TRƯỜNG THCS HƯNG TRẠCHĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2011 – 2012 MÔN: ĐỊA LÍ 8 THỜI GIAN: 45 PHÚT Không kể thời gian giao đề I/ MỤC TIÊU KIỂM TRA: - Đánh giá kết quả học tập của học sin
Trang 1TRƯỜNG THCS HƯNG TRẠCH
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2011 – 2012
MÔN: ĐỊA LÍ 8
THỜI GIAN: 45 PHÚT (Không kể thời gian giao đề)
I/ MỤC TIÊU KIỂM TRA:
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp học
và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời
- Kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở 3 cấp độ nhận thức, thông hiểu và vận dụng sau khi học xong nội dung: Châu Á
1 Kiến thức:
- Khái quát đặc điểm vị trí, giới hạn, tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực Châu Á và một số vùng của khu vực Châu Á
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng trả lời câu hỏi, kỹ năng làm bài, trình bày những kiến thức có liên quan
3 Thái độ:
- Nghiêm túc trong kiểm tra
- Cẩn thận khi phân tích câu hỏi, lựa chọn kiến thức có liên quan để trả lời câu hỏi
II/ HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
- Hình thức kiểm tra: Tự luận
- Đối tượng học sinh: Trung bình yếu trở lên
III/ XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
ĐỀ LẺ Chủ đề/
mức độ
nhận thức
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Tổng Mức độ thấp Mức độ cao
Châu Á
(8 tiết)
Nêu được đặc điểm vầ cảnh quan tự nhiên
và tình hình phát triển của các ngành kinh tế của Châu Á
Giải thích sự phân bố của các đới cảnh quan của Châu Á
Sưu tầm và ghi
4 câu tục ngữ
ca dao về khí hậu và thời tiết
ở nước ta
60% x 10
= 6,0 điểm
25% TSĐ
= 2,5 điểm
20% TSĐ
= 2,0 điểm
15% TSĐ
= 1,5 điểm
60% x 10
= 6,0 điểm Khu vực
Đông Á
( 2 tiết)
Trình bày được đặc điểm kinh tế
- xã hội của khu vực
Hãy so sánh đặc điểm địa hình giữa phần đất liền và Hải đảo của Đông
Trang 2Đông Á Á 40% x 10
= 4,0 điểm
20% TSĐ
= 2,0 điểm
20% TSĐ
= 2,0 điểm
40% x 10
= 4,0 điểm TSĐ: 10
TSC: 4
4,5 điểm
= 45%
2,0 điểm
= 20%
3,5 điểm = 35%
10 điểm
= 100%
IV/ ĐỀ KIỂM TRA TỪ MA TRẬN:
Câu 1: Trình bày đặc điểm và giải thích sự phân bố các đới cảnh quan tự nhiên của Châu Á?
Sưu tầm 4 câu tục ngữ ca dao nói về khí hậu và thời tiết ở nước ta? (3,5 điểm)
Câu 2: Nêu tình hình phát triển các ngành kinh tế và nơi phân bố chủ yếu của khu vực Châu
Á? (2,5 điểm)
Câu 3: Hãy nêu một vài nét về đặc điểm kinh tế - xã hội của khu vực Đông Á (2,0 điểm) Câu 4: Hãy so sánh đặc điểm địa hình giữa phần đất liền và Hải Đảo của Đông Á? (2,0
điểm)
V/ XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
A Hướng dẫn chấm:
- Điểm toàn tính theo thang điểm 10, làm tròn số đến 0,25 điểm
- Cho điểm tối đa khi học sinh trình bày đủ các ý và làm bài sạch đẹp
- Lưu ý: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo nội dung cơ bản theo đáp án thì cho điểm tối đa Những câu trả lời có dẫn chứng số liệu minh họa có thể khuyến khích cho điểm theo từng ý trả lời
B Đáp án – biểu điểm:
1
- Cảnh quan phân hóa đa dạng với nhiều loại:
+ Rừng lá kim ở Bắc Á (Xibia) nơi có khí hậu ôn hòa
+ Rừng cận nhiệt ở Đông Á, rừng nhiệt đới ẩm ở ĐNA và Nam Á
+ Thảo nguyên, hoang mạc và núi cao
- Nguyên nhân phân bố của một số cảnh quan: do sự phân hóa đa dạng
về các đới, các kiểu khí hậu,
- Học sinh sưu tầm 4 câu tục ngữ ca dao nói về khí hậu thời tiết ở nước
ta (đúng, chính xác)
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 1,0 đ
2
- Nông nghiệp: Sản xuất lương thực ( nhất là lúa gạo) ở một số nước
( Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam) đã đạt kết quả vượt bậc
- Công nghiệp: được ưu tiên phát triển, bao gồm cả công nghiệp khai
khoáng và công nghiệp chế biến, cơ cấu ngành đa dạng
- Dịch vụ: ngày nay các hoạt động dịch vụ rất được coi trọng Nhật,
Xin-ga-po, Hàn Quốc là những nước có ngành dịch vụ phát triển cao
1,0 đ 0,5 đ 0,5 đ
3 - Có dân số đông có nền văn hóa rất gần gũi với nhau
- Sau CTTG thứ 2: nền kinh tế Đông Á kiệt quệ
- Nay nền kinh tế phát triển nhanh chống
+ Phát triển nhanh tốc độ tăng trưởng cao
0,25 đ 0,25 đ 0,5 đ
Trang 3+ Phát triển đi từ sản xuất thay thế hàng nhập khẩu đến sản xuất để xuất
khẩu
+ Những quốc gia phát triển mạnh: Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc
0,5 đ 0,5 đ
4
- Phần đất liền: chiểm 83% diện tích – có điều kiện tự nhiên đa dạng
+ Núi, sơn nguyên hiểm trở, bồn địa rộng, băng hà ở núi cao - nơi bắt
nguồn các con sông ( phía Tây)
+ Núi đồi xen kẽ đồng bằng rộng ( phía Đông)
- Hải đảo: Nằm trong vành đai lửa TBD Là khu vực núi trẻ -> thường
xảy ra động đất, núi lửa
0,25 đ 0,5đ
0,5 đ 0,75đ
* XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
ĐỀ CHẴN
Chủ đề/
mức độ
nhận thức
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Tổng Mức độ thấp Mức độ cao
Châu Á
(8 tiết)
Nêu được đặc điểm và địa hình và khoáng sản của Châu Á
Trình bày, giải thích được một số đặc điểm nổi bật của dân
cư và xã hội Châu Á
Giới thiệu được một số nơi hành lễ của các tôn giáo lớn
60% x 10
= 6,0 điểm
25% TSĐ
= 2,5 điểm
20% TSĐ
= 2,0 điểm
15% TSĐ
= 1,5 điểm
60% x 10
= 6,0 điểm Các khu
vực Châu
Á ( TNA,
Nam Á,
Đông Á)
( 5 tiết)
Trình bày được đặc điểm khu vực Nam Á
Giải thích Nam
Á phân bố dân
cư không đồng đều
40% x 10
= 4,0 điểm
20% TSĐ
= 2,0 điểm
20% TSĐ
= 2,0 điểm
40% x 10
= 4,0 điểm TSĐ: 10
TSC: 4
4,5 điểm
= 45%
2,0 điểm
= 20%
3,5 điểm = 35%
10 điểm
= 100%
*/ ĐỀ KIỂM TRA TỪ MA TRẬN:
Câu 1: Trình bày đặc điểm về địa hình và khoáng sản của Châu Á? (2,5 điểm)
Câu 2: Nêu đặc điểm nổi bật về dân cư và xã hội của Châu Á Em hãy giới thiệu về nơi hành
lễ của một số tôn giáo bất kỳ ở địa phương em? (3,5 điểm)
Câu 3: Hãy nêu một vài nét về đặc điểm, địa hình của khu vực Nam Á? (2 điểm)
Câu 4: Hãy giải thích tại sao phân bố dân cư ở Nam Á không đều? (2 điểm)
Trang 4
*/ XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
A Hướng dẫn chấm:
- Điểm toàn tính theo thang điểm 10, làm tròn số đến 0,25 điểm
- Cho điểm tối đa khi học sinh trình bày đủ các ý và làm bài sạch đẹp
- Lưu ý: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo nội dung
cơ bản theo đáp án thì cho điểm tối đa Những câu trả lời có dẫn chứng số liệu minh họa có thể khuyến khích cho điểm theo từng ý trả lời
B Đáp án – biểu điểm:
1
- Địa hình:
+ Có nhiều dãy núi cao chạy theo 2 hướng chính Đông – Tây và B – N,
sơn nguyên cao và đồ sộ tập trung nhiều ở trung tâm và nhiều đồng
bằng rộng
+ Nhìn chung địa hình chia cắt phức tạp
- Khoáng sản phong phú và có trữ lượng lớn, tiêu biểu là dầu mỏ, khí
đốt và kim loại,……
1,0 đ
0,5 đ 1,0 đ
2
- Dân số đông, tăng nhanh
- Mật độ dân cư cao phân bố không đều
- Dân cư thuộc nhiều chủng tộc nhưng chủ yếu là Môn-gô-lô-ít và
Ơ-rô-pê-ô-ít
- Văn hóa đa dạng, nhiều tôn giáo ( Phật, Hồi, Thiên Chúa, Ấn Độ
giáo)
- Tùy theo tôn giáo mà các em giới thiệu, mỗi tôn giáo có nơi thi hành
các nghi lễ riêng ( mô tả được nơi thi hành nghi lễ, trang trí, hình ảnh,
văn hóa thi hành lễ)
0,75 đ 0,5 đ 0,75 đ 0,5 đ 1,0 đ
3
- Phía Bắc là hệ thống núi Hy-ma-lay-a hùng vĩ, chạy theo hướng TB –
ĐN dài 2600 km, bề rộng trung bình từ 320 – 400 km
- Phía nam là sơn nguyên Đê-can tương đối thấp và bằng phẳng, rìa
phía Tây và phía Đông là dãy Gát Đông và Gát Tây
- Nằm giữa là đồng bằng Ấn Hằng rộng lớn và bằng phẳng dài 3000
km, rộng từ 250 – 350 km
0,5 đ 0,75 đ 0,75 đ
4
* Phân bố dân cư không đều
- Là nơi có dân cư tập trung đông nhất Châu Á Nhưng phân bố không
đều
- Vì điều kiện tự nhiên:
+ Tập trung đông nơi có đktn thuận lợi ( khí hậu, địa hình) những vùng
ven biển, đồng bằng
+ Thưa thớt vùng núi, sâu trong nội địa ( Khí hậu khắc nghiệt, địa hình
hiểm trở)
0,5 đ
0,75 đ 0,75 đ
NGƯỜI RA ĐỀ
Trang 5Bùi Văn Chương