Khi tế bào này bước vào kỳ giữa của nguyên phân, tổng số các phân tử protein histon trong các nucleoxom của cặp nhiễm sắc thể này là: Câu 3.. Do đột biến, trong loài đã xuất hiện ba dạng
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ NAM TRƯỜNG THPT A BÌNH LỤC
(Đề thi gồm 50 câu, 13 trang)
ĐỀ THI MINH HỌA- KỲ THI THPT QUỐC GIA
NĂM 2015 MÔN: SINH HỌC – THPT
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1 Một phụ nữ lớn tuổi nên đã xảy ra sự không phân tách ở cặp NST giới tính trong
giảm phân I Đời con của họ có thể có bao nhiêu % sống sót bị đột biến thể ba (2n+1)
Câu 2.Một tế bào xét 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng Giả sử trong mỗi nhiễm sắc thể,
tổng chiều dài các đoạn ADN quấn quanh các khối cấu histon để tạo nên các nucleoxom
là 14,892 μm Khi tế bào này bước vào kỳ giữa của nguyên phân, tổng số các phân tử protein histon trong các nucleoxom của cặp nhiễm sắc thể này là:
Câu 3 Trong trường hợp tất cả các tế bào bước vào giảm phân 2 đều rối loạn phân li
NST, các loại giao tử có thể được tạo ra từ tế bào mang gen XAXa là
A.XAXA, XaXa và 0 B XA và Xa C.XAXA và 0 D.XaXa và 0
Câu 4 Xét cặp NST giới tính XY của một cá thể đực Trong quá trình giảm phân xảy ra
sự phân li bất thường ở kì sau Cá thể trên có thể tạo ra những loại giao tử nào
A.XY và 0 B.X, Y, XY và 0
C.XY, XX, YY, và 0 D X, Y, XX, YY, XY và 0
Câu 5 Có 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDdEe thực hiện giảm phân, biết quá trình
giảm phân hoàn toàn bình thường , không có đột biến xảy ra Só loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể
A.1 và16 B.2 và 6
C 1 và 8 B.2 và 8
Câu 6 Có tất cả bao nhiêu bộ ba có chứa nu loại A
A.37 B.38 C.39 D.40
Câu 7: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6 Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể, xét
một gen có hai alen Do đột biến, trong loài đã xuất hiện ba dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể Theo lí thuyết, các thể ba này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen đang xét?
Câu 8: Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột
biến xảy ra, có những phát biểu sau:
(1) Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản (2) Trong quá trình dịch mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên phân tử mARN
(3) Trong quá trình tái bản ADN, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy
ra ở tất cả/ các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn
(4) Trong phiên mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mạch mã gốc ở vùng mã hoá của gen
(5) Trong tái bản ADN, tại mỗi đơn vị tái bản, enzim ligaza chỉ tác động vào một mạch mới được tổng hợp
(6) Có nhiều enzim ADN – pôlimeraza tham gia vào quá trình tái bản ADN
Trang 2Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
Câu 9: Quá trình tự nhân đôi của ADN, enzim ADN pôlimeraza có vai trò
A lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với các nuclêôtit trên mỗi mạch khuôn của ADN
B tháo xoắn phân tử ADN
C bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa 2 mạch ADN
D tháo xoắn phân tử ADN, bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa 2 mạch ADN và lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với các nuclêôtit trên mỗi mạch khuôn của ADN
Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động
vật?
A Nhiễm sắc thể giới tính có ở tế bào sinh duỡng và tế bào sinh dục
B Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính
C Ở gà, gà mái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY
D Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng
Câu 11: Alen A có chiều dài 153nm và có 1169 liên kết hiđrô bị đột biến thành alen a
Khi cặp gen Aa tự nhân đôi nhân đôi hai lần, môi trường nội bào đã cung cấp 1089 nuclêôtit loại ađênin và 1611 nuclêôtit loại guanin Dạng đột biến đã xảy ra với alen A là
A mất một cặp G - X
B thay thế một cặp G - X bằng một cặp
A - T
C mất một cặp A - T
D thay thế một cặp A - T bằng một cặp
G - X
Trang 3Câu 12 Cơ sở tế bào học của hiện tương hoán vị gen là
A Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể trong giảm phân
B Sự tiếp hợp của các nhiễm sắc thể tương đồng trong kỳ đầu của giảm phân I
C Tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể kép trong kỳ giữa và kỳ sau của giảm phân I
D Trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng ở kỳ đầu của giảm phân I
Câu 13.Trong cơ thể có 4 cặp gen nằm trên 4 cặp NST tương đồng, cơ thể bố có 3 cặp
gen dị hợp, 1 cặp gen đồng hợp còn mẹ thì ngược lại Có bao nhiêu kiểu giao phối có thể xáy ra?
Câu 14.Gen I,II,III lần lượt có 3,4,5 alen Xác định số KG tối đa có thể có trong quần
thể (2n) về 3 locus trên trong trường hợp.Cả 3 gen trên đều nằm trên NST thường trong
đó gen II và III cùng nằm trên một cặp NST tương đồng,gen I nằm trên cặp NST khác
A 1260
B.1380
C.1280
D.1420
Câu 15: Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn, có hoán vị
Cho các phát biểu sau về đời con:
(1) Kiểu hình A-B-dd chiếm tỉ lệ 15%
(2) Kiểu gen
ab
ab
dd có tỉ lệ lớn hơn 3%
(3) Kiểu hình A-bbD- chiếm tỉ lệ 15%
(4) Kiểu gen ABab Dd chiếm tỉ lệ 5%
(5) Kiểu hình aaB-D- chiếm tỷ lệ 11,25%
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 16: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a quy
định quả bầu dục; alen B quy định quả chín sớm trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chín muộn Cho quả bầu dục, chín sớm giao phấn với cây quả tròn, chín sớm (P),
Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 số cây quả tròn, chín muộn chiếm tỉ lệ
Trang 4A 45,25%.
Câu 17: Ở gà, gen quy định màu lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc
thể giới tính X có hai alen, alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông không vằn Gen quy định chiều cao chân nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp Cho gà trống lông vằn, chân thấp thuần chủng giao phối với gà mái lông không vằn, chân cao thuần chủng thu được F1 Cho F1 giao phối với nhau để tạo ra F2 Dự đoán nào sau đây về kiểu hình ở F2 là đúng?
A Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân cao
B Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông vằn, chân cao
C Tất cả gà lông không vằn, chân cao đều là gà trống
D Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân thấp
Câu 18.Ở ngựa sự có mặt của 2 gen trội A và B cùng kiểu gen qui định lông xám, gen
A có khả năng đình chỉ hoạt động của gen B nên gen B cho lông màu đen khi không đứng cùng với gen A trong kiểu gen Ngựa mang 2 cặp gen đồng hợp lặn cho kiểu hình lông hung Các gen phân li độc lập trong quá trình di truyền Tính trạng màu lông ngựa
là kết quả của hiện tượng nào?
Câu 19: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen phân li độc
lập quy định Trong kiểu gen, khi có đồng thời cả hai loại alen trội A và B thì cho hoa
đỏ, khi chỉ có một loại alen trội A hoặc B thì cho hoa hồng, còn khi không có alen trội nào thì cho hoa trắng Cho cây hoa hồng thuần chủng giao phấn với cây hoa đỏ (P) thu
theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây phù hợp với tất cả các thông tin trên?
A (3), (4), (6) B (1), (2), (4) C (1), (2), (3), (5) D (2), (4), (5), (6) Câu 20: Có bao nhiêu kết luận không đúng khi nói về gen ngoài nhân?
(1) Gen ngoài nhân biểu hiện ra kiểu hình không đều ở hai giới.
(2) Các gen ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào trong quá trình phân bào
(3) Kết quả phép lai thuận và phép lai nghịch là giống nhau, trong đó con lai thường mang tính trạng của mẹ, nghĩa là di truyền theo dòng mẹ
(4) Tính trạng do gen ngoài nhân quy định vẫn sẽ tồn tại khi thay thế nhân tế bào bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác
(5) Do con lai mang tính trạng của mẹ nên di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ, hay nói cách khác, mọi di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất
Trang 4/11 - Mã đề thi 169 thi 169
Trang 5Câu 21: Trong các nhân tố sau đây, có bao nhiêu nhân tố có thể làm thay đổi tần số
kiểu gen của quần thể?
(1) Đột biến (2) Giao phối không ngẫu nhiên
(3) Giao phối ngẫu nhiên (4) Chọn lọc tự nhiên
(5) Di – nhập gen (6) Các yếu tố ngẫu nhiên
A 3.
B 4.
C 5.
D 6.
Câu 22: Một alen nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do
tác động của nhân tố nào sau đây?
Trang 5/11 - Mã đề thi 169 thi 169
Trang 6Câu 23: Khi nói về sự phân bố cá thể của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không
đúng?
A Sự phân bố cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống
trong khu vực phân bố
B Kiểu phân bố theo nhóm rất phổ biến, gặp trong môi trường không đồng nhất, các
cá thể sống tụ họp với nhau
C Các cây thông trong rừng thông thuộc dạng phân bố theo nhóm.
D Kiểu phân bố ngẫu nhiên rất ít gặp, xuất hiện trong môi trường không đồng nhất,
các cá thể trong quần thể không có sự cạnh tranh gay gắt
Câu 24.Cấu trúc của quần thể qua 3 thế hệ tự thụ phấn là 0,35 AA + 0,1 Aa + 0,55
aa.Cấu trúc di truyền ở thế hệ P là
A 0,8Aa + 0,2aa = 1
B 0,7Aa + 0,3aa = 1
C 0,6Aa + 0,4aa = 1
D 0,2Aa + 0,8aa = 1
Câu 25.Trong một quần thể giao phối, nếu một gen có 3 alen a1, a2, a3 thì sự giao phối tự
do sẽ tạo ra
Câu 26 Một quần thể khởi đầu có tần số các allele A và a ở hai giới như sau: p’ = 0,8;
q’= 0,2; p” = 0,4; và q” = 0,6 Nếu như ngẫu phối xảy ra, thì ở thế hệ thứ nhất có tần số các kiểu gene là: 0,32AA : 0,56Aa : 0,12aa
Ở thế hệ thứ hai, quần thể đạt cân bằng với các tần số H-W là:
A.0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa
B.0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa
C.0,48AA : 0,16Aa : 0,36aa
D.0,48AA : 0,36Aa : 0,16aa
Câu 27 Ý nghĩa về mặt lý luận của định luật Hacđi - Vanbec là
A từ cấu trúc di truyền của quần thể xác định được tần số tương đối của các alen
B giải thích được vì sao quần thể là đơn vị tiến hóa của loài trong tự nhiên
C giải thích được tính ổn định trong thời gian dài của các quần thể trong tự nhiên
D dự đoán được xác suất bắt gặp một thể đột biến nào đó trong quần thể
Câu 28 Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật sẽ làm cho
A mức độ sinh sản của quần thể giảm, quần thể bị diệt vong
B số lượng cá thể của quần thể tăng lên mức tối đa
C số lượng cá thể của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu
D số lượng cá thể của quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với nguồn sống của môi trường
Câu 29: Cho các biện pháp sau:
Trang 7(1) Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen
(2) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen
(3) Gây đột biến đa bội ở cây trồng
(4) Cấy truyền phôi ở động vật
Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng các biện pháp
Câu 30: Cho các bước tạo động vật chuyển gen:
(1) Lấy trứng ra khỏi con vật
(2) Cấy phôi đã được chuyển gen vào tử cung con vật khác để nó mang thai và sinh đẻ bình thường
(3) Cho trứng thụ tinh trong ống nghiệm
(4) Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử và hợp tử phát triển thành phôi
Trình tự đúng trong quy trình tạo động vật chuyển gen là
A (1) → (3) → (4) → (2) B (3) → (4) → (2) → (1)
C (2) → (3) → (4) → (1) D (1) → (4) → (3) → (2)
Câu 31:Cho các thành tựu sau:
(1) Chủng Penicillium có hoạt tính pênixilin tăng gấp 200 lần dạng ban đầu
(2) Cây lai Pomato
(3) Giống táo má hồng cho năng suất cao gấp đôi
(4) Con F1 (Ỉ × Đại Bạch): 10 tháng tuổi nặng 100 kg, tỷ lệ nạc trên 40%
(5) Cừu Đôli
(6) Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản suất hoocmôn somatostatin
(7) Giống bò mà sữa có thể sản xuất prôtêin C chữa bệnh máu vón cục gây tắc mạch máu ở người
(8) Tạo các cây trồng thuần chủng về tất cả các gen bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn rồi xử lý cônxisin
Có bao nhiêu thành tựu được tạo ra không phải bằng công nghệ tế bào?
A 6 B 3 C 4 D 5.
Câu 32: Khi nói về bệnh ung thư ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
sản hữu tính
tính
Câu 33: Ở người, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có hai alen: alen A không gây
bệnh trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh Một người phụ nữ bình thường nhưng có em trai bị bệnh kết hôn với một người đàn ông bình thường nhưng có em gái bị bệnh Xác suất để con đầu lòng của cặp vợ chồng này mang gen bệnh là bao nhiêu? Biết rằng những người khác trong cả hai gia đình trên đều không bị bệnh
Câu 34: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong
hai alen của một gen quy định
Trang 8Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ, xác suất sinh con đầu lòng mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng ở thế hệ IV là
A 1
7 B 13
28 C 1
14 D 9
14
Câu 35: Theo quan niệm hiện đại, vai trò của giao phối ngẫu nhiên là:
(1) Tạo các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể
(2) Giúp phát tán đột biến trong quần thể
(3) Tạo biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
(4) Trung hòa bớt tính có hại của đột biến trong quần thể
(5) Làm thay đổi tần số alen của quần thể dẫn đến hình thành loài mới
A.(1), (2),(3) B.(2), (3), (4)
C.(2), (4), (5) D.(1), (2), (5)
Câu 36: Một quần thể thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so
với alen a quy định thân thấp Ở thế hệ xuất phát (P) có cấu trúc di tuyền: 0,5 AA + 0,4
Aa + 0,1 aa = 1 Khi (P) tự thụ phấn liên tiếp qua ba thế hệ, theo lí thuyết, trong tổng số cây thân cao ở F3, cây mang kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ
A.5% B 13,3% C 7,41% D.6,9%
Câu 37 Cho các phát biểu sau đây :
1- Chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội
2- Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động khi điều kiện môi trường sống thay đổi
3- Đột biến và di - nhập gen là nhân tố tiến hoá có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật
4- Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định
5- Chọn lọc tự nhiên phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể
6- Chọn lọc tự nhiên sẽ đào thải hoàn toàn một alen trội có hại ra khỏi quần thể khi chọn lọc chống lại alen trội
Số phát biểu đúng theo quan điểm hiện đại về tiến hóa là:
Câu 38 Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, chọn lọc tự nhiên
A là nhân tố làm thay đổi tần số alen không theo hướng xác định
B là nhân tố làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định
Trang 9C cung cấp các biến dị di truyền làm phong phú vốn gen của quần thể
D tạo ra các alen mới, làm tần số alen thay đổi theo một hướng xác định
Câu 39: Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?
A.Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.
B ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.
C.Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau.
D Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào.
Câu 40: Khi nói về hoá thạch, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Căn cứ vào tuổi của hoá thạch, có thể biết được loài nào đã xuất hiện trước, loài nào
xuất hiện sau
B Hoá thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất
C Hoá thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hoá của
sinh giới
D Tuổi của hoá thạch có thể được xác định nhờ phân tích các đồng vị phóng xạ có trong
hoá thạch
Câu 41: Theo Đacuyn, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên là
A thường biến B biến dị cá thể C đột biến D biến dị tổ
hợp
Câu 42 Một trong những xu hướng biến đổi trong quá trình diễn thế nguyên sinh trên
cạn là
A số lượng loài ngày càng giảm, lưới thức ăn ngày càng đơn giản.
B sinh khối ngày càng giảm.
C tính ổn định của quần xã ngày càng giảm
D độ đa dạng của quần xã ngày càng cao, lưới thức ăn ngày càng phức tạp
Câu 43 Quần xã ở rừng mưa nhiệt đới có đặc điểm là
A các loài có ổ sinh thái hẹp và độ đa dạng của quần xã cao
B các loài có ổ sinh thái hẹp và độ đa dạng của quần xã thấp
C các loài có ổ sinh thái rộng và độ đa dạng của quần xã thấp
D các loài có ổ sinh thái rộng và độ đa dạng của quần xã cao
Câu 44 Hệ sinh thái nào sau đây có sức sản xuất thấp nhất
A HST đồng cỏ nhiệt đới
B HST rừng lá kim phương bắc
C HST vùng nước khơi đại dương
D HST hệ cửa sông
Câu 45 Một loài sâu hại quả có ngưỡng nhiệt phát triển là C = 9,60C, trong điều kiện
ấm nóng của Miền Nam sâu hoàn thành chu kỳ phát triển của mình sau 56 ngày Nhưng
độ trung bình của mỗi miền là:
A Nam là 23,60C - Bắc là 18,80C B Nam là 24,60C - Bắc là 19,80C
C Nam là 25,60C - Bắc là 20,80C D Nam là 26,60C - Bắc là 21,80C
Câu 46 Chu trình cacbon trong sinh quyển
A có liên quan tới các yếu tố vô sinh của hệ sinh thái
B là quá trình tái sinh toàn bộ vật chất trong hệ sinh thái
C là quá trình tái sinh một phần vật chất của hệ sinh thái
D là quá trình tái sinh một phần năng lượng của hệ sinh thái
Câu 47 Rừng mưa nhiệt đới, hoang mạc, đồng cỏ, đồng ruộng, rừng cây bụi :
Trang 10A là các ví dụ về hệ sinh thái ở Việt Nam
B là các giai đoạn của diễn thế sinh thái
C là các ví dụ về sự tương tác giữa các sinh vật
D là những quần xã giống nhau về năng lượng đầu vào và đầu ra của dòng năng lượng
Câu 48 Trong hệ sinh thái, chuỗi thức ăn nào trong số các chuỗi thức ăn sau cung cấp
năng lượng cao nhất cho con người (sinh khối của thực vật ở các chuỗi là bằng nhau)?
Câu 49 Khẳng định nào là đúng?
1) Chuỗi thức ăn thường gồm 7 mắt xích
2) Độ dài chuỗi thức ăn bị hạn chế bởi sự mất năng lượng, thí dụ như trong hô hấp 3) Phần lớn sản lượng trên cạn được sử dụng trực tiếp bởi bọn ăn mùn bã
4) Năng lượng có được là phần còn lại của năng lượng đồng hoá được sau khi hô hấp (trừ năng lượng đã dùng cho hô hấp)
Tổ hợp câu trả lời đúng là:
Câu 50 Những khẳng định nào là đúng?
NO2- -> NO3-
2) Một số vi khuẩn tự dưỡng thu năng lượng qua khử NO2- hoặc NO3-
3) Tảo lam cố định nitơ có thể sử dụng ni tơ không khí (N2)
5) Rạn San hô là những hệ sinh thái rất có năng suất, tuy chúng chứa một phần nhỏ của C toàn cầu đồng hoá được
Tổ hợp câu trả lời đúng là:
5