1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu thực trạng và đề xuất biện pháp phục hồi rừng phõng hộ ven biển thành phố đà nẵng

63 710 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 14,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của công việc ứng phó với thiên tai đặc biệt những tác động từ biển vào lục đia, những năm 80 của thế kỷ XX, Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn BNN & PT

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA SINH - MÔI TRƯỜNG

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA SINH - MÔI TRƯỜNG

NIÊN KHÓA 2011 – 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất biện pháp phục hồi rừng

phòng hộ ven biển thành phố Đà Nẵng” là kết quả nghiên cứu của tôi

Các số liệu nghiên cứu, kết quả điều tra, kết quả phân tích trung thực, chưa từng được công bố Các số liệu liên quan được trích dẫn có ghi chú nguồn gốc

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu kết quả là sản phẩm kế thừa hoặc đã công

bố của người khác

Đà Nẵng, tháng 5 năm 2015

Tác giả

Phạm Ngọc Minh Trí

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin chân thành gởi lời cảm ơn tới PGS.TS Võ Văn Minh – người đã trực tiếp hưỡng dẫn em thực hiện đề tài trong suốt thời gian qua

Em xin cảm ơn anh Lê Công Quang – Ban quản lý rừng đặc dụng Bà Nà Núi Chúa,

đã tận tình giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho em tiến hành khóa luận này

Và em xin gởi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo trong Khoa Sinh – Môi Trường, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng đã giúp đỡ trong quá trình học tập, nghiên cứu

và hoàn thành công việc

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn !

Đà Nẵng, tháng 5 năm 2015

Sinh viên

Phạm Ngọc Minh Trí

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 TÍNHCẤPTHIẾTCỦAĐỀTÀI 1

2 MỤCTIÊU 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 BỐCỤCKHÓALUẬN 2

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 RỪNGPHÒNGHỘVENBIỂNVÀVAITRÒ 3

1.1.1 Khái niệm rừng phòng hộ và rừng phòng hộ ven biển 3

1.1.2 Khái quát về rừng phòng hộ ven biển việt nam 3

1.1.3 Vai trò của rừng phòng hộ ven biển 4

1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHỤC HỒI RỪNG PHÒNG HỘVENBIỂN 5

1.2.1 Trên thế giới 5

1.2.2 Tại việt nam 6

1.3 TỔNGQUANVỀRỪNGPHÒNGHỘVENBIỂNTHÀNHPHỐĐÀNẴNG 11

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.1 ĐỐITƯỢNGVÀPHẠMVINGHIÊNCỨU 13

2.1.1 Đối tượng 13

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 13

2.2 NỘIDUNGNGHIÊNCỨU 13

2.3 PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 13

2.3.1 Hồi cứu số liệu 13

2.3.2 Phương pháp phỏng vấn 14

2.3.3 Đo đạc địa hình, diện tích khu vực nghiên cứu 14

Trang 6

2.3.4 Thu thập dữ liệu về đặc điểm thảm thực vật khu vực nghiên cứu 15

2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 16

CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BIỆN LUẬN 17

3.1 THỰCTRẠNGRỪNGPHÒNGHỘVENBIỂNTHÀNHPHỐĐÀNẴNG 17

3.1.1 Sự phân bố của rừng phòng hộ ven biển thành phố đà nẵng 17

3.1.2 Đặc điểm sinh trưởng rừng phòng hộ ven biển thành phố đà nẵng 21

3.2 NGUYÊNNHÂNSUYGIẢMRỪNGPHÒNGHỘVENBIỂNTHÀNHPHỐĐÀ NẴNG 22

3.3 BIỆN PHÁP PHỤC HỒI RỪNG PHÒNG HỘ VEN BIỂN KHU VỰC QUẬN NGŨHÀNHSƠN 26

3.3.1 Đặc điểm địa hình khu vực quận ngũ hành sơn 26

3.3.2 Các loài thực vật tại vùng cát ven biển quận ngũ hành sơn 27

3.3.3 Đặc điểm sinh trưởng và sự phân bố của các loài thực vật thân gỗ tại quận ngũ hành sơn 30

3.3.4 Đề xuất các loài thực vật thân gỗ phù hợp 32

3.3.5 Xây dựng mô hình trồng rừng phòng hộ ven biển trên bãi cát di động thuộc quận ngũ hành sơn 34

3.3.6 Chương trình quản lý dựa vào cộng đồng 38

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43

4.1 KẾTLUẬN 43

4.2 KIẾNNGHỊ 43

PHỤ LỤC 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 7

CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

BNN & PTNT Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn

BQL Ban Quản lý

HSTK Hồ sơ thiết kế

GMĐB Gió mùa đông bắc

OTC Ô tiêu chuẩn

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.1 Chiều rộng dải rừng phòng hộ ven biển ở các nước trên thế giới 6

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

3.1 Địa hình bãi cát khu vực quận Ngũ Hành Sơn 27

3.2 Rừng phi lao trên 10 năm tuổi thuộc phường Hòa Hải, quận Ngũ

3.3 Bãi cát di động sát biển khu vực quận Ngũ Hành Sơn 34 3.4 Sơ đồ cấu tạo đai cây tiên phong 36 3.5 Sơ đồ đai cây tiên phong và đai cây hỗn giao 37 3.6 Sơ đồ cấu trúc quản lý dựa vào cộng đồng 39

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thành phố Đà Nẵng được xem là một vị trí trọng yếu về kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh, là đầu mối giao thông rất quan trọng về đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không, cửa ngõ chính ra biển Đông của các tỉnh miền Trung, Tây

Nguyên và các nước tiểu vùng sông Mê Kông [1]

Trong hơn mười năm thực hiện Nghị Quyết 33/NQ-TW của Bộ Chính Trị về xây dựng thành phố Đà Nẵng trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước bộ mặt thành phố đã có nhiều thay đổi, phát triển toàn diện về cơ sở hạ tầng, quy hoạch và chỉnh trang đô thị hướng ra phía Đông của thành phố Tự nhiên ban tặng cho Đà Nẵng những điều kiện thuận lợi để xây dựng Đà Nẵng thành một trung tâm dịch vụ, du lịch năng động nhất miền trung, điển hình đó là đường bờ biển dài hơn 30km từ chân đèo Hải Vân đến xã Điện Ngọc – tỉnh Quảng Nam, nơi đây có một trong sáu bãi biển đẹp nhất trên hành tinh Hiện nay, dọc theo chiều dài bãi biển là các khu dân cư, làng chài, khu nghỉ mát, vui chơi giải trí…nơi đây diễn ra các hoạt động ngư nghiệp, dịch vụ thương mại, du lịch, nghỉ dưỡng…hàng năm góp một phần không nhỏ vào sự phát triển của thành phố Đà Nẵng

Tuy được ban tặng những điều kiện thuận lợi phục vụ cho sự phát triển,thành phố Đà Nẵng cũng phải gánh chịu nhiều tác động rất xấu từ tự nhiên Hàng năm, Đà Nẵng thường xuyên hứng chịu khoảng từ 3 – 4 cơn bão và 2 – 3 áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp đến tài sản, tính mạng của nhân dân Nhận thức được tầm quan trọng của công việc ứng phó với thiên tai đặc biệt những tác động từ biển vào lục đia, những năm 80 của thế kỷ XX, Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (BNN & PTNT) đã tiến hành nghiên cứu và xây dựng hệ thống rừng phòng hộ ven biển với những quy phạm, quy trình được áp dụng trên toàn quốc trong đó có thành phố Đà Nẵng nhằm bảo

vệ tính mạng, tài sản của nhân dân Tuy nhiên, dưới những điều kiện yếu tố về sinh thái khác nhau khiến việc xây dựng hệ thống rừng phòng hộ ven biển gặp nhiều khó khăn

Trang 11

dẫn đến các kết quả khác nhau, có thành công và chưa thành công Cụ thể, để thực hiện

đề án “Xây dựng Đà Nẵng – Thành phố môi trường” của Ủy ban nhân dân thành phố

Đà Nẵng (UBND) là trồng mới 15,8 ha rừng phòng hộ ven biển từ năm 2007 đến 2010, tuy nhiên diện tích hiện còn chỉ có hơn 7 ha ( chiếm 44,3%) so với ban đầu[23]

Và một trong những lý do quan trọng nhất dẫn việc thất bại trong phát triển rừng phòng hộ ven biển Đà Nẵng đó chính là chưa hề có những nghiên cứu khoa học cụ thể

từ việc lựa chọn mô hình trồng, loài cây thích hợp…cho đến các biện pháp kỹ thuật cho việc trồng và chăm sóc cho thành phố Đà Nẵng Đứng trước thực trạng đó cần tìm hiểu những nguyên nhân và từ đó đi tìm giải pháp cụ thể để phát triển rừng phòng hộ

ven biển Đà Nẵng nên tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất biện pháp phục hồi rừng phòng hộ ven biển thành phố Đà Nẵng”

2 Mục tiêu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đề tài sẽ góp phần phục hồi và phát triển rừng phòng hộ ven biển thành phố Đà Nẵng Góp phần cải thiện môi trường sinh thái, làm nơi sinh sống cho các loài động thực vật và đặc biệt là giảm nhẹ rủi ro thiên tai dưới tác động của biến đổi khí hậu

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Xác định thực trạng rừng phòng hộ ven biển thành phố Đà Nẵng

- Xác định đặc điểm thảm thực vật quận Ngũ Hành Sơn – thành phố Đà Nẵng

- Đề xuất giải pháp trồng mới rừng phòng hộ ven biển Đà Nẵng phù hợp với các điều kiện khác nhau

3 Bố cục khóa luận

Khóa luận tốt nghiệp này được trình bày 44 trang, bao gồm: Mở đầu (3 trang); chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (9 trang), chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (4 trang), chương 3: Kết quả nghiên cứu và biện luận (22 trang) và Kết luận – Kiến nghị (2 trang)

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Rừng phòng hộ ven biển và vai trò

1.1.1 Khái niệm rừng phòng hộ và rừng phòng hộ ven biển

Rừng phòng hộ là rừng và đất rừng được xác định mục đích sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất chống xói mòn, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái [2]

Rừng phòng hộ ven biển là những dải rừng, những hệ sinh thái rừng và đất rừng

ở vùng ven biển được dùng để chống gió bão, ổn định và chắn cát bay, bảo vệ xóm làng, đồng ruộng, đường giao thông và các công trình ven biển; cải tạo đất, cát và khí hậu; góp phần bảo vệ môi trường sinh thái [18]

1.1.2 Khái quát về rừng phòng hộ ven biển Việt Nam

Việt Nam nằm dọc theo bán đảo Đông Dương, gắn liền với lục địa Châu Á rộng lớn và thông ra biển Thái Bình Dương Phần đất liền của Việt Nam trải dài từ 23023’ đến 08002’ vĩ độ Bắc, ngang từ 102008’ đến 109028 kinh độ Đông, chiều dọc tính theo đường thẳng trong đất liền từ Bắc xuống Nam khoảng 1650 km Chiều ngang từ Tây sang Đông, nơi rộng nhất trên đất liền khoảng 600 km, nơi hẹp nhất 50 km [2].Biển Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, giữ vai trò quan trọng về môi trường, sinh thái trong biển Đông, là vùng chuyển tiếp đặc biệt giữa Thái Bình Dương và Ấn

Độ Dương về mặt địa lý sinh vật và hàng hải Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay và nhất là sự phát triển của nền kinh tế thị trường dựa trên nền tảng của lĩnh vực dịch vụ sau này đòi hỏi phải phát huy tiềm năng to lớn của tài nguyên vị thế biển

Tuy nhiên Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa và hàng năm phải hứng chịu từ 6 – 10 cơn bão và áp thấp kèm theo mưa lớn; bão lớn kết hợp với triều cường

thường gây ra lũ lụt [25] Nhằm mục đích bảo vệ tính mạng, tài sản của người dân,

rừng phòng hộ đã được phát triển từ rất lâu Theo luật bảo vệ và phát triển rừng số

Trang 13

29/2004/QH 11 ban hành ngày 3/12/2004 Căn cứ vào tính chất, vai trò, mục tiêu và vị trí khác nhau rừng phòng hộ được chia làm 4 loại bao gồm :

- Rừng phòng hộ đầu nguồn

- Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay

- Rừng phòng hộ chắn sóng và lấn biển

- Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái

Và rừng phòng hộ “chắn gió, chắn cát bay” chính là đối tượng nghiên cứu của

đề tài này

1.1.3 Vai trò của rừng phòng hộ ven biển

Vai trò của rừng phòng hộ ven biển là rừng được xây dựng và phát triển cho mục đích bảo vệ và điều tiết nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn đất, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, bảo đảm cân bằng sinh thái và an ninh môi trường [4] Rừng phòng hộcòn là một tác nhân làm cho khí hậu dịu mát hơn, giảm nhiệt độ tối đa, giảm biên độ nhiệt Hệ sinh thái rừng còn giúp O2 và CO2 trong khí quyển, điều hòa khí hậu địa phương (nhiệt độ và lượng mưa) và giảm thiểu khí nhà kính, tham gia vào quá trình bảo vệ tầng ozon Và nhờ các tán lá hút CO2 mạnh nên khu vực có rừng lượng khí CO2

giảm nhiều [27] Ngoài ra hiệu quả chắn gió giảm đi khi khoảng cách giữa các đai rừng càng xa nhau và nhiệt độ không khí trong đai rừng tăng 0,3 – 1,50C vào mùa đông, giảm 1 – 20C vào mùa hè và lượng bốc hơi trong đai rừng giảm 10 – 30% so với nơi

đất trống [30]

Theo những nghiên cứu của Turnbull, JW và Martensz, PN1982 [28] thực hiện trên rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay trên các hoang mạc đã cho kết quả là muốn cải thiện tiểu khí hậu và cải tạo đất thì phải trồng rừng phòng hộ thành hệ thống đai theo mạng lưới ô vuông, có kết cấu kín, hỗn giao nhiều tầng.Ở thành phố Zhanjiang, được bao quanh trên 20.000 ha cát di động và bán di động đã được cố định bởi các đai rừng và kết quả là hàng nghìn ha đất nông nghiệp được phục hồi [29] Và theo tài liệu của Trạm Nông Lâm Dao Đông ở Đảo Hải Nam, một khu rừng trồng Phi

Trang 14

lao(Casuarina equisetifolia Forst ) 10 tuổi đã tạo góp phần tạo nên một lớp thảm mục

dày 4 – 9cm, với tổng lượng rơi rụng 15 – 21 tấn/ha trong mười năm [30]

Vào năm 1921, kế hoạch GOELRO tại Liên Xô của LêNin được đưa ra va đã thúc đẩy ngành nông nghiệp phát triển cao nhờ trồng hơn 2 triệu ha rừng làm vành đai phòng hộ phần đất phía đông châu Âu của Liên Xô Ngoài ra, các nhà khoa học cho rằng vùng Cận Đông từ Do Thái đến Ấn Độ không nhất thiết trở thành sa mạc nếu

người ta trồng rừng, trồng cỏ và ngăn không cho gia súc phá hoại [17]

1.2 Tình hình nghiên cứu và phương pháp phục hồi rừng phòng hộ ven biển

Trong quá trình nghiên cứu về rừng phòng hộ ven biển, thì vấn đề về diện tích rừng phòng hộ tối thiểu được đưa ra nghiên cứu và tổng hợp lại một cách đầy đủ Các tiêu chí có tính kinh nghiệm về bề rộng của dải rừng phòng hộ ven biển :

- Ở vùng Sabah, Malaysia, luật lệ đã quy định vùng phòng hộ bờ biển được bảo vệ

Trang 15

Bảng 1 1: Chiều rộng dải rừng phòng hộ ven biển ở các nước trên thế giới

Quốc gia Chiều rộng dải rừng Ghi chú

1.2.2 Tại Việt Nam

Những nghiên cứu về thảm thực vật trên vùng cát ven biển trước nay thường sơ lược Nghiên cứu sớm nhất có thể kể đến là công trình nghiên cứu hệ thực vật Đông Dương của nhóm tác giả người Pháp do Lecomte chủ biên và nghiên cứu rừng Đông

Trang 16

Dương của Maurand vào năm 1945 [19] Giai đoạn từ năm 1960 – 1975, thì những nghiên cứu được chú trong hơn về thảm thực vật như nghiên cứu của Thái Văn Trừng

về thảm thực vật trên nền đất phi địa đới và đặt tên là rú lá kín Tiếp theo là nghiên cứu của Schmid về thảm thực vật khu vực Nam Trung Bộ, vùng cát ven biển và khu vực lân cận, tác giả gọi đó là quần hệ thực vật của vùng bán hạn [19].Từ sau năm 1975, có công trình điều tra quy mô rừng toàn tỉnh trên cả nước tuy nhiên với kết quả công bố vào năm 1983 thì hầu như không đề cập đến thảm thực vật trên vùng cát ven biển Và chỉ từ năm 1960, diện tích trồng rừng trên cát được triển khai ở Quảng Bình, ở Nam Trung Bộ được tiến hành liên tục giai đoạn từ năm 1980 [19]

Những năm gần đây, tầm quan trọng của rừng phòng hộ ven biển được nâng cao, một phần là nhờ những tác giả đã ngày đêm nghiên cứu, xây dựng những đề tài khoa

học Cụ thể như, Hoàng Phước (1994) – Chống sa mạc hóa và cải tạo môi trường vùng cát ven biển Quảng Trị - Nguyệt san số 148; Đỗ Xuân Cẩm (2001)- Báo cáo tổng kết

đề tài cấp Bộ - Điều tra, đánh giá hiện trạng khu hệ thực vật và đề xuất giải pháp phục hồi, phát triển bền vững hệ sinh thái vùng cát nội đồng tỉnh Thừa Thiên Huế Trương Đình Trọng, (2003), Đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên phục vụ cho quy hoạch nông lâm kết hợp bền vững ở huyện Triệu Phong, Tỉnh Quảng Trị- Luận văn thạc sĩ, Huế ; Đặng Văn Thuyết (2005) - Nghiên cứu xây dựng rừng phòng hộ trên cát di động ven biển tỉnh Quảng Bình - Báo cáo tổng kết đề tài khoa học cấp Tỉnh Và Lương Thị Vân (2007), Quá trình di động cát và hiểm họa sa mạc hoá vùng duyên hải miền Trung, Đại học Sư phạm Qui Nhơn

Dựa vào những cơ sở nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước về giải pháp tái sinh, phục hồi rừng phòng hộ trên cát ven biển BNN & PTNT đã ban hành

“Cẩm Nang Ngành Lâm Nghiệp – Chương Quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn và rừng phòng hộ ven biển, 2006” Theo đó, các tỉnh thành có rừng, đất lâm nghiệp ven biển,

các BQL rừng phòng hộ ven biển, khi xây dựng giải pháp phục hồi rừng phòng hộ trên cát ven biển phải tuân thủ áp dụng quy trình kỹ thuật

Trang 17

a) Tiêu chuẩn cây trồng phòng hộ trên vùng cát ven biển

- Thích nghi với các loại đất cát nghèo dinh dưỡng ven biển

- Có bộ rễ phát triển sâu , rộng, khỏe Lá có cấu ta ̣o ha ̣n chế thoát hơi nước , tán lá dầy thường xanh

- Cây sống lâu năm , có khả năng chống chịu với bão , gió cát , khô hạn Có thể sinh trưởng và phát triển thành rừng trong điều kiê ̣n khô ha ̣n , nắng nóng ở vùng cát di

đô ̣ng

- Đa tác du ̣ng , mang la ̣i thu nhâ ̣p cho chủ rừng nhưng không ảnh hưởng đến khả năng phòng hô ̣

b) Các giải pháp kỹ thuật

- Phương thức trồng cây trên cát

Phương thức trồng là chọn cây tiên phong về phía trước biển, phía sau là trồng

hỗn giao giữa các loài cây khác nhau Phối hợp cây mọc nhanh với cây mọc chậm, giữa cây tầng cao với cây tầng thấp, giữa cây có tán thưa, mỏng với cây có tán dày để chắn gió, chống cát bay Tiếp theo là cây bụi, cây thân thảo để chống cát chảy Trồng cây đủ tiêu chuẩn, được gieo ươm trong túi bầu

- Kỹ thuật trồng cây

Trồng theo hình nanh sấu với tiêu chuẩn cây giống và mật độ như sau:

Trang 18

Bảng 1 2: Tiêu chuẩn cây đem trồng

Loài cây Tuổi cây

(tháng)

Chiều cao (m)

Đường kính cổ rể (cm)

Xoan chịu hạn 6 – 12 0,4 – 0,7 0,4 - 0,7 Cây sinh trưởng tốt, thân đứng,

không cụt ngọn, không sâu bệnh

60 x 60 x 60

Keo lá tràm a.Vùng đất xấu: 2.222 cây /ha hoặc 2.500 cây/ha

b.Vùng đất tốt: 1.333 cây /ha, 1.666 cây/ha 30 x 30 x 30

Xoan chịu han 1.100 cây/ha 40 x 40 x 40

Trang 19

Thực hiện trồng sâu để đảm bảo đủ ẩm cho cây Khi đào hố phải để riêng phần đất mặt, phần đất đáy hố để một bên Cho lớp đất mặt xuống đáy hố Thực hiện trồng sâu, cây trồng đặt ngay giữa hố sau đó từ từ xé bỏ vỏ bầu PE, lấp đất và dẫm chặt xung quanh gốc Lấp đất cách miệng hố từ 3 – 5cm để cây trồng tận dụng lượng nước mưa

và mùn

Sau khi trồng cây, che phủ quanh gốc cây bằng các vật liệu như rơm, cỏ khô…

để hạn chế sự bốc hơi nước giữ ẩm cho cây đồng thời giảm nhiệt độ bề mặt đất

Sau khi trồng 2 – 3 tuần, kiểm tra tỷ lệ sống TLS, trồng dặm kịp thời những cây

bị chết

Theo tác giả Lâm Công Định, 1991 [4],[12], trồng sâu là biện pháp kỹ thuật đặc biệt cho vùng cát, giúp cho cây cải thiện 1,5 – 2 % độ ẩm cây héo

- Nguồn nước và kỹ thuật tưới

Nguồn nước tưới dùng cho cây được thu trữ trong bể chứa vào mùa mưa hoặc tiến hành khoan giếng đưa nước vào bể Đất cát có kết cấu rời rạc nên khả năng giữ nước kém, nhiệt độ không khí lại khá cao dẫn đến lượng bốc hơi nước rất lớn Vì vậy,

để hạn chế sự thất thoát nước trong quá trình tưới cho cây trồng trên cát thì nên tưới nước theo hình thức phun mưa hoặc nhỏ giọt

- Chăm sóc - bảo vệ

Tiến hành dãy cỏ xới vun gốc, đồng thời trồng dặm và sửa cây đổ ngã Cày giữa hai hàng cây, cày ranh bao ngăn, ranh lô (nếu có) Tùy theo mức độ thực bì có thể áp dụng biện pháp kỹ thuật phát dọn thực bì trước khi cày Khi phát hiện sâu bệnh hại, cần

có biện pháp xử lý kịp thời Sử dụng cọc tre, gỗ kết hợp cây xương rồng, dứa dại làm hàng rào xung quanh khu vực trồng cây để ngăn trâu, bò, cừu và gia súc khác vào phá hoại [21]

Sau này, vận dụng “Cẩm Nang Ngành Lâm Nghiệp – Chương Quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn và rừng phòng hộ ven biển, 2006” của BNN & PTNT đã ban

hành, một số tác giả còn đưa ra những giải pháp mới về phục hồi và phát triển nhóm

thực vật ven biển Có thể kể đến là “Một số giải pháp trồng cây bảo vệ đê biển, bờ biển

Trang 20

từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang” của Trịnh Văn Hạnh và các cộng sự Nghiên cứu này

đã đưa ra giải pháp cụ thể về các vấn đề trồng cây chắn gió, chắn cát bay, cát chảy ổn định cồn cát ven biển Theo nghiên cứu này đã đưa ra :

- Lựa chọn loài cây trồng phù hợp

- Giải pháp kỹ thuật : xây tường rào chắn cát để trồng cây về phương thức, kỹ thuật tưới và chăm sóc, bảo vệ[21]

1.3 Tổng quan về rừng phòng hộ ven biển thành phố Đà Nẵng

Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay ven biển Việt Nam đã được hình thành từ rất sớm, bên cạnh những thảm thực vật tự nhiên sinh trưởng từ trước, kèm theo đó là sự

bổ sung các đai rừng phòng hộ trên cát ven biển với chủ yếu là loài cây phi lao

(Casuarina equisetifolia ) Vào năm 1896, loài cây phi lao đã được đem trồng thử

nghiệm ở vùng ven biển Nghệ An, kết quả thu thập được rất khả quan , cây phi lao sinh trưởng rất tốt trên vùng cát ven biển Đến năm 1915 thì cây phi lao đã được trồng thành những đai rừng phòng hộ ven biển ở Miền Trung lúc bấy giờ [4]

Năm 1975 sau khi giải phóng Miền Nam, thống nhất đất nước, Nhà Nước đã giao trách nhiệm trồng và phát triển loài cây phi lao cho các tổ chức khi đó là : Hợp tác

xã, Phụ nữ, học sinh – sinh viên… với mục tiêu chính là phòng chống, giảm thiểu các tác động xấu của bão [4] Đến năm 1986, tại Quảng Nam – Đà Nẵng các chương trình trồng rừng đã được triển khai như PAM, chương trình 135, chương trình 327…và đã phủ xanh vùng cát ven biển bởi các loài cây phi lao, bạch đàn góp phần nâng cao tính phòng hộ về mặt Quốc phòng – An ninh, giảm thiểu tác động của thiên tai, tạo cảnh quan đẹp trong nền văn hóa của người dân vùng ven biển

Theo những người dân sống ven biển, trước năm 1997 các dải rừng cây phi lao sinh trưởng rất tốt ( mật độ khoảng từ 5000 – 10.000 cây/ha với chiều cao trung bình khoảng 10m, đường kính từ 15 – 20 cm ) phân bố đa dạng theo từng cụm, đám, hoặc rải rác trong các khu dân cư, đường nhỏ trong thôn, xóm… ven biển các phường Hòa Hiệp Bắc, Hòa Hiệp Nam và kéo dài đến hết phường Hòa Hải, Hòa Quý của thành phố Đà Nẵng

Trang 21

Tuy nhiên vào giai đoạn từ năm 1997 – 2006 , dưới sự phát triển mạnh mẽ của quá trình đô thị hóa ở Đà Nẵng, và đặc biệt là việc mở các 3 con đường lớn Nguyễn Tất Thành, Hoàng Sa, Trường Sa chạy song song với bờ biển và với các khu resort, sân golf, các khu tái định cư đã làm chia cắt và phá hủy gần hết các dải rừng phi lao, những loài thực vật thân gỗ, những thảm cây bụi ven biển đã được hình thành và phát triển từ rất lâu Khi đó chỉ còn khoảng từ 15 – 20 ha, tập trung chủ yếu ở khu vực quận Ngũ Hành Sơn nhưng quyền quản lí đã được giao cho các công ty du lịch sử dụng cho mục đích riêng

Từ năm 2007 trở đi, Đà Nẵng đã thực hiện nhiều dự án trồng mới rừng phòng hộ ven biển với nguồn vốn được đầu tư từ các dự án như dự án 661, từ các tổ chức phi chính phủ như dự án CTC và một số dự án nhằm bảo vệ bờ kè ven biển Đà Nẵng

Nhờ đó mà hiện nay diện tích rừng phi lao đã tăng lên so với giai đoạn từ năm

1997 – 2006 nhưng vẫn chỉ đạt được khoảng 50% so với diện tích được thiết kế vào lúc ban đầu Vậy nên cần có những biện pháp cụ thể nhằm phục hồi và phát triển rừng

phòng hộ ven biển để đạt mục tiêu ban đầu đã đề ra [16]

Trang 22

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng

- Thực trạng rừng phòng hộ ven biển ( đặc điểm phân bố, tình hình trồng và chăm sóc, khả năng sinh trưởng và phát triển và các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển )

- Đặc điểm thảm thực vật ven biển khu vực quận Ngũ Hành Sơn ( thành phần loài, sự phân bố và đặc điểm của thực vật )

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian : Bao gồm 4 khu vực nghiên cứu là quận Ngũ Hành Sơn, quận Sơn Trà, quận Thanh Khê và quận Liên Chiểu thuộc thành phố Đà Nẵng

- Thời gian : tiến hành từ tháng 9/2014 - 4/2015

2.2 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu đề ra, đề tài thực hiện những công việc sau

- Điều tra thực trạng sinh trưởng và phát triển của rừng phòng hộ ven biển thành phố Đà Nẵng

- Tìm hiểu nguyên nhân làm suy giảm rừng phòng hộ ven biển Đà Nẵng

- Điều tra thảm thực vật ven biển thuộc quận Ngũ Hành Sơn – thành phố Đà Nẵng

- Đưa ra giải pháp trồng, chăm sóc và bảo vệ thích hợp cho rừng phòng hộ ven biển thành phố Đà Nẵng

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Hồi cứu số liệu

Thu thập tài liệu các tài liệu nghiên cứu rừng phòng hộ ven biển : hồ sơ thiết kế (HKTK) trồng rừng phòng hộ ven biển, cẩm nang ngành lâm nghiệp, số liệu thống kê

… từ các cơ quan, tổ chức như BQL rừng đặc dụng Bà Nà – Núi Chúa, Sở nông nghiệp

Trang 23

và phát triển nông thôn (SNN & PTNN) thành phố Đà Nẵng ngoài ra còn có thông tin

thu thập từ sách, báo internet

2.3.2 Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn ý kiến chuyên gia : Dựa vào phương pháp phỏng vấn không cấu trúc Lấy ý kiến của các chuyên gia để tìm hiểu về rừng phòng hộ ven biển thành phố Đà Nẵng, từ đó xây dựng nhóm câu hỏi xác định các yếu tố, nguyên nhân ảnh hưởng đến

sự sinh trưởng và phát triển của rừng phòng hộ ven biển

Phương pháp phỏng vấn cấu trúc : Dựa trên phiếu phỏng vấn nhằm lấy ý kiến của người dân để kết quả thu được có tính đại diện và có ý nghĩa thống kê tại khu vực nghiên cứu và từ đó mẫu được rút ra, tiến hành chọn mẫu phỏng vấn ngẫu nhiên hệ thống Đối tượng phỏng vấn được chọn là những người có cuộc sống gắn liền với hệ thống rừng phòng hộ ven biển (nhà cửa, sinh kế) được mời tham gia phỏng vấn, trong

đó thì chọn ngẫu nhiên cho từng nhóm dân cư Tổng cộng có 80 người đã tham gia phỏng vấn sử dụng phiếu câu hỏi, trong đó có 75 phiếu khảo sát có thể sử dụng được.Các câu hỏi tập trung về các vấn đề sau : hiểu biết chung về rừng phòng hộ ven biển và tầm quan trọng; hiện trạng về số lượng và chất lượng rừng phòng hộ ven biển địa phương; nguyên nhân gây suy giảm rừng phòng hộ ven biển; phương hướng giải quyết

2.3.3 Đo đạc địa hình, diện tích khu vực nghiên cứu

Sử dụng máy định vị GPS 62sc, thước dây hiệu DFJ 30m, thước cầm tay 3m kết hợp với phương pháp lập tuyến điều tra của Nguyễn Nghĩa Thìn (2007), Hoàng Chung (2006) và tri thức dân bản địa [13]

Lập tuyến điều tra: Trước tiên xác định địa điểm nghiên cứu, căn cứ vào bản đồ khu vực lập các tuyến điều tra theo hướng Bắc – Nam, chạy dọc theo trục đường Hoàng

Sa – Trường sa (thuộc quận Sơn Trà và quận Ngũ Hành Sơn), sau đó trên tuyến điều tra

cứ 100 m, lập tuyến ngang, rộng 10m vuông góc với tuyến Bắc – Nam theo hướng Đông – Tây

Trang 24

Thu thập số liệu: Trên tuyến điều tra dọc, ngang theo chiều dài bãi cát ven biển, tiến hành đo đạc (vị trí khu vực nghiên cứu, diện tích, độ lục địa, độ cao so với với thể nền cách mực nước biển 10 – 15m, hướng phơi)

2.3.4 Thu thập dữ liệu về đặc điểm thảm thực vật khu vực nghiên cứu

Tuyến điều tra và Ô tiêu chuẩn (OTC): Đề tài này đã vận dụng các phương pháp điều tra tài nguyên rừng của các tác giả: Thái Văn Trừng (1978), Hoàng Chung (2006)., Nguyễn Nghĩa Thìn (2007) Do địa hình vùng cát ven biển ít phức tạp hơn so với địa hình vùng đồi núi,nên tôi vạch tuyến điều tra theo hai hướng (hướng Nam – Bắc dọc theo các trục đường ven biển, hướng Tây – Đông theo chiều ngang bãi cát, thẳng góc với tuyến dọc) Tại khu vực nghiên cứu, cứ cách 100m theo chiều dọc, thiết lập một tuyến ngang có chiều rộng 20m, chiều dài 10m (OTC200 m2) Dựa vào đặc điểm sinh thái cụ thể khu vực nghiên cứu mà tôi xác lập số lượng OTC nhằm đảm bảo

độ tin cậy khi phản ánh đúng thực trạng vấn đề bằng dung lượng quan sát đủ lớn (tổng diện tích số OTC bằng 10 – 15% diện tích khu vực nghiên cứu) [13]

Ô tiêu chuẩn: Để thu thập số liệu thảm thực vật, tôi áp dụng OTC là 200m2

(20m

x 10m) Kích thước ô dạng bản (ODB) là 16m2

(4m x 4m) được bố trí trên các đường chéo, đường vuông góc và các cạnh của OTC Tổng diện tích các ODB phải đạt ít nhất là 1/3 diện tích OTC Ngoài ra dọc hai bên tuyến điều tra cũng đặt thêm các ODB phụ để thu thập số liệu bổ sung Trong các OTC, ODB chúng tôi tiến hành chụp hình, xác định danh loại thực vật theo tên Latinh (hoặc tên địa phương), dạng sống (thân gỗ, thân bụi, thân thảo, thân leo) và tình hình sinh trưởng, phát triển của thực vật ,những loài chưa biết tên thì lấy mẫu về để định loại [13]

Điều tra tầng cây bụi, thảm tươi : Điều tra cây bụi (shrubs), thảm tươi (ground cover vegetation) theo các tiêu chí: Định danh loài, chụp hình, phân bố

Điều tra cây thân gỗ trong OTC và ODB trên khu vực nghiên cứu:

- Đo đường kính thân cây ở vị trí 1,3 m ( D1.3 đối với cây gỗ cao từ 2m trở lên, đo theo hướng Đông Tây và Nam Bắc, sau đó lấy giá trị trung bình, với sai

số nhỏ hơn 0,5cm Các loài cây nhỏ hơn 2m, đo đường kính gốc (D

Trang 25

- Đo đường kính tán: Đo theo hướng Đông Tây và Nam Bắc, sau đó lấy giá trị trung bình với sai số nhỏ hơn 0,5 cm

- Đo chiều cao vút ngọn: sử dụng thước đo cao chuyên dùng

- Đếm số lượng cây trong OTC, tuyến điều tra và phân loại theo tên loài

- Chất lượng cây tái sinh: Đối với thảm thực vật ven biển, Chất lượng tốt thể hiện (mật độ cao, tầng và tán lá xanh bóng, rậm, thân cứng, xù xì, sinh trưởng, phát triển mạnh, hệ rễ lan rộng ăn sâu, bám chắc); Chất lượng xấu (mật

độ thấp, tầng và tán lá thưa, lá mỏng, mềm, thân mềm, tái sinh chồi kém, lệch tán) Còn lại là những loài cây trung bình [13]

Xác định thành phần dạng sống của từng loài theo 4 dạng cơ bản: thân gỗ, thân bụi, thân thảo và thân leo (theo cuốn “Tên cây rừng Việt Nam” của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, năm 2000) [6]

Xác định phân bố theo độ tuổi cây thân gỗ theo cấp kính vị trí 1.3m: nhỏ hơn 5cm; Từ 5cm – 10cm và lớn hơn 10cm.Đối với cây trồng ven biển : Tra bụp, Mù u, Phi lao, Phong ba, Dừa… có tỷ lệ đường kính (D1.3)< 5cm cao hơn các cấp đường kính còn lại thì chứng tỏ đây là nhóm thực vật thân gỗ mới trồng, có thời gian dưới 5 năm tuổi, nếu nhóm thực vật thân gỗ có D1.3 từ 5cm – 10cm chiếm tỷ lệ cao, thì thực vật ở đây có tuổi trên 5 năm đến dưới 10 năm và nếu nhóm thực vật thân gỗ có D1.3> 10cm chiếm tỷ

lệ cao, thì thực vật phân bố theo thời gian có niên hạn trên 10 năm Qua đó xác định được loài cây thích nghi với môi trường sống ven biển, ổn định và phát triển theo không gian và thời gian [13]

Trang 26

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BIỆN LUẬN

3.1 Thực trạng rừng phòng hộ ven biển thành phố Đà Nẵng

3.1.1 Sự phân bố của rừng phòng hộ ven biển thành phố Đà Nẵng

Thành phố Đà Nẵng có khoảng 159 ha diện tích đất cát và cồn cát di động ven biển, chiếm 0,122% tổng diện tích của thành phố Phần đất cát và cồn cát di động ven biển này đã tạo thành những dải đất cát trải dài trên bờ biển và được sử dụng vào mục đích trồng rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay Diện tích phần đất cát này phân bố chủ yếu ở các quận Liên Chiểu, quận Thanh Khê, quận Sơn Trà và quận Ngũ Hành

Sơn [22]

Nơi đây thường xuyên chịu ảnh hưởng xấu đến từ các hình thái thời tiết cực đoan như bão, áp thấp nhiệt đới, lũ lụt, triều cường, gió mùa đông bắc (GMĐB) …dẫn đến tình trạng xói mòn, sạt lở, cuốn trôi đất cát và làm cho vùng cát ven biển này dễ bị thay đổi về hình dạng và kích thước Đặc biệt, vào những năm có bão lớn ( 2006, 2009

và 2013 ) vùng đất cát ven biển chịu ảnh hưởng nặng nề làm suy giảm khả năng chắn gió, chắn cát bay và trở thành khu vực xung yếu, làm ảnh hưởng đến các khu dân cư và

cơ sở hạ tầng nằm bên trong

Rừng phòng hộ ven biển thành phố Đà Nẵng đã được hình thành từ giai đoạn sau năm 1975 đến nay được tạo thành bởi loài cây phi lao, nên trong khóa luận khái niệm rừng phòng hộ ven biển hiện tại được hiểu là rừng phi lao phòng hộ ven biển

Loài cây phi lao được trồng trên đất cát di động và bán di động sát biển nên chúng sinh trưởng và phát triển thành các kiểu dáng khác nhau như phi lao thân chính,

là cây có thân chính rõ ràng, đỉnh sinh trưởng vươn cao, cây này thường mọc phía trong và được che chắn bởi lớp cây phía trước; Phi lao chồi đứng, là cây có thân chính không rõ ràng, đỉnh sinh trưởng thường bị gãy, nghiêng do gió, bão, chồi ngang phát triển mạnh hoặc nhiều chồi ngọn vươn cao

Trang 27

Theo luận văn “Nghiên cứu đặc điểm sinh thái ven biển Đà Nẵng và đề xuất biện pháp phục hồi, phát triển bền vững rừng phòng hộ, 2014” của Lê Công Quang, sự

phân bố rừng phi lao ven biển thành phố Đà Nẵng theo giai đoạn và khu vực được thể hiện trong các bảng sau :

Bảng 3 1: Phân bố rừng phi lao ven biển thành phố Đà Nẵng từ 1996 – 2014[13]

Phường Hòa Hiệp Nam quận Liên Chiểu

Trang 28

sát biển Phường Thanh Khê Đông,

Xuân Hà quận Thanh Khê Phường Mân Thái, Phước Mỹ quận Sơn Trà

2012 Dự án WB 1.5 Bãi cát di động

sát biển

Phường Hòa Khánh Bắc quận Liên Chiểu

Diện tích thiệt hại (ha)

Diện tích hiện còn (ha)

Diện tích chưa trồng (ha)

Trang 29

32 ha trên bãi cát di động ven biển quận Ngũ Hành Sơn

Nhìn chung, việc trồng rừng phòng hộ ven biển thành phố Đà Nẵng hiện nay chỉ đƣợc thực hiện trên bãi cát di động và bán di động nên không thuận lợi bằng cách trồng

Trang 30

trên bãi cát ổn định làm cho quá trình sinh trưởng và phát triển của loài cây phi lao cũng ảnh hưởng xấu đi Vậy nên cần có những giải pháp cụ thể, áp dụng đối với việc

trồng rừng trên bãi cát di động và bán di động

3.1.2 Đặc điểm sinh trưởng rừng phòng hộ ven biển thành phố Đà Nẵng

Hiện nay, thành phố Đà Nẵng có các dải rừng phi lao phòng hộ ven biển với độ tuổi khác nhau do được được trồng và chăm sóc từ năm 2008 đến nay Theo HSTK trồng rừng phi lao phòng hộ ven biển đã được phê duyệt bởi SNN & PTNT Đà Nẵng, các chỉ tiêu ban đầu của cây giống trước khi được đem đi trồng là Hvn (m) = 1 – 1.5;

Doo (cm) = 0.8 – 1.2 với mật độ (N) = 6.667 cây/ha

Số liệu được công bố về các chỉ tiêu sinh trưởng của cây phi lao trong giai đoạn

từ năm 2008 đến 2013 được thể hiện ở bảng sau :

Bảng 3 3: Đặc điểm sinh trưởng rừng phi lao ven biển Đà Nẵng qua các năm

Năm tuổi

Chỉ tiêu

1 (2013)

2 (2012)

4 (2010)

6 (2008)

Rừng hơn 1 năm tuổi (2013) mới được trồng ởphường Hòa Hiệp Nam, có mật

độ cây là 5.900 cây/ha, có TLS tốt đạt (88.5%) so với mật độ ban đầu , chiều cao trung bình (1.8 m), đường kính gốc (1.2 cm) Đối với hệ số biến động của hai chỉ tiêu trên tương đối thấp, chứng tỏ quần thể sinh trưởng khá là đồng đều ở những năm đầu

Trang 31

Rừng hơn 2 năm tuổi (2012) hiện có phường Hòa Khánh Bắc, với nền địa hình thuận lợi, mật độ 5.200 cây/ha, đạt TLS cao đạt 80% so với ban đầu, chiều cao 2.2 m

và đường kính gốc 2.6 cm.Tuy độ biến động chiều cao (7.73%) ít có sự chênh lệch đáng kể nhưng độ biến động đường kính gốc lớn (17.22%) cho thấy quần thể bắt đầu

có sự chênh lệch Những cây vượt trội bắt đầu cạnh tranh lấn lướt các cây xung quanh

có sự chênh lệch đáng kể tại ba địa điểm trên

Rừng hơn 6 năm tuổi (2008) thuộc phường Hòa Hiệp Nam hiện nay sinh trưởng tương đối tốt, mật độ hiện còn khoảng 2.500 cây/ha với TKS là 38%, chiều cao trung bình 9.6 m, đường kính trung bình 9.9 cm Biến động về chiều cao (11.67%), đường kính (12.19%) trong quần thể thấp, chứng tỏ quần thể phi lao ở đây đang ở mức ổn đinh, sự biến động về các chỉ tiêu ở mức vừa phải, phù hợp

Nhìn chung, sự sinh trưởng của rừng phi lao phòng hộ ven biển không đồng đều giữa các khu vực trồng, mật độ cây trồng giảm dần qua các năm chứng tỏ có nhiều nguyên nhân làm suy giảm về cả chất lượng và số lượng của rừng phi lao phòng hộ ven biển Vậy cần phải tìm hiểu những nguyên nhân và từ đó có những biện pháp phù hợp nhằm cải thiện rừng phi lao phòng hộ ven biển Đà Nẵng hiện nay

3.2 Nguyên nhân suy giảm rừng phòng hộ ven biển thành phố Đà Nẵng

Theo ý kiến của một số chuyên gia các nguyên nhân ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của rừng phòng hộ ven biển bao gồm : Địa hình, thời tiết, sâu bệnh, kỹ thuật trồng chăm sóc và công tác quản lý

Ngày đăng: 15/06/2015, 19:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4] Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2006), Cẩm nang Lâm Nghiệp - Cải thiện Giống và Quản lý giống cây rừng Việt Nam, Tài liệu nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang Lâm Nghiệp - Cải thiện Giống và Quản lý giống cây rừng Việt Nam
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Năm: 2006
[6] Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn (2000),Tên cây rừng Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tên cây rừng Việt Nam
Tác giả: Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2000
[9] Nguyễn Tiến Bân (1997), Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam, NXB Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 1997
[10] Ngô Đình Quế (2001), Đề xuất tiêu chuẩn phân chia rừng phòng hộ và rừng sản xuất ngập mặn ven biển Việt Nam, Báo cáo chuyên đề, Trung tâm nghiên cứu sinh thái và môi trường rừng, Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất tiêu chuẩn phân chia rừng phòng hộ và rừng sản xuất ngập mặn ven biển Việt Nam
Tác giả: Ngô Đình Quế
Năm: 2001
[11] Nguyễn Nghĩa Thìn (1997), Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật
Tác giả: Nguyễn Nghĩa Thìn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1997
[12] Lâm Công Định (1977), Trồng rừng phi lao chống cát di động ven biển, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng rừng phi lao chống cát di động ven biển
Tác giả: Lâm Công Định
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1977
[15] Phạm Hoàng Hộ (1993), Cây cỏ Việt Nam tập I, II, III. NXB Montreal, 1991 – 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam tập I, II, III
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: NXB Montreal
Năm: 1993
[16] Sở Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Đà Nẵng (2012), Hồ sơ thiết kế trồng rừng, chăm sóc rừng đã được phê duyệt từ 2007 đến 2012, Tài liệu nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ thiết kế trồng rừng, chăm sóc rừng đã được phê duyệt từ 2007 đến 2012
Tác giả: Sở Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Đà Nẵng
Năm: 2012
[17] Tôn Thất Nguyễn Phúc (2007), Địa lí sinh thái và những biến đổi ngoại sinh, NXB Giáo Dục, Quận 3, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí sinh thái và những biến đổi ngoại sinh
Tác giả: Tôn Thất Nguyễn Phúc
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2007
[18] Trần Văn Mão (1992),Giáo Trình Quản Lý Bảo Vệ Rừng, Trường Đại Học Lâm Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình Quản Lý Bảo Vệ Rừng
Tác giả: Trần Văn Mão
Năm: 1992
[19] Trần Văn Ý (2004), Nghiên cứu xây dựng các giải pháp tổng thể sử dụng hợp lý dải cát ven biển Miền Trung từ Quảng Bình đến Bình Thuận, Đề tài nghiên cứu KC 08 – 21, Trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia – Viện Địa lí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng các giải pháp tổng thể sử dụng hợp lý dải cát ven biển Miền Trung từ Quảng Bình đến Bình Thuận
Tác giả: Trần Văn Ý
Nhà XB: Trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia
Năm: 2004
[20] Triệu Đức Văn (2008), Nghiên cứu cơ sở khoa học, xác định một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh phục hồi rừng thứ sinh nghèo tại huyện Chợ Đồn, Bạch Thông tỉnh Bắc Kạn, Luận văn Thạc sĩ Khoa học, Đại Học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở khoa học, xác định một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh phục hồi rừng thứ sinh nghèo tại huyện Chợ Đồn, Bạch Thông tỉnh Bắc Kạn
Tác giả: Triệu Đức Văn
Năm: 2008
[21] Trịnh Văn Hạnh, “Một số giải pháp bảo vệ bờ biển, đê biển”, Tạp chí Khoa học &amp; Công nghệ Thủy lợi, Viện khoa học thủy lợi Việt Nam, http://www.vawr.org.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp bảo vệ bờ biển, đê biển”, "Tạp chí Khoa học "& Công nghệ Thủy lợi
[22] Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (2007): Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm 2007 và kế hoạch năm 2008 ngành nông nghiệp ,nông thôn Đà Nẵng [23] Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (2008) : Xây dựng Đà Nẵng – Thành phốmôi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm 2007 và kế hoạch năm 2008 ngành nông nghiệp, nông thôn Đà Nẵng
Tác giả: Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng
Năm: 2007
[26] quochoitv.vn (03/02/2015 ), Đà Nẵng 600m đất bờ biển bị xâm thực Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đà Nẵng 600m đất bờ biển bị xâm thực
[27] Blasco F. (1975) ,Climatics factors and the biology of mangrove plants Sách, tạp chí
Tiêu đề: Climatics factors and the biology of mangrove plants
Tác giả: Blasco F
Năm: 1975
[28] Turnbull, JW and Martensz, PN (1982), Aspects of seed collection, storage and germination in Casuarinaceae. AustralianForest Research Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aspects of seed collection, storage and germination in Casuarinaceae
Tác giả: Turnbull, JW and Martensz, PN
Năm: 1982
[29] Yang, J.C, T.Y Chang, T.H. Chen, and Z.Z. Chen, (1995),Provenance trial of Casuarina equisetifolia in Taiwan. Seed weight and seeding growth, Bull, Taiwan For . Res. Inst Sách, tạp chí
Tiêu đề: Provenance trial of Casuarina equisetifolia in Taiwan. Seed weight and seeding growth
Tác giả: J.C. Yang, T.Y. Chang, T.H. Chen, Z.Z. Chen
Nhà XB: Bull, Taiwan For. Res. Inst
Năm: 1995
[30] Zhong, C. (1990), Casuarina species and provenance trial on Hainan Island, China. In : Advance in Casuarina research and utilization. EL – Lankany, M.H.J.W. Turnbull and J.L. Brewbaker, (Eds), Cairo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Advance in Casuarina research and utilization
Tác giả: C. Zhong, M.H.J.W. Turnbull, J.L. Brewbaker
Nhà XB: Cairo
Năm: 1990
[1] Bộ Chính Trị (2003) Nghị quyết 33/NQ-TW : Xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.4  Sơ đồ cấu tạo đai cây tiên phong  36 - nghiên cứu thực trạng và đề xuất biện pháp phục hồi rừng phõng hộ ven biển thành phố đà nẵng
3.4 Sơ đồ cấu tạo đai cây tiên phong 36 (Trang 9)
Bảng 1. 1: Chiều rộng dải rừng phòng hộ ven biển ở các nước trên thế giới - nghiên cứu thực trạng và đề xuất biện pháp phục hồi rừng phõng hộ ven biển thành phố đà nẵng
Bảng 1. 1: Chiều rộng dải rừng phòng hộ ven biển ở các nước trên thế giới (Trang 15)
Bảng 1. 2: Tiêu chuẩn cây đem trồng - nghiên cứu thực trạng và đề xuất biện pháp phục hồi rừng phõng hộ ven biển thành phố đà nẵng
Bảng 1. 2: Tiêu chuẩn cây đem trồng (Trang 18)
Bảng 3. 1: Phân bố rừng phi lao ven biển thành phố Đà Nẵng từ 1996 – 2014[13] - nghiên cứu thực trạng và đề xuất biện pháp phục hồi rừng phõng hộ ven biển thành phố đà nẵng
Bảng 3. 1: Phân bố rừng phi lao ven biển thành phố Đà Nẵng từ 1996 – 2014[13] (Trang 27)
Bảng 3. 2: Sự phân bố và diện tích rừng phi lao ven biển theo khu vực [13] - nghiên cứu thực trạng và đề xuất biện pháp phục hồi rừng phõng hộ ven biển thành phố đà nẵng
Bảng 3. 2: Sự phân bố và diện tích rừng phi lao ven biển theo khu vực [13] (Trang 28)
Bảng 3. 3: Đặc điểm sinh trưởng rừng phi lao ven biển Đà Nẵng qua các năm - nghiên cứu thực trạng và đề xuất biện pháp phục hồi rừng phõng hộ ven biển thành phố đà nẵng
Bảng 3. 3: Đặc điểm sinh trưởng rừng phi lao ven biển Đà Nẵng qua các năm (Trang 30)
Bảng 3. 4: Đánh giá về điều kiện sinh trưởng và phát triển của rừng phòng hộ ven - nghiên cứu thực trạng và đề xuất biện pháp phục hồi rừng phõng hộ ven biển thành phố đà nẵng
Bảng 3. 4: Đánh giá về điều kiện sinh trưởng và phát triển của rừng phòng hộ ven (Trang 33)
Hình 3.1: Địa hình bãi cát khu vực quận Ngũ Hành Sơn  3.3.2.  Các loài thực vật tại vùng cát ven biển quận Ngũ Hành Sơn - nghiên cứu thực trạng và đề xuất biện pháp phục hồi rừng phõng hộ ven biển thành phố đà nẵng
Hình 3.1 Địa hình bãi cát khu vực quận Ngũ Hành Sơn 3.3.2. Các loài thực vật tại vùng cát ven biển quận Ngũ Hành Sơn (Trang 36)
Bảng 3. 8: Đặc điểm sinh trưởng của thực vật thân gỗ khu vực Ngũ Hành Sơn - nghiên cứu thực trạng và đề xuất biện pháp phục hồi rừng phõng hộ ven biển thành phố đà nẵng
Bảng 3. 8: Đặc điểm sinh trưởng của thực vật thân gỗ khu vực Ngũ Hành Sơn (Trang 40)
Hình 3.2: Rừng cây phi lao  10 năm tuổi thuộc phường Hòa Hải - Ngũ Hành Sơn - nghiên cứu thực trạng và đề xuất biện pháp phục hồi rừng phõng hộ ven biển thành phố đà nẵng
Hình 3.2 Rừng cây phi lao 10 năm tuổi thuộc phường Hòa Hải - Ngũ Hành Sơn (Trang 41)
Bảng 3. 9: Danh mục loài cây theo các tiêu chí lựa chọn   Tiêu chí - nghiên cứu thực trạng và đề xuất biện pháp phục hồi rừng phõng hộ ven biển thành phố đà nẵng
Bảng 3. 9: Danh mục loài cây theo các tiêu chí lựa chọn Tiêu chí (Trang 42)
Hình 3.3: Bãi cát di động sát biển khu vực quận Ngũ Hành Sơn. - nghiên cứu thực trạng và đề xuất biện pháp phục hồi rừng phõng hộ ven biển thành phố đà nẵng
Hình 3.3 Bãi cát di động sát biển khu vực quận Ngũ Hành Sơn (Trang 43)
Hình 3.4: Sơ đồ cấu tạo đai cây tiên phong - nghiên cứu thực trạng và đề xuất biện pháp phục hồi rừng phõng hộ ven biển thành phố đà nẵng
Hình 3.4 Sơ đồ cấu tạo đai cây tiên phong (Trang 45)
Hình 3. 5:Sơ đồ đai cây tiên phong và đai cây hỗn giao - nghiên cứu thực trạng và đề xuất biện pháp phục hồi rừng phõng hộ ven biển thành phố đà nẵng
Hình 3. 5:Sơ đồ đai cây tiên phong và đai cây hỗn giao (Trang 46)
Hình 3.6 : Sơ đồ cấu trúc quản lý dựa vào cộng đồng - nghiên cứu thực trạng và đề xuất biện pháp phục hồi rừng phõng hộ ven biển thành phố đà nẵng
Hình 3.6 Sơ đồ cấu trúc quản lý dựa vào cộng đồng (Trang 48)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm