-Nhiệm vụ của cách mạng trong thời kì mới: Vừa phải hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế, đưa miền Bắc tiến lên CNXH, vừa phải tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở
Trang 1Tiết: Chương trình chuẩn
Chương IV VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975
sau Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương
II Miền Bắc hoàn thành cải cách ruộng đất,
khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất (1954-1960)
Trang 2Chương IV
VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN
NĂM 1975
Bài 21
XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN
BẮC, ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC
MỸ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN
NAM (1954-1965)
Trang 4*Quá trình các bên thi hành Hiệp định:
-Về phía ta: Nghiêm chỉnh thi hành những điều khoản của Hiệp định:
+10/10/1954, quân ta về tiếp quản thủ đô+1/1/1955, Trung ương Đảng, Chính Phủ,
Hồ Chí Minh ra mắt nhân dân thủ đô
Trang 6-Mỹ: Âm mưu thay chân Pháp ở miền Nam dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc
Trang 7Việt Nam bị chia cắt
Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà
Việt Nam Cộng Hoà
Trang 8Sông Bến Hải- cầu Hiền Lương, ranh giới chia cắt hai miền Nam – Bắc
Trang 9Qua quá trình các bên thực hiện Hiệp
định Giơnevơ, em hãy rút ra tình hình đặc điểm nước ta sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954)?
*Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương:
Trang 10-Đất nước bị chia cắt làm 2 miền với 2 chế
độ chính trị khác nhau:
+ Miền Bắc hoàn toàn giải phóng
+Miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ
Do đặc điểm tình hình mỗi miền khác nhau,
vì vậy nhiệm vụ đặt ra cho CM nước ta
trong thời kì mới là gì?
Trang 11-Nhiệm vụ của cách mạng trong thời kì mới:
Vừa phải hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế, đưa miền Bắc tiến lên CNXH, vừa phải tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất đất nước
Trang 12II Miền Bắc hoàn thành cải cách
ruộng đất, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất (1954-1960)
1.Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi
phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh (1954-1957).
a.Hoàn thành cải cách ruộng đất
GV giải thích khái niệm cải cách ruộng đất
Trang 13Tại sao cải cách ruộng đất là nhiệm vụ
trước mắt của CM miền Bắc?
-Ngay sau khi hoà bình lập lại, Đảng-Chính phủ đã quyết định “đẩy mạnh phát động quần chúng thực hiện cải cách ruộng đất”
Cải cách ruộng đất được tiến hành từ khi
nào? Kết quả, ý nghĩa của cải cách?
Trang 14-Từ 1954-1956 diễn ra 6 đợt giảm tô và 4 đợt cải cách ruộng đất ở 22 tỉnh đồng bằng
và trung du
-Kết quả: Sau 5 đợt cải cách ruộng đất đã tịch thu trưng thu, trưng mua khoảng 81 vạn hecta ruộng đất, 10 vạn trâu bò, 1.8 triệu nông cụ chia cho nông dân
Trang 15Nông dân phấn khởi nhận ruộng trong cải cách ruộng đất
Trang 16-Ý nghĩa: Sau cải cách ruộng đất bộ mặt
nông thôn miền Bắc thay đổi, khối liên minh công nông được củng cố
Cải cách ruộng đất đã phạm phải một số sai lầm thiếu sót đó là gì?
-Hạn chế: Trong cải cách ruộng đất ta mắc phải 1 số sai lầm, thiếu sót: Đấu tố tràn
lan, thô bạo…, quy nhầm 1 số nông dân, cán bộ, đảng viên thành địa chủ
Trang 17b Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết
thương chiến tranh.
-Kỳ họp thứ 4 Quốc hội khoá I đã quyết định: Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục phát triển kinh tế
Trang 18Trong khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh miền Bắc đã đạt được những
thành tựu chủ yếu nào? Kết quả và ý nghĩa?
-Thành tựu
+Cuối 1957, sản lượng nông nghiệp vượt
mức trước chiến tranh
Trang 19Nông dân hăng hái sản xuất
Trang 21+Công nghiệp: 1957, miền Bắc có 97
nhà máy do nhà nước quản lý.
+Giao thông vận tải: Khôi phục 700km
đường sắt, khôi phục sửa chữa hàng
nghìn km đường ôtô
+Văn hoá, giáo dục, y tế: được đẩy mạnh, 1
số trường đại học được xây dụng, xoá mù chữ cho hơn 1 triệu người
Trang 24-Ý nghĩa:
+Nền kinh tế miền Bắc được phục hồi, tạo điều kiện cho kinh tế phát triển
+Đời sống nhân dân được cải thiện
+Củng cố miền Bắc và cổ vũ nhân dân
miền Nam
Trang 252 Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế, xã hội (1958-1960)
Cải cách được tiến hành trong thời gian nào? Đối với những lĩnh vực nào, thành phần nào? Khâu chính là gì?
-Thời gian: 1958-1960
-Trên các lĩnh vực: Nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp nhỏ, công thương nghiệp, tư bản tư doanh
-Khâu chính là hợp tác hoá nông nghiệp -Thời gian: 1958-1960
Trang 27Song trong quá trình cải tạo ta đã phạm
những sai lầm đó là gì?
-Hạn chế:
+Đồng nhất cải tạo với xoá bỏ tư hữu và các thành phần kinh tế cá thể
+Vi phạm nguyên tắc tự nguyện, thiếu
công bằng, dân chủ, không phát huy được những chủ động sáng tạo của xã viên
trong sản xuất
Trang 28-Trong phát triển kinh tế, trọng tâm là kinh
tế quốc doanh, đến 1960 đã có 172 xí
nghiệp do trung ương quản lý, 500 xí
nghiệp do địa phương quản lý
-Văn hoá, giáo dục, y tế có bước phát triển
Trang 293 Công cuộc cải tạo quan hệ sản xuất
XHCN ở miền Bắc từ 1958-1960 đã đạt
được những thành tựu và có hạn chế gì?