Tính sản lượng lương thực có hạt bình quân theo đầu người kg ở Đồng bằng sông Hồng trong từng năm.. Nhận xét và giải thích về sự thay đổi của dân số, sản lượng lương thực có hạt và bình
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2010-2011
Môn: Địa lí - Lớp 9
Thời gian làm bài 45 phót
Câu 1:(3điểm):
Trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta
Câu 2:(4điểm):
Chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp nước ta khá đa dạng
Câu 3:(3điểm):
Dựa vào bảng số liệu dưới đây:
Dân số và sản lượng lương thực có hạt của vùng Đồng bằng sông Hồng, thời kì 1995-2000.
(Đơn vị: %)
Số dân (nghìn người) 16 136,7 16 701,5 16 870,6 17 039,2 Sản lượng lương thực có hạt (nghìn tấn) 5339,8 6258,8 6703,4 6866,2
a Tính sản lượng lương thực có hạt bình quân theo đầu người (kg) ở Đồng bằng sông Hồng trong từng năm
b Nhận xét và giải thích về sự thay đổi của dân số, sản lượng lương thực có hạt và bình quân lương thực có hạt theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng trong thời kì trên
- Hết
-TRƯỜNG THCS LIÊN MẠC.
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2010-2011
Môn Địa lí - lớp 9 - Trường THCS Liên Mạc
nh
ỏ
1
(3đ)
- Dân cư nước ta phân bố không đồng đều:
+ Tập trung đông ở đồng bằng, ven biển, các đô thị
+ Thưa thớt ở miền núi, cao nguyên
+ Phần lớn dân cư sống ở nông thôn:74% + Số ít sống ở thành thị: 26%
1 0,5 0,5 0,5 0,5 2 (4đ) - Hệ thống công nghiệp nước ta gồm : các cơ sở nhà nước, ngoài nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài
- Nước ta có đầy đủ các ngành CN thuộc các lĩnh vực:
+ CN năng lượng: Điện, than, dầu khí
+ CN vật liệu: Vật liệu xây dựng, hóa chất, luyện kim
+ CN sản xuất công cụ lao động: Điện tử, cơ khí
+ CN chế biến và sản xuất hàng tiêu dùng: CN chế biến lương thực thực phẩm, CN sản xuất hàng tiêu dùng
- Một số ngành CN trọng điểm đã được hình thành, phát triển dựa trên thế mạnh về TNTN, nguồn lao động
0,5 1 0,5 0,5 0,5 0,5
0,5
3
(3đ)
a
b
- Tính sản lượng lương thực bình quân đầu người:
Bình quân lương thực đầu người (kg/người)
330,9 374,7 397,3 402,9
- Nhận xét: Dân số, sản lượng lương thực có hạt và bình quân lương thực theo đầu người đều tăng liên tục nhưng tốc độ tăng không giống nhau; (dẫn chứng bằng số lần hoặc tốc độ tăng trưởng%)
- Giải thích: + Sản lượng lương thực có hạt tăng nhanh nhất do đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ
+Dân số tăng chậm do thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa dân số + Sản lượng lương thực tăng nhanh hơn tốc độ tăng của dân số-> bình quân lương thực theo đầu người tăng
1,0
0,5 0,5 0,5 0,5
Trang 3MA TRẬN ĐÍNH KÈM KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2010-2011
Môn Địa lí - lớp 9 - Trường THCS Liên Mạc
Nội dung kiến thức
(hoặc mục tiêu) cần đạt
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Đặc điểm sự phân bố dân cư 1
3®
1 3®
4®
1 4®
3®
2 3
®
3®
1 4®
2 3
®
4 10
®
Người ra đề: Phạm Thị Huế