PHÒNG GD-ĐT BỐ TRẠCH ĐỀ KIỂM TRA HKI I NĂM HỌC:2011-2012 TRƯỜNG THCS LÂM TRẠCH M ÔN: L ỊCH SỬ LỚP 7 Thời gian: 45 phút không kể giao đề MÃ Đề I : Câu 1: Nêu những biện pháp phát triển
Trang 1PHÒNG GD- ĐT BỐ TRẠCH KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HK I
TR ƯỜNG THCS LÂM TR ẠCH NĂM HỌC 2011 – 20012.
MÔN: SỬ 7
Tên Chủ
đề
Nhận biết Thông
hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
1 Nước
Đại Việt
thời Lý
Tình hình kinh tế
Những yêú
tố phát triển KT
- Số câu
- Số điểm
- Tỉ lệ:
- Số câu:1
- Số điểm:2
- Tỉ lệ:
20%
Sốcâu:1Số điểm:1 -Tỉ lệ:10%
Số câu: 2
Số điểm: 3,0 (30%)
2 Nước
Đại Việt
Trần
Tổ chức quân đội
Nhận xét
về tổ chức quân đội
- Số câu
- Số điểm
- Tỉ lệ:
- Số câu:1
- Số điểm:2 -Tỉ lệ: 20%
- Số câu:1
- Sốđiểm:1
- Tỉ lệ:10%
Số câu: 2
Số điểm:3 30%)
3 Nước
Đại Việt
ThờiTrần
Nguyên nhân, ý nghĩa
- Số câu
- Số điểm
- Tỉ lệ:
Số câu:1
Số điểm:4
Tỉ lệ:40%
Số câu: 1
Số điểm: 4 (40%)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
- Số câu:2
- Số điểm:4
- Tỉ lệ:
40%
Số câu:1
Số điểm:4
Tỉ lệ:40%
Sốcâu:1
Số điểm:1
Tỉ lệ:10%
- Số câu:1
- Sốđiểm:1
Tỉ lệ:10%
Số câu:4
Số điểm:9
Tỉ lệ:100%
Lâm trạch, ngày 29 tháng 11 năm 20011
Chuyên môn duyệt Tổ CM duyệt Người ra đề
Nguyễn Thị Hải Sâm
Trang 2PHÒNG GD-ĐT BỐ TRẠCH ĐỀ KIỂM TRA HKI I NĂM HỌC:2011-2012 TRƯỜNG THCS LÂM TRẠCH M ÔN: L ỊCH SỬ LỚP 7
Thời gian: 45 phút (không kể giao đề)
MÃ Đề I :
Câu 1: Nêu những biện pháp phát triển nông nghiệp thời Lý? Em có nhận xét gì về
nền nông nghiệp thời này?
Câu 2: Quân đội dưới thời Trần đựơc tổ chức như thế nào? Em có nhận xét gì về tổ
chức quân đội thời kì này?
Câu 3: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống quân
xâm lược Mông – Nguyên?
Trang 3
PHÒNG GD-ĐT BỐ TRẠCH ĐỀ KIỂM TRA HKI I NĂM HỌC:2011-2012
Thời gian: 45 phút (không kể giao đề)
MÃ Đề II:
Câu 1: Nêu những biện pháp phát triển nông nghiệp thời Trần? Em có nhận xét gì về
nền nông nghiệp thời này?
Câu 2: Quân đội dưới thời L ý đựơc tổ chức như thế nào? Em có nhận xét gì về tổ
chức quân đội thời kì này?
Câu 3: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống quân
xâm lược Mông – Nguyên?
Trang 4HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Đ ề I
C âu 1: Tình hình kinh tế thời Lý:
* Nông nghiệp:
- Nhà nước khuyến khích nhân dân khai khẩn đất hoang.(0,25 đ)
- Tiến hành đào kênh mương, khai ngòi (0,25 đ)
- Đ ắp đ ê ph òng lụt (0,25 đ)
- Ban hành luật cấm giết hại trâu bò để bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp.(0,25 đ)
* Thủ công nghiệp:
- Phát triển nhiều ngành nghề: Các nghề thủ công truyền thống: chăn tằm, ươm tơ, dệt lụa Ngoài ra, nghề làm đồ trang sức bằng vàng bạc, nghề in, đúc đồng được
mở rộng.(0,25đ)
- Các sản phẩm tạo ra ngày càng nhiều, lượng cao (0,25đ)
* Thương nghiệp:
- Việcbuôn bán trao đổi ở trong và ngoài nước ngày càng mở mang hơn trước: chợ mọc lên nhiều.(0,25đ)
- Vân Đồn là nơi buôn bán tấp nập với thương nhân nước ngoài.(0,25đ)
* Nhận x ét
Nông nghiệp thời kì này phát triển, mùa màng bội thu (0,25 đ)
Đời sống nhân dân được ấm no.(0,25 đ)
v ì:
+ Nhà nước quan tâm tới sản xuất nông nghiệp (0,25 đ)
+ Nhân dân chăm lo sản xuất.(0,25 đ)
Câu 2: Quân đội thời Trần.
Gồm 2 bộ phận: Cấm quân và quân ở các lộ.(0,25 đ)
- Cấm quân:
+ Đạo quân bảo vệ kinh thành, triều đình, nhà vua.(0,25đ)
+ Chọn những trai tráng khỏe mạnh ở quê hương họ trần.(0,25đ)
- Quân ở các lộ:
+ Canh giữ ở các lộ.(0,25đ)
+ Vừa chiến đấu vừa sản xuất ở đồng bằng gọi là chính binh, ở miền núi gọi là phiên binh.(0,25đ)
- Quân đ ội được tuyển dụng:
+ Theo chính sách “Ngụ binh ư nông”, theo chủ trương “Quân lính cốt tinh nhuệ không cốt đông”(0,25 đ)
- Xây dựng tinh thần đoàn kết trong quân đội.(0,25 đ)
- Được học tập binh pháp và luyện tập võ nghệ thường xuyên (0,25 đ)
* Nh ận x ét:
- Quân đội thời trần đ ược tổ chức chặt chẽ, quy cũ, huấn luyện chu đáo.(0,5 đ)
- Quân đội không thiên về lấy số lượng m à chủ yếu cần những người giỏi, m ột lòng trung thành, bất khuất (0,5 đ)
C âu 3:
* Nguy ên nhân:
- Trong ba lần kháng chiến, tất cả các tầng lớp nhân dân đều tham gia.(0,25 đ)
- Nhà trần đã chuẩn bị rất chu đ áo về mọi mặt.(0,25đ)
+ Vua Trần về các địa phương tìm hiểu cuộc sống của dân.(0,25đ)
+ Giải quyết những bất hòa trong vương triều trần, tạo nên sự đoàn kết dân
tộc.(0,25đ)
Trang 5- Tinh th ần hi sinh của toàn dân ta, đặc biệt là quân đội trần.(0,25đ)
- Thắng lợi đó không tách rời với những chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo
của những người chỉ huy: thực hiện kế sách “vườn không nhà trống”.(0,5đ)
+ Tránh chỗ mạnh đánh chỗ yếu của kẻ thù.(0,25đ)
+ Biết phát huy lợi thế của quân ta, buộc đ ịch phải theo.(0,25đ)
+ Buộc địch từ thế mạnh chuyển sang thế yếu, ta từ bị động chuyển sang chủ
động.(0,25đ)
* Ý nghĩa:
Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên thắng lợi:
- Đập tan tham vọng và ý chí xâm lược Đại Việt của đế chế Nguyên, bảo vệ độc lập dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ (0,5đ)
-Thắng lợi đó góp phần xây đắp thêm truyền thống quân sự Việt Nam.(0,5đ)
- Để lại nhiều bài học vô cùng quý giá (0,25đ)
- Ngăn chặn những cuộc xâm lược của quân Nguyên đối với các nước khác.(0,25đ)
Trang 6
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
ĐỀ II
Câu 1: Tình hình kinh tế thời trần:
* Nông nghiệp:
- Khuyến khích sản xuất.(0,25đ)
- Mở rộng diện tích trồng trọt.(0,25đ)
- Khai khẩn đất hoang.(0,25đ)
- Đê điều được tu sửa, nạo vét thường xuyên.(0,25đ)
- Các vương hầu, quý tộc nhà trần vẫn tiếp tục chiêu tập dân nghèo khai hoang, lập điền trang.(0,5đ)
- Các làng xã chia ruộng cho dân để cày cấy và nộp thuế.(0,25đ)
* Thủ công nghiệp:
-Phát triển với nhiều ngành nghề: nghề dệt, nghề gốm, nghề đúc đồng (0,25đ)
- Các sản phẩm làm ra ngày càng nhiều, trình độ kỹ thuật càng cao.(0,25đ)
* Thương nghiệp:
- Buôn bán tấp nập, chợ mọc lên nhiều.(0,25)
+ Thănng long là trung tâm kinh tế khá sầm uất của cả nước.(0,25đ)
+ Vân Đồn là nơi trao đổi buôn bán với thương nhân nước ngoài.(0,25đ)
* Nhận xét:
Mặc dù bị chiến trannh tàn phá nhưng nền kinh tế đã nhanh chóng phục hồi, phát triển và đạt được nhiều thành tựu rực rỡ.(0,5đ)
Vì: + Nhà nước rất quan tâm tới sản xuất nông nghiệp.(0,25đ)
+ Nhân dân hăng hái, chăm lo sản xuất.(0,25đ)
Câu 2: Quân đội thời Lý:
Gồm 2 bộ phận: Cấm quân và quân ở các địa phương.(0,25đ)
- Cấm quân:
+ tuyển chọn những thanh niên khỏe mạnh trong cả nước.(0,25đ)
+ Bảo vệ vua và kinh thành.(0,25đ)
- Quân địa phương:
+ Tuyển chọn nhưnngx thanh niên trai tráng ở các làng xã đến tuổi thành đinh (0,25đ)
+ Canh phòng ở các lộ phủ.(0,25đ)
+ Hằng năm, chia thành phiên nhau đi luyện tập và về quê sản xuất, khi có chiến tranh sẽ tham gia chiến đấu.(0,25đ)
- Thi hành chính sách “ ngụ binh ư nông”.(0,25đ)
- Quân đội nhà lý gồm các binh chủng: bộ binh và thủy binh
- Vũ khí trang bị: giáo mác, đao kiếm, cung nỏ, máy bắn đá (0,25đ)
*Nhận xét:
Quân đội thời Lý:
- Tổ chức chặt chẽ, quy cũ.(0,5đ)
- Trang bị đầy đủ, huấn luyện chu đáo.(0,25đ)
- Kỷ luật nghiêm minh.(0,25đ)
Câu 3: * Nguy ên nhân:
- Trong ba lần kháng chiến, tất cả các tầng lớp nhân dân đều tham gia.(0,25 đ)
- Nhà trần đã chuẩn bị rất chu đ áo về mọi mặt.(0,25đ)
+ Vua Trần về các địa phương tìm hiểu cuộc sống của dân.(0,25đ)
+ Giải quyết những bất hòa trong vương triều trần, tạo nên sự đoàn kết dân
tộc.(0,25đ)
Trang 7- Tinh th ần hi sinh của toàn dân ta, đặc biệt là quân đội trần.(0,25đ)
- Thắng lợi đó không tách rời với những chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo
của những người chỉ huy: thực hiện kế sách “vườn không nhà trống”.(0,5đ)
+ Tránh chỗ mạnh đánh chỗ yếu của kẻ thù.(0,25đ)
+ Biết phát huy lợi thế của quân ta, buộc đ ịch phải theo.(0,25đ)
+ Buộc địch từ thế mạnh chuyển sang thế yếu, ta từ bị động chuyển sang chủ
động.(0,25đ)
* Ý nghĩa:
Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên thắng lợi:
- Đập tan tham vọng và ý chí xâm lược Đại Việt của đế chế Nguyên, bảo vệ độc lập dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ (0,5đ)
-Thắng lợi đó góp phần xây đắp thêm truyền thống quân sự Việt Nam.(0,5đ)
- Để lại nhiều bài học vô cùng quý giá (0,25đ)
- Ngăn chặn những cuộc xâm lược của quân Nguyên đối với các nước khác.(0,25đ)