Firewall Client Với Firewall Client ta sẽ tận dụng được tất cả các ưu điểm của Secure NAT và Proxy nhưng đòi hỏi chúng ta phải cài đặt một công cụ Firewall Client cho tất cả các máy tí
Trang 1G H G
G Ẳ G H H G
H I – I HỌ
Ồ HI H H G G
Sinh viên thực hiện: H H H
Trang 2MỤC LỤC
I Introduction ISA 4
1 Standard 4
2 Enterprise 4
II Setup ISA 5
1 i d t 5
2 Cấu hình ISA Client 10
III.Proxy server 13
1 ơ chế reverse caching 13
2 ơ chế forward caching 14
3 Xác lập dung lượng lưu trữ Cache 14
4 Một số vấn đề liên quan tới ỗ đĩa cache 17
5 Cache rule 17
6 Chỉ định loại nội dung được lưu trữ 19
7 Cách thu thập nội dung web v cách đáp ứng cho client trên cơ sở TTL 20
8 Tạo rule cấm cache trang google 21
9 Content download job 31
10 Tạo 1 content download job để download trang vnexpress 35
IV ACCESS RULE 41
1 Giới thiệu về Access Rule 41
2 Hướng dẫn thực hiện một số Rule 42
a Tạo rule cho phép traffic D S Query để phân giải tên miền 42
Trang 32 Edge Firewall 52
3 Leg Perimeter 53
4 Front/Back Firewall 54
5 Single Network Adapter 55
6 Cách thực hiện 55
VI Intrustion Detection 59
VII Application Filter 69
1 HTTP Filter 69
a Cấu hình bộ lọc HTTP Filter 69
2 SMTP Filter 77
a Giới hiệu ề S essage Screener 77
3 SMTP Filter: 77
a Chọn Firewall Policy->New->Mail Server Publishing Rule 77
b Cấu hình Outbound SMTP Relay Server Publishing Rule: 80
c Cấu hình Inbound SMTP Relay Server Publishing Rule 82
VIII Publishing Rule 83
1 Publish SMTP, POP3, OWA 97
2 Publish OWA 104
Trang 4ISA SERVER 2006
INTERNET SECURITY ACCERLERATION
I Introduction ISA
ISA là một sản phẩm tường lửa (firewall)của Microsoft được người sử dụng hiện nay rất ưa chuộng nhờ khả năng bảo vệ hệ thống mạnh mẽ cùng cơ chế quản lý linh hoạt
ISA có 2 phiên bản chính là Standard và Enterpris
1 Standard
Dành cho các doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏ
Xây dựng để kiểm soát các luồng dữ liệu vào ra của hệ thống mạng nội bộ
Triển khai các hệ thống VPN site to site,Remote Access để hỗ trợ truy cập từ xa,trao đổi dữ liệu giữa các văn phòng chi nhánh
Xây dựng các dùng DMZ riêng biệt cho các máy server của công ty (Web,Mail… )
Ngoài ra còn có hệ thống đệm(caching) giúp kết nối web nhanh hơn
2 Enterprise
Đây là phiên bản dành cho các doanh nghiệp có qui mô lớn
Có đầy đủ các tính năng của phiên bản Standard bên cạnh đó còn cho phép thiết lập
Trang 5II Setup ISA
1 i d t
Chọn Install ISA Server 2006
Chọn chế độ cài đặt Custom
Trang 7 Xác định đường mạng mà ISA server quản lý
Tiếp đó nhấn Finish để hoàn thành quá trình cài đặt
Trang 8 Sau khi cài đặt thử ping từ máy client tới máy isa server
Trang 9 Từ mạng ngoài ping tới máy isa server
Máy client truy cập internet
Trang 10 Như vậy ngay sau quá trình cài đặt ISA sẽ khóa tất cả mọi cổng ra vào của mạng
chúng ta
2 ấu hình IS lient
Trang 11ịa chỉ của máy ISA server
Web Proxy Client
Cấu hình máy ISA server làm proxy server
Trang 12 Firewall Client
Với Firewall Client ta sẽ tận dụng được tất cả các ưu điểm của Secure NAT và Proxy nhưng đòi hỏi chúng ta phải cài đặt một công cụ Firewall Client cho tất cả các máy tính trong mạng
Trang 13III Proxy server
Một trong những đặc trưng khiến proxy server được ưa chuộng là khả năng caching, tức là khả năng lưu trữ các trang web mà proxy server từng truy cập
ISA server sẽ có khả năng thực hiện forward caching và reverse caching
1 ơ chế reverse caching
Khi có một internet client truy cập vào một internal web server được publish thông qua ISA server,proxy server trên ISA sẽ truy cập web server,nhận phản hồi,cung cấp nội dung web cho client và lưu trữ nội dung website
Khi các internet client khác truy cập vào internal web server,nếu nội dung có sẵn trong cache thì proxy server sẽ lấy ra mà không cần phải truy cập web server nữa
Trang 143 ác lập dung lượng lưu trữ Cache
Cần lưu ý rằng ISA server mặc định không có khả năng cache Nếu muốn dùng, quản trị viên phài chủ động kích hoạt tính năng cache
Sau khi kích hoạt, cả 2 chức năng forward và reverse cache đều mặc nhiên hoạt động Quản trị viên kích hoạt tính năng cache bằng xác lập dung lượng và ổ đĩa lưu trữ (define cache drive)
Tại ISA Server trong màn hình bên phải chọn Tab Cache Drivers tiếp tục nhấp phải vào Cache Driver chọn Properties
Trang 15 Set giá trị Cache cho ISA Trên thực tế nên Set giá trị này càng cao càng tốt khoảng 5Gb trở lên.
Trang 16 Chọn Save the changes and restart the services
Trang 174 ột số vấn đề liên quan tới ỗ đĩa cache
Đĩa cache phải là ổ đĩa cục bộ (local drive)
Đĩa cache phải được định dạng NTFS
Để tối ưu hóa hiệu năng, nên lưu cache trên một đĩa vật lý khác với đĩa hệ thống và đĩa cài đặt chương trình ISA
Trang 18 Bên cạnh đó ta còn có thể tạo các cache rule để tùy biến hoặc điều khiển các hoạt động cache
- Thiết lập cache rule ứng với một hoặc một số trang web xác định
- Trong một rule, có thể xác lập cache ứng với một hoặc một số loại nội dung xác định
- Chỉ định loại nội dung được lưu trữ và tùy biến cách đáp ứng cho proxy client tùy theo trang web hoặc nội dung mà client yêu cầu
- Chỉ định khoảng thời gian tồn tại hợp lệ (TTL: Time-To-Live) và cách đáp ứng proxy client khi nội dung cache quá hạn
Trang 196 hỉ định loại nội dung được lưu trữ
- Dynamic content: Nội dung loại này thường xuyên thay đổi và vì thế đượcđánh dấu là không thể cache.Tuy nhiên nếu chọn phương thức này trong rule thì nội dung động sẽ vẫn được lưu cho dù nó được đánh dấu là không thể cache
- Content for offline browsing (302, 307 reponses): Nội dung có thể truy cập khi không kết nối đến web server Nếu chọn phương thức này trong rule thì ISA sẽ lưu mọi nội dung trang web, kể cả phần đã được đánh dấu là khôngthể cache
- Content requiring user authentication for retrieval: Nếu chọn phương thức này ISA sẽ lưu các nội dung mà trang web yêu cầu chứng thực trước khi cho phép truy cập
Trang 207 ách thu thập nội dung web v cách đáp ứng cho client trên
cơ sở L
• Only if a valid version of the object exists in cache If no valid version exists, route
Trang 21• If any version of the object exists in the cache If none exists, drop the request: Cung cấp nội dung lưu trữ cho client bất kể thời hiệu Nếu không có lưu trữ thì bỏ qua yêu cầu của client
Mặc định ISA sẽ Cache toàn bộ các trang Web mà User truy cập Với một số trang Web mà nội dung thường xuyên thay đổi (các trang Web chứng khoán ) thì tính năng Cache này không khả thi
Bây giờ ta sẽ tạo các một Rule nhằm loại trừ một số trang mà ta không muốn ISA Cache chúng
8 ạo rule cấm cache trang google
Trước tiên ta cần tạo 1 URL Set chứa địa chỉ của trang google
Trang 22 Chọn New Cache rule
Trang 23ặt tên cho Rule này là Deny Goole
Trang 24Destination chọn url google vừa tạo
Trang 25 Giữ nguyên các giá trị mặc định khác
Trang 28 Bỏ tính năng HTTP caching để không cache trang này
Trang 30 Hoàn tất việc tạo cache rule
Trang 319 Content download job
Như vậy với một số trang Web mà ta muốn ISA tự động Cache vào thời điểm nhất định nào đó thì ta phải tạo một Job cho ISA cập nhật chủ động trang này
ISA server được lập lịch biểu để truy cập web server và tải về vào những thời điểm nhất định Mục đích là đáp ứng nhanh nhất cho client (khi client truy cập thì nội
dung đã được lưu sẵn tại ISA)
Lưu ý rằng tác vụ tải xuống theo lịch biểu sẽ không thể hoàn tất nếu trang web mục tiêu đòi hỏi chứng thực người dùng
Khi tạo tác vụ tải xuống đầu tiên, thực chất là thiết lập một số cấu hình hệ thống của ISA Chỉ sau khi chấp thuận đề nghị của ISA và áp đặt (apply) cấu hình, ta mới có thể lập lịch biểu tài xuống
Cấu hình hệ thống này bao gồm 03 yếu tố mà ta có thể tự thực hiện:
Kích hoạt LocalHost lắng nghe yêu cầu HTTP của web proxy client
Trang 33 Kích hoạt system rule thứ 29
Trang 3510 ạo 1 content download job để download trang
vnexpress
Chọn yes
Đặt tên cho Content download job
Trang 36 Chọn Daily để thực hiện cache mỗi ngày
Trang 37 Chỉ định giờ thực hiện Cache chủ động cho ISA trong Daily Frequency
Trang 38 Nhập địa chỉ trang Web muốn Cache chủ động vào
Giữ nguyên giá trị mặc định trong màn hình Content Caching
Trang 39Chọn Finish để hoàn tất việc tạo download job
Trang 40 Bật chức năng Content download job
Trang 41IV ACCESS RULE
1 Giới thiệu về ccess ule
• Access Rule điều khiển các truy cập ra bên ngoài từ 1 Network được bảo vệ nằm
trong đến 1 Network khác không được bảo vệ nằm ngoài
• ISA Server 2006 quan tâm đến tất cả Networks không nằm ngoài –External.còn những Networks
ược xác định l External thì không được bảo vệ
Các Networks được bảo vệ:
VPN Client Network
Quaranined Vpn clients(mạng vpn client bị cách ly)
Localhost Network(chính các isa server firewall)
Internal Network(mạng Lan)
Perimeter networks-DMZ
Trang 42 Mạng vành đai
2 Hướng dẫn thực hiện một số ule
a Tạo rule cho phép traffic DNS Query để phân giải tên miền
Bước 1: vào ISA management->Firewall policy
->New Rule
Bước 2: Gõ “DNS Query” vào Access name->next
Trang 43 Bước 3: Action chọn Allow->next
Bước 4:Trong This Rule apply to:chọn ”Select Protocols”->Add->Comand protocol
là DNS->Ok->next
Trang 44 Bước 5:Trong Access Rule Source chọn Add Network là
Internal->Add->close->next
Bước 6:Trong Access Rule Destination chọn Add Network là
External->Add->close->next
Trang 45 Bước 7:Trong User sets chọn giá trị mặc định là All user->next->finish(chọn nút
apply phía trước có dấu chấmthan
) Bước 8:Dùng lệnh Nslookup để phân giải một tên miền bất kỳ
Trang 46b ạo ule cho phép mọi ser sử dụng mail
Tạo Access Rule theo các thông số sau:
-Rule Name: Allow Mail (SMTP + POP3)
-Action: Allow
-Protocols: POP3 + SMTP
-Source: Internal
-Destination: External
-Users: All Users
Các thao tác thực hiện như phần một
1 Cấm xem một số trang web như(vnexpress.net)
Định nghĩa các trang web muốn cấm
Bước 1:ISA management->firewall policy->tool box->Network Object->New->URL
Trang 47Bước 2:Dòng name đặt tên là vnexpress->New khai 2 dòng http://vnexpress.net và
http://vnexpress.net/*->ok
Trang 49 Kiểm tra
Thử logon vô một User nào đó rồi vào trang vnexpress
c Tạo Rule cho phép sử dụng Internet không hạn chế trong giờ làm việc
Định nghĩa giờ làm việc
Bước 1:ISA management->Firewall policy->toolbox->Schedule->New
Trang 50 User: All Users
Các thao tác làm tương tự như phần 1
Sau khi tạo rule xong, chọn properties của rule vừa tạo chọn Schedule là Giờ làm việc->Apply
Kiểm tra
Log on vào một user nào đó ví dụ như u1 Sửa lại giờ trên máy ISA trùng giờ làm việc Truy cập internet
Trang 51IV Configuring ISA Server as a Firewall
1 Template
ISA Server firewall mang đến cho chúng ta những thuận lợi to lớn , một trong
những số đó là các Network Temlates.Với sự hỗ trợ các Templates mà chúng ta có thể cấu hình tự động các thông số Network , Network Rule và Access Rules
Network Templates được thiết kế nhanh chóng tạo được cấu hình nên tảng cho
những gì mà chúng ta có thể xây dựng
Các loại Network Templates
Trang 533 Leg Perimeter
Với mô hình này trong Internal Network chúng ta sẽ chia ra làm 2 nhóm
- Nhóm thứ 1 là các máy như Mail Server, Web Server… để người dùng từ External Network có thể truy cập vào
- Nhóm thứ 2 là các máy nội bộ cần được bảo mật kỹ càng hơn nhóm thứ 1
Tại máy ISA Server ta cần đến 3 Card Lan
- Card thứ 1 nối với các máy thuộc nhóm thứ 2 trong Internal Network ISA Server
sẽ mở các Port Outbound tại Card này
- Card thứ 2 nối với các máy thuộc nhóm thứ 1 trong Internal Network ISA Server
sẽ mở các Port Outbound/Inbound tại Card này
- Card thứ 3 nối với các máy trong External Network ISA Server sẽ mở các Port Inbound tại Card này
Như vậy nếu một Hacker từ External Network tấn công vào mạng chúng ta, sau khi đánh sập được ISA Server chúng có thể truy cập vào tất cả các máy tính thuộc nhóm thứ 1 trong mạng Internal Network Với mô hình này tuy hệ thống vẫn được bảo mật nhưng còn chưa được chặt chẽ lắm
Trang 555 Single Network Adapter
6 ách thực hiện
Vào ISA, chọn Configuration/Network , ở ô cửa sổ bên phải chọn tab Templates, chọn template Edge Firewall
Trang 56 Nếu ISA đã được cấu hình trước đó muốn lưu lại thì ấn Export chọn ổ đĩa và file cần lưu.Nếu không lưu thì ấn next
Trang 57 Chọn Fire wall policy cho phù hợp
Trang 59Tuy nhiên trên thực tế các Template này chỉ để cho chúng ta nghiên cứu mà thôi vì tầm hoạt động của chúng là quá rộng Ta nên tạo lần lượt các Rule và mở những Port nào thực sự cần thiết mà thôi, có như vậy hệ thống chúng ta mới chắc chắn và an toàn hơn
VI Intrustion Detection
Giả sử mạng chúng ta đã dựng thành công ISA Server khi đó một Hacker nào đó từ bên ngoài mạng Internet tìm mọi cách tấn công mạng chúng ta bằng cách dò tìm các Port được mở trong mạng của ta và khai thác các lỗ hỏng trên các Port này
Như vậy nếu hệ thống chúng ta không có ISA Server chúng ta sẽ không hề hay biết
sự nguy hiểm đang rình rập này Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về một tính năng rất hay của ISA Server là Intrusion Detection dùng để phát hiện các tấn công
từ bên ngoài vào hệ thống mạng chúng ta
ISA\Configuration\General\bật chức năng Enable Instruction Detection and DNS Attack Detection
Trang 60 Mặc định ISA Server đã Enable một số tính năng trong Intrusion Detection nhưng không Enable tính năng Port scan
Trong Tab Common Attacks: chọn “Port can” -> ok
Trang 61 Tại màn hình ISA Server bật Monitoring lên chọn tiếp Tab Logging và chọn Start Query để theo dõi giám sát toàn bộ hoạt động của hệ thống mạng
Trang 62 Trong này ISA sẽ ghi nhận lại toàn bộ các truy cập ra vào hệ thống mạng chúng ta một cách chi tiết
Trang 63 Chọn Tab Host and Service Discovery bỏ chọn Host Discovery đi
Trang 64 Trở lại Tab Scan tiến hành Scan Port của máy ISA
Trở lại máy ISA Server bật lại Logging sẽ thấy các truy cập từ máy Client vào
mạng chúng ta
Trang 65 Tuy nhiên với màn hình Logging này quá dài dòng và rối tịt, và không phải lúc nào người quản trị mạng cũng thảnh thơi ngồi quan sát từng dòng lệnh như vậy mà
người ta sẽ cấu hình cảnh báo tự động sao cho ISA Server tự gởi một Email cho
Administrator khi phát hiện có các xâm nhập bất hợp pháp vào hệ thống mạng
Chọn Tab Alerts chọn tiếp link Configure Alert Definitions
Trang 66 Trong cửa sổ Alert Properties chọn tiếp Intrusion Detected và nhấp Edit
Trang 67 Chọn tiếp Tab Actions trong Alert Actions và nhập thông tin tài khoản Email của Administrator vào đây
Bạn có thể chọn Run a program, để kích hoạt chương trinh chống xâm nhập
Trang 68 Bạn quay lại máy Client tiến hành Scan Port lại máy ISA
Lúc này ISA Server phát hiện ra việc Scan Port bất hợp pháp này và ngay lập tức
nó gởi một Email cảnh báo cho Administrator để đưa phương án phòng thủ và bạo
vệ tốt hơn
Trang 69VII Application Filter
Maximum URL Length (Bytes): độ dài lớn nhất của một URL được phép
Maximum Query length (Bytes): độ dài lớn nhất của một URL trong yêu cầu HTTP
Trang 70Các đường dẫn URL có chứa Ký tự byte kép (DBCS) hay kiểu Latin1 sẽ được loại
bỏ nếu thiết lập này được kích hoạt Một thiết lập kích hoạt thông thường sẽ loại bỏ các ngôn ngữ đòi hỏi hơn 8 bit trong hiển thị ký tự
Executables
Loại bỏ các đáp ứng chứa nội dung thực thi Windows Tùy chọn này loại bỏ việc download và thực hiện các nội dung thực thi như file EXE
Tiếp theo chúng ta sẽ cấu hình các phương thức HTTP được phép hoặc loại bỏ
Trong ví dụ này chúng ta đang loại bỏ lệnh HTTP POST để không ai có thể upload nội dung lên các website bên ngoài