doanh nghiệp chế biến ựể thúc ựẩy sản xuất, tiêu thụ chè một cách hiệu quả hơn trong thời gian tới
1.3 Câu hỏi nghiên cứu?
1 Việc ký kết hợp ựồng tiêu thụ sản phẩm chè giữa các hộ nông dân và các doanh nghiệp tại ựịa phương ựang diễn ra như thế nào?
2 Thực trạng việc thực hiện hợp ựồng từ phắa nông dân và từ phắa doanh nghiệp như thế nào?
3 Những yếu tố nào ảnh hưởng ựến việc ký kết và thực hiện hợp ựồng của các hộ nông dân trồng chè và các doanh nghiệp chế biến chè tại huyện Thanh Chương?
4 Cần có những giải pháp gì ựể tăng cường việc ký kết hợp ựồng và chấp hành hợp ựồng trong tiêu thụ, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất tiêu thụ sản phẩm chè của các hộ nông dân huyện Thanh Chương?
1.4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 đối tượng nghiên cứu
đối tượng nghiên cứu là các tác nhân bao gồm: Các hộ nông dân trồng chè, một số doanh nghiệp thu mua chế biến chè và các cơ sở chế biến chè tư nhân
Các hộ nông dân trồng chè bao gồm hộ nhận khoán ựất của xắ nghiệp và ký
Trang 15hợp ñồng với xí nghiệp bằng văn bản, hộ không nhận khoán nhưng ký hợp ñồng tiêu thụ sản phẩm, hộ tự do trong ñó bao gồm các thành phần hộ như: hộ thỏa thuận miệng bán sản phẩm cho các cơ sở chế biến tư nhân và hộ bán sản phẩm tự do ra ngoài thị trường
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Phạm vi nội dung
Nghiên cứu tình hình ký kết và thực hiện hợp ñồng tiêu thụ chè búp tươi của
hộ nông dân và các doanh nghiệp chế biến chè Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng ñến việc ký kết, thực hiện hợp ñồng tiêu thụ Từ ñó ñề xuất ñược các giải pháp ñể tăng cường các mối liên kết kinh tế phát huy hiệu quả cho quá trình liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè của các hộ nông dân huyện Thanh Chương Tỉnh Nghệ An
1.4.2.2 Phạm vi không gian
ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Thanh Chương Nghệ An
1.4.2.3 Phạm vi thời gian
ðề tài thu thập các thông tin, số liệu thứ cấp theo các số liệu niên giám thống
kê, số liệu từ các phòng ban có liên quan từ năm 2009 – 2011 Các số liệu khảo sát trên ñịa bàn huyện Thanh Chương trong khoảng thời gian từ tháng 6 năm 2011 ñến tháng 3 năm 2012
Trang 162 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm về hợp ñồng
Hợp ñồng là một trong những phương tiện hữu hiệu ñể thực hiện các giao lưu dân sự trong ñời sống xã hội Hợp ñồng ghi nhận sự thỏa thuận và có hiệu lực ràng buộc các bên khi tham gia hợp ñồng Nói cách khác, hợp ñồng là “luật” do các bên tự hình thành nên và ñược nhà nước thừa nhận (Nguyễn ðăng Liêm, 2008)
ðể tồn tại một hợp ñồng thì phải có sự thỏa thuận giữa các bên Sự thỏa thuận ñó ñược hình thành từ hai phía, theo ñó một bên ñưa ra ñề nghị giao kết hợp ñồng, một bên ñưa ra chấp nhận ñề nghị giao kết ñó ðề nghị giao kết và chấp nhận
ñề nghị giao kết ñược coi là ñiều kiện cần và ñủ ñể hình thành nên một hợp ñồng
2.1.2 Phân loại hợp ñồng
2.1.2.1 Hợp ñồng dân sự
Hợp ñồng dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay ñổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự Nguyên tắc giao kết hợp ñồng dân sự là tự do, tự nguyện, bình ñẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng
2.1.2.2 Hợp ñồng mua bán hàng hóa
Theo ñiều 146 luật thương mại: Mua bán hàng hóa là hành vi thương mại, theo ñó người bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho người mua và nhận tiền, người mua có nghĩa vụ trả tiền cho người bán và nhận hàng hóa theo thỏa thuận của hai bên
Hợp ñồng mua bán hàng hóa ñược thực hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể ðối với các loại hợp ñồng mua bán hàng hóa mà pháp luật quy ñịnh phải ñược lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy ñịnh ñó, ñiện báo, telex, fax, thư ñiện tử và các hình thức thông tin ñiện tử khác cũng ñược coi là hình thức văn bản
Chủ thể của quan hệ mua bán hàng hóa là thương nhân hoặc một bên là thương nhân Thương nhân gồm cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia ñình có ñăng
ký kinh doanh hoạt ñộng thương mại một cách ñộc lập, thường xuyên
Trang 17Hợp ñồng mua bán hàng hóa phải có các nội dung chủ yếu sau ñây: Tên hàng; số lượng; quy cách; chất lượng; giá cả; phương thức thanh toán, ñịa ñiểm và thời hạn giao nhận hàng
ñã giao kết hoặc giao kết hợp ñồng lao ñộng mới Trường hợp hai bên không thỏa thuận ñược việc sửa ñổi, bổ sung hoặc giao kết hợp ñồn lao ñộng mới thì tiếp tục thực hiện hợp ñồng lao ñộng ñã giao kết hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp ñồng (Nguyễn ðăng Liêm, 2008)
2.1.3 Hợp ñồng kinh tế
2.1.3.1 Khái niệm
Theo ñiều 1 Pháp lệnh hợp ñồng kinh tế ngày 25/9/1989 của Hội ñồng nhà nước: “Hợp ñồng kinh tế là sự thoả thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữa các bên ký kết về việc thực hiện công việc sản xuất, trao ñổi hàng hoá, dịch vụ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và các thoả thuận khác có mục ñích kinh doanh với sự quy ñịnh rõ ràng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên ñể xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình.”
2.1.3.2 ðặc ñiểm của hợp ñồng kinh tế
+ Hợp ñồng kinh tế ñược ký kết nhằm mục ñích kinh doanh
ðặc ñiểm này chính là cơ sở ñể phân biệt hợp ñồng kinh tế với các loại hợp ñồng khác Nó ñược thể hiện ở nội dung công việc mà các bên thỏa thuận như: thực hiện hoạt ñộng sản xuất, trao ñổi hàng hóa, dịch vụ và các thỏa thuận khác có mục ñích kinh doanh
Trang 18+ Chủ thể của hợp ñồng kinh tế
Chủ thể kinh tế là các bên tham gia quan hệ hợp ñồng kinh tế Hợp ñồng kinh tế ñược ký kết giữa các bên sau ñây:
- Pháp nhân với pháp nhân
- Pháp nhân với cá nhân có ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật Như vậy pháp nhân và cá nhân có ñăng ký kinh doanh ñều là chủ thể của hợp ñồng kinh tế Nhưng trong hai ñiều trên thì trong quan hệ hợp ñồng kinh tế ít nhất
có một bên là pháp nhân còn bên kia là các cá nhân có ñăng kí kinh doanh
Pháp nhân là một tổ chức có ñủ ñiều kiện sau ñây:
- ðược thành lập một cách hợp pháp
- Có tài sản riêng và chịu trách nhiệm ñộc lập bằng các tài sản ñó
- Có quyền quyết ñịnh một cách ñộc lập các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của mình
- Có quyền tự mình tham gia các quan hệ pháp luật
Cá nhân có ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật là người ñã ñược cấp giấy phép kinh doanh, và ñã ñăng ký kinh doanh tại cơ qua nhà nước có thẩm quyền theo ñúng quy ñịnh về ñăng ký kinh doanh (Hội ñồng nhà nước, 1989)
+ Hình thức hợp ñồng kinh tế
Bắt buộc bằng văn bản hoặc bằng tài liệu giao dịch ðây là các văn bản có chữ ký xác nhận của các bên tham gia sau khi thỏa thuận về nội dung hợp ñồng Văn bản có thể là công văn, ñiện báo, ñơn chào hàng, ñơn ñặt hàng nhằm mục ñích ghi nhận sự cam kết, thỏa thuận một cách ñầy ñủ và rõ ràng và là cơ sở ñể các bên tiến hành thực hiện các cam kết trong hợp ñồng; là cơ sở ñể các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính hợp pháp của hợp ñồng và chủ yếu là ñể giải quyết khi các bên tham gia ký kết phát sinh sự tranh chấp hoặc vi phạm cam kết trong hợp ñồng (Nguyễn ðăng Liêm, 2008)
2.1.3.3 Nội dung của hợp ñồng kinh tế
Nội dung của một bản hợp ñồng kinh tế là những ñiều khoản mà các bên ñã thỏa thuận, thể hiện quyền và nghĩa vụ ràng buộc giữ các bên với nhau Về phương diện khoa học pháp lý, căn cứ vào tính chất, vai trò của ñiều khoản, nội dung hợp ñồng kinh tế chia thành 3 loại ñiều khoản:
Trang 19+ ðiều khoản chủ yếu: Là những ñiều khoản cơ bản, quan trọng nhất của hợp ñồng
+ ðiều khoản thường lệ: Là những ñiều khoản ñược pháp luật ghi nhận, nếu các bên không ghi vào bản hợp ñồng thì coi như là các bên mặc nhiên công nhận và
có nghĩa vụ thực hiện các quy ñịnh ñó
+ ðiều khoản tùy nghi: Là những ñiều khoản do các bên tự thỏa thuận với nhau khi chưa có quyết ñịnh của nhà nước, do các bên linh hoạt ñưa vào
mà không trái pháp luật
Theo quy ñịnh của pháp lệnh hợp ñồng kinh tế, nội dung của văn bản hợp ñồng kinh tế bao gồm những ñiều khoản cụ thể sau:
- Ngày, tháng, năm ký kết hợp ñồng kinh tế, tên, ñịa chỉ, số tài khoản và ñịa chỉ ngân hàng của hai bên, họ tên người ñại diện, người ñứng tên ñăng ký kinh doanh
- Số lượng, khối lượng sản phẩm hay kết quả công việc phải ñạt ñược
- Chất lượng, chủng loại, quy cách sản phẩm hoặc yêu cầu kỹ thuật của công việc
- Giá cả và những khả năng ñiều chỉnh giá khi biến ñộng
- Bảo hành trong thời gian nhất ñịnh
- Nghiệm thu, giao nhận (ðịa ñiểm, thời gian, phương thức giao nhận hàng
và kết quả công việc)
- Phương thức thanh toán: Hình thức và thể thức thanh toán cũng như thời hạn thanh toán
- Trách nhiệm do vi phạm hợp ñồng kinh tế
- Thời hạn có hiệu lực của hợp ñồng kinh tế trong ñó thời hạn có hiệu lực bao lâu và thời ñiểm bắt ñầu có hiệu lực hợp ñồng
- Các biện pháp ñảm bảo thực hiện hợp ñồng kinh tế
- Các ñiều khoản nếu thấy cần thiết tùy theo mỗi chủng loại hợp ñồng
- ðể thực hiện một bản hợp ñồng một cách ñúng và ñầy ñủ, các bên phải tuân thủ theo nguyên tắc thực hiện hợp ñồng
+ Nguyên tắc thực hiện ñúng: Chấp hành thực hiện ñúng hợp ñồng là không
tự ý thay ñổi ñối tượng này bằng ñối tượng khác hoặc không thay thế việc thực hiện
Trang 20nó bằng cách trả một số tiền nhất ñịnh hoặc không thực hiện nó Nguyên tắc thực hiện ñủ: nguyên tắc này có ý nghĩa là thực hiện ñầy ñủ, chính xác tất cả các ñiều khoản ñã ñược thỏa thuận Trong hợp ñồng ñây là nguyên tắc bao trùm, ñòi hỏi các bên thực hiện nghĩa vụ của mình một cách ñầy ñủ ñúng ñắn, chính xác các cam kết không phân biệt ñiều khoản chủ yếu, ñiều khoản thường lệ hay tùy nghi
+ Nguyên tắc giúp ñỡ lẫn nhau trong quá trình thực hiện hợp ñồng
Cuối cùng là phần kết thúc hợp ñồng: Khi muốn kết thúc một quan hệ hợp ñồng kinh tế các bên phải giải quyết tồn ñọng ñánh giá những kết quả ñạt ñược và chưa ñạt ñược ñể xác ñịnh quyền và nghĩa vụ của các bên Kết thúc hợp ñồng trong những trường hợp sau:
- Hợp ñồng ñã ñược thực hiện xong
- Thời hạn có hiệu lực của hợp ñồng ñã kết thúc và không có sự thỏa thuận kéo dài thời hạn
- Thời hạn bị ñình chỉ hoặc do hai bên ñồng dỡ bỏ (Hội ñồng Nhà nước, 1989)
2.1.3.4 Vai trò của hợp ñồng kinh tế
- Hợp ñồng kinh tế mang lại lợi ích chắc chắn cho các bên liên quan Hợp ñồng loại bỏ các tầng lớp mua bán trung gian nên trực tiếp bảo vệ ñược người sản xuất, nhất là các hộ nghèo khi bán sản phẩm
- Khi sản xuất nông sản thông qua hợp ñồng sẽ tránh ñược ép giá, ép giá này thường xẩy ra ñối với các hộ nông dân sản xuất nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu khi ñược mùa
- Giúp cho cơ sở sản xuất, chế biến có ñiều kiện mở rộng quy mô hoạt ñộng
do có sự ñảm bảo ổn ñịnh về số lượng, chất lượng, tiến ñộ của nông sản cung cấp cho sản xuất Doanh nghiệp có thể lập ñược những kế hoạch sản xuất dài hạn, ổn ñịnh và phát triển bền vững
- Hợp ñồng kinh tế mang lại lợi ích cho cả hai bên Tạo cơ hội ñầu tư vào chiều sâu, tăng khả năng tiếp cận kỹ thuật Nông dân sẽ ñược hỗ trợ giống, kỹ thuật, một phần vốn và thông tin trên thị trường… tạo ñiều kiện tiếp cận khoa học công nghệ sản xuất tiên tiến Sản phẩm nông sản hàng hóa sẽ tăng lên giúp hạ giá thành
Trang 21sản phẩm Hạ giá thành sản phẩm ựồng nghĩa với việc tăng khả năng cạnh tranh
Hợp ựồng sản xuất nông sản sẽ là cơ sở cho người dân tắch tụ ruộng ựất, sản xuất trên quy mô lớn và ựại trà Tạo nên sự tập trung hóa với chất lượng ựồng ựều
và ổn ựịnh đó là lối thoát cho thị trường nông sản Việt Nam
- Chia sẽ rủi ro giữa các bên tham gia Chia sẽ rủi ro sẽ giúp cho các bên tham gia yên tâm ựể tiến hành sản xuất kinh doanh Chia sẽ rủi ro có ý nghĩa rất lớn ựối với ngành nghề kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp Sản xuất nông nghiệp vốn ựã chịu nhiều ảnh hưởng của thời tiết, sâu bệnh, dịch hại Ngoài ra khi tham gia vào thị trường cạnh tranh thì rủi ro của thị trường lại càng không thể tránh khỏi Nông dân sẽ yên tâm hơn khi ký kết hợp ựồng khi có chia sẽ rủi ro
- Nối kết thông tin hai chiều thị trường tiêu thụ với sản xuất Thông tin nhanh
sẽ nâng cao hiệu quả cạnh tranh của mặt hàng nông sản
- Tạo môi trường kinh tế xã hội cho kinh tế nông nghiệp và nông thôn phát triển (Vũ Văn Thanh Ờ 2010)
2.1.3.5 Nguyên tắc kắ kết hợp ựồng kinh tế
Một là: Nguyên tắc tự nguyện
Nội dung chắnh của nguyên tắc này thể hiện ở chổ việc ký kết hợp ựồng kinh
tế phải dựa trên cơ sở tự do ý chắ của các bên trong quan hệ hợp ựồng, bất cứ cơ quan, tổ chức hay cá nhân nào ựều không ựược áp ựặt ý chắ của mình cho các bên tham gia quan hệ hợp ựồng
Hai là: nguyên tắc bình ựẳng cùng có lợi
Các bên tự nguyện cùng nhau xác lập quan hệ hợp ựồng kinh tế phải ựảm bảo nội dung của quan hệ ựó thể hiện ựược sự tương xứng về quyền và nghĩa vụ, ựảm bảo lợi ắch kinh tế cho các bên
Ba là: Nguyên tắc trực tiếp chịu trách nhiệm tài sản và không trái pháp luật
Trực tiếp chịu trách nhiệm tài sản có nghĩa là các bên tham gia quan hệ hợp ựồng phải tự mình gánh vác trách nhiệm tài sản, gồm phạt hợp ựồng và bồi thường thiệt hại khi có hành vi vi phạm hợp ựồng Các cơ quan cấp trên hay các tổ chức
cá nhân khác không thể ựứng ra chịu trách nhiệm thay cho bên vi phạm
Nguyên tắc không trái pháp luật ựòi hỏi việc ký kết hợp ựồng kinh tế phải hợp pháp điều này có nghĩa là mọi thỏa thuận trong hợp ựồng kinh tế phải phù
Trang 22hợp với những quy ñịnh của pháp luật, không ñược lợi dụng ký kết hợp ñồng kinh
tế ñể hoạt ñộng trái pháp luật (Nguyễn ðăng Liêm, 2008)
2.1.3.6 Căn cứ ñể ký kết hợp ñồng kinh tế
- ðịnh hướng kế hoạch của nhà nước, các chính sách, chế ñộ, các chuẩn mực kinh tế - kỹ thuật hiện hành ðây là loại hợp ñồng kinh tế chủ yếu ñược ký kết theo chỉ tiêu pháp lệnh của nhà nước
- Nhu cầu thị trường, ñơn ñặt hàng, ñơn chào hàng của bạn hàng
- Khả năng phát triển sản xuất kinh doanh, chức năng hoạt ñộng kinh tế của các bên
- Tính hợp pháp của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và khả năng ñảm bảo
về tài sản các bên cùng ký kết hợp ñồng (Nguyễn ðăng Liêm, 2008)
Trường hợp một bên là tổ chức nước ngoài tại Việt Nam thì ñại diện tổ chức
ñó phải ñược ủy nhiệm bằng văn bản, nếu là cá nhân nước ngoài thì người nước ngoài ñó phải trực tiếp ký kết các hợp ñồng kinh tế
Người ñại diện ñương nhiên của các chủ thể hợp ñồng kinh tế có thể ủy quyền cho người khác thay mình ký kết, thực hiện hợp ñồng kinh tế cũng như trong tố tụng khi có tranh chấp hợp ñồng (gọi là ñại diện theo ủy quyền) Và người ñược ủy quyền chỉ ñược ký kết hợp ñồng kinh tế trong phạm vi và thời hạn ñược
ủy quyền (Nguyễn ðăng Liêm, 2008)
Trang 232.1.3.8 Thủ tục ký kết hợp ñồng kinh tế
Thủ tục ký kết hợp ñồng kinh tế là cách thức, các bước mà các bên phải tiến hành nhằm xác lập một quan hệ hợp ñồng kinh tế có hiệu lực pháp lý Có hai cách
ký kết hợp ñồng: ký kết trực tiếp và ký kết gián tiếp
Ký kết hợp ñồng trực tiếp diễn ra trong trường hợp ñại diện hợp pháp của các bên trực tiếp gặp nhau ñể bàn bạc, thỏa thuận, thống nhất ý chí, xác ñịnh các ñiều khoản của hợp ñồng và cùng ký kết vào một văn bản Hợp ñồng ñươc coi là hình thành và có hiệu lực pháp lý từ thời ñiểm hai bên ký kết vào văn bản hợp ñồng
Ký kết hợp ñồng gián tiếp là cách ký kết mà trong ñó các bên gửi cho nhau các tài liệu giao dịch (như công văn, ñiện báo, ñơn ñặt hàng, ñơn chào hàng) có chứa nội dung cần giao dịch Trong trường hợp này hợp ñồng chỉ ñược coi là có giá trị pháp lý từ khi các bên nhận ñược tài liệu giao dịch thể hiện sự thỏa thuận xong những ñiều khoản chủ yếu của hợp ñồng (Nguyễn ðăng Liêm, 2008)
2.1.3.9 Hiệu lực pháp lý của hợp ñồng kinh tế
Trường hợp hợp ñồng kinh tế ñược ký kết bằng văn bản: Hợp ñồng kinh tế ñược coi là ñã hình thành và có hiệu lực pháp lý ở thời ñiểm các bên ñã ñăng ký vào văn bản
Trường hợp hợp ñồng kinh tế ñược ký kết bằng tài liệu giao dịch: Hợp ñồng kinh tế ñược coi là ñã hình thành và có hiệu lực pháp lý khi các bên nhận ñược tài liệu quy ñịnh thể hiện sự thỏa thuận về tất cả những ñiều kiện chủ yếu của hợp ñồng kinh tế (Nguyễn ðăng Liêm, 2008)
2.1.3.10 Các biện pháp ñảm bảo thực hiện hợp ñồng kinh tế
Thế chấp tài sản: Là trường hợp dùng ñộng sản, bất ñộng sản hoặc giá trị tài sản khác thuộc quyền sở hữu của mình ñể ñảm bảo tài sản cho việc thực hiện hợp ñồng kinh tế ñã ký
Cầm cố tài sản: Là trao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho người cùng quan hệ hợp ñồng ñể giữ làm tin và bảo ñảm tài sản trong trường hợp vi phạm hợp ñồng kinh tế ñã ký
Bảo lãnh tài sản: Là sự bảo ñảm bằng tài sản thuộc quyền sở hữu của người nhận bảo lãnh ñể chịu trách nhiệm tài sản thay cho người ñược bảo lãnh khi người này vi phạm hợp ñồng kinh tế ñã ký (Nguyễn ðăng Liêm, 2008)
Trang 242.1.4 Hợp ñồng tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
Theo Sykuta và Parcell (2003), sản xuất theo hợp ñồng trong nông nghiệp ñưa ra những luật lệ cho việc phân bổ ba yếu tố chính: lợi ích, rủi ro, và quyền quyết ñịnh
Trong liên kết kinh tế ký kết hợp ñồng là việc không thể thiếu Nguyên tắc
cơ bản trong việc liên kết kinh tế là phải có hợp ñồng văn bản, có giấy trắng mực ñen rõ ràng và có chữ ký của các bên tham gia, nhưng trên thực tế còn có hợp ñồng không bằng văn bản ñó là hợp ñồng miệng
2.1.4.2 ðặc ñiểm
- Hợp ñồng tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp là hợp ñồng ñược kí kết giữa nông dân và doanh nghiệp Người nông dân bán sản phẩm của mình sản xuất ra cho các doanh nghiệp có thể là doanh nghiệp chỉ ñơn thuần thu mua hoặc doanh nghiệp vừa thu mua vừa chế biến, giá cả ñược thỏa thuận ngay từ khi ký hợp ñồng
- Sản phẩm ñược ký kết là sản phẩm nông nghiệp nên mang những ñặc ñiểm ñặc trưng của nông nghiệp ñó là sản phẩm có thời gian bảo quản ngắn, dễ hư hỏng,
dễ bị ảnh hưởng do thời tiết khí hậu do ñó việc thực hiện hợp ñồng khi mùa vụ ñến phải nhanh chóng Thời hạn thời ñiểm giao hàng phải chính xác nhanh chóng ñể ñảm bảo chất lượng sản phẩm
- Hợp ñồng ñược ký kết trên nguyên tắc bình ñẳng tự nguyện, các sản phẩm nông nghiệp hay gặp rủi ro, giá cả biến ñộng theo giai ñoạn của mùa vụ , thường xẩy ra hiện tượng “ðược mùa rớt giá, ñược giá mất mùa” nên ñược chính phủ trợ giá bán bằng cách bỏ tiền thuê doanh nghiệp thu mua sản phẩm của nông dân khi giá thị trường xuống quá thấp
Trang 252.1.4.3 Phân loại hợp ñồng tiêu thụ
a/ Hợp ñồng miệng
Là hợp ñồng không bằng văn bản mà chỉ là lời nói Hợp ñồng miệng cũng thể hiện cam kết trao ñổi hàng hóa về số lượng, chất lượng, mẫu mã, thời gian giao nhận hàng Tuy hợp ñồng miệng có tính chất pháp lý thấp và các giao ước khó ñược chặt chẽ, khả năng chịu trách nhiệm của các bên thấp hơn hợp ñồng bằng văn bản rất nhiều Nhưng hợp ñồng miệng vẫn ñược sử dụng phổ biến, thường là các tác nhân có quan hệ anh em họ hàng hoặc những ñối tác họ có ñộ tín nhiệm nhau rất cao, họ có khả năng làm ăn lâu dài với nhau, và các bên có khả năng về tài chính, khả năng tổ chức và trách nhiệm, giữ chữ tín với ñối tác
b/ Hợp ñồng bằng văn bản
Là hợp ñồng ñược ký kết thỏa thuận bằng văn bản Trong hợp ñồng ñược ghi
rõ các ñiều khoản mà các bên cần phải thực hiện trong suốt thời gian hợp ñồng ñang
có hiệu lực Các ñiều khoản bao gồm trách nhiệm nghĩa vụ và lợi ích của các bên phải chịu và ñược hưởng Nhưng phải ñược ký kết trên nguyên tắc tự nguyện, bình ñẳng và cùng có lợi Hợp ñồng bằng văn bản ñược soạn thảo phù hợp với trước hết
là nguyện vọng của các bên tham gia sau ñó là pháp luật của nhà nước nên nó có tính pháp lý rất cao Các bên tham gia phải chịu sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp ñồng ñã ký, nó phân chia trách nhiệm và lợi ích rõ ràng nên các tác nhân phải thực hiện hợp ñồng một cách rất nghiêm túc Nếu bên nào vi phạm hợp ñồng thì bên ấy phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước luật pháp và phải bồi thường hợp ñồng Hợp ñồng văn bản sẽ là yếu tố ñể nâng cao trách nhiệm của các bên tham gia ký kết Trong liên kết kinh tế cụ thể là việc kí kết hợp ñồng giữa hộ nông dân và doanh nghiệp các bên ñều có trách nhiệm với nhau và cùng ñược hưởng lợi từ việc liên kết trong sản xuất Người nông dân thì ñược ñầu tư các yếu tố ñầu vào, và ñược ñảm bảo thị trường ñầu ra Doanh nghiệp chế biến sản phẩm thì ñược ổn ñịnh nguồn nguyên liệu ñầu vào Hợp ñồng ký ñược thỏa thuận về khối lượng, chất lượng sản phẩm, giá cả, thời gian giao nhận hàng ðây là hình thức kinh tế hợp tác trực tiếp, quan hệ giữa hai bên bị ràng buộc bởi hợp ñồng, do ñó nó có tính ổn ñịnh hơn Quan hệ hợp tác trên cơ sở hợp ñồng ñược thực hiện dưới hai hình thức:
Trang 262.1.4.4 Các hình thức hợp ñồng tiêu thụ
- Hợp ñồng trên cơ sở cá nhân
Là quan hệ trực tiếp giữa người sản xuất nông nghiệp (nông hộ, trang trại) với
cơ sở chế biến ñược thực hiện thông qua hợp ñồng ký kết với hai bên Các chủ thể có trách nhiệm giao nộp sản phẩm ñúng thời hạn, ñịa ñiểm, số và chất lượng cho cơ sở chế biến Ngược lại cơ sở chế biến có trách nhiệm nhận nông sản và tranh toán hợp ñồng cho bên kia Bên nào vi phạm sẽ chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận
- Hợp ñồng trên cơ sở nhóm: Có hai dạng
Dạng thứ nhất: Hợp tác thông qua hiệp hội Hiệp hội là tập hợp các nhà sản xuất có cùng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của quá trình sản xuất nông nghiệp trên thị trường Hiệp hội thay mặt các nhà sản xuất ký hợp ñồng chung với cơ sỏ chế biến
về thời gian giao nộp sản phẩm, ñịa ñiểm, số và chất lượng, giá cả cũng như phương thức thanh toán
Dạng thứ hai: Hợp tác thông qua hợp tác xã dịch vụ Người sản xuất có quan hệ gián tiếp với cơ sở chế biến và quan hệ trực tiếp với hợp tác xã dịch vụ Hợp tác xã thay mặt người sản xuất ñứng ra ký hợp ñồng với cơ sở chế biến, trực tiếp thanh toán, nhận, trả với cơ sở chế biến sau ñó thanh toán cho từng cơ sở sản xuất hoặc từng hộ nông dân
ðối với mối liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến với nông dân thì chịu sự tác ñộng của nhiều nhân tố kinh tế, kỹ thuật, chính trị, xã hội khác nhau Về mặt kinh tế, nhân tố quy ñịnh mạnh mẽ nhất là chế ñộ kinh tế - xã hội, tức chế ñộ sở hữu và cơ chế vận hành nền kinh tế Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến với nông dân còn bị chi phối bởi trình ñộ phát triển của lực lượng sản xuất Liên kết kinh tế còn phụ thuộc vào ñặc ñiểm nghành nghề, sản phẩm nguyên liệu cụ thể Nhân tố chính trị - xã hội cũng có tác ñộng nhất ñịnh ñến liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến nông sản với nông dân
Xét về hình thức liên kết cụ thể giữa nông dân với doanh nghiệp chế biến có các mô hình liên kết sau ñây:
+ Mua bán thuần túy
+ Bán vật tư mua lại nông sản hàng hóa
Trang 27+ Ứng trước vốn, vật tư, hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ và mua lại nông sản hàng hóa + Liên kết sản xuất: Hộ nông dân ñược sử dụng giá trị quyền sử dụng ñất ñể góp vốn cổ phần, liên doanh liên kết với doanh nghiệp, hoặc cho doanh nghiệp thuê ñất, sau ñó nông dân ñược sản xuất trên ñất ñã góp cổ phần, liên doanh, liên kết, hoặc cho thuê và bán lại nông sản cho doanh nghiệp, tạo sự gắn kết bền vững giữa nông dân và doanh nghiệp
+ Nông dân vừa cung ứng nguyên liệu, vừa tham gia cổ phần doanh nghiệp chế biến
+ Doanh nghiệp chế biến vừa tiêu thụ nguyên liệu, vừa tham gia cổ phần vào hợp tác xã cổ phần của nông dân
Liên kết kinh tế là thực hiện một quan hệ xã hội, mà ở ñây là quan hệ kinh tế
- kỹ thuật - tài chính giữa hai chủ thể kinh tế ñộc lập là doanh nghiệp chế biến và nông dân Quan hệ ñó cần phải ñược pháp luật ñiều tiết và bảo vệ thì mới có cơ sở
ñể thực hiện một cách có hiệu quả, bảo ñảm quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên tham gia liên kết Vì vậy, quan hệ liên kết ñó phải ñược thực hiện dưới một hình thức pháp lý nhất ñịnh, làm cơ sở ñể ràng buộc trách nhiệm giữa hai bên liên kết và ñược pháp luật bảo vệ (Hồ Quế Hậu – 2008)
2.1.4.5 Các yêu cầu ñối với hợp ñồng tiêu thụ nông sản hàng hóa
Theo Thông tư 77/2002/BNN-TT ngày 20/08/2002:
- Hợp ñồng phải phản ánh ñầy ñủ các nội dung: Những căn cứ ñể xây dựng hợp ñồng là một số thông tin cần thiết về các bên tham gia ký hợp ñồng; Nội dung các bên tham gia ký hợp ñồng thỏa thuận với nhau về: Số lượng các loại hàng hóa, phương thức, thời gian, ñịa ñiểm giao nhận hàng; ðiều kiện cho các bên (nếu có) ñể tạo sự gắn bó trong hợp ñồng; Phương thức thanh toán hợp ñồng; Cách xử lý rủi ro bất khả kháng trong quá trình thực hiện hợp ñồng; Trách nhiệm về vật chất trong thực hiện hợp ñồng; Giải quyết tranh chấp hợp ñồng; Hiệu lực của hợp ñồng; chữ ký, con dấu hợp pháp của các bên ký hợp ñồng và các ñơn vị xác nhận hoặc công chứng
- Các ñiều khoản ghi trong hợp ñồng phải rõ ràng, chặt chẽ, dễ hiểu Trường hợp doanh nghiệp ký hợp ñồng với ñại diện các hộ nông dân thì người ñại diện phải thảo luận với hộ nông dân mình ñại diện ñể có sự thống nhất
Trang 28- Hợp ñồng ñược ký kết phải có xác nhận của UBND xã hoặc chứng thực của phòng công chứng huyện nơi sản xuất nông sản hàng hóa theo hợp ñồng Trong mọi trường hợp, cần thông báo hợp ñồng ñã ký kết cho UBND xã, Hội Nông dân Việt Nam
xã trong vùng dự án ñể phối hợp theo dõi, hỗ trợ thực hiện
2.1.4.6 Nội dung của hợp ñồng tiêu thụ nông sản hàng hóa
Theo Thông tư 77/2002/BNN-TT ngày 20/08/2002:
Hợp ñồng tiêu thụ nông sản hàng hóa gồm có 6 ñiều nói ñến trách nhiệm và quyền lợi của các bên tham gia hợp ñồng
- Về ñiều 1 của hợp ñồng: Số lượng nông sản hàng hóa phải ñược ghi chính xác, rõ ràng, cụ thể theo sự thỏa thuận giữa các bên ký hợp ñồng và phải tính theo ñơn vị ño lường của nhà nước với từng loại hàng hóa
- Về ñiều 2 của hợp ñồng: Phải ghi rõ trong hợp ñồng về phẩm chất, quy cách tiêu chuẩn kỹ thuật, kích thước, màu sắc, mùi vị, ñộ ẩm, tạp chất cảu hàng hóa,… Nhưng tùy từng loại hàng hóa mà hai bên có thể thảo thuận về các ñiều kiện phẩm chất, quy cách cho phù hợp
- Về ñiều 3 của hợp ñồng: Bên mua ứng trước vật tư và chuyển giao công nghệ cho bên bán (nếu có)
Ứng trước vật tư: tùy từng ngành cần ghi cụ thể tên gọi số lượng từng loại, giá trị, phương thức giao vật tư
Chuyển giao công nghệ: tùy ñiều kiện, bên mua chuyển giao công nghệ cho bên bán ñể làm ra sản phẩm có chất lượng cao theo yêu cầu của bên mua tại ñiều 2 Hợp ñồng cần ghi rõ nội dung chuyển giao và trách nhiệm của các bên liên quan
- Về ñiều 4 của hợp ñồng: Xác ñịnh cụ thể lịch giao nhận hàng hóa cả về số lượng, ñịa ñiểm, phương cách giao nhận hàng hóa từng ñợt hoặc trọn gói
Ngoài hợp ñồng các bên có thể thỏa thuận làm phụ lục hợp ñồng nhằm làm
rõ hình thức ñầu tư ứng trước vật tư và vốn, lịch giao nhận nông sản hàng hóa, quy ñịnh về nghĩa vụ của các bên khi giao hàng, phương thức ño lường ñể xác ñịnh số lượng và chất lượng sản phẩm Phụ lục hợp ñồng là bộ phận cụ thể không tách rời của hợp ñồng, có giá trị pháp lý như bản hợp ñồng
Trang 29- Về ñiều 5 của hợp ñồng: Nêu rõ phương thức và thời hạn thanh toán hợp ñồng, từng ñợt hoặc trọn gói có tính ñến giá trị vật tư và tiền vốn ứng trước (nếu có)
- Về ñiều 6 của hợp ñồng: Về trường hợp rủi ro bất khả kháng do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc ñột biến giá cả thị trường gây thiệt hại vật chất cho người sản xuất hoặc doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu (một trong các bên ký hợp ñồng) thì trước hết các bên phải cùng nhau xác ñịnh nguyên nhân, bàn biện pháp và
cố gắng khắc phục Khi bất khả kháng xẩy ra thì nhanh chóng xác ñịnh mức ñộ thiệt hại, thỏa thuận chia sẻ rủi ro khi thanh lý hợp ñồng
2.1.4.7 Vai trò của hợp ñồng tiêu thụ
- Khi ký kết hợp ñồng tiêu thụ thì cả hai phía người sản xuất và doanh nghiệp ñêu ñược hưởng lợi ích ðối với người sản xuất thì họ sẽ ñược ñảm bảo thị trường ñầu ra không gặp nhiều rủi ro bấp bênh như việc bán tự do theo thị trường Các sản phẩm nông nghiệp luôn gặp phải hiện tượng “ðược mùa mất giá, ñược giá mất mùa” Còn ñối với doanh nghiệp chế biến thì yếu tố ñầu vào ñược ñảm bảo hạn chế tình trạng ñầu vụ và cuối vụ thì không ñủ nguyên liệu phải hạn chế công suất máy móc hoặc tạm thời ngừng sản xuất, còn giữa vụ thì ứ ñọng nguyên liệu chế biến không kịp
- Khi có hợp ñồng tiêu thụ sẽ gắn kết ñược nhà nông với nhà doanh nghiệp xích lại gần nhau hơn hỗ trợ cho nhau cùng phát triển và sản xuất tạo ra sản lượng
và năng suất cao hơn Doanh nghiệp ñầu tư vốn, giống, phân bón cho vùng nguyên liệu hỗ trợ yếu tố ñầu vào cho nông dân ñể nông dân yên tâm sản xuất hơn
- Hợp ñồng ñược ký kết sẽ tạo ra sự ràng buộc cho hai bên Buộc hai bên nhận thức tốt hơn về vai trò trách nhiệm của mình, hai bên cùng nhau chia sẽ lợi ích trách nhiệm cũng như rủi ro trong quá trình sản xuất
- Ký kết hợp ñồng tiêu thụ lợi ích hai bên ñược phân chia rõ ràng, giá cả ñược thỏa thuận trước hạn chế xẩy ra hiện tượng tranh mua tranh bán, ép gia của nông dân gây mâu thuẫn trong kinh doanh
Lợi ích của hợp ñồng tiêu thụ nông sản giữa hộ nông dân, hợp tác xã với doanh nghiệp
Trang 30a/ ðối với hộ nông dân, hợp tác xã
Áp dụng hình thức ký kết các hợp ñồng khi tiêu thụ nông sản ñem lại nhiều lợi ích thiết thực cho người nông dân Các hộ nông dân là người sản xuất trực tiếp
có nhiều hạn chế về vốn, trình ñộ hiểu biết, thông tin thụ trường, kinh nghiệm quản
lý và kỹ năng buôn bán
- Người nông dân có nhiều ñiều kiện nâng cao khả năng tiếp cận thị trường
cả trong nước lẫn xuất khẩu, nắm bắt các thông tin về nhu cầu, giá cả thị trường
- Sản phẩm xuất ra có nơi tiêu thụ ổn ñịnh: Khắc phục ñược tình trạng không bán ñược ñem về , bán rẻ chịu lỗ vốn ñể có vốn quay vòng do mùa thu hoạch rộ giá rất hạ, thậm chí có người phải bán lúa non hoặc ñi vay nặng lãi ñể trang trải cuộc sống Do không phải lo về ñầu ra của sản phẩm nông sản, người sản xuất yên tâm ñầu tư sản xuất, chi phí ñầu tư giảm, giá thành sản phẩm hạ, thu nhập tăng góp phần cải thiện ñời sống
- Thông qua các hợp ñồng tiêu thụ nông sản ký với các doanh nghiệp Người sản xuất trực tiếp nhận ñược các dịch vụ hỗ trợ, ñược ñầu tư ứng trước vật tư, tiền vốn ứng dụng giống mới Nhờ ñó nông dân có thể vay vốn sản xuất, nhất là các hộ nghèo có ñiều kiện mở rộng và thâm canh tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ñiều kiện tăng hiệu quả sản xuất, kinh doanh và tăng thu nhập
- Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo các phương thức hợp ñồng tiêu thụ nông sản phù hợp với ñặc ñiểm của từng loại nông sản và ñiều kiện kinh tế xã hội của từng vùng sẽ giúp cho người sản xuất thực hiện tốt chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi nói riêng và cơ cấu kinh tế nói chung
- Hợp ñồng tiêu thụ nông sản là căn cứ ñể người nông dân nhạn ñược những
hỗ trợ về vay vốn ngân hàng có lãi ưu ñãi, ñược hưởng các chính sách ưu ñãi của nhà nước về ñất ñai, tín dụng…
b/ ðối với doanh nghiệp
Khi phát triển hợp ñồng tiêu thụ nông sản các thương nhân, các doanh nghiệp chủ ñộng ñược nguồn nguyên liệu, có nguồn cung ổn ñịnh, lâu dài có ñủ nông sản chất lượng cao, ñáp ứng nhu cầu chế biến, xuất khẩu Thông qua việc ký kết các hợp ñồng, doanh nghiệp có ñiều kiện giám sát chất lượng nguyên liệu ngay
Trang 31từ ban ñầu, giảm thiểu những rủi ro trong kinh doanh và có ñiều kiện thiết lập hệ thống thị trường ổn ñịnh, phát triển lâu dài, ñủ sức cạnh tranh trên trường quốc tế
- Thông qua việc ñưa tiến bộ kỹ thuật sản xuất ñến từng hộ nông dân, các doanh nghiệp có thể chủ ñộng và nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm giá thành tăng lợi nhuận Từ ñó phát huy hết lợi thế sẵn sàng có và phát triển năng lực hoạt ñộng thương mại (Phạm Thị Hạnh, 2010)
2.1.4.8 Các tác nhân tham gia trong hợp ñồng và sự ảnh hưởng của các tác nhân ñến hợp ñồng
1 Nhà nông: là những nông dân họ sở hữu tư liệu sản xuất, họ có ñất ñai,
mặt nước, lao ñộng, kinh nghiệm, khao khát làm giàu, muốn vươn lên khỏi cái nghèo triền miên Họ muốn ñược tiếp cận khoa học kỹ thuật, tiếp cận nguồn vốn, những chính sách ưu ñãi cho hộ nghèo (ðỗ Kim Chung, 2009)
Hộ nông dân là tác nhân ñặc biệt quan trọng, họ chủ thể chính của nền nông nghiệp, họ sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp cung cấp cho ñời sống xã hội.Trong quá trình liên kết sản xuất nông dân thường là ñối tượng phải chịu nhiều rủi ro và thiệt thòi nhất Bởi vì trình ñộ nhận thức và khả năng chống chịu rủi ro của nông dân còn thấp Người nông dân thường có trình ñộ học vấn thấp nên khả năng tiếp cận khoa học kỹ thuật và khả năng hiểu biết pháp luật rất hạn chế Khi người nông dân sản xuất ra sản phẩm theo hướng hàng hóa thì thị trường tiêu thụ rất quan trọng Quá trình liên kết sẽ là yếu tố giúp cho các hộ nông dân có thị trường tiêu thụ
ổn ñịnh và ñảm bảo ngoài ra còn ñược hưởng nhiều lợi ích khác như ñược ñầu tư về các yếu tố ñầu vào, ñược tiếp cận với các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới trong sản xuất ñể nâng cao chất lượng và sản lượng sản phẩm, từ ñó nâng cao thu nhập cho gia ñình Nhưng số lượng hộ nông dân tham gia liên kết vẫn ñang còn hạn chế, nhiều hộ nông dân mặc dù có sự khuyến khích tham gia liên kết nhưng vẫn không mặn mà tham gia Sở dĩ như vậy là vì người nông dân chỉ nhìn thấy nguồn lợi ích trước mắt mà không nhìn thấy ñược lợi ích lâu dài Họ sợ khi tham gia liên kết thì sẽ bị ràng buộc bởi các ñiều khoản trong hợp ñồng không ñược tự do bán sản phẩm của mình trên thị thường khi giá
cả sản phẩm thường biến ñộng
Trang 32Giá cả thị trường của các loại sản phẩm thường biến ñộng khác nhau theo vụ ñầu vụ, giữa vụ, cuối vụ giá thường khác nhau Khi doanh nghiệp và nông dân ký hợp ñồng tiêu thụ sản phẩm với giá cố ñịnh nhưng khi ñến mùa thu hoạch nếu giá sản phẩm trên thị trường cao hơn giá hợp ñồng thì người dân không bán cho doanh nghiệp theo hợp ñồng mà bán ra ngoài thị trường tự do ðiều ñó gây khó khăn cho các doanh nghiệp chế biến khi yếu tố ñầu vào không ñáp ứng ñược nhu cầu
Người nông dân thường không giám ñầu tư ñầu vào xứng ñáng nên chất lượng sản phẩm chưa cao trong khi doanh nghiệp thì luôn muốn mua sản phẩm với chất lượng tốt hơn nhưng thực tế lại không ñạt ñược như thế
2 Nhà doanh nghiệp: Doanh nghiệp là một tổ chức kinh doanh có tư cách
pháp nhân, thực hiện các hoạt ñộng sản xuất, cung ứng trao ñổi hàng hoá trên thị trường, theo nguyên tắc tối ña hoá lợi ích kinh tế của người chủ sở hữu về tài sản của doanh nghiệp, thông qua ñó tối ña hoá lợi ích của ñối tượng người tiêu dùng và kết hợp một cách hợp lý với những mục tiêu kinh tế xã hội
Các sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch thường dễ hư hỏng nên cần phải tiêu thụ ngay sau ñó Do ñó vai trò của các doanh nghiệp thu mua sản phẩm nông nghiệp là rất quan trọng ñặc biệt là các sản phẩm và các vùng sản xuất theo hướng hàng hóa, có thể nói nó quyết ñịnh ñến khả năng sống còn của người nông dân
Do tính chất của sản xuất nông nghiệp thường nhỏ lẻ manh mún và hay gặp rủi ro nên các doanh nghiệp không muốn ñầu tư cho nông dân sản xuất, vì quá trình ñầu tư mang lại lợi nhuận thấp có khi lại lỗ nặng Người nông dân lại thường chạy theo lợi nhuận trước mắt nên hay xẩy ra hiện tượng phá vỡ hợp ñồng, doanh nghiệp phải chịu lỗ khi ñã ñầu tư
Các doanh nghiệp khi ký hợp ñồng với người sản xuất rồi nhưng vẫn xẩy ra hiện tượng ngừng mua hoặc giảm giá mà không báo trước cho người dân Người dân thường phải chịu cảnh “ðược mùa mất giá, ñược giá mất mùa” khi mùa vụ thuận lợi ñạt năng suất cao thì doanh nghiệp thường ép giá của người sản xuất và thu mua với số lượng hạn chế ñòi hỏi những sản phẩm chất lượng cao Một số doanh nghiệp chưa quan tâm nắm bắt tâm tư, nguyện vọng, nhu cầu sản xuất của nông dân nên chưa có
Trang 33cơ chế, chính sách hỗ trợ vốn và bao tiêu sản phẩm hàng hóa của nông dân Nông dân gặp vô vàn khó khăn mà không ñược tháo gỡ nên không thể liên kết lâu dài với doanh nghiệp ñược
3 Nhà khoa học: Nhiều doanh nghiệp chưa có mối liên kết chặt chẽ với nhà
khoa học trong việc chuyển giao tiến bộ KHKT cho nông dân nên mới không giúp nông dân ñầu tư phát triển ñúng hướng, ñáp ứng yêu cầu của thị trường và doanh nghiệp, liên kết không ñạt hiệu quả cao
4 Nhà nước: Trong quá trình liên kết tiêu thụ sản phẩm việc ký kết và thực
hiện hợp ñồng còn xẩy ra nhiều mâu thuẫn giữa nhà nông và doanh nghiệp Vì quá trình mua bán liên quan tới giá cả thị trường biến ñộng qua các giai ñoạn nên liên qua ñến lợi ích kinh tế giữa hai bên thường xẩy ra hiện tượng phá vỡ hợp ñồng do nông dân thấy giá ngoài thị trường cao hơn Còn bên phía doanh nghiệp thì ép giá của nông dân khi giá thị trường thấp hơn giá hợp ñồng Do ñó cần có một tác nhân ñứng ra làm trọng tài giải quyết mâu thuẫn một cách hợp lý ñảm bảo lợi ích của cả hai bên hài hòa nhất Vừa lại thúc ñẩy tăng cường mối liên kết bền chặt hơn và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Nhà nước là cơ quan có thẩm quyền ñưa ra khung pháp lý ñể doanh nghiệp
và người sản xuất hoạt ñộng ñúng khuôn khổ pháp luật, ñặc biệt là việc thực hiện theo hợp ñồng giữa hai bên và chế tài xử lý khi một bên phá vỡ hợp ñồng Ở một số nước vai trò của nhà nước rất quan trọng và phát huy rất nhiều tác dụng thúc ñẩy mối liên kết phát triển nhưng ở Việt Nam thì vai trò nhà nước trong liên kết ñang rất mờ ảo
2.1.4.9 Sản xuất và tiêu thụ nông sản theo hợp ñồng
Trong sản xuất nông nghiệp, người nông dân có thể ký kết một số hợp ñồng với người cung cấp ñể mua một số yếu tố ñầu vào sản xuất nông nghiệp như phân bón, thuốc trừ sâu, hay nước tưới…Bên cạnh ñó, ñể tiêu thụ nông sản hàng hóa, người nông dân có thể ký kết hợp ñồng với người mua Người mua có thể nhà bán buôn, bán lẻ, nhà chế biến…Ngày nay việc mua và bán của nông dân theo phương thức ký kết hợp ñồng tương ñối phổ biến Tuy nhiên những hợp ñồng mua bán này không phải tất cả ñều có nghĩa là “Sản xuất theo hợp ñồng” (Contrac farming) hay còn gọi là hợp ñồng sản xuất (Production contracts) (Bảo Trung, 2011)
Trang 34ðể tiêu thụ nông sản hàng hóa, giữa người nông dân và người mua c ó4 phương thức giao dịch như sau:
- Thị trường giao ngay (Spot market)
Thị trường giao ngay là phương thức giao dịch hàng hóa truyền thống Nông dân có thể bán nông sản hàng hóa thông qua hợp ñồng với người mua hoặc bán trực tiếp ñến người mua tại chợ hoặc sàn ñấu giá Việc mua bán này ñược thực hiện ngay tại thời ñiểm diễn ra giao dịch, theo giá cả của thị trường hiện tại Nông dân kiểm soát và quyết ñịnh toàn bộ quá trình sản xuất như sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu như thế nào, cũng như họ phải tự bỏ vốn ñầu tư cho hoạt ñộng của mình Sau khi thu hoạch thì người nông dân phải tự tìm kiếm thị trường và thương lượng với người mua ñể bán nông sản mình sản xuất ra Trong trường hợp này nếu giá cả thị trường tại thời ñiểm giao dịch cao hơn chi phí mà người nông dân bỏ ra ñể sản xuất thì người nông dân có lời và ngược lại thì nông dân thua lỗ Phương thức này tương ñối ñơn giản vì người mua và người bán nắm ñược thông tin về giá cả và chất lượng sản phẩm tại thời ñiểm giao dịch
- Hợp ñồng sản xuất (Production contracts)
“Sản xuất theo hợp ñồng” (Contract farming) hoặc hợp ñồng sản xuất (Production contracts) là hợp ñồng giữa nông dân và người mua theo những thỏa thuận triển hạn (Forward Agreement) ðây là phương thức giao dịch của thị trường giao sau khác với thị trường giao ngay Hợp ñồng sản xuất ñược ký kết trước khi người nông dân tiến hành sản xuất Hợp ñồng này quy ñịnh chi tiết về trách nhiệm của nông dân và người ký hợp ñồng Trong loại hợp ñồng này người nông dân ít có quyền quyết ñịnh vấn ñề sản xuất mặc dù họ là người trực tiếp sản xuất Người ký kết hợp ñồng với nông dân sẽ quy ñịnh cụ thể về các yếu tố ñầu vào cần sử dụng và phương thức canh tác, kể cả người ký hợp ñồng chịu trách nhiệm công tác hướng dẫn kỹ thuật canh tác và thường xuyên kiểm tra thực tế trên ñồng ruộng Hợp ñồng sản xuất thường xuất hiện dưới hai hình thức Thứ nhất hợp ñồng gia công, ñiều này
có nghĩa người mua ñầu tư toàn bộ từ cơ sở vật chất ñến các yếu tố ñầu vào và nhận lại toàn bộ sản phẩm Trong trường hợp này người dân ñược trả công chăm sóc và
Trang 35một số chi phí khác ñược thỏa thuận trong hợp ñồng hình thức này ñang ñược công
ty CP Việt Nam áp dụng Thứ hai, người mua ñầu tư ứng trước vốn, vật tư, hướng dẫn kỹ thuật và cũng thu lại toàn bộ sản phẩm theo giá ñã ñược thỏa thuận tại thời ñiểm ký hợp ñồng Trong hợp ñồng sản xuất, thì nông sản do người sản xuất ra thuộc quyền sở hữu của người ñầu tư, là người ký kết hợp ñồng với nông dân
- Hợp ñồng tiêu thụ (Marketing contract)
ðây cũng là hình thức hợp ñồng triển hạn (Forward contract) Người sản xuất và người mua ñồng ý ký kết hợp ñồng mua một số lượng hàng hóa nhất ñịnh với giá cả ñược quy ñịnh trước trong thời gian trước khi nông sản ñược thu hoạch Ngườu sản xuất hoàn toàn kiểm soát vấn ñề sản xuất nông sản của mình và phải ñảm bảo việc giao hàng ñúng số lượng, chất lượng và giá cả theo hợp ñồng Trong trường hợp ñến khi thu hoạch, do rủi ro về thời tiết hay các yếu tố khác người sản xuất không ñủ giao hàng cho người mua thì họ có trách nhiệm ñi thương lượng với nông trại khác ñể ñảm bảo cung cấp ñủ hàng cho người mua Việc giao dịch này giúp cho người sản xuất ñịnh hướng ñược thị trường, nắm bắt ñược giá cả và triển vọng tiêu thụ nông sản tuy nhiên, trách nhiệm cam kết chưa cao, việc chế tài giữa các bên gặp rất nhiều khó khăn Chính vì vậy ở các nước người ta nâng cấp thành hợp ñồng kỳ hạn (future contract) và ñược giao dịch thông qua sở giao dịch hàng hóa là thị trường kỳ hạn Thị trường kỳ hạn ñã giải quyết ñược vấn ñề tiêu thụ hàng hóa trước khi thu hoạch một cách ổn ñịnh và vững chắc Tuy nhiên thị trường nông sản ñầy biến ñộng, rủi ro lớn nên các hợp ñồng kỳ hạn, giá hàng hóa vẫn còn bấp bênh, chênh lệch lớn với giá thực tế Vì vậy xuất hiện một nghiệp vụ thị trường mới
là hợp ñồng quyền chọn (Option contract) Hợp ñồng quyền chọn trong ñó có người mua của người bán một cái quyền ñược mua hay ñược bán nông sản trong thời gian nhất ñịnh với mức giá thỏa thuận Người mua phải trả cho người bán một số tiền gọi
là phí hay tiền cược (Premium) là giá quyền chọn Có hai loại quyền là quyền tự chọn mua (Short sales) và quyền tự chọn bán (Long sales) Quyền này có thời hạn, nếu hết thời hạn hợp ñồng người mua không tiến hành mua hoặc bán thì thì quyền lựa chọn không còn hiệu lực Trong thực tế các nhà chế biến lo sợ giá cả nguyên
Trang 36liệu tăng nên thường mua quyền lựa chọn mua ñể bảo hiểm giá nguyên liệu Người sản xuất lo sợ giá cả sản phẩm sẽ giảm mạnh nên mua quyền tự chọn bán ñể bảo hiểm cho việc tiêu thụ nông sản Các hợp ñồng quyền chọn, việc mua bán quyền chọn ñều diễn ra tại sàn giao dịch của Sở giao dịch hàng hóa
Thị trường giao sau lúc ñầu chỉ thực hiện gi ữagưnời sản xuất và người bán
và hình thành nên thị trường sơ cấp Sau ñó thị trường này trở nên nhộn nhịp khi xuất hiện hình thức mua ñi bán lại các hợp ñồng này Phương thức này ñã hình thành thị trường giao dịch thứ cấp và trở nên phổ biến ngày nay Thị trường kỳ hạn hay thị trường quyền chọn chỉ ñược thực hiện tại sở giao dịch hàng hóa, tuân theo những quy ñịnh chặt chẽ và dưới sự giám sát của Ủy ban hàng hóa kỳ hạn của Nhà nước (Bảo Trung, 2011)
* Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng ñến việc thực hiện hợp ñồng tiêu thụ sản phẩm
- Thị trường gia cả thường bấp bênh: do ñặc trưng của nông nghiệp nên giá
cả sản phẩm thường biến ñộng qua các thời ñiểm của mùa vụ tạo ra sự bấp bênh về giá cả Khi giá cả trên thị trường tăng cao hơn hợp ñồng thì nông dân tự ý phá vỡ hợp ñồng chạy theo lợi nhuận trước mắt bán sản phẩm cho nơi thu mua cao hơn Còn về phía doanh nghiệp thì khi giá trong hợp ñồng cao hơn giá thị trường thì doanh nghiệp ép giá của nông dân Chỉ thu mua những sản phẩm chất lượng cao Giá cả là yếu tố tác ñộng lớn ñến kết quả thực hiện hợp ñồng
- Khung pháp lý nhà nước ñặt ra ñối với tác nhân tham gia hợp ñồng và việc thực hiện hợp ñồng chưa chặt chẽ, các chế tài xử lý vi phạm còn chưa tương xứng
và hợp lý nên các thành phần tham gia không ngần ngại khi vi phạm hợp ñồng
2.1.5 Những lý luận cơ bản về ngành chè
2.1.5.1 Khái niệm và lịch sử phát triển của cây chè
Cây chè hay cây trà có tên khoa học là Camellia sinensis là loài cây mà lá và
chồi của chúng ñược sử dụng ñể sản xuất chè (trà - ñừng nhầm với cây hoa trà) Tên
gọi sinensis có nghĩa là "Trung Quốc" trong tiếng Latinh Các danh pháp khoa học
cũ còn có Thea bohea và Thea viridis (Hoàng Văn Chung, 2010)
Trang 37Vào khoảng trước thế kỷ 17, ở Việt Nam bắt dầu hình thành 2 vùng sản xuất chè: sản xuất chè tươi (vùng trung du) và chè nụ ñược chế biến ñơn giản (Vùng Văn Trai – Thanh Hóa, Truồi – Huế)
ðến giữa thế kỷ 19, một số người Pháp bắt ñầu khảo sát việc sản xuất và buôn bán chè ở Hà Nội Năm 1890, Pau Chafanjon cho xây dựng ñồn ñiền chè ñầu tiên ở Tĩnh Cương (Phú Thọ) với diện tích khoảng 60 ha Diện tích chè cả nước thời
kỳ này ñạt khoảng 13.000 ha, sản lượng hàng năm ñạt khoảng 6.000 tấn chè khô, năng suất bình quân ñạt 461 kg/ha/năm (ðỗ Ngọc Quỹ, Nguyễn Kim Phong, 2008)
Giai ñoạn 9 năm kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), do chiến tranh nên diện tích và sản lượng chè liên tục giảm
Từ sau 1975 ñến nay, nó ñã chính thức trở thành mặt hàng chủ lực trong nhóm cây công nghiệp xuất khẩu của Việt Nam Năm 2003, diện tích chè cả nước là 116.200 ha, với sản lượng ñạt 94.500 tấn vào năm cao nhất (2002) ñạt kim ngạch xuất khẩu trên 81 triệu USD (Nguyễn Thị Ngọc Ánh, 2009)
2.1.5.2 ðặc ñiểm của sản xuất và chế biến chè
Chè là loại thức uống có nhiều giá trị dinh dưỡng và dược liệu Nó không chỉ giúp xóa ñói giảm nghèo mà còn có tác dụng phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc, hơn nữa nó là mặt hàng nông sản xuất khẩu quan trọng của cả nước ñem lại nguồn ngoại
tệ lớn và có giá trị kinh tế cao
Trồng chè – chế biến chè là hai quá trình sản xuất mang tính chất quyết ñịnh lẫn nhau Các cơ sở chế biến chè muốn tồn tại ñược phải có nguyên liệu, còn
nguyên liệu chè sản xuất ñược phải ñược tiêu thụ
Quá trình trồng chè là hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp với những ñặc ñiểm riêng, nổi bật là ñặc ñiểm sinh học của ñối tượng sản xuất Sinh vật có quá trình sinh trưởng phát triển theo các quy luật riêng của chúng, ñồng thời lại chịu sự tác ñộng của ngoại cảnh như thời tiết, khí hậu, môi trường Vì vậy, năng suất cũng như chất lượng sản phẩm nông nghiệp phụ thuộc vào ñiều kiện chăm sóc, mức ñộ thâm
canh, kỹ thuật canh tác, giống và ñiều kiện tự nhiên…
Chè là cây dài ngày, chỉ một lần trồng cho thu hoạch 30 ñến 40 năm, chè
thích hợp với vùng ñồi tốt, nhiều mùn, chua, tơi xốp có tầng canh tác dày
Trang 38Quá trình chế biến chè là quá trình sản xuất mang tính công nghiệp, nó ñòi hỏi công nghệ cao, sản xuất có tính liên tục Số lượng và chất lượng sản phẩm ñầu
ra phụ thuộc vào công nghệ sản xuất, số lượng cũng như chất lượng nguyên liệu ñầu vào Nếu nguyên liệu ñược cung cấp kịp thời, ñảm bảo cả số lượng và chất lượng sẽ
góp phần phát triển nhanh (Nguyễn Thị Ngọc Ánh, 2009)
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình tiêu thụ nông sản thông qua hợp ñồng của một số nước trên thế giới
2.2.1.1 Tình hình tiêu thụ chè thông qua hợp ñồng ở Trung Quốc
Sản lượng chè của Trung Quốc chiếm 25% sản lượng chè của thế giới Tại Trung Quốc, liên kết giữa Nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp và nhà nông phát triển rất nhanh chóng trong thời gian gần ñây ðiều này ñã khuyến khích các thành phần công, thương nghiệp tham gia nhiều hơn nhằm thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp phát triển, tạo liên kết chặt chẽ giữa sản xuất - chế biến và tiêu thụ nông sản ðây là phương thức kinh doanh nông nghiệp kiểu mới, trong ñó Nhà nước phối hợp với các xí nghiệp và các nhà khoa học trong các khâu tác nghiệp trước sản xuất, trong sản xuất và sau sản xuất của hàng triệu hộ nông dân, nhằm hướng vào thị trường nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất thực hiện nhất thể hoá sản xuất - chế biến- tiêu thụ, ñưa sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng quy mô hoá, chuyên môn hoá
và thâm canh hoá
- Có 4 hình thức liên kết sản xuất – tiêu thụ:
Thứ nhất, hình thức doanh nghiệp chế biến gia công là chủ thể: Tức là doanh
nghiệp tìm kiếm thị trường trong và ngoài nước rồi thông qua hình thức ký hợp ñồng, khế ước, rồi liên hệ với nhân dân và vùng sản xuất nguyên liệu Trong ñó doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ, thu mua nông sản ñịnh hướng sản xuất cho nông dân Nông dân ñảm bảo nguyên liệu ổn ñịnh cho doanh nghiệp sản xuất Nhà nước tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp và nông dân vay vốn, bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp và nông dân trước các thay ñổi của thị trường nhằm cho doanh nghiệp yên tâm ñầu tư, người dân yên tâm sản xuất
Trang 39Thứ hai, hình thức hợp tác xã nông nghiệp là chủ thể: Các tổ chức hợp tác
nông dân ñứng ra liên hệ với các doanh nghiệp gia công chế biến, các ñơn vị kinh doanh nông sản, mặt khác tiến hành tổ chức nông dân sản xuất họ ñóng vai trò như chiếc cầu nối liên kết người dân và doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ với nông dân
Thứ ba, hình thức hiệp hội nông dân chuyên nghiệp: ðây là hình thức chia sẻ
thông tin, hỗ trợ nhau về tiền vốn, kỹ thuật sản xuất, tiêu thụ Giữa các hộ gia ñình trên cơ sở tự nguyện cùng có lợi
Thứ tư, hình thức mắt xích của thị trường bán buôn: Ở hình thức này hạt
nhân trung tâm là các chợ buôn bán, các công ty thương mại nông sản Tức là các chợ công ty này tác ñộng hướng dẫn nông dân sản xuất các mặt hàng riêng biệt, từ
ñó hình thành các khu chuyên canh cung cấp ñầu vào cho kinh doanh của mình
Hợp ñồng sản xuất nông nghiệp ở Trung Quốc phát triển nhanh khoảng 10 năm trở lại ñây Theo kết quả khảo sát của Trung Quốc thì hầu hết nông dân ñược phỏng vấn ñồng tình với hình thức sản xuất theo hợp ñồng và hưởng ứng cách làm này Tuy nhiên, sản xuất theo hợp ñồng có xu hướng bỏ qua những người sản xuất nhỏ Nông dân xác ñịnh ñược giá cả ổn ñịnh và ñược tiếp cận thị trường như là những ưu ñiểm chính của phương thức này ñể ký hợp ñồng với doanh nghiệp, trong khi ñó doanh nghiệp coi việc cải tiến chất lượng sản phẩm là mấu chốt ñể ñảm bảo cho hợp ñồng ñược thực hiên Kết quả là sản xuất theo phương thức này là chất lượng sản phẩm cao hơn, chi phí sản xuất và tiếp thị thấp hơn Trong chương trình công nghiệp hóa nông nghiệp, Chính phủ Trung Quốc có chủ trương hỗ trợ và thúc ñảy phương thức hợp ñồng sản xuất nông nghiệp nhằm mục tiêu tăng lợi nhuận và khả năng cạnh tranh cho sản xuất nông nghiệp Hợp ñồng sản xuất nông nghiệp như phương tiện ñể gắn nông dân sản xuất nhỏ với các doanh nghiệp chế biến lớn Chính quyền ñịa phương ñã nhận thức tiềm năng của sản xuất theo hợp ñồng trong việc cơ cấu lại sản xuất và tăng thu nhập cho nông dân
Bốn ñặc ñiểm chính có ñược từ phương thức sản xuất theo hợp ñồng là:
- Số hàng hóa nông nghiệp sản xuất theo phương thức này tăng một cách vững chắc
Trang 40- ðịa bàn áp dụng phương thức sản xuất này cũng mở rộng, ngay cả ñến những vùng kém phát triển như miền Trung và Tây Trung quốc
- Quy mô của phương thức sản xuất này cũng mở rộng và số lượng hợp ñồng cũng tăng nhanh
Kết quả phân tích từ ñiều tra 1.036 hộ nông dân, trong ñó có 220 hộ (chiếm 21%) thực hiện hợp ñồng ñã chỉ ra những lý do vì sao việc thực hiện hợp ñồng còn khó khăn và có liên quan ñến cả hai phía nông dân và doanh nghiệp
2.2.1.2 Tình hình tiêu thụ nông sản thông qua hợp ñồng ở Thái Lan
Tiêu thụ qua hợp ñồng ở Thái Lan ñược chú ý là các tỉnh phía Bắc Thái Lan
là nơi trồng rau sạch cung cấp cho thị trường Chiang Mai và Bangkok theo hợp ñồng giữa tư thương và hộ nông dân ðặc biệt chính phủ Thái Lan ñưa hình thức hợp ñồng lên thành nội dung chính của chiến lược “Tư nhân liên kết phát triển nông nghiệp” Hình thức hợp ñồng ñược áp dụng phổ biến ở Thái Lan là các công ty tư nhân cung cấp vật tư nông nghiệp, vốn, hỗ trợ kỹ thuật, mua nông sản với nông dân thông qua hợp ñồng Bên cạnh ñó Thái Lan khuyến khích các thành phần tham gia ký kết hợp ñồng nông sản Mục tiêu chính là ñẩy mạnh nền nông nghiệp theo hướng hàng hóa Bằng cách riêng của mình Thái Lan ñã thu hút ñược sự tham gia của các khu vực tư nhân, các tổ chức, ñơn vị nước ngoài ñể phát triển nông nghiệp ðể sản xuất hàng hóa tốt ñiều kiện cần là có những hợp ñồng sản xuất nông sản với quy mô lớn, yêu cầu chất lượng cao: hợp ñồng xuất khẩu lúa gạo cung cấp cho các doanh nghiệp chế biến nhằm mục ñích xuất khẩu, hợp ñồng mua bán nông sản với các doanh nghiệp nước ngoài về nhiều loại nông sản phục vụ cho sản xuất nước ép hoa quả Sự quan tâm của chính Phủ Thái Lan còn thể hiện ở quy ñịnh mọi ngân hàng thương mại phải ñầu tư 20% tổng số tiên gửi cho tín dụng tại nông thôn, nhờ ñiều này mà việc phát triển nông nghiệp theo hình thức hợp ñồng sản xuất là cơ sở ñể ñẩy mạnh ngành nông nghiệp ở Thái Lan phát triển Hiện nay Thái Lan ñang là nước xuất khẩu gạo số một thế giới và là nước có sản phẩm chế biến từ nông nghiệp có chất lượng cao, khả năng thâm nhập thị trường tốt hơn các nước khác trong khu vực
ðối với thị trường giao dịch theo hợp ñồng: Cục nội thương trực thuộc Bộ