1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI 5 KÍNH HIỂN VI

11 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 6,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Xoay ổ quay vật kính 5 có độ phóng đại nhỏ nhất vào vị trí vuông góc với mâm kính 6 • Trong khi quan sát qua thị kính 4 điều chỉnh đèn sao cho ảnh của dây tóc đèn ở giữa thị trường.. Đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM

KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG MÔN THÍ NGHIỆM THIẾT BỊ Y HỌC I

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM

BÀI 5: KÍNH HIỂN VI

GVHD: Th.S LÊ CAO ĐĂNG

Trang 2

Thiết bị:

a Webcam

b Bộ cơ khí kết nối webcam với kính hiển vi

c Kính hiển vi (Microscope)

d Lam kính (Slides)

e Máy tính

f Phần mềm hỗ trợ

Bộ cơ khí: Bằng nhựa

Chiều dài : L = 6.4 cm

Đường kính ngoài của ống: D = 3.4 cm

Đường kính trong của ống: d = 3.1 cm

Ngoài ra, còn gắn thêm miếng mút màu trắng để giữ

chặt thị kính

Hình 3: Cách bố trí kính hiển vi và webcam

Trang 4

Hình 4: Bộ phận cơ khí gắn webcam vào kính hiển vi

Các bước thực hiện:

1) Thực hiện theo quy trình :

Chuẩn bị kính

• Đặt đế kính trên cái bàn được kê một cách chắc chắn, ở xa khu vực bụi bặm, hóa chất

• Lắp khối thị kính (trong bao ni-lơng nằm trong hộp nhựa) vào đế kính Siết chặt ốc để cố định khối thị kính như hình 3

• Dùng khăn mềm, sạch lau mặt ngoài kính hiển vi

• Kiểm tra xem nguồn điện đã đúng 220V-50Hz chưa?

Điều chỉnh bệ ánh sáng

• Cắm dây điện của kính vào nguồn Bật công tắc nguồn (13)

Chỉnh độ sáng đèn (14)

• Điều chỉnh đèn và tụ quang bằng cách nâng tụ quang (7) lên cao Đóng chắn sáng đến mức tối đa, gạt kính hội tụ vào bên trong

• Xoay ổ quay vật kính (5) có độ phóng đại nhỏ nhất vào vị trí vuông góc với mâm kính (6)

• Trong khi quan sát qua thị kính (4) điều chỉnh đèn sao cho ảnh của dây tóc đèn ở giữa thị trường Chỉnh độ chói bằng cách chỉnh chắn sáng hoặc nâng lên hay hạ xuống tụ quang Chú ý sao cho tiêu điểm hội tụ ánh sáng đúng trên mặt phẳng lam kính

Điều chỉnh hình ảnh quan sát

• Đặt lam kính lên mâm kính và kẹp chặt nó lại, điều chỉnh cho lam kính vào đúng lỗ chắn sáng giữa mâm kính

• Kiểm tra lại xem ổ quay vật kính có hệ số phóng đại nhỏ nhất vào vùng quan sát

• Điều chỉnh núm chỉnh thô (12) cho đến khi vật kính chạm gần lam kính

• Nhìn vào thị kính, từ từ điều chỉnh cho đến khi ảnh xuất hiện thì điều chỉnh núm chỉnh tinh (15) cho đến khi đạt ảnh rõ nét nhất

• Xoay ổ quay vật kính Đưa vật kính có hệ số phóng đại x10 vào vùng quan sát Bắt đầu từ lúc này chỉ đchỉnh núm chỉnh tinh (15) Khi ảnh đã rõ nét nên khép bớt chắn sáng để ảnh có độ tương phản cao Ghi nhận lại ảnh Thực hiện với vật kính có hệ số phóng đại x40 rồi lần cuối với hệ số phóng đại x100

Kết nối kính hiển và máy tính

• Sử dụng thị kính (lens) với hệ số phĩng đại x16

• Hình ảnh tiêu bản được quan sát trên kính hiển vi, webcam sẽ được kết nối với máy tính qua cổng

Trang 5

USB Cụ thể là qua bộ cơ khí kết nối webcam và lens phóng đại như hình 3

• Dùng chương trình Virtual USB PC Camera trong folder Microscope nằm trên màn hình Desktop

để test hình ảnh và cân chỉnh hình ảnh sao cho hình ảnh sắc nét nhất, chụp lại màn hình và nhận xét

• Chạy các chương trình trong folder Microscope\ImageProcessing và nhận xét Chụp lại màn hình các hình ảnh thu được

2) Quan sát 03 lam kính đã chuẩn bị sẵn ở độ phóng đạI x10, x40, x100 In lại những gì quan sát thấy trong báo cáo

3) Chuyển tụ quang đến pha tương phản đúng Chắc chắn rằng tiêu điểm hội tụ ánh sáng đúng trên mặt phẳng lam kính Ghi lại hình quan sát

4) Lấy lam kính ra, tắt công tắc, rút điện nguồn rồi mở ốc tách khối thị kính khỏi đế kính Cất khối thị kính vào trong bao ni-lông và cho nằm trong hộp nhựa Dùng bao phủ đế kính hiển vi rồi xếp đúng tủ quy định

Trang 6

Kết quả

Biểu Bì Hoa Huệ ( độ phóng đại x100)

Biểu Bì Hoa Huệ ( độ phóng đại x40)

Trang 7

Biểu Bì Hoa Huệ ( độ phóng đại x10)

Lá bưởi ( độ phóng đại x10)

Trang 8

Lá bưởi ( độ phóng đại x40)

Lá bưởi ( độ phóng đại x100)

Trang 9

Máu ( độ phóng đại x10)

Máu ( độ phóng đại x40)

Máu ( độ phóng đại x100)

Trang 10

1) Giải thích nguyên tắc phóng đại của kính hiển vi: Độ phóng đại của kính hiển vi là sự phối hợp giữa độ phóng đại của vật kính (objective) và thị kính (ocular) Vật kính tạo thành một hình thật trong thân kính, ở một vị trí nhất định Thị kính chiếu hình này (phóng đại) lên hệ thần kinh mắt Độ phóng đại của vật kính (objective, 40:1, hoặc 40x) đem nhân với độ phóng đại của thị kính (ocular, 10x) sẽ là độ phóng đại của kính hiển vi Trong trường hợp này có nghĩa là 40 x 10 = 400 lần

Thị kính: là 1 bộ phận của kính hiển vi mà người ta để mắt và để soi kính, có 2 loại ống đôi và ống đơn (Bản chất là một thấu kính hội tụ có tiêu cự rất ngắn, dùng để tạo ra ảnh thật của vật cần quan sát)

Vật kính: là 1 bộ phận của kính hiển vi quay về phía có vật mà người ta muốn quan sát,

có 3 độ phóng đại chính của vật kính: x10, x40, x100 Trong một số vật kính đặc biệt, người ta có thể sử dụng dầu nhằm tăng độ phân giải của hệ thống Bản chất vật kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn, đóng vai trò như kính lúp để quan sát ảnh thật ngược chiều so với vật mẫu ban đầu Ảnh được quan sát ở thị kính chỉ được lật đúng chiều nhờ hệ thấu kính (hoặc lăng kính ) trung gian đóng vai trò hệ lật ảnh.

Trang 11

2) Pha tương phản(trường sáng) ảnh hưởng đến chất lượng hình ảnh quan sát Pha tương phản này được điều chỉnh bằng cách căn chỉnh tụ quang của kính hiển vi Nếu như cường độ sáng quá lớn hoặc quá tối thì hình ảnh quan sát được không rõ nét.

Để cải thiện chất lượng hình ảnh ta có thể dùng 1 số biện pháp sau:

• Dùng camera ghi nhận hình ảnh sẽ cho ra hình ảnh nét màu sắc đẹp dễ phân biệt hơn.

• Dùng các thuật toán của phần mềm để cái thiện chất lượng ảnh:

Tăng độ tương phản bằng cách kéo dãn histogram của ảnh

Code:

I=imread(‘***.png’);

K=I+x

J=imadjust(K,[a b],[0 1]);

imshow(I);

figure;imshow(K);figure;imshow(J)

với:

x là một hằng số được cộng thêm vào tất cả các pixel để tăng cường độ sáng [a b] là mức độ tương phản muốn kéo giãn.

Ngày đăng: 28/08/2017, 23:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w