Nguyên lí làm việc của động cơ xăng 2 kì :GỒM 2 KÌ: + Kì 1: Pit-tông đi từ điểm chết trên ĐCT xuống điểm chết dưới ĐCD, trong xilanh diễn ra các quá trình cháy – dãn nở, thải tự do và
Trang 1Nguyên lý hoạt động của động cơ Dieessl 4 kỳ
toàn bộ chu trình công tác của động cơ dieessl4 kỳđ ợc diễn ra trong 2 vòng quay của trục khuỷu ( 4 lần lên, xuống của pisston ) cụ thể :
1/ Hành trình thứ nhất : Kỳ nạp
2/ Hành trình thứ hai : Kỳ nén
3/ Hành trình thứ ba : Kỳ cháy- dãn nở
4/ Hành trình thứ t : Kỳ thải
Trang 2® c t
® c d
Trang 7V
d r
d
c c
Y Z
b
b x
a r
§å thÞ c«ng P-V
Trang 8TiÕt 26 bµi 21
NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG III NGUYÊN LÍ LÀM VIỆ c CỦA ĐỘNG CƠ 2 KÌ:
Trang 91 Đặc điểm cấu tạo của động cơ 2 kì:
7
8 9 10
Sơ đồ cấu tạo động cơ xăng 2 kì
1 Bugi 2 Pittông
3 Cửa thải 4 Cửa nạp
5 Thanh truyền 6 Trục khuỷu
Trang 10- Cấu tạo động cơ 2 kì đơn giản hơn động cơ 4 kì.
- Động cơ không dùng xupap, pit-tông làm thêm
nhiệm vụ của van trượt để đóng, mở các cửa.
- Hoà khí đưa vào xilanh phải có áp suất cao, nên
trước khi đưa vào xilanh được nén trong cacte.
Trang 112 Nguyên lí làm việc của động cơ xăng 2 kì :
GỒM 2 KÌ:
+ Kì 1: Pit-tông đi từ điểm chết trên (ĐCT) xuống
điểm chết dưới (ĐCD), trong xilanh diễn ra các quá trình cháy – dãn nở, thải tự do và quét - thải khí.
+ Kì 2: Pit-tông được trục khuỷu dẫn động đi từ
ĐCD lên ĐCT, trong xilanh diễn ra các quá trình
quét - thải khí, lọt khí, nén và cháy
Trang 12Quá trình cháy – dãn nở:
Đầu kì pittông ở ĐCT Khí cháy có áp suất cao dãn nở đẩy
pittông đi xuống.
Quá trình cháy – dãn nở kết thúc khi
Trang 13Giai đoạn thải tự do:
Từ khi pittông mở cửa thải cho tới khi bắt đầu mở cửa quét, khí thải trong xilanh có áp suất cao sẽ qua cửa thải ra ngoài.
Trang 14Giai đoạn quét - thải khí:
Từ khi pittông mở cửa quét (cửa thải vẫn
đang mở) cho đến khi tới ĐCD, hòa khí có
áp suất cao (được gọi là khí quét) từ cacte, qua đường thông và cửa quét đi vào
xilanh, đẩy khí thải trong xilanh qua cửa thải ra ngoài.
Đồng thời, từ khi đóng cửa nạp cho đến
khi pittông tới ĐCD, hòa khí trong cacte được nén nên áp suất và nhiệt độ của chúng tăng lên Cửa nạp đóng trước khi pittông mở cửa quét, vì thế khi pittông mở cửa quét, hoà khí trong cacte đã có áp suất cao.
Trang 15Quá trình quét - thải khí:
Lúc đầu, cửa quét và cửa thải
vẫn còn mở, hòa khí có áp suất
cao từ cacte qua đường thông và
cửa quét tiếp tục đi vào xilanh,
đẩy khí thải trong xilanh qua cửa
thải ra ngoài.
Quá trình quét - thải khí kết thúckhi pittông đóng kín cửa quét.
Trang 16Giai đoạn lọt khí:
Từ khi pittông đóng cửa quét cho tới khi đóng cửa thải, một phần hòa khí trong xilanh bị lọt qua cửa thải ra ngoài.
Trang 17Giai đoạn nén và cháy:
- Từ khi pittông đóng cửa thải cho đến khi tới ĐCT, quá trình nén
mới thực sự xảy ra Cuối kì 2, bugi bật tia lửa điện châm cháy hòa khí, quá trình cháy bắt đầu.
- Khi pittông đi từ ĐCD lên, pittông đóng kín cửa quét, cửa nạp,
làm áp suất trong cacte giảm Vì vậy, hòa khí trên đường ống nạp
sẽ qua cửa nạp đi vào cacte nhờ sự chênh áp suất.
Trang 18- Như vậy, đối với động cơ 2 kì loại này, phía dưới pittông và
cacte đóng vai trò như một máy nén khí Quá trình nạp của động
cơ là quá trình hòa khí qua cửa quét đi vào xilanh.
Trang 193 Nguyên lí làm việc của động cơ điêzen 2 kì :
Nguyên lí làm việc của động cơ điêzen 2 kì cũng tương tự như
động cơ xăng 2 kì, chỉ khác ở hai điểm sau:
- Khí nạp vào cacte của động cơ xăng là hòa khí, còn ở động cơ
điêzen là không khí.
- Cuối kì nén, ở động cơ xăng thì bugi bật tia lửa điện để châm
cháy hòa khí, còn ở động cơ điêzen thì vòi phun phun nhiên liệu vào buồng cháy Nhiên liệu được phun tơi vào buồng cháy hòa trộn với khí nóng tạo thành hòa khí Trong điều kiện áp suất và nhiệt độ trong xilanh cao, hòa khí sẽ tự bốc cháy.
Trang 20Ưu vµ nhược điểm của động cơ 2 kì so
với động cơ 4 kì
* Ưu điểm:
- Động cơ 2 kì có mật độ năng lượng lớn hơn vì tạo ra công trong
mỗi một vòng quay của trục khuỷu
- Các động cơ 2 kì có thể được chế tạo đơn giản và rẻ tiền hơn vì
ngược với động cơ 4 kì, loại động cơ này không cần có bộ phận điều khiển van
* Nhược điểm:
- Dùng động cơ 2 kì tốn nhiên liệu nhiều hơn vì bị mất đi một phần
hỗn hợp không khí và nhiên liệu không được đốt trong lúc đẩy khí thải thoát ra ngoài
- Khí thải của động cơ 2 kì có hàm lượng cacbon mônôxít và các
chất hyđrocacbon cao vì có nhiều nhớt bôi trơn trong khí được hút