1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề minh họa ôn thi THPT QG môn sinh

12 230 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 230,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vấn đề chung Nghị quyết 29, Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại;

Trang 1

PHÂN TÍCH MA TRẬN ĐỀ THI THPT QUỐC GIA 2015

Môn : Sinh học

Đơn vị: Trường THPT Lý Nhân

1 Ma trận dựa trên đề thi minh họa của Bộ Giáo dục và Đào tạo:

câu/Điểm

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao Di

truyền

học

Tính qui luật của hiện tượng

di truyền.

Tiến

hóa

Bằng chứng tiến hóa và Cơ

chế tiến hóa

Sự phát sinh và phát triển sự

sống trên Trái Đất.

Sinh

thái

học

Hệ sinh thái, sinh quyển và

bảo vệ môi trường.

2 Phân tích ma trận và đề minh họa

2.1 Vấn đề chung

Nghị quyết 29, Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa

Trang 2

dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng

công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”; “Đổi mới căn bản hình thức và

phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm

học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội”

Năm 2015 là năm đổi mới mạnh mẽ về công tác đánh giá, kiểm tra và thi Kỳ thi THPT quốc gia năm 2015 được tổ chức theo Quy chế thi THPT quốc gia đã ban hành Để tạo điều kiện thuận lợi cho thí sinh, Bộ GD-ĐT đã giới thiệu bộ đề minh họa các môn để giáo viên và học sinh tham khảo, hình dung được mức độ yêu cầu của đề thi chính thức để

có kế hoạch ôn tập, chuẩn bị cho kỳ thi.

2.2 Mô tả các mức độ nhận thức.

Nội dung Loại câu

hỏi/bài tập

Nhận biết (mô tả mức độ cần

đạt)

Thông hiểu (mô tả mức độ cần

đạt)

Vận dụng thấp (mô tả mức độ cần

đạt)

Vận dụng cao (mô tả mức độ cần

đạt)

(Những

nội dung

nhỏ

trong

chủ đề

lớn)

Câu

hỏi/bài

tập định

tính

(trắc

nghiệm,

tự luận)

HS xác định được một đơn vị kiến thức và tái hiện được nội dung của đơn vị kiến thức đó

HS sử dụng một đơn vị kiến thức để giải thích về một khái niệm, quan điểm, nhận định…

liên quan trực tiếp đến kiến thức đó

HS xác định và vận dụng được kiến thức tổng hợp để giải quyết vấn đề trong tình huống quen thuộc

HS xác định và vận dụng được kiến thức tổng hợp để giải quyết vấn đề trong tình huống mới

Câu

hỏi/bài

tập định

lượng

(trắc

nghiệm,

tự luận)

Học sinh xác định được mối liên hệ trực tiếp giữa các đại lượng và tính được các đại lượng cần tìm (không cần suy luận trung gian)

Học sinh xác định được các mối liên

hệ liên quan đến các đại lượng cần tìm và tính được các đại lượng cần tìm thông qua một

số bước suy luận trung gian

HS xác định được các mối liên hệ giữa các đại lượng liên quan để giải quyết một vấn đề/bài toán trong tình huống quen thuộc

HS xác định được các mối liên hệ giữa các đại lượng liên quan

để giải quyết một vấn đề/bài toán trong tình huống mới

Câu

hỏi/bài

tập gắn

với thực

hành thí

nghiệm

Mô tả được TN, nhận biết được các hiện tượng TN

- Giải thích được các hiện tượng thí nghiệm

Giải thích và phân tích được kết quả

TN để rút ra kết luận

- Phát hiện được một số hiện tượng trong thực tiễn và

sử dụng kiến thức sinh học để giải thích; đề xuất được phương án thí nghiệm để giải quyết các tình huống thực tiễn

Mô tả nội dung các mức độ nhận Các động từ tương ứng với mức độ nhân biết

Trang 3

1 NHẬN BIẾT:

- Nhớ lại những kiến thức đã học một

cách máy móc và nhắc lại.

-Sự nhớ lại tài liệu đã học tập trước đó

như các sự kiện, thuật ngữ hay các

nguyên lý, quy trình.

Xác định, mô tả, phác thảo, lấy ví dụ, liệt kê, gọi tên, giới thiệu/chỉ ra, nhận biết, nhớ lại, đối chiếu.

Định nghĩa, mô tả, nhận biết, đánh dấu, liệt kê, gọi tên, phát biểu, chọn ra, phác thảo

2 THÔNG HIỂU:

- Khả năng diễn dịch, diễn giải, giải

thích hoặc suy diễn Dự đoán được kết

quả hoặc hậu quả

- Khả năng hiểu biết về các sự kiện và

nguyên lý, giải thích tài liệu học tập,

nhưng không nhất thiết phải liên hệ các

tư liệu.

Mô tả, so sánh, chuyển đổi, ước lượng, diễn giảt, chứng tỏ, hình dung, trình bày lại, lấy ví dụ

Phân biệt, ước tính, giải thích, biến đổi, mở

rộng, khái quát, cho ví dụ, dự đoán, tóm tắt, viết một đoạn

3 VẬN DỤNG:

- Vận dụng những gì đã học vào một

tình huống quen thuộc đã học hay tình

huống mới do GV gợi ý

- Khả năng vận dụng tài liệu đã học

vào giải quyết các tình huống quen

thuộc hoặc giải bài toán cụ thể.

Giải quyết, minh họa, tính toán, diễn dịch, áp

dụng, phân loại, sửa đổi, đưa vào thực tế , chứng minh

Xác định, chuẩn bị, tạo ra, thiết lập mối liên hệ, chứng minh, giải quyết, sử dụng, minh hoạ

4 VẬN DỤNG CAO:

- Sử dụng những kiến thức đã học vào

tình huống mới trong thực tiễn cuộc

sống.

- Khả năng vận dụng tài liệu đã học

vào các tình huống mới lạ hoặc giải các

bài toán phức tạp hơn Đòi hỏi khả

năng phân tích liên hệ, gắn kết các

thành phần của một tổng thể, cấu trúc

có tính tổ chức sao cho có thể hiểu

được; nhận biết được các giả định

ngầm hoặc các nguỵ biện có lý; hoặc

giải bài toán bằng tư duy sáng tạo Đó

còn là khả năng đánh giá, thẩm định

giá trị của tư liệu theo một mục đích

nhất định.

Vẽ biểu đồ, lập dàn ý, phân biệt hoặc chia nhỏ các thành phần, thiết kế, đặt kế hoạch, tạo hoặc

sáng tác, biện minh, phê bình hoặc rút ra kết luận.

Khám phá, tính toán(mức độ khó), sửa đổi, thao tác, dự đoán, chứng minh, giải quyết, sử dụng.

Vẽ sơ đồ, phân biệt, suy luận, chỉ ra, thiết lập

quan hệ, chọn ra, chia nhỏ ra Phân loại, tổ hợp

lại, biên tập lại, thiết kế, lý giải, tổ chức, lập kế hoạch, cấu trúc lại, tóm tắt, Đánh giá, so sánh, đưa ra kết luận, phê bình, mô tả, suy xét phân biệt, giải thích, đưa ra nhận định, ủng hộ

2.3 Phân tích ma trận đề

Trang 4

2.3.1 Phân tích ma trận đề minh họa so với đề thi ĐH, CĐ năm 2014

sánh 2015/

2014

2010-2013

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

2015 2014

Di

truyền

học

Cơ chế di truyền và biến

dị

Tính qui luật của hiện

2

Tiến

Sự phát sinh và phát triển

sự sống trên Trái Đất

2

Sinh

thái

học

Cá thể và quần thể sinh

6

Hệ sinh thái, sinh quyển

50

2.3.2 Phân tích đề minh họa năm 2015.

a Về cấu trúc đề thi

Đề thi ĐH, CĐ từ năm 2014 không còn phần tự chọn (HS chọn 01 trong hai phần -học SGK cơ ban, -học SGK nâng cao), -học sinh bắt buộc phải làm đủ 50 câu trong đề Kiến thức trong đề phải thỏa mãn có cả trong SGK cơ bản, SGK nâng cao, vì vậy các thầy/cô cần chú trọng các kiến thức có cả ở 2 SGK này, đối với học sinh giỏi, có thể tư vấn cho các em đọc cả 2 loại SGK để thấy được nội dung hay của mỗi cuốn sách.

- Đề minh họa năm 2015, các kiến thức sắp xếp theo từng lĩnh vực (chủ đề), nhưng trong đề thi cụ thể, kiến thức sắp xếp ngẫu nhiên, vì vậy các em học sinh nên:

+ Làm từ trên xuống dưới theo nguyên tắc câu hỏi dễ làm trước, riêng câu bài tập nếu thấy

dễ thì các em làm, nếu khó làm sau (nếu gặp câu khó làm không ra kết quả, sẽ mất thời gian

và ảnh hưởng đến tâm lý);

Trang 5

+ Sau khi đã làm hết câu dễ thì làm đến câu khó và cũng làm theo thứ tự từ trên xuống Đối với những câu mà các em cho là khó thì khi đọc qua nên gạch dưới những từ mà các em không hiểu và sau đó tập trung suy nghĩ (nhưng lưu ý không được suy nghĩ quá 1 phút) Nếu đến 1 phút mà vẫn chưa nghĩ ra thì nên bỏ qua câu đó để làm câu khác, khi nào còn thời gian

sẽ quay lại câu đó;

+ Nếu gần hết giờ mà vẫn chưa nghĩ ra đáp án của những câu khó thì các em nên chọn những đáp án có tính chất may rủi, tránh bỏ trống đáp án

b Về nội dung đề thi

- Chuyên đề 1: Cơ chế di truyền và biến dị.

+ Số câu hỏi tương tự mọi năm, nhưng vẫn chiếm một số lượng lơn trong đề

+ Mức độ: Đa số câu hỏi ở mức độ thông hiểu và vận dụng; Người học phải nắm chắc

lý thuyết về các cơ chế (tự sao, phiên mã, dịch mã, nguyên phân, giảm phân ), không có câu quá khó.

- Chuyên đề 2: Tính qui luật của hiện tượng di truyền

+ Số câu hỏi ít hơn so với 2014 một câu, nhưng vẫn chiếm số lượng nhiều trong đề + Mức độ: Các câu hỏi phân bố ở các mức độ, chủ yếu câu hỏi dạng bài tập vận dụng

và vận dụng cao Như vậy, phần này sẽ phân hóa học sinh có khả năng tư duy tổng hợp cao.

- Chuyên đề 3: Di truyền học quần thể

+ Số câu hỏi tương tự năm 2014 (04 câu)

+ Mức độ: Các câu hỏi đều ở dạng bài tập ở mức độ thông hiểu và vận dụng, không

có câu hỏi khó (tính xác suất) như mọi năm.

- Chuyên đề 4: Ứng dụng di truyền học.

+ Số câu hỏi như mọi năm (03 câu)

+ Mức độ: Các câu hỏi đều ở dạng lý thuyết ở mức độ nhớ và thông hiểu

- Chuyên đề 5: Di truyền học người.

+ Số câu hỏi tăng so với mọi năm (03 câu)

+ Mức độ: Kiến thức phần này có sự đan xen với phần quy luật di truyền, các câu hỏi đều ở dạng lý thuyết ở mức độ nhớ và thông hiểu, có một câu phả hệ (nhiều năm đều xuất hiện) nhưng ở dạng thông hiểu (lựa chọn vấn đề dựa trên cơ sở phân tích phả hệ), câu hỏi phả hệ phần này ở những năm trước thượng ở dạng bài tạp vận dụng và vận dụng cao (tính xác suất).

- Chuyên đề 6: Bằng chứng và Cơ chế tiến hóa

+ Số câu hỏi: phần này số lượng câu giảm gần một nửa.

+ Mức độ: đa số ở mức độ thông hiểu, học sinh hiểu kiến thức SGK mức độ cơ bản.

- Chuyên đề 7: Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất.

+ Số câu hỏi: 01 câu (giảm so với 2014).

+ Mức độ: câu hỏi ở mức độ nhận biết (lưu ý: kiến thức bảng phát sinh phát triển sự sống khó nhớ)

- Chuyên đề 8, 9, 10: Sinh thái học

+ Số câu hỏi: tương tự mọi năm

+ Mức độ: đa số ở mức độ nhận biết và thông hiểu.

c Đánh giá chung:

- Đề thi bao phủ toàn bộ chương trình.

Trang 6

- Số câu hỏi phần tiến hóa giảm, phần di truyền học tăng (03 câu), Đề thi minh họa yêu cầu học sinh hiểu hơn các cơ chế di truyền, và tư duy nhiều hơn ở phần quy luật di truyền.

- Câu hỏi mức độ nhận biết, thông hiểu nhưng không đơn giản chỉ là học thuộc lòng.

Số câu hỏi nhận biết, thông hiểu nhiều hơn đề thi ĐH, CĐ 2014 vì năm nay thí sinh thi kỳ thi THPT quốc gia có thể dùng kết quả để xét tốt nghiệp và là căn cứ để tuyển sinh ĐH, CĐ.

- Nhiều câu hỏi mang tính thực tiễn (phần sinh thái), có xuất hiện câu hỏi trong bài thực hành.

- Đề thi vẵn có câu hỏi khó (phần quy luật di truyền) để phân loại thí sinh

Đề thi minh họa năm 2015 ra theo hướng tăng cường vận dụng kiến thức, giảm yêu cầu học thuộc lòng nhưng vẫn dẩm bảo phân hóa trình độ thí sinh

Trang 7

3 Xây dựng đề minh họa

ĐỀ THI MINH HỌA - KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015

Môn: Sinh học

Đề thi gồm 50 câu; Thời gian làm bài: 90 phút

Chủ đề 1: Cơ chế di truyền và biến dị

Câu 1( NB): Theo Mônô và Jacôp, các thành phần cấu tạo của Operôn Lac gồm:

A gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P)

B vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P).

C gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O)

D gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P)

Câu 2(TH): Khi nó về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, phát

biểu nào sau đây là không đúng?

A Trong phiên mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mạch

mã gốc ở vùng mã hoá của gen

B Trong tái bản ADN, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn

C Trong dịch mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên phân tư mARN.

D Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản

Câu 3(TH): Cả ba loại ARN ở sinh vật có cấu tạo tế bào đều có các đặc điểm chung:

1.Chỉ gồm một chuỗi polinuclêôtit 2.Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

3.Có bốn đơn phân 4.Các đơn phân liên kết theo nguyên tắc bổ sung

Phương án đúng:

Câu 4(TH): : Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.

B

Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nuclêôtit.

C Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa

D Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN

Câu 5(TH): Ở người, bệnh và hội chứng nào sau đây xuất hiện chủ yếu ở nam giới mà ít gặp ở nữ giới?

1 bệnh mù màu 2 Bệnh máu khó đông 3.bệnh tiểu đường 4 Hội chứng Đao

5 Hội chứng Claiphentơ 6 bệnh bạch tạng 7 Bệnh ung thư máu

Phương án đúng

A 1,2 B 1,2,3,5 C 1,2,5 D 1,2,3,4,6

Câu 6(TH): Vào kì đầu của giảm phân I, sự trao đổi đoạn không tương ứng giữa hai crômatit thuộc cùng

một cặp NST tương đồng sẽ gây ra:

1.đột biến lặp đoạn NST 2.đột biến chuyển đoạn NST

3.Đột biến mất đoạn NST 4.đột biến đảo đoạn NST

Phương án đúng

Câu 7(VD): Giả sử trong một gen có một bazơ nitơ Guanin trở thành dạng hiếm (G*) thì sau 5 lần tự sao sẽ

có bao nhiêu gen đột biến dạng thay thế G-X bằng A-T (biết đột biến chỉ xảy ra một lần)

Câu 8(VD): Người ta sử dụng một chuỗi pôlinuclêôtit có T X

A G

 = 0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo

một chuỗi pôlinuclêôtit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nuclêôtit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là:

Câu 9 (VD): Có một trình tự mARN 5’ AXX GGX UGX GAA XAU 3’ mã hóa cho một đoạn polipeptit

gồm 5 axit amin Sự thay thế nuclêôtit nào dẫn đến việc đoạn polipeptit này chỉ còn lại 2 axit amin

A thay thế X ở bộ ba nuclêôtit thứ 3 bằng A

B thay thế G ở bộ ba nuclêôtit thứ 4 bằng U

C thay thế G ở bộ ba nuclêôtit thứ 2 bằng A

Trang 8

D thay thế A ở bộ ba nuclêôtit thứ 5 bằng G

Câu 10 (VD): Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E coli chỉ chứa N15 phóng xạ Nếu chuyển những vi khuẩn E coli này sang môi trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn E coli này sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14?

Câu 11: (VDC) Cơ thể có kiểu gen BbDd, một số tế bào sinh dục giảm phân không bình thường ở cặp Dd

có thể tạo ra các loại giao tử sau:

A BDd, Bdd, BDD, BO B BD, Bd, bD, bd, BDd, bDd , BO, bO

C BD, Bd, bD, bd D BDD,BO, bdd, bO

Chủ đề 2: Tính qui luật của hiện tượng di truyền

Câu 12 (NB): Hoán vị gen có vai trò

1 làm xuất hiện các biến dị tổ hợp 2 tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp lại với nhau

3 sử dụng để lập bản đồ di truyền 4 làm thay đổi cấu trúc NST

Phương án đúng

A 1,2,4 B 2,3,4 C 1,2,3 D 1,3,4

Câu 13 (NB): Cho cây thân cao lai với cây thân cao, F1 được 75% cây cao, 25% cây thấp, Để khẳng định

cây cao là tính trạng trội thì phải có điều kiện:

C mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST tương đồng D tính trạng do một cặp gen quy định.

Câu 14 (TH): Màu sắc hoa loa kèn do gen nằm trong tế bào chất qui định, trong đó hoa vàng trội so với hoa

xanh Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa xanh được F1 cho F1 tự thụ phấn tỉ lệ kiểu hình

ở đời F2 là

C 75% vàng: 25% xanh D trên mỗi cây đều có cả hoa vàng và xanh.

Câu 15 (TH): Locut A nằm trên NST thường quy định tính trạng màu mắt có 4 alen Tiến hành hai phép lai

-Phép lai 1: mắt đỏ x mắt nâu →25% đỏ, 50% nâu, 25% vàng

-Phép lai 2: vàng x vàng →75% vàng, 25% trắng

Thứ tự từ trội đến lặn là:

C nâu →đỏ →vàng → trắng D đỏ →nâu → vàng → trắng.

Câu 16 (VD): Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định và phân li độc lập với nhau.Ở đời con của

phép lai AaBbDdEe x AaBbDdEe, kiểu hình có hai tính trạng trội chiếm tỉ lệ:

A

16

9

B

128

27

C

64

27

D

256 27

Câu 17 (VD): Ở một loài thực vật, khi cho các cây thuần chủng P có hoa màu đỏ lai với cây có hoa màu

trắng, F1 thu được tất cả các cây có hoa màu đỏ Cho các cây F1 lai với một cây có màu trắng, thế hệ sau thu được tỉ lệ kiểu hình là 5 cây hoa màu trắng: 3 cây hoa màu đỏ Ở loài thực vật này, để kiểu hình con lai thu được là 3 cây hoa màu trắng : 1 cây hoa màu đỏ thì kiểu gen của cơ thể đem lai phải như thế nào?

Câu 18 (VD): Ở một loài thực vật, A- quả chín sớm, a- quả chín muộn Đem lai giữa các dạng cây tứ bội

với nhau được F1 Muốn ngay F1 chỉ xuất hiện 1 loại kiểu hình thì có bao nhiêu phép lai cho kết quả trên?

Câu 19 (VD): Cho một cây tự thụ phấn, đời F1 thu được 43,75% cây cao, 56,25% cây thấp Trong số

những cây thân cao ở F1, tỉ lệ cây thuần chủng là bao nhiêu?

A

16

3

B

7

3

C

16

1

D

4 1

Câu 20 (VDC): Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân

thấp; alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng Cho cây thân cao, quả đỏ giao phấn với cây thân cao, quả đỏ (P), trong tổng số các cây thu được ở F1, số cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 1% Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ có kiểu gen đồng hợp tử về cả hai cặp gen nói trên ở F1 là:

Trang 9

A.66% B.1% C 51% D.59%.

Câu 21 (VDC): Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen

B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5% Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là: A 45,0% B 30,0% C.60,0%

D.7,5%

Câu 22 (VDC): Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường:

alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 4% Cho toàn bộ các cây hoa đỏ trong quần thể đó giao phấn ngẫu nhiên với nhau, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là:

A 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng B 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

C 24 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng D 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

Câu 23 (VDC): Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể

giới tính X có 2 alen, alen A quy định mắt đỏ hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Lai ruồi cái mắt

đỏ với ruồi đực mắt trắng (P) thu được F1 gồm 50% ruồi mắt đỏ, 50% ruồi mắt trắng Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được F2 Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi F2, ruồi cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ

Chủ đề 3: Di truyền học quần thể

Câu 24 (TH): Cho một quần thể ở thế hệ xuất phát như sau P: 0,55AA: 0,40Aa: 0,05aa Phát biểu đúng với

quần thể P nói trên là:

A quần thể P đã đạt trạng thái cân bằng di truyền B tỉ lệ kiểu gen của P sẽ không đổi ở thế hệ sau

C tần số của alen trội gấp 3 lần tần số của alen lặn. D tần số alen a lớn hơn tần số alen A

Câu 25 (TH): Điều nào sau đây về quần thể tự phối là không đúng?

A Quần thể bị phân dần thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau

B Sự chọn lọc không mang lại hiệu quả đối với con cháu của một cá thể thuần chủng tự thụ phấn

C Số cá thể đồng hợp tăng, số cá thể dị hợp giảm

D. Quần thể biểu hiện tính đa hình

Câu 26 (VD): Trong một quần thể rắn hổ mang ngẫu phối gồm 2000 con, độc tính của nọc được quy định

bởi một cặp gen nằm trên NST thường Các gen này có quan hệ trội lặn không hoàn toàn Quần thể này có

100 cá thể đồng hợp tử về alen t ( nọc của gen tt không độc), 800 cá thể dị hợp tử có kiểu gen Tt (nọc của kiểu gen này có tính độc trung bình) và 1100 cá thể đồng hợp tử về gen T ( nọc của kiểu gen TT độc gây chết) Giả sử không có đột biến và di nhập gen, sau một số thế hệ nếu quần thể này có 5000 cá thể, thì số rắn có nọc độc là bao nhiêu?

Câu 27 (VD): Cho quần thể có cấu trúc di truyền sau P: 0,35AA : 0,14Aa : 0,91aa Cho các cá thể trong

quần thể tự phối bắt buộc qua 3 thế hệ Tỉ lệ của kiểu gen aa trong quần thể ở F3 là:

Chủ đề 4: Ứng dụng di truyền học

Câu 28 (NB): Một phân tử ADN tái tổ hợp

A có hai đoạn ADN của hai loài nhờ sử dụng 1 loại enzim restrictaza và 1 loại enzim ligaza.

B chứa hai đoạn ADN của cùng một loài sinh vật.

C được nhân lên thành nhiều phân tử mới nhờ cơ chế phiên mã.

D có cấu trúc mạch thẳng, có khả năng nhân đôi độc lập với các phân tử ADN khác.

Câu 29 (TH): Cho một số thao tác cơ bản trong quá trình chuyển gen tạo ra chủng vi khuẩn có khả năng

tổng hợp insulin của người như sau:

(1) Tách plasmit từ TB vi khuẩn và tách gen mã hóa insulin từ TB người

(2) Phân lập dòng TB chưa ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người

(3) Chuyển ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người vào TB vi khuẩn

Trang 10

(4) Tạo ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người

Trình tự đúng của các thao tác trên là:

A (2) (4) (3) (1) B (1) (2) (3) (4)

C (2)  (1)  (3)  (4) D (1)  (4)  (3)  (2)

Câu 30 (TH): Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo giống cà chua có gen làm chính quả bị bất hoại (2) Tạo giống dâu tằm tứ bội

(3) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp  - carôten trong hạt

(4) Tạo giống dưa hấu đa bội Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:

A.(1) và (3) B.(1) và (2) C (3) và (4) D.(2) và (4)

Chủ đề 5: Di truyền học người.

Câu 31 (NB): Người mắc hội chứng Đao có ba nhiễm sắc thể ở

A cặp thứ 21 B cặp thứ 22 C cặp thứ 13 D cặp thứ 23

Câu 32 (TH): Tại sao nhiều bệnh di truyền do gen nằm trên NST giới tính ở người lại dễ được phát hiện

hơn so với bệnh di truyền do gen nằm trên NST thường

A NST thường luôn luôn tồn tại thành từng cặp còn NST giới tính thì không.

B Tập tính phân li của các NST giới tính khác với NST thường.

C Có hiện tượng bất hoạt trên NST giới tính X.

D Giữa hai NST giới tính X và Y có đoạn không tương đồng rất lớn.

Câu 33 (TH): Quan sát sơ đồ phả hệ và cho biết quy luật di truyền nào chi phối sự di truyền tính trạng

bệnh?

Nam bình thường Nam bệnh Nữ bình thường Nữ bệnh

A Do gen trội nằm trên NST giới tính X B Do gen lặn nằm trên NST giới tính X.

C Do gen lặn nằm trên NST thường D Di truyền theo dòng mẹ.

Chủ đề 6: Bằng chứng tiến hóa và Cơ chế tiến hóa

Câu 34 (NB): Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là

A các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường

B các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có đặc điểm thích nghi với môi

trường

C quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường

D quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hoá về mức độ thành đạt sinh sản

Câu 35 (TH): Cơ quan thoái hóa mặc dù không có chức năng gì nhưng vẫn tồn tại có thể là do:

A chưa đủ thời gian tiến hóa để CLTN có thể loại bỏ chúng.

B có thể chúng sẽ trở nên có ích trong tương lai nên không bị loại bỏ.

C chưa đủ thời gian tiến hóa để các yếu tố tự nhiên có thể loại bỏ chúng.

D vì chúng vô hại nên CLTN không cần phải loại bỏ.

Câu 36 (TH): Một nhà khoa học quan sát hoạt động của hai đàn ong ở trên cùng một cây cao và đã đi đến

kết luận chúng thuộc hai loài khác nhau Quan sát nào dưới đây giúp nhà khoa học này đi đến kết luận như vậy?

Ngày đăng: 28/08/2017, 20:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w