1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi thử đại học (ĐHSP)

6 552 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Thử Tuyển Sinh Đại Học Môn Hóa Học
Trường học Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Đề Thi Thử
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 164,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khi đối chiếu với đáp án, “tại sao lại chọn kết quả này ?”, nếu gặp khó khăn thì các bạn có thể liên hệ cho mình để được giúp đỡĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC Họ và tên

Trang 1

Trong khi đối chiếu với đáp án, “tại sao lại chọn kết quả này ?”, nếu gặp khó khăn thì các bạn có thể liên hệ cho mình để được giúp đỡ

ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC

Họ và tên thí sinh:……… Số báo danh:………

Câu 1: Chia 9,5 gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại R (hóa trị n không đổi và thế điện cực chuẩn Eo của cặp

Rn+/R < 0,0V) thành hai phần bằng nhau:

• Phần 1: Hòa tan hết trong dung dịch HCl dư thấy thấy thoát ra 1,9712 lít H2

• Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch HNO3 dư thấy thoát ra 1,7248 lít NO

Các khí đo ở 27,3oC và 1 atm Vậy kim loại R là:

Câu 2: Phản ứng nào sau đây được viết không đúng:

A CH CH + 2H2   Pd / PbCO   3 → CH3CH3

B CH CH + HOH HgSO4 , H2 SO4 , 80o→ CH3CHO

2

3 COO) Zn, t

D CH CH + HCl HgCl2, 150o− 200o→ CH2=CHCl

Câu 3: Hỗn hợp X chứa 2 este đơn chức Biết 0,2 mol X tác dụng vừa đủ với 600 ml dung dịch NaOH 0,5M Sau

phản ứng thu được 25,2 gam muối khan và 4,6 gam rượu Công thức của 2 este là:

Câu 4: So sánh pin điện hóa và sự ăn mòn kim loại, khẳng định nào sau đây không đúng:

A Tên các điện cực giống nhau: catot là cực âm và anot là cực dương.

B Pin điện hóa phát sinh dòng điện, ăn mòn kim loại không phát sinh dòng điện.

C Chất có tính khử mạnh hơn bị ăn mòn.

D Tại catot xảy ra quá trình oxi hóa còn tại anot xảy ra quá trình khử.

Câu 5: Cho các kim loại: Fe, Zn, Pb, Mn, Mg, Sr, Cr, Al, Cu Số kim loại có thể điều chế được bằng phương

pháp nhiệt nhôm là:

Câu 6: Hòa tan m gam hỗn hợp saccarozơ và mantozơ vào nước thu được dung dịch A Chia A thành hai phần

bằng nhau:

• Phần 1: Cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 10,8 gam kết tủa

• Phần 2: Đun kĩ (lâu) trong HCl loãng thu được dung dịch B Dung dịch B phản ứng vừa hết với 40 gam Br2 trong dung dịch

Giả thiết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m bằng:

Câu 7: Oxi hóa nhẹ 8,96 lít (ở đktc) hỗn hợp A gồm hai anđehit đơn chức bằng O2 có xúc tác thích hợp, tạo ra 25,40 gam hỗn hợp B gồm hai axit hữu cơ tương ứng Khối lượng của hỗn hợp A là:

Câu 8: Thêm 0,034 mol NaOH vào dung dịch chứa hỗn hợp 0,01 mol AlCl3 Dung dịch thu được có giá trị pH:

Câu 9: X là một tripeptit cấu thành từ các aminoaxit thiết yếu A, B và C (đều có cấu tạo mạch thẳng) Kết quả

phân tích các aminoaxit A, B và C này cho kết quả như sau:

Khi thủy phân không hoàn toàn X, người ta thu được hai phân tử đipeptit là A-C và C-B Vậy cấu tạo của X là:

Mã Đề 000

Trang 2

Trong khi đối chiếu với đáp án, “tại sao lại chọn kết quả này ?”, nếu gặp khó khăn thì các bạn có thể liên hệ cho mình để được giúp đỡ

Câu 10: Hòa tan một hỗn hợp chứa 0,1 mol Mg và 0,1 mol Al vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,1 mol Cu(NO3)2 và 0,35 mol AgNO3 Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được bằng:

Câu 11: Sắp xếp các chất oxi hóa Fe2+ (1), H+ (2), Cu2+ (3), NO3- (4), Au3+ (5) theo thứ tự độ mạnh tăng dần:

A (2) < (1) < (3) < (4) < (5) B (4) < (2) < (1) < (3) < (5)

C (2) < (1) < (3) < (5) < (4) D (1) < (2) < (3) < (4) < (5)

Câu 12: Cho thế điện cực chuẩn Eo của cặp Cr2O72-/2Cr3+ bằng 1,36 V, Fe3+/Fe2+ bằng 0,77 V Vậy phương trình ion thu gọn của phản ứng:

K2Cr2O7 + FeSO4 + H2SO4   → Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O

có tổng các hệ số là:

Câu 13: Có 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa một loại ion dương và một loại ion âm (không có ion

nào trùng nhau trong 4 dung dịch) Biết các ion trong 4 dung dịch có thể là: K+, Ba2+, Mg2+, Pb2+, Cl-, SO42-, CO32-,

NO3- Một trong bốn dung dịch trên có thể là:

Câu 14: Một hỗn hợp gồm hai muối sunfat của 2 kim loại A, B Nguyên tử kim loại A có tổng số hạt cơ bản là

36 Nguyên tử kim loại B có tổng số hạt cơ bản là 40 Khẳng định nào sau đây đúng:

A Công thức hai muối là MgSO4 và FeSO4

B Công thức hai muối là FeSO4 và Al2(SO4)3

C Có thể dùng NaOH (dư), H2SO4 và CO2 để tách riêng 2 muối sunfat trên ra khỏi dung dịch hỗn hợp

D Cả B và C đều đúng.

Câu 15: Cho m gam xenlulozơ tác dụng vừa hết với 25,2 gam HNO3 có trong hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc tạo thành 66,6 gam coloxilin (là hỗn hợp của xenlulozơ mononitrat và xenlulozơ đinitrat) Vậy giá trị của m là:

Câu 16: Đốt cháy hết một hỗn hợp gồm một hiđrocacbon và N2 bằng O2 (dư), người ta thu được 1050 cm3 hỗn hợp khí Cho hơi nước ngưng tụ hết thì còn lại 600 cm3 khí, tiếp tục cho khí còn lại đi qua dung dịch KOH dư thì thể tích chỉ còn 300 cm3 (các thể tích khí đều đo cùng điều kiện) Công thức phân tử của hiđrocacbon là:

Câu 17: Điện phân NaCl nóng chảy với cường độ I = 1,93 A trong thời gian 400 giây, thu được 0,1472 gam Na

Hiệu suất của quá trình điện phân là:

Câu 18: Để nhận biết các lọ riêng biệt mất nhãn chứa các dung dịch: HNO3, HCl, H3PO4, H2S thì ta cần dùng:

Câu 19: Các chất trong dãy nào sau đây đều có tính lưỡng tính:

B NH2–CH2–COOH, NH2 –CH2–COONH4, CH3–COONH4

C CH3–COOCH3, NH2–CH2–COOCH3, ClH3NCH2–CH2NH3Cl

D ClH3N–CH2–COOH, NH2–CH2–COOCH3, NH2 –CH2–COONH4

Câu 20: Khẳng định nào sau đây không đúng:

A Tất cả các nguyên tố thuộc nhóm B đều thuộc chu kì lớn.

B Tất cả các nguyên tố nhóm VIIIB, nguyên tử đều có 1 hoặc 2 electron lớp ngoài cùng.

C Tất cả các nguyên tố thuộc nhóm B đều là kim loại.

D Tất cả các nguyên tố nhóm VIIIB đều có 8 electron hóa trị.

Câu 21: Phản ứng hóa học nào sau đây được viết không đúng:

A 6FeCl2 + 3Br2   → 4FeCl3 + 2FeBr3

B Fe3O4 + 8HI   → 3FeI2 + I2 + 4H2O

C Br2 + KClO3   → KBrO3 + Cl2

D 2CrCl3 + 3Cl2 + 14KOH   → K2Cr2O7 + 12KCl +7H2O

Câu 22: Nhiệt phân NH4Cl thấy khói trắng xuất hiện trên miệng ống nghiệm Vậy khói trắng đó là:

Trang 3

Trong khi đối chiếu với đáp án, “tại sao lại chọn kết quả này ?”, nếu gặp khó khăn thì các bạn có thể liên hệ cho mình để được giúp đỡ

Câu 23: Cho dung dịch X chứa 0,01 mol Na+; 0,02 mol K+; 0,005 mol SO42-; x mol OH- vào dung dịch Y chứa 0,005 mol Ba2+; 0,01 mol K+; 0,01 mol Cl-; y mol HCO3- thì thu được 1 lít dung dịch Z Dung dịch Z có pH là:

Câu 24: Cho 11,2 gam Fe tác dụng với O2 tạo thành m gam hỗn hợp A gồm hỗn hợp các oxit Hòa tan A vào dung dịch HNO3 dư thấy thoát ra 896 ml khí NO (sản phẩm khử duy nhất đo ở đktc) Giá trị của m là:

Câu 25: Fomalin hay fomon là dung dịch fomanđehit có nồng độ từ 37-40% Loại dung dịch này hay được sử

dụng để ngâm xác động vật, bảo quản hạt giống, thuộc da, tiệt trùng, tẩy uế…Nếu cho 1,97 gam fomalin tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra 10,8 gam Ag thì nồng độ phần trăm của anđehit fomic trong fomalin là (giả thiết trong fomalin nồng độ axit fomic không đáng kể):

Câu 26: Limonen C10H16 có trong tinh dầu chanh Limonen có cấu tạo tương tự sản phẩm trùng hợp 2 phân tử isopren, trong đó một phân tử isopren kết hợp kiểu 1,4 và phân tử isopren còn lại kết hợp kiểu 1,2 Hiđro hóa hoàn toàn limonen cho mentan, cho limonen cộng hợp với một phân tử nước trong môi trường axit mạnh ở mạch nhánh ta thu được terpineol và khi cộng hợp tiếp một phân tử nước nữa ta thu được terpin có thể làm thuốc ho

Khẳng định nào sau đây không đúng:

A Tên gọi theo danh pháp thay thế của limonen là 1-metyl-4-propan-1-ylxiclohex-1-en.

Câu 27: Cho hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C2H2 và 0,03 mol H2 vào một bình kín có mặt xúc tác Ni rồi đun nóng thu được hỗn hợp khí Y Cho Y lội từ từ vào nước bình nước brom dư thấy có 448 ml khí Z (ở đktc) bay ra Biết

tỉ khối của Z đối với H2 bằng 4,5 Khối lượng bình brom tăng sau phản ứng là:

Câu 28: Cho cân bằng sau: CO2 (k) + H2 (k) ←  → CO (k) + H2O (k) (∆H > 0) Biện pháp nào sau đây không làm tăng

lượng khí CO ở trạng thái cân bằng:

Câu 29: Phân bón chứa các tinh thể màu hồng, không phản ứng với kiềm Khi cho vào dung dịch AgNO3 thấy xuất hiện kết tủa trắng Đó là loại phân:

Câu 30: Cho chất X (C4H6O2) tác dụng với dung dịch NaOH được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y được chất rắn Z và hỗn hợp hơi Q Từ Q chưng cất thu được chất A, cho A tráng gương thu được sản phẩm B Cho B tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Z Công thức cấu tạo của X là:

Câu 31: Cho 50 gam dung dịch MX (M là kim loại kiềm, X là halogen) 35,6% tác dụng với 10 gam dung dịch

AgNO3 thu được kết tủa Lọc kết tủa, được dung dịch nước lọc Biết nồng độ MX trong dung dịch sau thí nghiệm giảm 1,2 lần so với nồng độ ban đầu Công thức của muối MX là:

OH

HO

Trang 4

Trong khi đối chiếu với đáp án, “tại sao lại chọn kết quả này ?”, nếu gặp khó khăn thì các bạn có thể liên hệ cho mình để được giúp đỡ

Câu 32: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có số electron độc thân nhiều nhất:

Câu 33: Khẳng định nào sau đây không đúng:

A Phản ứng CaO + CO2   → CaCO3 dùng để giải thích hiện tượng vôi sống bị “chết”

C Khí CO2 không thể dùng để dập tắt các đám cháy do Mg hoặc Al

D Khí CO2 tan trong nước nhiều hơn so với khí SO2

Câu 34: Đốt cháy kim loại Mg trong không khí Cho sản phẩm thu được tác dụng với một lượng dư dung dịch

HCl, đun nóng rồi cô đến cạn khô Nung nóng sản phẩm mới này và làm ngưng tụ những chất bay hơi sinh ra trong quá trình nung Những chất có trong sản phẩm đã ngưng tụ được là:

Câu 35: Cho các chất sau phản ứng với nhau:

1 CH3COONa + CO2 + H2O 2 Ca(CH3COO)2 + Na2CO3 3 CH3COOH + NaHSO4

4 CaCO3 + CH3COOH 5 C17H35COONa + Ca(HCO3)2 6 C6H5ONa + CO2 + H2O

Số phản ứng không xảy ra là:

Câu 36: Từ axetilen (với điều kiện nhiệt độ, áp suất, xúc tác thích hợp, có thể điều chế etanal theo các cách sau:

Y X Z

+

Các chất P, Y, Q, X, R, Z, T lần lượt có thể là:

A H2O, CH3CH2OH, CuO, H2O, CH3COOH, CH3COOCH=CH2, NaOH

B HCl, CH3CHCl2, NaOH, H2O, H2, CH2=CH2, O2

C HCl, CH3CHCl2, NaOH, H2O, Cl2, CH3CHCl2, NaOH

D H2, CH3CH3, Cl2, H2O, H2, CH2=CH2, O2

Câu 37: X là dung dịch AlCl3, Y là dung dịch NaOH 1M Thêm 240 ml dung dịch Y vào cốc chứa 100 ml dung dịch X, khuấy đều tới phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy trong cốc có 6,24 gam kết tủa Thêm tiếp vào cốc 100 ml dung dịch Y, khuấy đều tới khi kết thúc các phản ứng thì thấy trong cốc có 4,68 gam kết tủa Nồng độ mol của dung dịch X là:

Câu 38: Nếu từ cùng một khối lượng như nhau các chất ban đầu (Na2Cr2O7, CrO3, Cr(OH)3) trường hợp nào sau đây cho nhiều Cr2O3 nhất:

A Na2Cr2O7 + S   → t o Cr2O3 + Na2SO4 B Na2Cr2O7 + C   → t o Cr2O3 + CO + Na2CO3

C 4CrO3   → t o 2Cr2O3 + 3O2 D 2Cr(OH)3   → t o Cr2O3 + 3H2O

Câu 39: A là hỗn hợp cùng số mol CuO và FexOy Khử hoàn toàn 2,4 gam hỗn hợp A bằng H2 thu được 1,76 gam hỗn hợp kim loại Hòa tan hỗn hợp kim loại đó bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,448 lít H2 (ở đktc) Vậy công thức của oxit sắt là:

Câu 40: Một bình khí N2 có lẫn tạp chất O2, CO, CO2 và hơi nước Để thu được khí N2 tinh khiết, có thể cho hỗn hợp khí đi qua lần lượt các bình theo thứ tự nào sau đây:

A Bột Cu/ to, bột CuO/ to, H2SO4 đặc, dung dịch NaOH

B Bột Cu/ to, bột CuO/ to, dung dịch NaOH, H2SO4 đặc

C Dung dịch NaOH, bột Cu/ to, bột CuO/ to, H2SO4 đặc

D Bột Cu/ to, dung dịch NaOH, bột CuO/ to, H2SO4 đặc

Câu 41: Có 4 chất lỏng đựng trong 4 lọ mất nhãn: benzen, ancol etylic, phenol, axit axetic Để phân biệt 4 chất

trên có thể dùng những hóa chất nào sau đây:

Trang 5

Trong khi đối chiếu với đáp án, “tại sao lại chọn kết quả này ?”, nếu gặp khó khăn thì các bạn có thể liên hệ cho mình để được giúp đỡ

Câu 42: Lấy 1,68.103 m3 axetilen (ở đktc) cho tác dụng với HCl (to, xt, HgCl2) để điều chế vinyl clorua, sau đó trùng hợp thành PVC Tính khối lượng PVC thu được, biết hiệu suất mỗi giai đoạn phản ứng là 75%:

Câu 43: Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về kim loại kiềm:

A Kim loại kiềm có tính khử yếu.

B Ion kim loại kiềm có tính oxi hóa yếu.

C Trong tự nhiên, kim loại kiềm tồn tại ở dạng tự do.

D Kim loại kiềm mềm nên phải bảo quản trong dầu hỏa.

Câu 44: Nung 100 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi được 69 gam chất rắn Xác định phần trăm khối lượng của mỗi chất tương ứng trong hỗn hợp ban đầu

Câu 45: Hỗn hợp X gồm Na và Al.

• Thí nghiệm 1: Nếu cho m gam X tác dụng với nước dư thì thu được V1 lít H2

• Thí nghiệm 2: Nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được V2 lít H2

Các khí đo ở cùng điều kiện Quan hệ giữa V1 và V2 là:

Câu 46: Hiđro phản ứng với halogen nào sau đây dễ dàng nhất:

Câu 47: Phản ứng diễn ra trong quá trình đông cứng xi măng nào sau đây viết không đúng:

A 3CaO.SiO2 + 5H2O   → Ca2SiO4.4H2O + Ca(OH)2

B 2CaO.SiO2 + 4H2O   → Ca2SiO4.4H2O

C 3CaO.Al2O3 + 6H2O   → Ca(AlO2)2.4H2O + 2Ca(OH)2

D Ca3(AlO3)2 + 6H2O   → Ca3(AlO3)2.6H2O

Câu 48: Ancol nào sau đây cho phản ứng este với axit CH3COOH dễ nhất:

Câu 49: Hỗn hợp Y gồm MgO và Fe3O4 Biết Y tác dụng vừa đủ với 50,96 gam dung dịch H2SO4 25% Còn khi cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 đặc, nóng tạo 739,2 ml khí NO2 (đo ở 27,3oC, 1atm) Khối lượng hỗn hợp Y là:

Câu 50: Axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) tác dụng với metanol có xúc tác H2SO4 tạo ra chất X dùng làm thuốc xoa bóp, còn tác dụng với anhiđrit axetic tạo ra chất Y (aspirin) dùng làm thuốc cảm Công thức cấu tạo của

X và Y là:

COOH

COOH

OH

COOH

OH

,

,

,

,

-HẾT -Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố:

H = 1; Li = 7; Be = 9; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Si = 28; P = 31; S = 32; Cl = 35,5;

K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Ni = 59; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; I = 127; Ba =137

ĐÁP ÁN

Trang 6

Trong khi đối chiếu với đáp án, “tại sao lại chọn kết quả này ?”, nếu gặp khó khăn thì các bạn có thể liên hệ cho mình để được giúp đỡ

Ngày đăng: 08/07/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w