1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

De kiem tra HK i mon đia 6 7

20 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 149 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá về kiến thức, kỹ năng ở 3 mức độ nhận thức,biết, hiểu rõ và vận dụng của học sinh sau khi học 3 nội dung của chủ đề Trái Đất 1.. Ma trận đề kiểm tra Môn địa lý 6 Mã đề: 01 Chủ đ

Trang 1

XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

Môn: Địa Lý Lớp: 6 1/ Mục tiêu kiểm tra.

Đánh giá kết quả học tập của học sinh, đồng thời điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học và giúp đỡ học sinh kịp thời

Đánh giá về kiến thức, kỹ năng ở 3 mức độ nhận thức,biết, hiểu rõ và vận dụng của học sinh sau khi học 3 nội dung của chủ đề Trái Đất (1 Trái Đất trong hệ Mặt Trời, hình dạng Trái Đất và cách thể hiện bề mặt Trái Đất trên bản đồ, 2 Chuyển động của Trái Đất và hệ quả, 3 Cấu tạo của Trái Đất) và 1 nội dung của chủ đề Các thành phần tự nhiên của Trái Đất (1 Địa hình)

2/ Hình thức kiểm tra:

Hình thức kiểm tra tự luận

3/ Ma trận đề kiểm tra.

Trang 2

Ma trận đề kiểm tra Môn địa lý 6

Mã đề: 01

Chủ đề nội

dung; chương,

trình độ nhận

thức

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

cấp độ thấp

Vận dụng cấp độ cao

1.Trái Đất trong

hệ mặt trời, hình

dạng Trái Đất và

cách thể hiện

Trái Đất trên bản

đồ

-Nhận biết vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời, hình dạng và kích thước của Trái Đất

10% TSĐ (1đ) 100% TSĐ(1đ) %TSD(…đ) %TSD (…

đ)

%TSD(…đ)

2.Các chuyển

động của Trái

Đất và hệ quả

-Giải thích câu ca dao:

“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối.’’

30% TSĐ(3đ) %TSD(…đ) %TSD(…đ) 100%TSD(3

đ)

%TSD( đ)

3 Cấu tạo bên

trong của Trái

Đất

-Trình bày được cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất

-Trình bày được vai trò của lớp vỏ Trái Đất

30% TSĐ(3đ) 33,3%TSĐ(1đ) 66,7%TSĐ(

2đ)

%TSĐ( đ) %TSĐ( đ)

4 Địa hình bề

mặt Trái Đất

-Trình bày được hiện tượng động đất, núi lửa

và tác hại của chúng

-Trình bày được khái niệm Mácma

Trang 3

30% TSĐ(3đ) 100%TSĐ(3đ) %TSĐ( đ) %TSĐ( đ) %TSĐ( đ) TSĐ:10

TSC:

5điểm: 50% 2điểm:20% 3điểm:30% ….Điểm…%

4/ Đề kiểm tra

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

Môn: Địa Lý 6 Đề: 01

Câu 1: (1 điểm)

Hãy cho biết vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời, hình dạng và kích thước của

Trái Đất?

Câu 2: (3 điểm)

Nhân dân ta có câu “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối.”

Dựa vào kiến thức địa lý, hãy giải thích câu ca dao trên?

Câu nói đúng với những nơi nào trên Trái Đất? Những nơi nào không đúng?

Câu 3: (3 điểm)

Nêu cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất đối với đời sống và sinh hoạt của con người

Câu4: (3 điểm)

Nêu được hiện trạng động đất, núi lửa, và tác hại của chúng Biết được khái niệm Mácma

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Địa lí 6 (Đề 01)

Câu 1: (1điểm)

- Trái Đất đứng thứ 3 trong hệ Mặt Trời:0,5 đ

- Trái Đất có hình dạng cầu: 0,25 đ

Trang 4

- Kích thước của Trái Đất rất lớn: 0,25 đ

Câu 2: ( 3 điểm)

-“ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng” Nghĩa là ngày dài,đêm ngắn: 0,25 đ -“ Ngày tháng mười chưa cười đã tối” Nghĩa là ngày ngắn,đêm dài: 0,25 đ

- Trong khi chuyễn động quanh Mặt Trời,do trục của Trái Đất bao giờ cũng

có độ nghiêng không đổi hướng về một phía: 0,5 đ

- Nên lần lượt 2 nữa cầu của Trái Đất luôn phiên nhau ngã về phía Mặt Trời: 0,5 đ

-Nữa cầu nào ngã về phía Mặt Trời lúc đó là mùa nóng: 0,25 đ

-Nữa cầu nào cách xa Mặt Trời thì lúc đó đang là mùa lạnh: 0,25 đ

- Mùa hè(Tháng 5 âm lịch) có ngày dài, đêm ngắn: 0,25 đ

-Mùa đông ( Tháng 10 âm lịch) có ngày ngắn ,đêm dài: 0,25 đ

- Việt Nam ở Bán Cầu Bắc trong vùng nội chí tuyến câu nói trên là đúng ở Bán Cầu Bắc và Việt Nam, không đúng ở Bán Cầu Nam : 0,5 đ

Câu 3: ( 3 điểm)

-Cấu tạo bên trong của lớp vỏ Trái Đất gồm có 3 lớp:Lớp vỏ; Lớp trung gian; Lớp lỏi: 0,5 đ

- Lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo do một số địa mạc nằm kề nhau, các mảng di chuyễn rất chậm: 0,25 đ

- Hai mảng có thể tách xa nhau hoặc xô vào nhau: 0,25 đ

- Lớp vỏ Trái Đất là lớp mỏng nhất nhưng lại rất quan trọng: 0,5 đ

-Vì nó là nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên khác:

- ( Không khí , nước,sinh vật…) 0,5 đ

- Là nơi sinh sống,hoạt động của xã hội loài người : 0,5 đ

Câu 4: ( 3 điểm)

-Núi lửa là hình thành phun trào mác ma ở dưới sâu lên mặt đất: 0,5 đ

-Trên thế giới có rất nhiều núi lửa, núi lửa đang phun hoặc mới phun là những núi lửa hoạt động… 0,5 đ

- Động đất: là hiện tượng xẩy ra đột ngột từ một điểm dưới sâu: 0,5 đ

-Trong lòng đất làm cho các lớp đất gần mặt đất bị rung chuyễn: 0,5 đ

Trang 5

- Những trận động đất lớn làm thiệt hại người và của.( Đường sá,cầu cống bị phá hủy và làm chết nhiều người) Tác hại của động đất,núi lửa: 0,5 đ

- Mác ma là những vật chất nóng chảy nằm ở dưới sâu, trong lớp vỏ Trái Đất

là nơi có nhiệt độ trên 1000o C

XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

Môn: Địa Lý Lớp: 6 1/ Mục tiêu kiểm tra

Trang 6

Đánh giá kết quả học tập của học sinh, đồng thời điều chỉnh nội dung,

phương pháp dạy học và giúp đỡ học sinh kịp thời

Đánh giá về kiến thức, kỹ năng ở 3 mức độ nhận thức,biết, hiểu rõ và vận dụng của học sinh sau khi học 3 nội dung của chủ đề Trái Đất (1 Trái Đất trong hệ Mặt Trời, hình dạng Trái Đất và cách thể hiện bề mặt Trái Đất trên bản đồ, 2 Chuyển động của Trái Đất và hệ quả, 3 Cấu tạo của Trái Đất) và 1 nội dung của chủ đề Các thành phần tự nhiên của Trái Đất (1 Địa hình)

2/ Hình thức kiểm tra:

Hình thức kiểm tra tự luận

3/ Ma trận đề kiểm tra.

Ma trận đề kiểm trận Môn địa lý 6

Mã đề: 02

Chủ đề nội Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấp Vận dụng

Trang 7

dung; chương,

trình độ nhận

thức

độ thấp cấp độ cao

1.Trái Đất trong

hệ mặt trời, hình

dạng Trái Đất và

cách thể hiện

Trái Đất trên

bản đồ

Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến Biết quy ước

về kinh tuyến gốc,

vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Bắc,

vĩ tuyến Nam

20% TSĐ (2đ) 100% TSĐ(2đ) %TSĐ(…đ) %TSĐ (…đ) %TSĐ

(…đ) 2.Các chuyển

động của Trái

Đất và hệ quả

Trình bày hệ quả chuyển động quanh trục của Trái Đất

- Hệ quả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

-Giải thích câu

ca dao: “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối.’’

50% TSĐ(5đ) %TSĐ(…đ) 40%TSĐ(2đ

)

60%TSĐ(3đ) %TSĐ

( đ)

3 Cấu tạo bên

trong của Trái

Đất

-Nêu tên các lớp cấu tạo của Trái Đất

-Trình bày được đặc điểm của lớp

vỏ Trái Đất

15%

TSĐ(1,5đ)

33,3%TSĐ (0,5đ)

66,7%TSĐ(

1đ)

%TSĐ( đ) %TSĐ( đ)

4 Địa hình bề

mặt Trái Đất

- Nêu được khái niệm nội lực, ngoại lực và biết được tác động của chúng đến địa hình bề mặt Trái

Đất

15% TSĐ(3đ) 100%TSĐ(1,5đ) %TSĐ( đ) %TSĐ( đ)

%TSĐ( đ)

Trang 8

TSC

4điểm: 40% 3điểm:30% 3điểm:30% ….Điểm…

%

4 Đề kiểm tra:

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I- ĐỊA LÍ 6

Đề 2

Câu 1: ( 2 điểm)

Trình bày được khái niệm kinh tuyến,vĩ tuyến Biết quy ước về kinh tuyến gốc,vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông,kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam?

Câu 2: ( 5 điểm)

Câu a ( 2 đ)

Hãy trình bày hệ quả chuyển động tự quay quanh trục và vận động quay quanh Mặt Trời ( ở Bắc Bán Cầu) của Trái Đất ?

Câu b ( 3đ)

Dựa vào kiến thức địa lí Hãy giải thích câu ca dao:

“ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối”

Câu nói đúng với những nơi nào trên Trái Đất? Những nơi nào không đúng ? Câu 3 (1,5 điểm)

Nêu tên các lớp vỏ cấu tạo của Trái Đất và trình bày đặc điểm của lớp vỏ? Câu 4 ( 1,5 điểm)

Nêu khái niệm nội lực ,ngoại lực,cho biết tác động của chúng đến địa hình trên bề mặt Trái Đất?

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Địa lí 6

Đề 2

Câu 1:( 2 điểm)

- Kinh tuyến : Đường nối liền 2 điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả địa cầu: 0,25 đ

- Vĩ tuyến : Vòng tròn trên bề mặt địa cầu vuông gốc với kinh tuyến: 0,25 đ

Trang 9

- Kinh tuyến gốc: Kinh tuyến 0 độ, đi qua đài thiên văn Grim-uýt ở ngoại ô thành phố Luôn Đôn ( Nước Anh):0,25 đ

- Vĩ tuyến gốc : Vĩ tuyến o độ( xích đạo): 0,25 đ

- Kinh tuyến Đông : Những kinh tuyến nằm bên phải là kinh tuyến gốc : 0,25 đ

- Kinh tuyến Tây: Những kinh tuyến nằm bên trái là kinh tuyến gốc: 0,25 đ

- Vĩ tuyễn Bắc : Những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Bắc: 0,25 đ

- Vĩ tuyến Nam: Những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Nam 0,25 đ

Câu 2 ( 5 điểm)

Câu a ( 2 điểm)

- Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất

+ Hiên tượng ngày, đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất: 0,25 đ + Sự chuyển động lệch hướng của các vật thể ở nửa cầu Bắc và nữa cầu Nam trên bề mặt Trái Đất:0,5 đ

- Hệ quả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời: 0,25 đ

+ Hiện tượng các mùa trên Trái Đất: 0,25 đ

+ Hiện tượng ngày đêm dài, ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ: 0,5 đ Câu b ( 3 điểm)

“ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng” Nghĩa là ngày dài,đêm ngắn: 0,25 đ -“ Ngày tháng mười chưa cười đã tối” Nghĩa là ngày ngắn,đêm dài: 0,25 đ

- Trong khi chuyễn động quanh Mặt Trời,do trục của Trái Đất bao giờ cũng

có độ nghiêng không đổi hướng về một phía: 0,5 đ

- Nên lần lượt 2 nữa cầu của Trái Đất luôn phiên nhau ngã về phía Mặt Trời: 0,5 đ

-Nữa cầu nào ngã về phía Mặt Trời lúc đó là mùa nóng: 0,25 đ

-Nữa cầu nào cách xa Mặt Trời thì lúc đó đang là mùa lạnh: 0,25 đ

- Mùa hè(Tháng 5 âm lịch) có ngày dài, đêm ngắn: 0,25 đ

-Mùa đông ( Tháng 10 âm lịch) có ngày ngắn ,đêm dài: 0,25 đ

Trang 10

- Việt Nam ở Bán Cầu Bắc trong vùng nội chí tuyến câu nói trên là đúng ở Bán Cầu Bắc và Việt Nam, không đúng ở Bán Cầu Nam : 0,5 đ

Câu 4 ( 1,5điểm)

- Các lớp cấu tạo của Trái Đất: + Lớp vỏ, lớp trung gian, lớp lõi: 0,5 đ

- Đặc điểm của lớp vỏ: Mỏng nhất, quan trọng nhất, là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên: 0,5 đ

->và môi trường xã hội loài người: 0,5 đ

Câu 5: (1,5điểm)

- Nội lực là những lực sinh ra từ bên trong Trái Đất…như núi lửa, động đất: 0,5đ

- Ngoại lực là những lực sinh ra từ bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất… do nước chảy, do gió…: 0,5đ

- Do tác động của nội lực và ngoại lực nên địa hình bề mặt Trái Đất, có nơi cao, nơi thấp, có nơi bằng phẳng, có nơi gồ ghề: 0,5đ

XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA- ĐỊA LÝ 7 1.Mục tiêu

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời

- Đánh giá về kiến thức, kỷ năng ở mức độ nhận thức, biết, hiểu và vận dụng của học sinh sau khi học 3 nội dung của chủ đề: thành phần nhân văn của

Trang 11

môi trường(1.Môi trường đới nóng và hoạt động kinh tế của con người vào hoạt động; 2 Môi trường đới ôn hòa và hoạt động kinh tế của con người ở đới ôn hòa; 3 Môi trường vùng núi và hoạt động kinh tế của con người ở vùng núi)

2.Hình thức kiểm tra:

- Hình thức kiểm tra tự luận:

3 Ma trận đề kiểm tra:

Ma trận đề kiểm tra Môn địa lý 7

Mã đề: 01

Chủ đề nội

dung;

chương,

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấp

độ thấp

Vận dụng cấp độ cao

Trang 12

trình độ nhận

thức

1.Thành phần

nhân văn của

môi trường

Trình bày và giải thích sự phân bố dân cư không đều trên thế giới

20% TSĐ (2đ) % TSĐ( đ) %TSĐ(…đ) 100%TSĐ (2đ) %TSĐ(…đ)

2.Môi trường

đới nóng và

hoạt động kinh

tế của con

người ở đới

nóng

- Nêu những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở đới nóng 20% TSĐ(2đ) 100%TSĐ2đ) %TSĐ(…đ) %TSĐ(…đ) %TSĐ( đ)

3 Môi trường

đới ôn hòa và

hoạt động kinh

tế của con

người ở đới ôn

hòa

-Trình bày đặc điểm của các nghành kinh tế nông nghiệp và công nghiệp ở đới ôn hòa

40% TSĐ(4đ) %TSĐ(đ) 100%TSĐ(4đ

)

%TSĐ( đ) %TSĐ( đ)

4 Môi trường

vùng núi và

hoạt động kinh

tế của con

người ở vùng

núi

- Hảy cho biết

sự khác nhau

về đặc điểm

cư trú của con người ở một

số vùng núi

20% TSĐ(2đ) 100%TSĐ(2đ

)

%TSĐ( đ) %TSĐ( đ) %TSĐ( đ)

TSĐ:10

TSC:

4điểm: 40% 4điểm:

40%

2điểm:

20%

….Điểm…%

Trang 13

Đề kiểm tra:

Đề kiểm tra học kì 1-Địa lý 7

Đề số: 01

Câu 1: 2 điểm

Trình bày và giải thích sự phân bố dân cư không đều trên thế giới?

Câu 2: 2 điểm

Nêu những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở đới nóng?

Câu 3: 4 điểm

Trình bày đặc điểm của các ngành kinh tế nông nghiệp và công nghiệp ở đới ôn hòa?

Câu 4: 2 điểm

Hãy cho biết sự khác nhau về đặc điểm cư trú của con người ở một số vùng núi

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Câu 1: 2 điểm

- Những nơi có điều kiện sinh sống và giao thông thuận tiện, như đồng bằng,

đô thị: 0,5 đ

->Hoặc các vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa đều có dân cư tập trung đông: 0,5đ

- Các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, giao thông khó khăn, vùng cực giá lạnh hoặc hoang mạc: 0,5đ

Trang 14

->Khí hậu khắc nghiệt, dân cư thưa thớt: 0,5đ

Câu 2: 2điểm

- Thuận lợi: 1đ

+ Nhiệt độ và độ ẩm cao, lượng mưa lớn, thuận lợi cho sản xuất nông

nghiệp: 0,5đ

->Xen canh gối vụ quanh năm: 0,5đ

- Khó khăn: 1đ

+ Đất dễ bị thoái hóa; bạc màu…, nhiều sâu bệnh…0,5đ

->Khí hậu thất thường -> hay gây lũ lụt, hạn hán…: 0,5đ

Câu 3: 4điểm

• Nông nghiệp:

- Trình độ kỉ thuật tiên tiến, tổ chức sãn xuất theo kiểu công nghiệp: 0,5đ ->Sản xuất được chuyên môn hóa với qui mô lớn: 0,5đ

->Ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học kỉ thuật: 0,5đ

- Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu thay đổi theo kiểu môi trường: 0,5đ ( lúa nước, đậu tương…,cam, chanh, nho,…, lúa mì,…khoai tây…): 0,5đ

• Công nghiệp:

- Nền công nghiệp phát triển sớm, hiện đại, công nghiệp chế biến là thế mạnh của những nước phát triển rất đa dạng : 0,75đ

- Các nước công nghiệp hàng đầu như: Hoa Kì, Nhật Bản, Đức, Liên Bang Nga, Anh, Pháp, Canada: 0,75đ

Câu 4: 2điểm

- Các vùng núi thường là ít dân và là nơi cư trú của các dân tộc ít người: 0,5 đ

- Các dân tộc ở miền núi Châu Á thường sống ở các vùng núi thấp, mát mẽ có nhiều lâm sản: 0,5đ

- Các dân tộc miền núi Nam Mĩ ưa sống ở độ cao trên 3 000m Có nhiều đồng bằng thuận lợi cho việc trồng trọt và chăn nuôi : 0,5đ

- Ở vùng sừng Châu phi; người Ê-ti-ô-pi sống tập trung trên các sườn núi cao chắn gió mưa nhiều, mát mẽ: 0,5đ

Trang 15

XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA- ĐỊA LÝ 7 1.Mục tiêu:

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời

- Đánh giá về kiến thức, kỷ năng ở mức độ nhận thức, biết, hiểu và vận dụng của học sinh sau khi học 3 nội dung của chủ đề: thành phần nhân văn của môi trường(1.Môi trường đới nóng và hoạt động kinh tế của con người vào hoạt động;

2 Môi trường đới ôn hòa và hoạt động kinh tế của con người ở đới ôn hòa; 3 Môi trường vùng núi và hoạt động kinh tế của con người ở vùng núi)

Trang 16

2.Hình thức kiểm tra:

- Hình thức kiểm tra tự luận:

3.Ma trận đề kiểm tra:

Ma trận đề kiểm tra Môn địa lý 7

Mã đề: 02

Chủ đề nội

dung;

chương,

trình độ

nhận thức

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấp

độ thấp

Vận dụng cấp độ

cao

Trang 17

nhân văn của

môi trường

sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị

Biết được mật

độ dân số, hình thức tổ chức

30% TSĐ

(3đ)

%

TSĐ( đ)

%TSĐ(…đ) 100%TSĐ (3đ) %TSĐ(…đ)

2.Môi trường

đới nóng và

hoạt động

kinh tế của

con người ở

đới nóng

Phân tích mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên môi trường đới nóng 20%

TSĐ(2đ)

% TSĐ(…

đ)

100%TSĐ( 2đ) %TSĐ(…đ) %TSĐ( đ)

3 Môi

trường đới

ôn hòa và

hoạt động

kinh tế của

con người ở

đới ôn hòa

Biết được hiện trạng ô nhiểm không khí

và ô nhiểm nước ở đới

ôn hòa

Nguyên nhân

và hậu quả hiện trạng ô nhiểm không khí và ô nhiểm nước ở đới ôn hòa

30%

TSĐ(3đ)

33,3%TSĐ(

1đ)

66,7%TSĐ( 2đ

)

%TSĐ( đ) %TSĐ( đ)

4 Môi

trường vùng

núi và hoạt

động kinh tế

của con

người ở vùng

núi

Nêu những vấn đề về môi trường đặt ra trong quá trình phát triển kinh tế ở vùng núi 20%

TSĐ(2đ)

100%TSĐ(2 đ)

%TSĐ( đ) %TSĐ( đ) %TSĐ( đ)

TSĐ:10

TSC:

3điểm: 30% 4điểm:

40%

3điểm:

30%

….Điểm…% 4

Đề kiểm tra:

Đề kiểm tra học kì 1-Địa lý 7

Trang 18

Đề số: 02 Câu 1: 3 điểm

So sánh những điểm khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn với quần cư đô thị?

Câu 2 : 2 điểm

Phân tích mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trường ở đới nóng?

Câu 3: 3 điểm

Nêu hiện trạng ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước ở đới ôn hòa Nguyên nhân và hậu quả?

Câu 4: 2 điểm

Nên những vấn đề về môi trường đặt ra trong quá trình phát triển kinh tế ở vùng núi

?

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Câu 1: 3 điểm

*Quần cư nông thôn:

- Hoạt động sản xuất: Nóng – lâm và ngư nghiệp: 0,5 đ

- Mật độ dân số: phân tán, mật độ dân số khá thấp: 0,5 đ

- Các hình thức tổ chức cư trú, làng mạc, thôn xóm xen với đất canh tác, đất đồng cỏ, rừng hay mặt nước: 0,5 đ

* Quân cư đô thị:

- Hoạt động sản xuất: công nghiệp và dịch vụ: 0,5 đ

Ngày đăng: 28/08/2017, 15:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w