Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng trả lời câu hỏi, kỹ năng làm bài, trình bày những kiến thức có liên quan.. - Lưu ý: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo nội dun
Trang 1TRƯỜNG THCS HƯNG TRẠCH
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2011 – 2012
MÔN: ĐỊA LÍ 9
THỜI GIAN: 45 PHÚT (Không kể thời gian giao đề)
I/ MỤC TIÊU KIỂM TRA:
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp học
và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời
- Kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở 3 cấp độ nhận thức, thông hiểu và vận dụng sau khi học xong nội dung: Địa lí dân cư – Địa lí kinh tế - Sự phân hóa lảnh thổ
1 Kiến thức:
- Khái quát đặc điểm vị trí, giới hạn, tự nhiên, kinh tế - xã hội của các Địa lí dân cư – Địa lí kinh tế - Sự phân hóa lảnh thổ
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng trả lời câu hỏi, kỹ năng làm bài, trình bày những kiến thức có liên quan
- Rèn luyện kỹ năng xử lí, vẽ và phân tích biểu đồ
3 Thái độ:
- Nghiêm túc trong kiểm tra
- Cẩn thận khi phân tích câu hỏi, lựa chọn kiến thức có liên quan để trả lời câu hỏi
II/ HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
- Hình thức kiểm tra: Tự luận
- Đối tượng học sinh: Trung bình yếu trở lên
III/ XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
ĐỀ LẺ Chủ đề/
mức độ
nhận thức
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Tổng Mức độ thấp Mức độ cao
Địa lí dân
cư
(5 tiết)
Nêu đặc điểm quần cư ( chức năng
và hình thái)
Phân biệt
15% x 10
= 1,5 điểm
10% TSĐ
= 1,0 điểm
5% TSĐ
= 0,5 điểm
15% x 10
= 1,5 điểm Địa lí kinh
tế
( 11 tiết)
Trình bày được tình hình phát triển và phân
bố của sản xuất nông nghiệp ở
Trang 2nước ta 30% x 10
= 3,0 điểm
30% TSĐ
= 3,0 điểm
30% x 10
= 3,0 điểm
Sự phân
hóa lảnh
thổ
(15 tiết)
Trình bày được đặc điểm dân cư,
xã hội của vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ
Thuận lợi khó khăn đến phát triển kinh tế xã hội vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ
Vẽ được biểu
đồ đường thể hiện tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người
ở Đồng Bằng Sông Hồng 55% x 10
= 5,5 điểm
10% TSĐ
= 1,0 điểm
20% TSĐ
= 2,0 điểm
25% TSĐ
= 2,5 điểm
55% x 10
= 5,5 điểm TSĐ: 10
TSC: 4
4,0 điểm = 40%
3,0 điểm
= 30%
3,0 điểm = 30%
10 điểm
= 100%
IV/ ĐỀ KIỂM TRA TỪ MA TRẬN:
Câu 1: Nêu đặc điểm các quần cư? Hãy so sánh khác nhau giữa các quần cư đó? (1,5 điểm) Câu 2: Hãy nêu tình hình phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp ở nước ta? (3,0
điểm)
Câu 3: Trình bày đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và những thuận lợi và khó khăn
đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ? (3 điểm)
Câu 4: Cho bảng số liệu: (2,5 điểm)
Năm
Bình quân lương thực theo đầu người 100,0 113,8 121,8 121,2
- Em hãy vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở khu vực Đồng Bằng Sông Hồng?
- Qua biểu đồ cho nhận xét
V/ XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
A Hướng dẫn chấm:
- Điểm toàn tính theo thang điểm 10, làm tròn số đến 0,25 điểm
- Cho điểm tối đa khi học sinh trình bày đủ các ý và làm bài sạch đẹp
- Lưu ý: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo nội dung
cơ bản theo đáp án thì cho điểm tối đa Những câu trả lời có dẫn chứng số liệu minh họa có thể khuyến khích cho điểm theo từng ý trả lời
Trang 3B Đáp án – biểu điểm:
1
- Quần cư nông thôn: Tập trung thành các điểm dân cư với quy mô dân
số khác nhau, tùy theo dân tộc và địa bàn cư trú như: làng, ấp, buôn,
phum, sóc, hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, các điểm dân
cư thường được trải rộng trên lảnh thổ
- Quần cư thành thị: Mật độ dân số rất cao, nhà cửa san sát, cao tầng,
biệt thự, Các thành phố là các trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị và
KHKT quan trọng
0,75 đ
0,75 đ
2
- Đặc điểm chung: Phát triển vững chắc, sản phẩm đa dạng, trồng trọt
vẫn là ngành chính
- Trồng trọt:
+ Tình hình phát triển: Cơ cấu đa dạng, lúa là cây trồng chính, năng
suất ngày càng tăng Cây công nghiệp và cây ăn quả phát triển mạnh
Có nhiều sản phẩm như gạo, cà phê, trái cây, cao su
+ Phân bố: Đồng bắng Sông Cửu Long, Sông Hồng, Đông Nam Bộ,
- Chăn nuôi:
+ Tình hình phát triển: Chiếm tỷ trọng còn nhỏ trong nông nghiệp, đàn
gia súc, gia cầm tăng nhanh
+ Phân bố: Trung Du Miền Núi Bắc Bộ, Duyên Hải Nam Trung Bộ,
đồng bằng Sông Cửu Long, Sông Hồng
0,5 đ 0,75 đ
0,75 đ 0,5 đ 0,5đ
3
- Đặc điểm: Địa hình cao, cắt xẻ mạnh, khí hậu có mùa đông lạnh,
nhiều khoáng sản, trữ năng thủy điện dồi dào
- Thuận lợi: Tài nguyên thiên nhiên phong phú tạo điều kiện phát triển
kinh tế đa ngành
- Khó khăn: Địa hình bị chia cắt, thời tiết diễn biến bất thường, khoáng
sản có trữ lượng nhỏ và điều kiện khai thác phức tạp, xói mòn đất, sạt
lở,
1,0 đ 1,0 đ 1,0 đ
4 - Yêu cầu vẽ đúng, đẹp thẩm mỹ
- Nhận xét
1,5 đ 1,0 đ
Trang 4* XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
ĐỀ CHẴN Chủ đề/
mức độ
nhận thức
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Tổng Mức độ thấp Mức độ cao
Địa lí kinh
tế
(11 tiết)
Nêu được biện pháp bảo vệ rừng
Bảo vệ rừng giữ vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và bảo
vệ tài nguyên 40% x 10
= 4,0 điểm
20% TSĐ
= 2,0 điểm
20% TSĐ
= 2,0 điểm
40% x 10
= 4,0 điểm
Sự phân
hóa vùng
lảnh thổ
( 15 tiết)
Kể tên các loại cây công nghiệp được trồng ở Trung
du và miền núi Bắc Bộ
Hiểu được vì sao cây chè được trồng nhiều ở Trung du và miền núi Bắc
Bộ, cây cà phê được trồng nhiều ở Tây Nguyên
- Nhận dạng bảng số liệu để
vẽ biểu đồ thích hợp
- Nhận xét tình hình phát triển công nghiệp của vùng duyên hải Nam Trung Bộ 60% x 10
= 6,0 điểm
15% TSĐ
= 1,5 điểm
15% TSĐ
= 1,5 điểm
30% TSĐ
= 3,0 điểm
60% x 10
= 6,0 điểm TSĐ: 10
TSC: 3
3,5 điểm = 35%
3,5 điểm = 35%
3,0 điểm = 30%
10 điểm
= 100%
*/ ĐỀ KIỂM TRA TỪ MA TRẬN:
Câu 1: Vì sao nói bảo vệ rừng giữ vai trò quan trọng hàng đầu trong việc bảo vệ môi trường
và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên? Nêu những biện pháp bảo vệ rừng? (4 điểm)
Câu 2: Kể tên các loại cây công nghiệp được trồng nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ và
Tây Nguyên Vì sao cây chè được trồng nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ còn cây cà phê thì được trồng nhiều ở Tây Nguyên? (3 điểm)
Câu 3: Cho bảng số liệu giá trị sản xuất công nghiệp của vùng duyên hải Nam Trung Bộ và
cả nước năm 2002 (đơn vị: %): (3 điểm)
Trang 5Năm
2002
- Dựa vào bảng số liệu, hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của vùng duyên hải Nam Trung Bộ
- Từ bảng số liệu và biểu đồ hãy rút ra nhận xét và giải thích tình hình phát triển công nghiệp của vùng duyên hải Nam Trung Bộ
*/ XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
A Hướng dẫn chấm:
- Điểm toàn tính theo thang điểm 10, làm tròn số đến 0,25 điểm
- Cho điểm tối đa khi học sinh trình bày đủ các ý và làm bài sạch đẹp
- Lưu ý: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo nội dung cơ bản theo đáp án thì cho điểm tối đa Những câu trả lời có dẫn chứng số liệu minh họa có thể khuyến khích cho điểm theo từng ý trả lời
B Đáp án – biểu điểm:
1
* Bảo vệ rừng:
- Rừng giữ vai trò sinh thái, điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường, che
phủ đất đai, chống xâm thực, xói mòn, giữ độ ẩm và độ phì cho đất
- Rừng phòng hộ đầu nguồn các sông: Điều hòa dòng chảy trên mặt, dự
trữ nước ngầm, ngăn lũ quét
- Rừng đặc dụng: Môi trường sống của các loài động vật hoang dã, là
kho dự trữ thiên nhiên
- Rừng sản xuất: Cung cấp gỗ cho công nghiệp và cho xuất khẩu
* Biện pháp:
- Giao đất, giao rừng, khoán sản phẩm cho người dân phát triển mô
hình nông – lâm kết hợp
- Tuyên truyền, giáo dục rộng rãi trong toàn dân về vai trò và ý nghĩa
của rừng, nâng cao ý thức bảo vệ rừng
- Có chương trình phát triển kinh tế vùng núi, chấm dứt tình trạng du
canh du cư, đốt rừng làm nương rẫy của đồng bào dân tộc
- Trồng rừng mới, chú trọng bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và
trồng cây rây rừng
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
2 * Các loại cây được trồng nhiều ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
( chè, hồi, quế, sơn) và Tây Nguyên ( cà phê, chè, cao su, hồ tiêu,
điều, )
* Cây chè được trồng nhiều ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, cây
cà phê được trồng nhiều ở Tây Nguyên vì:
- Cây chè: Thích hợp với khí hậu ôn hòa (15 – 20oC); chịu được lạnh
dưới 10oC, lượng mưa từ 1500 – 2000mm Độ cao thích hợp từ 500 –
1000m; Khoảng 90% diện tích chè nước ta phân bố từ Nghệ An trở ra
1,0 đ
1,0 đ
Trang 6- Cây cà phê: Không chịu được sương muối, cần có lượng mưa từ 1500
– 2000mm, độ ẩm không khí từ 78 – 80%, không chịu được gió mạnh,
thích hợp với đất đỏ bazan Tây Nguyên có đầy đủ khả năng phát triển
cây cà phê với quy mô lớn
1,0 đ
3
- Vẽ được biểu đồ tròn, chính xác, khoa học
- Ghi tên biểu đồ, bảng chú giải
- Nhận xét và giải thích
+ Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng duyên hải Nam Trung Bộ
chiếm một phần rất nhỏ, chỉ 5,6 % trong tổng 100% giá trị sản xuất
công nghiệp của cả nước
+ Vùng trung du Nam Trung Bộ là vùng có nhiều khó khăn do ảnh
hưởng của thiên tai
0,5 đ 0,5 đ 1,0 đ
1,0 đ
NGƯỜI RA ĐỀ
Bùi Văn Chương