Mọi ngành nghề, công việc đều có sự góp mặt củanhững chiếc máy tính, Không thể phủ nhận những lợi ích to lớn mà chiếcmáy tính mang lại, tuy nhiên bên cạnh đó những chiếc máy tính cũngkhi
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời cảm ơn đầu tiên chúng em xin gửi tới quý thầy cô trường Cao đẳngKinh Tế - Kỹ Thuật Trung Ương nói chung, quý thầy cô Khoa CôngNghệ Thông Tin nói riêng, đã tận tụy truyền dạy kiến thức cho chúng emtrong thời gian qua để chúng em có thể hoàn thành được quá trình thựctập này Và hơn hết chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Đặng KimHưng giáo viên chủ nhiệm đã nhiệt tình hướng dẫn để chúng em hoànthành tốt đẹp quá trình thực tập của mình
Do điều kiện thời gian thực tập có hạn, khả năng nghiên cứu và kinhnghiệm thực tế còn nhiều hạn chế nên bài báo cáo còn nhiều thiếu sót.Rất mong nhận được sự quan tâm, chỉ bảo và đóng góp ý kiến của quýthầy cô và các bạn để báo cáo được bổ sung, hoàn thiện, góp phần xâydựng sản phầm thực tế một các tốt nhất
Xin trân thành cảm ơn!
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay cùng với sự bùng nổ của công nghệ thông tin và Internet,hàng loạt thế hệ máy tính đã ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu giải trí và làmviệc của con người Mọi ngành nghề, công việc đều có sự góp mặt củanhững chiếc máy tính, Không thể phủ nhận những lợi ích to lớn mà chiếcmáy tính mang lại, tuy nhiên bên cạnh đó những chiếc máy tính cũngkhiến người sử dụng chúng gặp không ít rắc rối và lúng túng khi độtnhiên có một lỗi nào đó xảy ra bởi không phải người sử dụng nào cũng cókiến thức nhất định về cứu hộ và tự sửa chữa máy tính của mình
Xuất phát từ thực tế trên, tập thể lớp công nghệ thông tin K2B đã cùngnhau nghiên cứu, tìm hiểu và thiết kế “Đĩa Cứu Hộ Máy Tính Đa Năng”
“Đĩa Cứu Hộ Máy Tính Đa Năng” là sự lựa chọn hoàn hảo, giúp người
sử dụng có thể tự mình sửa chữa những lỗi Phần cứng và phần mềm đơngiản phát sinh trong quá trình sử dụng máy tính Đĩa được thiết kế vớigiao diện thân thiện được viết hóa rất dễ sử dụng, dù là một người dùngchưa hề biết đến sửa chữa máy tính cũng có thể dễ dàng sử dụng để sửchữa với “Đĩa Cứu Hộ Máy Tính Đa Năng”
“Đĩa Cứu Hộ Máy Tính Đa Năng” sẽ giúp một người dùng phổ thông
dễ dàng sữa chữa các lỗi của máy tính như Lỗi hệ điều hành, lỗi ổ đĩacứng HDD, cài đặt máy tính mới trước khi sử dụng ……
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 3
MỤC LỤC 4
Trang 5NỘI DUNG
I GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ĐƯỢC GIAO
1 Tên đề tài
- Đĩa cứu hộ máy tính đa năng
2 Sự cần thiết của đề tài
- Cùng với sự bùng nổ của công nghệ thông tin và Internet, máy tính đãđóng góp vai trò khá quan trọng trong công việc hàng ngày của mỗichúng ta Nó là một công cụ rất tiện ích và nhiều chắc năng khác Vì vậy,khi máy tính bị trục trặc mà không có công cụ khắc phục kịp thời thì cũng
dễ gây ra những thiệt hại đáng kể mà không phải người sử dụng nào cũng
có những kiến thức về sửa chữa máy tính
- Từ yêu cầu thực tế trên, tập thể Công nghệ thông tin K2B đã cho ra đờichiếc đĩa cứu hộ máy tính đa năng tích hợp nhiều ứng dụng, phần mềmbên trong ví dụ như Windows XP mini, Ghost tự động, Ghost bằng tay,Chia ổ cứng, Kiểm tra ổ cứng, Khởi động lại máy…Đối với các bạn haytìm tòi nghiên cứu máy vi tính, hoặc các bạn kỹ thuật viên thì việc nhắcđến tên tuổi Hiren’s BootCD hay Portable Mini Win7, Mini Xp chắc hẳnkhông ai còn xa lạ gì Có thể nói đó là những công cụ không thể thiếu,với nhiều tiện ích khác nhau giúp các bạn cứu hộ, định dạng, khôi phục,tùy biến v v cho máy vi tính của cá nhân bạn hoặc cho các khách hàng(đối với các bạn kỹ thuật viên)
- Đĩa cứu hộ máy tính đa năng giúp người sử dụng không còn phải longại với những lỗi do phần mềm hay chương trình nào đó gây hư hỏngmáy tính Chiếc đĩa cứu hộ máy tính đa năng với những giao diện thânthiện, dễ nhìn, dễ sử dụng nhất là đối với những người sử dụng chưa amhiểu về máy tính hoặc những người sử dụng máy tính nhưng chưa hề sửamáy tính bao giờ cũng có thể sử dụng được Khi cho đĩa vào khởi động,màn hình menu hiển thị sẽ đưa ra những mục ứng dụng để người sử dụnglựa chọn ví dụ như: Khởi động từ ổ cứng, ghost tự động, ghost bằng tay,vào mục mà bạn lựa chọn và làm theo hướng dẫn
3 Mục tiêu của đề tài
Trang 6- Tạo ra chiếc đĩa cứu hộ đa năng với giao diện bằng tiếng việt có thểkhắc phục, sửa chữa các lỗi của máy tính trong quá trình sử dụng và theodõi máy tính như;
Sao lưu và phục hồi khi hệ điều hành bi lỗi với chương trình NortonGhost11.5 và bản Ghost đa cấu hình tự nhận driver
Chia, tách, gộp, khiểm tra phân vùng ổ đĩa của máy tính, bằng các công
cụ như Partition Magic Pro 8.05 là phần mềm định dạng ổ cứng tốt nhất.Kiểm tra các thông tin phần cứng và phần mềm của máy vi tính
Bảo vệ máy tính bằng các chương trình diệt virus đa năng trên nền Doscũng như nền Windows với WindowsXp mini
Dò tim, và xóa mật khẩu khi người dùng bị quên mật khẩu
4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đề tài tập trung nghiên cứu chiếc đĩa cứu hộ máy tính đa năng trongvấn đề sửa chữa lỗi của máy tính khi bị hư hỏng trong quá trình sử dụnghoặc bị lỗi do các phần mềm khác gây ra
- Chức năng Ghost của đĩa “Đĩa Cứu Hộ Máy Tính Đa Năng” có thể saolưu theo từng thời điểm nhất định mà người sử dụng cảm thấy lúc đó máytính an toàn nhất Định kỳ theo thời gian người sử dụng nên tiếp tục tạo racác bản ghost để chúng phù hợp với những thay đổi mới nhất đối với hệđiều hành của mình Theo kinh nghiệm của các Kỹ thuật viên thườngthực hiện đối với sự sao lưu định kỳ này là khoảng từ 2 đến 3 tháng.Khoảng thời gian này sẽ có những thay đổi của hệ thống đối với phiênbản sao lưu trong 2 - 3 tháng trước đó
5 Thời gian nghiên cứu đề tài
- Từ ngày 1 tháng 12 năm 2012 đến Ngày 27 tháng 12 năm 2012
Trang 7II TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Hình 1: Hệ thống máy tính và thiết bị ngoại vi
- CPU: Bộ xử lý trung tâm
- Bo mạch chủ (mainboard): Bo mạch chính, lớn nhất đóng vai trò làtrung gian giao tiếp giữa các thiết bị với nhau Có rất nhiều các thiết bịgắn trên bo mạch chủ theo cách trực tiếp có mặt trên nó hay thông quacác kết nối cắm vào hoặc dây dẫn liên kết
- Bộ nhớ chính (Random Access Memory – RAM): Máy tính dùng RAM
để lưu trữ mã chương trình và dữ liệu trong suốt quá trình thực thi (trong
1 phiên làm việc)
Trang 8- Ổ đĩa cứng (Hard Disk Drive – HDD): Bộ nhớ lưu trữ chính của máytính, các thành quả của một quá trình làm việc được lưu trữ trên ổ đĩacứng trước khi có các hành động sao lưu dự phòng trên các dạng bộ nhớkhác.
- Ổ đĩa quang (CD, DVD): dùng cho lưu trữ dữ liệu có dung lượng lớn
để trao đổi với những máy tính khác
- Bo mạch đồ hoạ (Video card): Thiết bị có chức năng xuất hình ảnh ramàn hình máy tính Giúp người sử dụng giao tiếp với máy tính
- Bo mạch âm thanh (Audio card): Thiết bị mở rộng các chức năng về
âm thanh trên máy tính, thông qua các phần mềm nó cho phép ghi lại âmthanh (đầu vào) hoặc trích xuất âm thanh (đầu ra) thông qua các thiết bịchuyên dụng khác
- Bo mạch mạng (Network card): Thiết bị có chức năng kết nối các máytính với nhau thành một mạng máy tính
- Nguồn (Power Supply): Cung cấp năng lượng cho hệ thống và các thiết
Trang 9cấp môi trường để các chương trình hoạt động và điều khiển các thiết bịphần cứng nói trên.
- Hiện nay có rất nhiều hệ điều hành như Window XP, Windows Vista,Windows 7, Windows 8, Ubuntu, Linux… nhưng hệ điều hành được đa
số người dùng phổ thông và người dùng Việt Nam sử dụng đó làMicrosoft Windows của hãng Phần mềm nổi tiếng hàng đầu đó làMicrosoft Ta có thể thống kê lại các phiên bản của Microsoft Windowsnhư sau:
Các phiên bản tạm thời
- Windows XP và Windows Server 2003 là các phiên bản Windows hiệnhành Windows XP được thiết kế dành cho các máy tính để bàn, cònWindows Server 2003 lại dành cho các máy chủ và bao gồm bốn dòng
sản phẩm: Phiên bản Web (Web Edition), Phiên bản chuẩn (Standard Edition), Phiên bản xí nghiệp (Enterprise Edition) và Phiên bản Trung tâm dữ liệu (Datacenter Edition) Phiên bản Web được thiết kế với các tính năng tập trung dành cho lưu trữ web (web hosting), trong khi đó
phiên bản Trung tâm dữ liệu có một cơ sở hạ tầng cực kỳ vững mạnh choviệc lưu trữ dung lượng cực lớn Hai phiên bản còn lại là Phiên bản chuẩn
và Phiên bản xí nghiệp là trung gian giữa hai phiên bản nêu trên
Các phiên bản hiện hành
- Windows CE cho các hệ thống trong thiết bị, như trong các sản phẩmdân dụng (lưu ý: CE là một hệ điều hành khác với DOS và WindowsNT/2000/XP, và Microsoft đã công bố mã nguồn)
- Windows Mobile cho điện thoại thông minh và PDA (một phiên bảncủa Windows CE)
- Portable Media Center cho các máy Portable Media Player
- Windows XP cho máy tính cá nhân và máy tính xách tay
- Windows XP Starter Edition, cho những người sử dụng máy tính mới ởcác nước đang phát triển
Trang 10- Windows XP Home Edition, cho máy tính tại nhà
- Windows XP Home Edition N, như trên, nhưng không có WindowsMedia Player theo quyết định của EU
- Windows XP Professional Edition, cho doanh nghiệp và những ngườidùng giỏi
- Windows XP Professional Edition N, như trên, nhưng không cóWindows Media Player theo quyết định của EU
- Windows XP Professional x64 Edition, cho các máy tính có bộ xử lý64-bit (dựa trên Windows Server 2003)
- Windows XP Tablet PC Edition, cho máy tính xách tay, có bút viết vàmàn hình cảm ứng
- Windows XP Media Center Edition cho máy để bàn và máy xách tay,tập trung vào chức năng giải trí đa phương tiện
- Windows Server 2003 cho máy chủ
- Small Business Server cho máy chủ đầu tiên (2 bộ xử lý)
- Web Edition cho chủ web cơ bản (2 bộ xử lý)
- Standard Edition cho các chương trình phục vụ nhỏ không cần tụ nhóm(4 bộ xử lý)
- Enterprise Edition cho các chương trình phục vụ lớn hơn, cho phép tụ
nhóm (clustering) (8 bộ xử lý)
- Datacenter Edition cho máy chủ mainframe (128 bộ xử lý)
- Storage Server cho các thiết bị lưu trữ được kết nối mạng
- Windows XP Embedded cho các hệ thống thiết bị nhúng
- Windows Vista (tên mã là Longhorn) phát hành tháng 1/2007
- Windows 7 (tên mã là Vienna) đã được phát hành vào ngày22/10/2009
- 1992, Tháng 10 - Windows for Workgroups 3.1
- 1993, Tháng 11 - Windows for Workgroups 3.11
- 1995, 24 tháng 8 - Windows 95 (Số hiệu phiên bản: 4.00.950)
- 1998, 25 tháng 6 - Windows 98 (Số hiệu phiên bản: 4.1.1998)
Trang 11- 1999, 5 tháng 5 - Windows 98 Second Edition (Số hiệu phiên bản:4.1.2222)
- 2000, 19 tháng 6 – Windows Me (Số hiệu phiên bản; 4.9.3000)
Dựa vào hạt nhân NT
- 1993, Tháng 8 - Windows NT 3.1
- 1994, Tháng 9 - Windows NT 3.5
- 1995, Tháng 6 - Windows NT 3.51 (Số hiệu phiên bản: NT 3.5.1057)
- 1996, 29 tháng 7 - Windows NT 4.0 - phiên bản cuối cùng chạy đượctrên cấu trúc RISC như DEC Alpha, MIPS và PowerPC Các phiên bảnsau tập trung vào các cấu trúc dựa vào x86 - hầu hết để làm máy chủ - bộ
- 1997-1998 - Cairo (một "hệ điều hành hướng đối tượng thực sự"), định
ra mắt sau Windows NT; tương đối giống với DesktopX nhưng ở cấp độthấp hơn và sau này trở thành Windows NT 4
- 1999, tháng 12- Windows Neptune được ra mắt cho mọi người thửnghiệm, tuy nhiên cuối cùng vẫn không được công bố, phiên bản nàyđáng lẽ ra là phiên bản Windows 2000 cho người dùng tại nhà
Các phiên bản trong hiện tại và tương lai
- 2007 - Windows Vista (còn được biết với tên mã là Longhorn)
- 2009 - Windows Server 2008 (Phiên bản Longhorn dành cho máy chủ),được đặt tên theo năm phát hành
- 10/ 2009 - Windows 7 (phiên bản chỉnh sửa nhiều nhược điểm củaWindows Vista)
- 2012 - Windows 8 với tên mã "Blackcomb"
- Windows Eiger đang trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển, đượcthiết kế dành cho các dòng máy tính cũ
- Windows Cloud hay Windows Azure dành cho điện toán đám mây
Trang 121.1.3 Mô tả hệ thống phần cứng
- Các loại CPU
Các Dòng CPU của hãng INTEL (1993-2002)
- Pentium - (Năm 1993-1996 Tốc độ 60Mhz-200Mhz): Là dòng cácchip xử lý (CPU) 32-bit của hãng Intel Pentium là loại CPU phổ biếnnhất được dùng trong các máy tính cá nhân trên phạm vi toàn thế giới
Bộ Xử lý Pentium được sản xuất lần đầu tiên vào năm 1993, thay thế cho
bộ xử lý 486 Do vậy, Pentium khởi đầu như là bộ xử lý thế hệ thứ 5 củakiến trúc xử lý x86 của hãng Intel Nhiều người trong chúng ta vẫnthường gọi CPU Pentium đời đầu tiên và máy tính sử dụng các CPU đó làCPU 586 hoặc máy tính 586 Pentium sử dụng các kênh truyền (internalbus) 64-bit thay vì 32-bit như CPU 386 và 486 Nó có các loại khác nhau
hỗ trợ các kênh truyền hệ thống 50,60 và 66 Mhz; bao gồm từ 3.1 đến 3.3triệu transistor (mạch bán dẫn); và được thiết kế trên công nghệ vi xử lý0.6 - 0.35 micron Dòng Pentium sử dụng công nghệ đóng gói PGA(Plastic Grid Array) và được gắn vào mainboard có khe gắn hình vuônggọi là Socket7
- Pentium Pro - (Năm 1995-1997 Tốc độ 150MHz-200MHz): Là mộtnhánh thuộc dòng CPU Pentium thông thường được sử dụng trong cácmáy tính cá nhân hoặc máy chủ cao cấp Nó cho phép máy tính quản lý
bộ nhớ từ 4GB-64GB Pentium Pro có Cache L2 từ 512KB tới 1MB,kênh truyền hệ thống (system bus) là 60 hoặc 66Mhz, công nghệ vi xử lý0.35 micron, bao gồm trên 5.5 triệu transistor (mạch bán dẫn) và sử dụngcông nghệ đóng gói PGA (xem giải thích về một số công nghệ đóng gói ởphần Mainboard), được gắn vào mainboard có khe gắn hình vuông gọi làSocket 8
- Pentium MMX - (Năm 1997-1999 Tốc độ 233MHz -300MHz): Thuộcdòng CPU Pentium nhưng được thiết kế thêm các lệnh hỗ trợ truyềnthông đa phương tiện (multimedia) MMX, số lượng transistor là 4.5 triệu,
Trang 13sử dụng công nghệ đóng gói PGA và công nghệ vi xử lý 0.35 micron (các
bộ xử lý mobile sử dụng 0.25 micron)
- Pentium II - (Năm 1997-1999 Tốc độ 233 Mhz- 450Mhz): Là dòngCPU kế tiếp sau Pentium Pro của hãng Intel Pentium II có Code Name(Tên mã) là "Klamath" và trên thực tế là Pentium Pro với các lệnhMultimedia MMX bổ xung Giới thiệu năm 1997 với các tốc độ 233 và266Mhz, sử dụng System bus (Kênh truyền hệ thống) có tần số 66 hoặc
100 Mhz Với Pentium II, Intel cũng giới thiệu công nghệ đóng gói SECC(Single Edge Contact/Connector Catridge)- Hộp (CPU) giao tiếp theomột cạnh - mà chúng ta thường gọi là SLOT1
Pentium II sử dụng cho máy tính để bàn (desktop model) có 7.5 triệutransistor (mạch bán dẫn), Cache L2 512KB và đóng gói theo kiểu SECC
- Pentium II sử dụng cho máy tính xách tay (mobile model) có 27.4 triệutransistor, Cache L2 256KB và đóng gói theo kiểu BGA (Ball GridArray)hoặc MMC (Mobile Mini Cartridge)
- Pentium II Xeon - (Năm 1998-1999 Tốc độ 400Mhz - 450Mhz): Làdòng Pentium II cao cấp chuyên được sử dụng cho các máy tính đượcdùng làm máy chủ cao cấp loại 2 hoặc 4 đường (2-way and 4-wayserver) Thông số kỹ thuật của Pentium II Xeon tương tự như củaPentium II nhưng Cache L2 có dung lượng 512 KB, 1 MB, 2MB và sửdụng system bus là 100Mhz
- Celeron - (Năm 1998-2002+ Tốc độ 266Mhz -1.8Ghz+): Là dòngCPU giá thấp của Intel được giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1998 Người
ta thường gọi Celeron là dòng Pentium II "rẻ tiền" Các đời đầu tiên củaCeleron (266 và 300Mhz) không có Cache L2 gắn ngoài nên không thểhiện được sức mạnh khi so sánh với các đời CPU Penrtium II bởi "tínhchậm chạp, lờ đờ" của chúng và được xem là các đời sản phẩm "nháp"
- Pentium III - (Năm 1999-2002+ Tốc độ 450Mhz - 1.4Ghz+): DòngCPU kế tục Pentium II của hãng Intel và được giới thiệu vào năm 1999với tốc độ 450 và 500 Mhz Pentium III có tên mã là Katmai Kiến trúc
Trang 14của Pentium III tương tự như của Pentium II ngoại trừ việc nó có thêm bộ
70 lệnh hỗ trợ đồ họa, thường được gọi là SSE (Single SIMDExtensions) Đầu tiên Pentium III được thiết kế sử dụng công nghệ đónggói kiểu SLOT 1 (SECC), kênh truyền hệ thống (system bus) là 100 Mhz
và Cach L2 được xây dựng sẵn với dung lượng là 512KB Tuy nhiên, saunày Intel cũng thiết kế các Pentium III đóng gói theo kiểu SECC2, FC-PGA và FC-PGA2 (Socket 370), kênh hệ thống 133 và Cache L2 là256KB Mobile Pentium iii (Pentium iii sử dụng cho máy tính xách tay)
sử dụng công nghệ đóng gói BGA và Micro PGA
Pentium III XEON - (Năm 1999-2001+ Tốc độ 500Mhz - 1.0Ghz+):Tính năng tượng tự như Pentium III nhưng dung lượng Cache L2 đạt tới2MB Xeon sử dụng công nghệ đóng gói SECC2 và SC330 Penium IIIXeon được sử dụng trong các máy chủ 2- đường đến 8- đường (2-way to8-way server)
Pentium 4 - (Năm 2000-2002+ Tốc độ 1.2 Ghz - 2.8 Ghz+): Là dòngCPU mới nhất và mạnh nhất hiện nay của hãng Intel chuyên sử dụng chocác máy tính để bàn, các trạm làm việc trên mạng và các máy chủ cấpthấp Intel phát triển Pentium 4 dựa trên công nghệ Vi kiến trúc Netburst(Netburst™ Microarchitecture) của mình Bộ xử lý Pentium 4 được thiết
kế cho các ứng dụng cao cấp như âm thanh, phim hoặc hình ảnh 3D trựctuyến (Internet audio, streaming video, and image processing), biên tậpphim video, thiết kế kỹ thuật trên máy tính (CAD), trò chơi, truyền thông
đa phương tiện (multimedia) và các môi trường người dùng đa nhiệm(multi - tasking user environment)
Các dòng CPU của Intel, từ Arrandale tới Yorkfield
Core i7: Có mật danh Bloomfield và Lynnfield, Core i7 bao gồm những
bộ xử lý cho máy để bàn mới nhất những CPU này được coi là bộ xử lýhiện đại nhất và nhanh nhất của Intel
Những bộ xử lý 45nm này dựa trên vi cấu trúc Nehalem của intel, cónhững tính năng như Hyper-Threading, cho phép chip thực thi 8 luồng dữ
Trang 15liệu cùng lúc trên 4 nhân xử lý, quản lý điện năng tốt hơn và mạch điềukhiển bộ nhớ tích hợp.
Gia đình Core i7 dành cho máy để bàn gồm 2 loại chính: loại thường vàloại cực mạnh Loại thường có tên mã là Lynnfield, Core i7 loại nàysẽ cótốc độ xung nhịp từ 2.66GHz tới 3.06GHz
Còn loại cực mạnh có mật danh Bloomfield, gồm 2 bộ xử lý có tốc độxung nhịp lần lượt là 3.2 GHz và 3.33 GHz Đây là những CPU dànhriêng cho các game như Call of Duty hay Crysis và các nhà thiết kế đồhọa, đem lại môi trường thực hơn cho game thủ và những nhà thiết kế đồhọa hay media
Ngoài ra Intel cũng có CPU Core i7 cho máy xách tay với mật danhClarksfield Intel đã mới thông báo chính thức cho ra mắt những bộ vi xử
và media nhưng không mạnh như chip Core i7
Intel dự tính phát hành phiên bản 32nm của chip Core i5 với mật danhClarkdale vào năm sau
- Core i3: Không có nhiều thông tin về gia đình Core i3 bởi nó là bộ xử
lý hạng bình dân của Intel Loại chip mới nhất này luôn được giới thiệucho PC cao cấp sau đó giảm xuống những chiếc máy tính cơ bản nhất Intel cho biết chip Core i3 sẽ ra mắt vào đầu năm 2010 Các dự đoán vềCore i3 đến giờ chỉ tập trung vào chip Arrandale và Clarkdale Arrandale
là CPU 32nm cho laptop, còn Clarkdale thì cho desktop
Những loại chip này sẽ không có một số tính năng cao cấp như TurboBoost, nhưng được hy vọng sẽ là một bước tiến mới về tốc độ so với thế
hệ trước
- Core 2: Dòng chip Core 2 có 2 bản: 2 nhân và 4 nhân với tên lần lượt
là Core2Duo và Core2Quad
Trang 16- Core 2 Duo, trước đây là Penryn, có 2 nhân xử lý và tốc độ xung nhịp
từ 2.13 GHz đến 3.16 GHz Chúng chủ yếu dựa trên công nghệ 45nm,mặc dù Intel vẫn phát hành một loại chip Core 2 Duo dựa trên công nghệ65nm
Bộ xử lý Core 2 Quad có mật danh Yorkfield, có 4 nhân xử lý và tốc độxung nhịp từ 2.33 GHz tới 2.83 GHz
Intel cũng cung cấp một bản Core 2 mang tên Extreme cho máy xách tay
Bộ xử lý 45nm Core 2 Extreme có các bản 4 nhân và 2 nhân tới tốc độxung nhịp dao động từ 2.53 GHz đến 3.06 GHz
1.1.4 Phân tích ưu và nhược điểm
Ưu điểm:
- Hệ thống phần cứng đa dạng, với nhiều loại thiết bị và cấu hình
- Dễ lắp đặt và bảo trì bởi cách linh kiện ghép nối với nhau
- Dễ thay thế và nâng cấp khi một thiết bị trong hệ thống bị hỏng bởi cácthiết bị được quy định bởi các chuẩn và dsễ dàng ghép nối
- Hệ thống phần mềm đa dạng phong phú, đáp ứng nhu cầu và mục đích
sử dụng của nhiều đối tượng người dùng
- Tính tương thích giữa chương trình điều khiển thiết, với hệ điều hành
và các thiết bị đòi hỏi người cài đặt phải có trình độ chuyên môn caotrong ngành nghề thực hiện và quá trình tìm kiếm, cài đặt gây tốn thờigian
2 Phân tích và thiết kế hệ thống
II.1 Phân tích yêu cầu xuất phát thực tế của chương trình
- Sự đa rạng về phần cứng yêu cầu phải có một chương trình cứu hộ vớiđầy đủ các trình điều khiển thiết bị và tương thích với các hệ điều hành
Trang 17- Đối tượng người dùng đa dạng phong phú với nhiều nghành nghề (Họcsing, Sinh viên, Công nhân, giáo viên,….) độ tuổi và không có trình độchuyên môn về sửa chữa cứu hộ máy tính.
- Đối tượng người dùng chủ yếu mà sản phẩm hướng tới là người ViệtNam, và đa số không có khả năng đọc hiểu Tiếng anh trong khi các đĩacứu hộ hiện nay như Hidren’t Boot,… đều có giao diện bằng tiếng anhgây lúng túng khó khăn trong quá trình thao tác sử dụng
II.2 Xây dựng các giải pháp cụ thể để giải quyết yêu cầu đề ra
- Xây dựng một đĩa cứu hộ đầy đủ các công cụ cần thiết, giao diện thânthiện, chi tiết cụ thể, đáp ứng quá trình cài đặt, sửa chữa đễ dàng, dễ thaotác với mọi đối tượng người dùng
- Xây dựng một phiên bản đĩa cứu hộ tích hợp chức năng tự cập nhật vàcài đặt các trình điều khiển thiết bị (Driver) phục vụ quá trình cài đặt , sửachữa, nâng cấp
- Xây dựng một đĩa cứu hộ với cá chỉ dẫn bằng tiếng Việt Nam, phục vụmọi đối tượng là người Việt Nam không có trình độ về tiếng Anh
3 Mục đích của quá trình tìm hiểu
- Giúp người sử dụng có kiến thức cơ bản về sửa chữa và cứu hộ máytính
- Giúp người sử dụng biết tạo và sử dụng thành thạo đĩa cứu hộ máytính
- Giúp người sử dụng có được công cụ cứu hộ máy tính đơn giản và đanăng, có thể sử dụng với bất kỳ đối tương người dùng thuộc mọi ngànhnghề
Trang 18III TRIỂN KHAI NỘI DUNG VẤN ĐỀ
1 Tạo Menu giao diện tiếng Việt
1.1 Công cụ
Hình 2: Bộ cài Adobe photoshop CS5 Extended
- Adobe photoshop CS5 Extended: là chương trình sử lý ảnh đa năng vàthông dụng nhất hiện nay, trong đề tài này sẽ sử dụng Adobe photoshopCS5 Extended phục vụ cho việc thiết kế giao diện
1.2 Quá trình thực hiện
Trang 192 Tích hợp giao diện với chức năng thực tế, đóng gói sản phẩm
2.1 Công cụ
Hình 3: Giao diện chương trình EasyBoot version 6.5.5.729
- EasyBoot version 6.5.5.729 : đây là chương trình tạo Menu bootchuyên nghiệp và dễ sử dụng, Trong đề tài này EasyBoot version6.5.5.729 được sử dụng để tạo Menu cho “Đĩa cứu hộ đa năng” nhằm tạođường dẫn tới các chương trình ứng dụng và đóng gói sản phẩm khi hoànthiện tạo file ảnh *.Iso của chương trình phục vụ ghi đĩa
Trang 20- Cài đặt xong Easy Boot và khởi động nó Tại Menu About để đăng kývới User và Cdkey.
- Giải nén file Boot NonXP.RAR (hoặc WithXPMini.RAR) tiếp bạn vàofolder BOOT sau đó click đúp file CDMENU.EZB hoặc khởi động EasyBoot -> Open -> Tìm đến thư mục vừa giải nén -> Boot ->
DMENU.EZB
Tab File:
Hình 4: Giao diện chính của Easy Boot
Ở đây cần chú ý các thông số cơ bản sau:
Wait time: Thời gian để bạn thực hiện lựa chọn các chức năng trên
-menu boot Khi quá thời gian được chọn thì nó sẽ tự động boot theo -menu
mà bạn đặt mặc định ( cái này ta sẽ bàn đến khi sử dụng tab MENU)
- Logo Image: Định dạng của logo cũng như hình nền là ảnh bitmap
( bmp), kích thước là 800×600 (Lưu ý là định dạng chuẩn BMP, nếu chưa
Trang 21chuẩn thì dùng phần mềm mà convert sang khuyến khích dùng PTS ).Hình ảnh này sẽ xuất hiện trước khi vào lựa chọn các Menu Boot Mặcđịnh là 1 giây, bạn có thể đặt tùy thích vào sau khung LOGO.BMP Hoặcnếu không muốn các bạn stick bỏ chọn nó đi.
- Background Image: Đây là ảnh nền của menu boot Tùy theo nhu cầu
của mỗi người mà bạn có thể tạo menu trên ảnh ( bằng phần mềmphotoshop chẳng hạn) hoặc làm menu text Nói chung có hình nền thì nó
sẽ sinh động
Chú ý: Nếu tên ảnh trong folder boot thế nào thì bạn nhớ đổi tên lại chotrùng ở khung Background Image
Tab Menu :
Hình 5: Giao Diện thiết kế Menu
Ở đây tập trung toàn bộ chức năng để tạo nên các menu boot Các chứcnăng sau chúng ta cần chú ý:
Trang 22- Khung Command: đây là nơi gõ địa chỉ nguồn chứa của file boot để
chức năng menu boot đó có thể hoạt động được
- Menu Text: Nếu bạn muốn nhanh gọn thì sử dụng text để làm menu,
nhưng như thế sẽ không đẹp Bài viết hướng dẫn này hướng đến cho cácbạn làm việc với menu được thiết kế sẵn từ hình nền Để disable chứcnăng hiển thị text bạn stick vào dòng Use Image Text
- Hight Light, Normal: Đây là màu của menu và hiệu ứng bóng đổ, đổi
màu khi bạn chọn chức năng Text Menu Một khi bạn đã bỏ chọn mụcUse Image Text thì 2 chức năng này không còn hiệu lực nữa ( khuyếnkhích các bạn không dùng cái này )
- Acc Key: Đây chính là phím tắt tùy chọn giúp bạn thao tác nhanh hơn
mà không cần sử dụng 4 phím mũi tên nữa
- Set Default: Cho phép bạn chọn khởi động từ Menu được thiết lập sẵn
sau khi hết số giây chờ được bạn thiết lập ở tab File Thường là người tađặc mặc định ở menu Khởi động từ ổ đĩa Cứng
- Để thêm một menu nữa bạn click nút Insert, Up / Down thay đổi vị trícác menu, Delete xóa menu không cần thiết, Append : xem ngay kết quảkhi tùy chính xong
- Khi bạn click vào một dòng ở phía dưới thì bên phía menu mình thiếtlập sẵn cũng thay đổi tương ứng Nếu bạn muốn thay đổi vị trí thì clickchuột trái đến vị trí menu đó sau đó kéo đến vị trí cần đặt và click chuộtphải để thả ra
- Điều quan trọng nhất ở đây là chúng ta làm việc với các COMMAND.Các bạn lưu ý, khi tải về các file IMA, BIF thì tất cả đều được đặt bêntrong folder BOOT, nếu đặt khác vị trí thì bạn nhớ khai báo cho đúngđường dẫn trong khung Command
Cách khai báo lệnh trong Command
Trang 23Đầu mỗi dòng lệnh bạn gõ RUN tiếp đó là tên + file mở rộng tệp cầnchạy Cụ thể ở đây là *IMA hoặc *BIF
Lưu ý: Để ghost auto thì các bạn đặt file ghost ở root đĩa boot là win.gho.Nếu đặt tên sai thì bạn không thể ghost auto được
- Tab Misc: Ngoài các phím tắt để thực thi một chương trình ở tab Menu
thì ở tab Misc bạn cũng có thể thực hiện tương tự Ở đây mặc định sẽ có 2chức năng được thêm sẵn đó là Quit và Reboot
Để hiển thị vạch chuyển động và thời gian chờ của menu khi bắt đầu boot( được thiết lập ở tab File) bạn stick chọn vào 2 mục Show Progress Bar
và Show Counter Sau đó tùy chỉnh màu sắc ở khung color, canh phảitrái ở khung Upper Left (đối với Show Progress Bar), điều chỉnh vị tríhiển thị số giây ở mục Position
Thiết lập xong xuôi bạn trở về tab File, Save hoặc Save as lại thao tác bạn
đã làm Để xuất ra file iso có thể boot bạn click vào Make ISO
Tại mục CD File Dir và Boot Image bạn để mặc định
Chọn chức năng Optimize ở mục Options nếu bạn muốn giảm béo chogói ISO sắp tạo
CD Volume: Nhãn của đĩa CD khi bạn burn ra đĩa
ISO file: Địa chỉ lưu thành quả của bạn
Cuối cùng nhấn Make để tạo file Boot