HỒ CHÍ MINH ---BÁO CÁO THỰC TẬP TÊN ĐỀ TÀI BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – CHI... LỜI CAM ĐOANTôi tên là Ng
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
-BÁO CÁO THỰC TẬP
TÊN ĐỀ TÀI BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – CHI
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Nguyễn Thị Nguyệt, sinh viên lớp ĐH27NH04, khoa Ngânhàng, trường Đại Học Ngân Hàng thành phố Hồ Chí Minh, niên khóa 2011-2015.Báo cáo thực tập này là công trình nghiên cứu do tôi tạo ra bằng việc vận dụngnhững khiến thức tích lũy trong suốt quá trình học tập của mình Mọi trích dẫn vàtrích dẫn trong báo cáo này đều được nêu rõ trong danh mục tài liệu tham khảo vàtrong nội dung của báo cáo Tôi cam đoan không sao chép bất cứ công trình haytài liệu của tác giả nào khác
Tp Hồ Chí Minh
Tác giả
Trang 3NHẬN XÉT VÀ XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……… Đánh giá mức độ hoàn thành quá trình thực tập và nội dung báo cáo thực tập của sinh viên
Xuất sắc
Tốt
Khá
Đáp ứng yêu cầu
Không đáp ứng yêu cầu
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trang 4MỤC LỤC
PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Điểm:
Giảng viên chấm 1
(Ký và ghi rõ họ tên)
Giảng viên chấm 2 (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6Bảng 2.1: Tình hình CVTD tại MHB Đà Nẵng (2011-2013)……… 7Bảng 2.2: Bảng hoạt động cho vay phân theo thời hạn (2011-2013)……… 9Bảng 2.3: Bảng hoạt động cho vay phân theo đối tượng (2011-2013)………… 10Bảng 2.4: Bảng hoạt động tiêu dùng phân theo mục đích (2011-2013)………….11Bảng 2.5: Tình hình cho vay tại MHB Đà Nẵng (2011-2013)……… 12Bảng 2.6: Nợ xấu CVTD tại MHB Đà Nẵng (2011-2013)……….13Bảng 2.7: Kết quả hoạt động kinh doanh MHB Đà Nẵng (2011-2013)……… 14
đa dạng hoá hoạt động kinh doanh, đáp ứng nhu cầu hiện tại cho khách hàng màcòn góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển Người dân với mức thu nhập ngàycàng ổn định và được cải thiện, cùng với trình độ dân trí và mức sống cao hứa hẹn
sẽ thúc đẩy hoạt động CVTD ngày càng mở rộng
Trang 7Ngân hàng TMCP Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long-Chi nhánh ĐàNẵng (MHB Đà Nẵng) được thành lập năm 2005 với nhiệm vụ ban đầu là pháttriển đa dạng hóa các loại hình sản phẩm trong nội thành Trong đó, hoạt độngCVTD luôn được MHB Đà Nẵng chú trọng Tuy địa bàn Đà Nẵng và lân cận là địabàn rộng lớn, có nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng là nơi cạnh tranh gay gắt do
đa có nhiều ngân hàng đa và đang hoạt động với bề dày kinh nghiệm và mạng lướirộng khắp Do đó, MHB Đà Nẵng đa gặp không ít khó khăn trong hoạt độngCVTD trong những năm đầu phát triển Việc xây dựng quy trình chặt chẽ, hiệuquả là điều hết sức quan trọng để giảm thiểu rủi ro cho Ngân hàng và khách hàng
Sau 3 tháng thực tập tại MHB Đà Nẵng, người viết chọn đề tài “Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Đà Nẵng” để làm báo cáo cuối khóa thực tập Nội dung chủ yếu
của báo cáo là trình bày quy trình và phân tích tình hình hoạt động CVTD tạiMHB Đà Nẵng dưới góc độ quan sát của người viết Bên cạnh đó, báo cáo trìnhbày những hạn chế của CVTD và một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạtđộng này tại MHB Đà Nẵng Trong khuôn khổ của một báo cáo, với kiến thứchiểu biết và thời gian nghiên cứu có phần hạn chế nên một số phần nghiên cứu vẫnchưa chuyên sâu Đồng thời trong quá trình viết, bài báo cáo cũng không thể tránhkhỏi một số khiếm khuyết, người viết rất mong nhận được nhận xét và góp ý củađơn vị thực tập và giảng viên hướng dẫn để hoàn thiện bài báo cáo hơn nữa
Xin cảm ơn tập thể cán bộ, nhân viên MHB Đà Nẵng đa tạo điều kiện đểngười viết có cơ hội được thực tập trong thời gian qua và Giảng viên hướng dẫn
TS Lê Thanh Ngọc, giảng viên khoa Ngân hàng trường đại học Ngân hàng thànhphố Hồ Chí Minh đa nhiệt tình hướng dẫn, góp ý giúp người viết có phươnghướng để hoàn thành báo cáo thực tập này
Báo cáo thực tập gồm 3 phần:
Trang 8Lời mở đầu.
Chương 1: Tổng quan về ngân hàng TMCP Phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long- chi nhánh Đà Nẵng để có được cái nhìn tổng quát về quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức của ngân hàng
Chương 2: Nêu thực trạng hoạt động CVTD tại MHB Đà Nẵng Chương
này phân tích quy trình, đánh giá sản phẩm CVTD phân theo thời hạn, mục đích, đối tượng, từ đó đưa ra nhận xét về những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân những hạn chế đó
Chương 3: Từ những nhận định đa nêu trong chương 2, chương này đưa ra
những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động CVTD tại MHB Đà Nẵng
Kết luận
Trang 9CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (MHB) - CHI NHÁNH
MHB là một trong những ngân hàng trẻ nhất trong hệ thống ngân hàngquốc doanh của nước ta Do đó mà MHB chi nhánh Đà Nẵng khi mới thành lập cơ
sở vật chất, kỹ thuật còn non yếu, chưa ổn định phải thuê trụ sở, môi trường kinhdoanh gặp phải nhiều sự cạnh tranh gay gắt và nguồn nhân lực thiếu hụt Được sựchỉ đạo và hỗ trợ của Ngân hàng cấp trên, chính quyền địa phương, Ban giám đốcNgân hàng Phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long cùng toàn thể cán bộ côngnhân viên đa tiếp cận thị trường, thu hút khách hàng, mở rộng quy mô, đa dạng
Trang 10TRƯỞNG PHÒNG KINH DOANH
1.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG KINH DOANH:
Mô hình tổ chức hoạt động của phòng kinh doanh được thể hiện trong sơ đồ 1.1như sau:
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức hoạt động phòng kinh doanh
Trang 11CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG -
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG.
2.1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI MHB ĐÀ NẴNG.
2.1.1 Quy trình cho vay.
Bước 1: Tiếp xúc khách hàng và lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
Tìm kiếm những khách hàng tốt, chủ động trong việc nắm bắt thông tin
- Đối với khách hàng có quan hệ tín dụng lần đầu: CBKD hướngdẫn KH đăng ký những thông tin về KH, các điều kiện vay vốn và
tư vấn về việc thiết lập hồ sơ vay
- Đối với khách hàng đa có quan hệ tín dụng: CBKD chỉ yêu cầukhách hàng bổ sung những thông tin, hồ sơ vay vốn có thay đổihoặc đáp ứng cho các sản phẩm tín dụng mới theo quy định mà
KH yêu cầu cấp tín dụng
Các hồ sơ vay vốn được CBKD trình lanh đạo ngân hàng xét duyệt Sau
đó, CBKD thông báo cho KH biết kết quả xét duyệt hồ sơ đủ điều kiện, hồ sơkhông đủ điều kiện vay CBKD làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ,hợp pháp, hợp lệ, với những nội dung thuộc danh mục hồ sơ pháp lý, danh mụckhoản vay, danh mục hồ sơ bảo đảm tiền vay
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn
CBKD kiểm tra tính xác thực của hồ sơ vay thông qua cơ quan thông tintín dụng(CIC) hoặc từ các kênh thông tin khác
- Kiểm tra hồ sơ pháp lý: kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của cácgiấy tờ, văn bản trong danh mục hồ sơ pháp lý
- Kiểm tra hồ sơ vay vốn và hồ sơ bảo đảm tiền vay: kiểm tra tínhxác thực của từng loại hồ sơ vay và danh mục hồ sơ bảo đảm tiềnvay
Trang 12- Kiểm tra mục đích sử dụng vốn: kiểm tra tính hợp pháp của mụcđích vay vốn, kiểm tra tính xác thực của mục đích vay vốn.
Bước 3 : Thẩm định hiệu quả và khả năng trả nơ
CBKD phải đi kiểm tra thực tế khách hàng để tìm hiểu thông tin về kháchhàng vay vốn, đánh giá tình trạng tài chính của khách hàng và khả năng trả nợ,đồng thời đánh giá tài sản bảo đảm nợ vay (nếu có) Trên sơ sở đó, CBKD sẽ địnhdạng các rủi ro có thể xảy ra liên quan đến khoản vay, đánh giá khả năng kiểm soátcủa ngân hàng về những loại rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa đểlàm cơ sở ra quyết định tín dụng
Bước 4: Xét duyệt khoản vay
Sau khi nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn, CBKD lập báo cáothẩm định kèm hồ sơ vay vốn trình trưởng phòng kinh doanh Trên cơ sở tờ trìnhcủa CBKD kèm hồ sơ vay vốn, trưởng phòng kinh doanh kiểm tra, thẩm định lại
và ghi ý kiến vào tờ trình, sau đó chuyển giao cho cán bộ rủi ro lập báo cáo đánhgiá rủi ro, trình lanh đạo phòng quản lý rủi ro ghi ý kiến đánh giá, trình giám đốcchi nhánh phê duyệt và thực hiện các bước tiếp theo Nội dung cho vay của lanhđạo phải xác định rõ số tiền cho vay, lai suất cho vay, thời hạn cho vay và các điềukiện khác (nếu có)
Bước 5: Ký kết hơp đồng tín dụng và các hơp đồng liên quan
Khi khoản vay được phê duyệt, ngân hàng cho vay và khách hàng vay lập hợpđồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay (nếu có)
- Soạn thảo nội dung hợp đồng: khi khoản vay đa được lanh đạoduyệt đồng ý cho vay và hình thức bảo đảm nợ vay đa được xácđịnh, trên cơ sở nội dung đa được duyệt và hợp đồng mẫu, CBKDsoạn thảo hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay chophù hợp trình trưởng phòng kinh doanh kiểm soát
- Ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay
- Giao nhận các giấy tờ và tài sản bảo đảm tiền vay
Trang 13- Các giấy tờ cần kiểm tra sau khi ký hợp đồng tín dụng và hợpđồng bảo đảm tiền vay.
- Công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm
- Hồ sơ tín dụng và lưu trữ hồ sơ tín dụng
Bước 6: Thực hiện giải ngân và giám sát khoản vay
- Trên cơ sở hợp đồng tín dụng và lịch giải ngân đa thỏa thuận với
KH, CBKD tiến hành các thủ tục giấy tờ để thực hiện giải ngâncho KH Việc giải ngân có thể thực hiện bằng chuyển khoản hoặcbằng tiền mặt theo yêu cầu của KH hoặc theo thỏa thuận tronghợp đồng TD
- Kiểm tra và giám sát khoản vay là quá trình kiểm tra, giám sátkhoản cấp tín dụng của KH từ khi KH giải ngân cho đến khi thanh
lý hợp đồng như kiểm tra việc sử dụng vốn vay, quá trình trả gốc,lai của KH, đồng thời thực hiện các biện pháp thích hợp nếungười vay thực hiện không đầy đủ, đúng hạn đa cam kết trong hợpđồng tín dụng Việc kiểm tra, giám sát khoản vay được tiến hànhđịnh kỳ hoặc đột xuất
Bước 7: Thu lãi và nơ gốc.
Định kỳ tiến hành thu lai cho vay theo hợp đồng tín dụng đa kí kết, nếu nợgốc được trả thành nhiều kỳ hạn thì đồng thời thu luôn cả gốc Đến kỳ hạn cuốicùng của hợp đồng tín dụng, CBKD nhắc nhở khách hàng trả nợ đúng hạn ghitrong hợp đồng Trường hợp khách hàng khó khăn về tài chính, CBKD cần phốihợp với khách hàng để có giải pháp khắc phục Nếu đến hạn, hoặc đa gia hạn màkhách hàng vẫn không trả nợ thì CBKD có trách nhiệm tiếp tục đôn đốc yêu cầu
KH trả nợ, chuyển nợ quá hạn và thông báo cho KH biết Nếu KH không có biệnpháp tích cực hoặc thiếu tính hợp tác thì chuyển hồ sơ qua bộ phận xử lý nợ đểtiến hành các thủ tục khởi kiện, thu hồi nợ
Bước 8 : Thanh lý hơp đồng và lưu trữ hồ sơ tín dụng
Trang 14Việc thanh lý hợp đồng tín dụng được thực hiện khi các bên đa hoàn thànhtrách nhiệm và nghĩa vụ của mình Sau khi hợp đồng được thanh lý, toàn bộ hồ sơtín dụng phải được đưa vào lưu trữ theo quy định.
Tóm lại, quy trình CVTD của MHB khá chặt chẽ, giúp nhân viên tín dụng
dễ nắm bắt và thực hiện nhằm phục vụ KH tốt hơn và giảm thiểu rủi ro cho MHB
2.1.2 Lãi suất cho vay và phương thức trả nợ vay:
• Lai suất: Theo lai suất quy định hiện hành của MHB
• Phương thức trả nợ: Với nhiều hình thức trả nợ khác nhau, phù hợp từng đốitượng khách hàng
- Trả lai hàng tháng, trả gốc một lần vào cuối kỳ (cho vay ngắnhạn)
- Trả gốc và lai đều hàng tháng
- Trả lai, trả gốc linh hoạt theo thỏa thuận
- Trả góp (Tổng số tiền gốc cộng tiền lai phải trả chia đều cho cáckỳ trả nợ)
2.1.3 Đối tượng và điều kiện cho vay.
• Có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú có thời hạn KT3 tại thành phố, tỉnh thuộcđịa bàn hoạt động của chi nhánh
• Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
• Có phương án vay vốn phục vụ đời sống khả thi, phù hợp với quy định củapháp luật
• Có thu nhập ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ ngân hàng trong suốt thời gianvay vốn
• Có bảo đảm tiền vay theo qui định của MHB
• Tùy theo từng đối tượng cụ thể, MHB sẽ có hình thức cho vay phù hợp
2.1.4 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại MHB Đà Nẵng :
Cho vay sửa chữa, cải tạo, nâng cấp (sữa chữa nhỏ) nhà ở đối với dâncư
Cho vay mua phương tiện đi lại
Trang 15 Cho vay mua đồ dùng gia đình hoặc tiện nghi sinh hoạt.
1. Đặc tính sản phẩm
- Loại tiền vay: VND
- Thời hạn cho vay: Tối đa không vượt quá 36 tháng Trường hợp đặc biệt, chinhánh cấp 1 xem xét giải quyết nhưng không được quá 60 tháng
- Mức cho vay:
F Cho vay có TSĐB: Tối đa 100% tổng nhu cầu vốn nhưng khôngvượt quá mức cho vay tối đa đối với từng loại TSĐB theo quyđịnh của MHB
F Cho vay không có TSĐB: mức cho vay tối đa 85% tổng nhu cầuvốn nhưng tối đa 12 tháng thu nhập thực tế KH và không quá
200 triệu
- Lai suất: cố định năm đầu và thả nổi trong các năm tiếp theo Lai quá hạn tối đa150% lai trong hạn
- Giải ngân: một lần hoặc nhiều lần
- Trả nợ gốc và lai vốn vay: trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trả nợ lai hàng thánghoặc định kỳ theo thỏa thuận
2.2 THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI MHB ĐÀ NẴNG.
2.2.1 Khái quát tình hình CVTD tại MHB Đà Nẵng từ 2012 đến 2014
Kể từ khi bắt đầu đi vào hoạt động, MHB Đà Nẵng luôn quan tâm pháttriển các sản phẩm dịch vụ dành cho KH cá nhân Hiện nay, hoạt động CVTDđược chi nhánh triển khai rộng khắp mọi đối tượng, góp phần làm tăng tổng dư nợkhách hàng cá nhân và đóng góp vào trong thu nhập của chi nhánh
Bảng 2.1: Tình hình CVTD tại MHB Đà Nẵng (2011-2013)
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
%Tốc độ tăng giảm
2012/2011 2013/2012 Doanh số cho vay 413,821 654,330 703,166 58.12 7.46
Dư nợ CVTD 33,910 76,398 87,059 125.30 13.95
Trang 16Tỷ lệ dư nợ CVTD/
Tổng dư nợ (%) 10.20 13.60 14.30 181.66 166.61
Nguồn: tài liệu nội bộ MHB Đà Nẵng
Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng CVTD trong tỷ trọng cho vay tại MHB Đà Nẵng
(2011-2013)
Nguồn: tài liệu nội bộ MHB Đà Nẵng
Từ bảng số liệu 2.1 cho thấy, dư nợ CVTD có xu hướng gia tăng, tuy nhiênCVTD chiếm tỷ trọng không cao trong hoạt động cho vay của ngân hàng Tốc độtăng dư nợ CVTD của MHB Đà Nẵng trong các năm 2011-2013 có nhiều biếnđộng Đặc biệt, dư nợ CVTD năm 2012 tăng lên rất cao, tăng 125.30% so với năm
2011, một phần nguyên nhân là do Ngân hàng Nhà nước chính thức gửi công văn
số 729/NHNN-CSTT về việc Tăng trưởng tín dụng năm 2012 Theo
đó, MHB được xếp vào Nhóm I, được cấp mức tăng trưởng tín dụng cao nhất vàđược giao chỉ tiêu tín dụng năm 2012 là 17% Điều này đồng nghĩa vớiviệc MHB được xếp vào những tổ chức tín dụng hoạt động lành mạnh, ổn định, antoàn và được cấp mức tăng trưởng tín dụng cao nhất trong năm đó Thêm vào đó,với sự nỗ lức cố gắng của MHB Đà Nẵng trong việc quảng bá, thu hút KH cũng đagóp phần làm tăng dư nợ trong năm này Dư nợ CVTD cao nhất vào năm 2013–đạt 87,059 triệu đồng chiếm tỷ trọng 14.30 % tổng dư nợ của Chi nhánh Đạt đượcđiều này là do hoạt động CVTD cũng đa bắt đầu sôi động trở lại sau một thời giandài bị thắt chặt, để tăng cường đầu tư tín dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh
2.2.1.1 Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng theo thời hạn
Bảng 2.2: Bảng hoạt động CVTD phân theo thời hạn
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
ST TT(%) ST TT(%) ST TT(%) 1.Dư nợ 33,910 100 76,398 100 87,059 100
Trang 17Ngắn hạn 6,633 19.56 16,288 21.32 19,127 21.97Trung, dài hạn 27,277 80.44 60,110 78.68 67,932 78.03
Nguồn: tài liệu nội bộ MHB Đà Nẵng
Trong hai năm 2011 và 2012, tình hình nền kinh tế gặp nhiều biến động.Đặc biệt trong năm 2011, Thống đốc NHNN ban hành Chỉ thị số 01/CT-NHNN,quy định: Tỷ trọng dư nợ cho vay lĩnh vực phi sản xuất của TCTD trên tổng dư nợđến 30/6/2011 tối đa là 22% và đến 31/12/2011 tỷ trọng này tối đa là 16% khiếncho ngân hàng rất hạn chế CVTD chủ yếu hạn chế cho vay mua nhà điều nàykhiến cho CVTD trung và dài hạn thấp hơn so với năm 2012 và 2013 Đến năm
2013, nền kinh tế dần đi vào ổn định, chính phủ đa thực hiện nới lỏng chính sáchtiền tệ, do đó mà hoạt động cho vay được khởi sắc hơn, người dân mạnh dạn trongviệc đi vay để phục vụ đời sống, sinh hoạt, vì vậy dư nợ CVTD trung, dài hạn liêntục tăng, cụ thể: dư nợ đạt 67,932 triệu đồng, chiếm 78.03% tổng nhu cầu cho vay
Tỷ lệ nợ xấu giả m mạnh, do đời sống người dân tăng, chất lượng tín dụng ngàycàng được cải thiện Tỷ lệ nợ xấu cho vay ngắn hạn luôn bằng không, bởi hoạtđộng cho vay ngắn hạn chủ yếu phục vụ các khoản vay nhỏ, dễ thu hồi Do đó mà
nợ xấu của chi nhánh đều do hoạt động CVTD trung, dài hạn tạo nên Tỷ lệ nợ xấucho vay trung, dài hạn, năm 2011 là 2.82% năm 2013 là 1.5%, nguyên nhân chủyếu là do thu nhập của người dân không đủ để trả nợ, thời hạn trả nợ ngắn nênkhông có khả năng trả nợ, chất lượng thẩm định chưa tốt Nhưng tỷ lệ này thấp sovới toàn ngành và có thể nói chất lượng CVTD ngân hàng này rất tốt